Vật lý 6 – Chương II:Nhiệt học 2011
Chương II:
Tiết 21:
Ngày soạn: 14/1/2011 Ngày dạy: 19/1/2011
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn.
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng
thực tế.
II. Chuẩn bị
01 quả cầu kim loại, 01 vòng kim loại, 01 đèn cồn, 01 một chậu nước
III. Hoạt động dạy – học
1. Giới thiệu nội dung của chương
Cho HS đọc phần giới thiệu chương để biết được nội dung chính nghiên cứu trong chương
nhiệt học.
2. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Tháp Epphen ở Pari, thủ đô nước Pháp là tháp bằng thép nổi tiếng thế giới. Tháp Epphen là
tháp cao 320m do kỹ sư người Pháp Eifelt thiết kế. Tháp được xây dưng năm 1889 tại quảng
trường Mars. Các phép đo chiều cao tháp vào ngày 1/1/1890 và ngày 1/7/1890 cho thấy,
trong vòng 6 tháng tháp cao hơn 10 cm. Tại sao có sự kỳ lạ đó? Chẳng lẽ một cái tháp bằng
thép lại có thể “lớn lên” được hay sao?
b. Bài mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
• Yêu cầu HS đọc nội dung
thí nghiệm SGK và cho
biết các dụng cụ và các
bước tiến hành thí
nghiệm.
• Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo các bước,
mô tả hiện tượng xảy ra.
• Yêu cầu HS trả lời C1, C2.
• Đọc SGK, trình bày
về dụng cụ và các
bước tiến hành TN.
• Làm thí nghiệm và
mô tả hiện tượng
xảy ra.
• Trả lời C1, C2.
1. Thí nghiệm
- Trước khi hơ nóng quả cầu lọt qua
vòng kim loại.
- Sau khi hơ nóng quả cầu không lọt
qua vòng kim loại.
- Sau khi nhúng quả cầu hơ nóng vào
nước lạnh quả cầu lọt qua vòng kim
loại.
C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
Hoạt động 2: Rút ra kết luận
Giáo viên: Trịnh Xuyến
Vật lý 6 – Chương II:Nhiệt học 2011
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
• Hướng dẫn HS làm C3,
C4.
• Làm C3, C4.
2. Kết luận
C3: a. Thể tích của quả cầu tăng khi
quả cầu nóng lên
b. Thể tích quả cầu giảm khi quả
cầu lạnh đi.
C4: Các chất rắn khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau. Nhôm nở nhiều
nhất, rồi đến đồng, sắt.
Hoạt động 3: Vận dụng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
• Hướng dẫn HS làm C5,
C6, C7.
• Làm C5, C6, C7.
3. Vận dụng
C5: Phải nung nóng khâu vì khi được
nung nóng khâu nở ra dễ lấp vào cán.
Khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào
cán.
C6: Nung nóng vòng kim loại.
C7: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng lên,
thép nở ra, nên thép dài ra và cao lên.
3. Củng cố
Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.
4. Hướng dẫn về nhà
Học sinh xem trước bài học 19.
Bài tập về nhà: Bài tập 18.1; 18.2; 18.3.
IV. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Ký duyệt , ngày 17 Tháng 1 năm 2011
Giáo án tuần 21
Tổ phó
Nguyễn Thị Dung
Giáo viên: Trịnh Xuyến
Vật lý 6 – Chương II:Nhiệt học 2011
Tiết 22:
Ngày soạn: 19/1/2011 Ngày dạy: 26/1/2011
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
- Trình bày được sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Tìm được ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
2. Kỹ năng:
- Làm được thí nghiệm H19.1 & 19.2
II. Chuẩn bị
01 bình thuỷ tinh đáy bằng,
01 ống thuỷ tinh có thành dầy và nút cao su có đục lỗ.
01 Chậu thuỷ tinh hoặc nhựa
01 phích nước nóng
Hai bình thuỷ tinh có nút cao su, nước nóng , gói màu.
III. Tiến trình dạy – học
1. Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu h/s nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chữa bài 18.4, 18.3.
2. Bài mới
a. Đặt vấn đề
Giống SGK.
b. Bài mới
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
• Yêu cầu HS đọc nội dung
thí nghiệm SGK và cho
biết các dụng cụ và các
bước tiến hành thí
nghiệm.
• Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo các bước,
mô tả hiện tượng xảy ra.
• Yêu cầu HS trả lời C1, C2,
C3
• Đọc SGK, trình bày
về dụng cụ và các
bước tiến hành TN.
• Làm thí nghiệm và
mô tả hiện tượng
xảy ra.
• Trả lời C1, C2, C3.
1.Thí nghiệm
Mực nước màu trong ống thủy tinh
dâng lên.
C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng
lên, nở ra.
C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co
lại.
Chất lỏng nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi
C3: Các chất lỏng khác nhau, nở vì
nhiệt khác nhau.
Hoạt động 2: Rút ra kết luận
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
• Hướng dẫn HS làm C4. • Làm C4.
2. Kết luận
Giáo viên: Trịnh Xuyến
Vật lý 6 – Chương II:Nhiệt học 2011
C4: a) Thể tích của nước trong bình
tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt không giống nhau.
Hoạt động 3: Vận dụng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
• Hướng dẫn HS làm C5,
C6, C7.
• Làm C5, C6, C7.
3. Vận dụng
C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra.
Nếu đổ thật đầy ấm nước sẽ tàn ra
ngoài.
C6: Để tránh được tình trạng bật nắp
khi nước đựng trong chai nở vì nhiệt.
C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng
lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ
hơn thì chiều cao của cột chất lỏng
lớn hơn.
3. Củng cố
Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.
4. Hướng dẫn về nhà
Học sinh xem trước bài học 20.
Bài tập về nhà: Làm BT trong SBT.
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Ký duyệt , ngày 24 Tháng 1 năm 2011
Giáo án tuần 22
Tổ phó
Nguyễn Thị Dung
Giáo viên: Trịnh Xuyến