Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.88 KB, 66 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần 1</b>
<b>Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại
văn khác.
<b>2.Kó năng:</b>
-Bước đầu biết kể lại 1 câu chuyện ngắn có đầu có cuối , liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một
điếu có ý nghĩa
<b>3.Thái độ:</b>
-u thích văn học.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
- Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: </b>
- Kiểm tra đồ dùng & sách vở học tập.
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập
làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí
thú. Cơ sẽ dạy các em cách viết các đoạn văn, bài văn
kể chuyện, miêu tả, viết thư; dạy cách trao đổi ý kiến
với người thân, giới thiệu địa phương, tóm tắt tin tức,
điền vào giấy tờ in sẵn. Tiết học hôm nay, các em sẽ
học để biết thế nào là bài văn kể chuyện.
<b>b) Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
<b>-</b> <i>Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể. </i>
<b>-</b> GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm
vào phiếu
<b>-</b> GV nhận xét
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
- Cho HS xác định yêu cầu bài tập.
-GV gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
-HS laéng nghe
<b>-</b> HS đọc nội dung bài tập
<b>-</b> HS khá, giỏi kể lại nội dung câu
<i>chuyện Sự tích Hồ Ba Bể </i>
<b>-</b> Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài
theo nhóm vào phiếu khổ to
<b>-</b> HS dán bài làm lên bảng lớp xem
nhóm nào làm đúng, nhanh
<b>-</b> HS nhận xét
<b>-</b> HS đọc yêu cầu
<b>-</b> Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời
câu hỏi
+ Khoâng.
với các nhân vật khơng ?
+Đây có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ?
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<b>-</b> GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể chuyện?
<i><b>*Ghi nhớ kiến thức</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>c) Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> GV giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm những chuỗi sự
việc nào?
(GV ghi bảng khi HS trả lời)
<b>-</b> GV nhận xét & góp ý
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> GV hỏi từng ý:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
<b>-</b> GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ cũng là một
nhân vật thì GV vẫn chấp nhận là đúng nhưng cần giải
thích thêm cho HS hiểu đây chỉ là nhân vật phụ.
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặc
điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm
xúc thơ ca…
+ So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba
Bể ta rút ra kết luận: Bài này không phải
là bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệu
về hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch,
trong các sách giới thiệu danh lam thắng
cảnh)
<b>-</b> Thảo luận nhóm rồi trả lời
<b>-</b> HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>-</b> 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
<b>-</b> 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câu
chuyện em đã giúp một người phụ nữ bế
con, mang xách nhiều đồ đạc trên đường.
<b>-</b> HS trả lời
<b>-</b> Từng cặp HS tập kể trước lớp
<b>-</b> Cả lớp nhận xét, góp ý.
+ Người phụ nữ & em
<b>Tuần 1</b>
<b>Tiết 2: NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: HS biết: </b>
-Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật. Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối… được
nhân hoá.
<i>- Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà ) trong câu chuyện Ba anh </i>
<i>em </i>
<b>2.Kó năng:</b>
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước , đúng tính cách nhân vật .
<b>3. Thái độ:</b>
-Yêu thích văn học.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<b>-</b>4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: Thế nào là kể chuyện? </b>
<b>-</b> GV hỏi: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
Trong tiết TLV trước, các em đã
biết được những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể
chuyện, bước đầu tập xây dựng một bài văn kể chuyện.
Tiết TLV hôm nay cô sẽ giúp các em nắm chắc hơn cách
xây dựng nhân vật trong truyện.
<b>b) Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
<b>-</b> GV dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em lên bảng làm
bài
<b>-</b> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>Bài tập 2: (Nhận xét tính cách nhân vật. Căn cứ nêu nhận</b></i>
-GV cho HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS trao đổi ý kiến theo cặp
<b>-</b> GV nhận xét
-HS laéng nghe
<b>-</b> 1 HS đọc yêu cầu bài
<b>-</b> HS làm bài vào vở. 4 em lên bảng
làm bài
<b>-</b> Cả lớp nhận xét &sửa bài theo lời
giải đúng
<b>-</b> HS đọc yêu cầu bài
<b>-</b> HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý
kiến:
<i><b>* Ghi nhớ kiến thức</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>c) Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> <i>GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét về tính cách</i>
<i>của từng cháu như thế nào? </i>
<b>-</b> GV nhận xét
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc u cầu của bài tập
Nếu bạn ấy biết quan tâm đến
người khác?
Nếu bạn ấy không biết quan tâm
đến người khác ?
<b>-</b> GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân vật
nêu nhận xét trên: lời nói & hành động
của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.
<i>+ Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nơng dân</i>
giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn
sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đến
người khác. Căn cứ để nêu nhận xét: cho
bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ
cách giúp người bị, chèo thuyền cứu
<b>-</b> HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>-</b> 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
<b>-</b> HS đọc yêu cầu bài tập
<b>-</b> Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh
minh hoạ
<b>-</b> HS trao đổi, thảo luận trả lời các câu
hỏi
<b>-</b> HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> HS trao đổi, tranh luận về các hướng
sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:
Biết quan tâm: Chạy đến
naâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin
lỗi dỗ em nín khóc.
Không biết quan tâm:
Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nơ đùa mặc cho
em bé khóc.
<b>-</b> HS thi kể
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 2</b>
<i><b>Tiết 3 : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG </b></i>
<i><b>CỦA NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN </b></i>
<b>I.Mục đích - u cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật ; nắm được cách kể hành động
của nhân vật
<b>2.Kó năng:</b>
-Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim sẻ , Chim Chích )
Bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện .
<b>3. Thái độ:</b>
-Ghi chép lại những sự vật, hiện tượng, hành động đặc biệt của những vật, người xung quanh để áp
dụng vào làm bài hay hơn.
<b>II.Chuaån bị:</b>
<b>-</b>Giấy khổ to viết sẵn:
+ Các câu hỏi của phần nhận xét (có khoảng trống để HS trả lời)
+ Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống & sắp xếp lại cho đúng
thứ tự
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ:</b>
<b>-</b> <i>GV hỏi: Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ bài Nhân</i>
<i>vật trong truyện.</i>
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
Các em đã được học 2 bài TLV Kể
<i>chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật trong truyện.</i>
<i>Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ học bài Kể lại hành</i>
<i>động của nhân vật để hiểu: Khi kể về hành động của</i>
nhân vật, ta cần chú ý những gì?
<b>b) Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>
<b>-</b> <i>Yêu cầu 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không</i>
+ GV lưu ý HS: đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân
<i>vật, đọc diễn cảm chi tiết gây bất ngờ, xúc động: Thưa</i>
<i>cơ, con khơng có ba – với giọng buồn.</i>
+ GV đọc diễn cảm bài văn
<i>+ GV giúp HS tìm hiểu yêu cầu của BT2, 3</i>
+ Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã
ghi sẵn các câu hỏi. GV lưu ý HS: chỉ viết câu trả lời vắn
tắt.
+ GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi để tính điểm thi
đua theo tiêu chuẩn sau:
<i><b>-</b></i> HS nhắc lại ghi nhớ
-HS lắng nghe
<i><b>-</b></i> <i>Yêu cầu 1:</i>
+ 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lần tồn
bài
-HS lắng nghe
+ HS hoạt động nhóm
1) Lời giải: đúng / sai
2) Thời gian làm bài: nhanh / chậm
3) Cách trình bày của đại diện các
nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng
<b>-</b> <i>Yêu cầu 2: </i>
+ Ý 1: yêu cầu HS ghi lại vắn tắt những hành động của
cậu bé
+ Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé
<i>GV bình luận thêm: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi</i>
<i>sao khơng tả ba của người khác được thêm vào cuối</i>
truyện đã gây xúc động trong lịng người đọc bởi tình u
cha, lịng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha của
cậu bé.
<b>-</b> <i>Yêu cầu 3 </i>
<i><b>* Ghi nhớ kiến thức</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>c) Hướng dẫn luyện tập </b>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích vào chỗ trống.
+ Sắp xếp lại các hành động đã cho thành câu chuyện.
+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại
<b>-</b> GV phát phiếu cho 3 HS
<b>-</b> GV nhận xét
<b>4.Củng cố, dặn dò: </b>
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài
văn kể chuyện
nhóm theo 3 tiêu chí GV nêu ra
<i><b>-</b></i> <i>Yêu cầu 2:</i>
+ Đại diện nhóm trình bày bài, diễn giải
cụ thể
<i><b>-</b></i> <i>Yêu cầu 3:</i>
HS nêu: thứ tự các hành động: a – b – c
(hành động xảy ra trước thì kể trước,
hành động xảy ra sau thì kể sau)
<b>-</b> HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>-</b> 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
<b>-</b> HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> HS làm việc cá nhân vào vở
<b>-</b> Một số HS làm trên phiếu trình bày
kết quả làm bài.
<b>Tuần 2</b>
<i><b>Tiết 4: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT</b></i>
<i><b>TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - u cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS hiểu: trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật, nhất là các nhân vật chính, là
cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật.
<b>2.Kó năng:</b>
-Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật & kể lại được một đoạn câu
chuyện nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ ghi các ý về đặc điểm ngoại hình Nhà Trị – bài 1 (phần nhận xét)
-Phiếu đoạn văn của Vũ Cao (phần luyện tập)
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<b>2.Bài cũ: Kể lại hành động của</b>
nhân vật
<b>-</b> Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong bài?
<b>-</b> Trong các bài học trước, em đã biết tính cách của
nhân vật thường được biểu hiện qua những phương diện
nào?
<b>-</b> GV nhận xét
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu: </b>
Ở con người, hình dáng bên ngồi thường thống nhất
với tính cách, phẩm chất bên trong. Vì vậy, trong bài
văn kể chuyện, việc miêu tả hình dáng bên ngồi của
nhân vật có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách nhân
vật. Bài học hơm nay sẽ giúp các em tìm hiểu & làm
quen với việc tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn
kể chuyện.
<b>b) Hướng dẫn học phần nhận xét</b>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc đề bài.
<b>-</b> GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải của
bài 1, suy nghĩ để trao đổi với các bạn về bài 2
<b>-</b> 2 HS nhắc lại
-HS laéng nghe
<b>-</b> 1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc các yêu
cầu 1 & 2. Cả lớp đọc thầm yêu cầu của
bài.
<b>-</b> HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải của
bài 1:
<i>Câu 1: Chị Nhà Trò có những đặc điểm</i>
ngoại hình như sau:
+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột.
+ Thân mình: bé nhỏ
<b>c) Hướng dẫn học phần ghi nhớ</b>
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
<b>d) Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1: </b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu của đề
bài.
<b>-</b> Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình
chú bé liên lạc trong đoạn văn đã chép trên bảng phụ.
<b>-</b> Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé?
<i><b>Bài tập 2: </b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc đề bài
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
<b>-</b> GV nhận xét chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc
bằng văn xuôi, nên chọn tả ngoại hình của nhân vật
nàng tiên & bà lão. Vì nàng tiên Ốc là nhân vật chính.
4.Củng cố, dặn dị:
<b>-</b> Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những
gì?
<b>-</b> GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung
đã học.
-Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
<i>Câu 2: Ngoại hình của nhân vật Nhà</i>
Trị thể hiện tính cách yếu đuối, thân
phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị ăn
hiếp, bắt nạt của chị.
<i><b>-</b></i> Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. Cả
lớp đọc thầm lại.
<i><b>-</b></i> 1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
<i><b>-</b></i> HS trao đổi, nêu những từ ngữ miêu
tả ngoại hình chú bé liên lạc:
<i>gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống</i>
<i>tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi</i>
<i>bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi</i>
<i>mắt sáng & xếch.</i>
<i><b>-</b></i> Cách ăn mặc của chú bé cho thấy
chú là con của một gia đình nông dân
nghèo, quen chụi đựng vất vả. Bắp chân
luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch cho
biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động,
thông minh, thật thà.
<i><b>-</b></i> 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
<i><b>-</b></i> 1 SH đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
<i><b>-</b></i> 2, 3 HS thi kể. Cả lớp nhận xét cách
kể của bạn có đúng với u cầu của bài
khơng.
<b>Tuần 3</b>
<i><b>Tiết 5 : KỂ LẠI LỜI NĨI- Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật. Lời nói & ý nghĩ của nhân vật cũng nói lên
tính cách của nhân vật & ý nghĩa của câu chuyện.
<b>2.Kó năng:</b>
-Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp &
gián tiếp.
<b>3.Thái độ:</b>
-Thuật lại lời nói của người khác phải chính xác, khơng thêm bớt, làm sai lệch ý nghĩa của câu nói.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
- Bảng phụ & 2 màu phấn khác nhau để viết 2 cách dẫn lời khác nhau: lời nói trực tiếp & lời
nói gián tiếp ở câu 3 phần Nhận xét.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<i><b>1.Ổn định </b></i>
<b>2.Bài cũ: </b>
<b>-</b> u cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ? (Tiết 4)
<b>-</b> Khi cần tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả
những gì?
<b>-</b> GV nhận xét
<b>3.Bài mới: </b>
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên baûng.
<b>b) Hướng dẫn học phần nhận xét</b>
<i><b>Bài 1:</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
<b>-</b> <i>Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết nhanh ra</i>
nháp những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé.
<i><b>Bài 2:</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc đề bài
<b>-</b> Lời nói & ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?
<i><b>Bài 3:</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã
<b>-</b> 1 HS nhắc lại
<b>-</b> 1 HS trả lời
-HS laéng nghe
-HS nhắc lại tên bài.
<b>-</b> 1 HS đọc u cầu của bài
<b>-</b> Cả lớp đọc bài, viết nhanh ra nháp,
nêu:
+ Câu ghi lại ý nghó:
o Chao ơi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát
con người đau khổ kia thành xấu xí biết
nhường nào!
o Cả tôi nữa….của ông lão.
+ Câu ghi lại lời nói: Ơng đừng giận
cháu, cháu khơng có gì để cho ông cả.
<b>-</b> 1 HS đọc yêu cầu của bài.
<b>-</b> Cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi: Cậu
là một con người nhân hậu, giàu lòng
trắc ẩn, thương người.
<b>-</b> 2 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm lại
cho có gì khác nhau?
<i>GV sử dụng bảng đã ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ</i>
<i>của ông lão bằng 2 loại phấn màu khác nhau để HS dễ</i>
<b>c) Hướng dẫn học phần ghi nhớ</b>
<b>d) Hướng dẫn phần luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b>-Goị HS đọc yêu cầu của bài</b></i> <i><b>.</b></i>
-GV gợi ý: Câu văn nào có từ xưng hơ ở ngơi thứ nhất
chỉ chính người nói (tớ) – đó là lời nói trực tiếp. Câu
văn nào có từ xưng hơ ở ngơi thứ 3 (ba cậu bé) – đó là
lời nói gián tiếp.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp thành lời
nói trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói
với ai. Khi chuyển:
+ Phải thay đổi từ xưng hơ, nếu người nói nói về mình.
+ Phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai chấm & ngoặc
kép, hoặc dùng dấu hai chấm, (xuống dòng) rồi gạch
đầu dịng.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<b>-</b> GV nêu u cầu, gợi ý:
+ Thay đổi từ xưng hô.
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời
<b>-</b> GV nhận xét.
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung bài học cần
văn lời của ơng lão. Do đó các từ xưng
hơ của chính ơng lão với cậu bé (cháu –
lão)
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng hô
tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão.
Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là
ông lão
<i><b>-</b></i> Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. Cả
lớp đọc thầm lại.
<b>-</b> 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài.
<b>-</b> HS trao đổi nhóm để tìm lời nói trực
tiếp & gián tiếp của các nhân vật trong
đoạn văn.
+ Lời của cậu bé thứ nhất được kể theo
<i>cách gián tiếp: Cậu bé thứ nhất định nói</i>
<i>dối là bị chó sói đuổi. Lời bàn nhau của</i>
<i>+ Lời của cậu bé thứ hai: Cịn tớ,</i>
<i>tớ….ơng ngoại; & lời của cậu bé thứ ba:</i>
<i>Theo tớ, …bố mẹ được kể theo cách trực</i>
tiếp.
<b>-</b> 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm yêu cầu của bài.
<b>-</b> 2 HS khá, giỏi làm bài miệng. Cả lớp
nhận xét.
<b>-</b> Cả lớp làm vào vở.
<b>-</b> 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm yêu cầu của bài.
<b>-</b> 2 HS khá giỏi làm bài miệng. Cả lớp
nhận xét.
<b>Tuần 3</b>
<i><b>Tiết 6: VIẾT THƯ</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS nắm chắc mục đích của việc viết thư , nội dung cơ bản & kết cấu thông thường của một bức thư
-Biết vận dụng những kiến thức đã biết để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn .
<b>3.Thái độ:</b>
-Viết cẩn thận, khơng gạch xố
<b>II.Chuẩn bị:</b>
- Bảng phụ viết đề văn
- 1 phong bì, tem.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ:</b>
Gọi HS chữa bài tập 2, 3 tiết 5
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
<i> Từ lớp 3, qua bài tập đọc Thư gủi bà & 1 vài tiết</i>
TLV, các em đã bước đầu biết cách viết thư, cách ghi
trên phong bì thư. Lên lớp 4, các em sẽ tiếp tục được
thực hành để nắm chắc hơn các phần của một lá thư, có
kĩ năng viết thư tốt hơn.
<b>b) Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>
<i>- Yêu cầu HS đọc lại bài Thư thăm bạn</i>
-GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
+Người ta viết thư để làm gì?
+Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần những
nội dung gì?
+Qua bức thư đã đọc, em thấy phần mở đầu & kết thúc
bức thư như thế nào?
-3 HS chữa bài.
-HS lắng nghe
<b>-</b> <i>1 HS đọc lại bài Thư thăm bạn</i>
<b>-</b> Cả lớp trả lời câu hỏi trong SGK
+Để chia buồn cùng Hồng vì gia đình
Hồng vừa bị trận lụt gây đau thương, mất
mát lớn
+Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau,
trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn, bày tỏ
tình cảm với nhau.
+Một bức thư cần có những nội dung sau:
Nêu lí do & mục đích viết thư
Thăm hỏi tình hình người nhận thư
<b>-</b> Cách mở đầu & kết thúc bức thư:
+ Đầu thư: Ghi địa điểm, thời gian viết
thư / Lời thưa gửi
<i><b>Bước 2: Ghi nhớ kiến thức</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>c) Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Tìm hiểu đề: </b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
<b>-</b> GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài
<b>-</b> GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài bằng cách
đặt những câu hỏi sau:
+ Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?
+ Đề bài xác định mục đích viết thư để làm gì?
+ Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần dùng từ xưng hô như
thế nào?
+ Cần thăm hỏi bạn những gì?
+ Cần kể cho bạn nghe những gì về tình hình lớp, trường
hiện nay?
+ Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì?
<i><b>HS thực hành viết thư </b></i>
-GV nêu yêu cầu, hương dẫn.
-Yêu cầu HS trình bày.
-Cho HS làm bài vào vở.
<b>-</b> GV chấm chữa 2 bài
4.<i><b>Củng cố, dặn dò: </b></i>
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Cốt truyện
hoặc họ tên của người viết thư
<b>-</b> HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>-</b> 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
<b>-</b> HS đọc đề bài
<b>-</b> Cả lớp đọc thầm lại, tự xác định yêu
cầu của đề bài
<b>-</b> HS trả lời câu hỏi:
+ Một bạn ở trường khác
+ Hỏi thăm & kể cho bạn nghe tình hình ở
lớp, ở trường em hiện nay.
+ Xưng hô gần gũi, thân mật
+ Sức khoẻ, việc học hành ở trường mới,
tình hình gia đình, sở thích của bạn
+ Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi,
cô giáo & bạn bè.
+ Chúc bạn khoẻ, học giỏi, hẹn gặp lại
<b>-</b> HS viết nháp những ý cần viết trong lá
thư
<b>-</b> 2 HS dựa vào dàn ý trình bày miệng lá
thư
<b>-</b> HS viết thư vào vở
<b>-</b> Vài HS đọc lá thư
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 4</b>
<i><b>Tiết 7 : CỐT TRUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: HS biết thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của một cốt truyện: Mở </b>
đầu, diễn biến, kết thúc & tác dụng của ba phần này.
<i><b>2.Kĩ năng:Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành một cốt truyện Cây </b></i>
<i>khế và luyện tập kể lại chuyện đó .</i>
<b>II.Chuẩn bị:</b>
- Các thẻ ghi sự việc chính của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Tờ giấy khổ lớn ghi cốt truyện của truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh”
- Các thẻ ghi cốt truyện của truyện: “Cây khế”
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: Viết thư</b>
<b>-</b> Một bức thư thường gồm mấy phần? Nhiệm vụ chính của
mỗi phần là gì?
-GV nhận xét chung về bài làm văn của HS
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu:</b>
-Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là cốt
truyện qua bài: “Cốt truyện”
-GV ghi bảng tựa bài.
<b>b) Hướng dẫn học phần nhận xét</b>
<b>-</b> Truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, các em đã được học
trong tuần 1 & tuần 2. Bây giờ, mời 1 bạn kể sơ lại nội dung
của câu chuyện để cả lớp cùng nhớ lại nội dung của câu
chuyện.
<b>-</b> Yêu cầu HS thảo luận & ghi nhanh lại những sự việc
chính của câu chuyện theo đúng thứ tự .
<b>-</b> GV nhận xét, rút ý chính thứ 1, 2 … & gắn thẻ lên bảng.
(GV có thể đặt câu hỏi để HS nói lại đúng nội dung của
truyện: Khi thấy Nhà Trị khóc, Dế Mèn đã làm gì?… để rút
ra ý chính)
+Các sự việc này diễn ra có đầu có cuối liên quan đến các
nhân vật cịn được gọi là gì?
<b>-</b> u cầu 1 HS đọc lại sự việc đầu tiên xảy ra trong câu
chuyện: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
+Phần đầu tiên của một câu chuyện thường được gọi là gì?
<b>-</b> <b>GV chọn ý đúng nhất là : Mở đầu</b>
+Phần mở đầu có tác dụng gì?
<b>-</b> GV chốt: mở đầu là sự việc xảy ra đầu tiên khơi nguồn
cho các sự việc khác.
<b>-</b> Nhoùm 2 bạn cùng thảo luận nhanh & nêu tác dụng của
+Sự việc bọn Nhện phải vâng lời Dế Mèn. Nhà Trị được
Hát
-3 HS nêu, lớp nhận xét.
HS đọc
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài.
-2 HS đọc nội dung câu 1
-1 HS kể lại nội dung đoạn 1
1 HS đọc to đoạn 2.
-HS thảo luận nhóm tư
-HS lần lượt nêu các sự việc xảy ra
trong câu chuyện.
+Chuỗi sự việc
-1 HS đọc to đoạn 1
+Mở bài, phần đầu câu chuyện, mở
đầu…
+Là sự việc đầu tiên xảy ra bắt
nguồn cho các sự việc khác xảy ra.
-HS thảo luận nhóm đơi. Đại diện
nhóm phát biểu.
cứu thốt, được tự do cho ta biết điều gì?
<b>-</b> GV chốt: Sự việc cuối cùng này chính là kết quả của các
<b>sự việc ở phần mở đầu & phần diễn biến. Ta gọi là phần kết</b>
<b>thúc</b>
<b>c) Hướng dẫn học phầnghi nhớ </b>
<b>-</b> Cốt truyện là gì? (GV gỡ bảng ý chính của câu chuyện,
chỉ để lại trên bảng nội dung của phần ghi nhớ, đến HS thứ
5, 6 có thể gỡ dần phần ghi nhớ để tới HS khác trên bảng
khơng cịn ghi nhớ, HS tự nêu lại bằng ghi nhớ trong đầu)
<b>-</b> Cốt truyện thường gồm mấy phần? Nêu tác dụng của từng
<b>phần này?.Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
- GV mời 1 bạn đọc lại 5 câu hỏi của truyện: “Thạch Sanh
chém trăn tinh”
<b>-</b> GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tư để viết cốt truyện của
truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh”. Trong bài tập này, cơ
có một trị chơi nhỏ: đó là trị chơi thỏ tìm nhà. Cơ sẽ dán ở
trên bảng một ngơi nhà đồng thời phát cho mỗi tổ một con
thỏ có ghi tên nhóm của các bạn. Các em có gắng hồn
thành bài thật nhanh để giúp con thỏ này tìm được về nhà
trong thời gian nhanh nhất bằng cách tổ nào làm xong trước
sẽ mang con thỏ lên dán ngay ngơi nhà. Các em có thời gian
hoạt động trong 5 phút. Thời gian bắt đầu.
<b>-</b> GV nhận xét & đưa giấy khổ to có viết cốt truyện của
truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh”, yêu cầu HS xác định
sự việc mở đầu, diễn biến, kết thúc của câu chuyện
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV lưu ý: Thứ tự các sự việc chính trong truyện: “Cây
khế” sắp xếp khơng đúng, các em có nhiệm vụ sắp xếp lại
cho đúng thứ tự. Để sắp xếp đúng, các em cần phải xác định
đâu là sự việc mở đầu câu chuyện, đâu là những sự việc nối
tiếp nhau nói lên tính cách của nhân vật, ý nghĩa của câu
chuyện (phần diễn biến), đâu là sự việc kết thúc câu chuyện.
-Các em hãy dùng viết chì ghi số thứ tự đúng trước mỗi sự
việc.
<b>-</b> GV chia lớp thành hai đội, một đội nam & một đội nữ,
cùng lên bảng thi đua sắp xếp lại thứ tự câu chuyện , đội nào
sắp xếp nhanh nhất thì đội đó sẽ thắng.
4.Củng cố, dặn dò:
đầu & phần diễn biến.
-Vài HS nhắc lại ghi nhớ.
-2 HS đọc to lại câu hỏi của truyện:
“Thạch Sanh chém trăn tinh”
-HS hoạt động nhóm tư.
Nhóm xong trước sẽ gắn thỏ bên
cạnh ngơi nhà.
-Sau khi HS làm xong, đại diện
nhóm làm nhanh nhất sẽ đứng lên
đọc kết quả, các nhóm khác bổ
sung.
-HS xác định mở đầu, diễn biến, kết
thúc của câu chuyện.
-2 HS đọc to bài tập 2
<b>Tuần 4</b>
<i><b>Tiết 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề , xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với
lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó
<b>2.Kó năng:</b>
-Diễn đạt trơi chảy, mạch lạc
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lịng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm
-Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm
-Bảng phụ viết sẵn đề bài.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: Luyện tập phát triển cốt truyện</b>
<b>-</b> 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV
trước.
<b>-</b> Kể lại câu chuyện “Cây khế” đã viết lại ở nhà.
<b>-</b> GV nhận xét, chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng.
<b>b)Hướng dẫn xây dựng cốt truyện</b>
<i><b>* Xác định yêu cầu của đề bài</b></i>
- Treo bảng phụ đề bài. Xác định yêu cầu của đề
bài.
+ Đề bài yêu cầu điều gì ?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? (gạch
<b>-</b> GV nhấn mạnh:
Xây dựng một cốt truyện (bộ khung cho câu
<i><b>chuyện) nên các em chỉ cần kể vắn tắt, không cần</b></i>
kể cụ thể.
<i><b>* Lựa chọn chủ đề cho câu chuyện</b></i>
-Cho HS dựa vào gợi ý (SGK) để chọn lựa chủ đề.
<b>c)Thực hành xây dựng cốt truyện</b>
- Cho HS thảo luận theo nhóm.
- Nhóm kể chuyện theo chủ đề sự hiếu thảo, cần
tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:
<b>-</b> 1 HS nhắc lại ghi nhớ
<b>-</b> 1 HS kể lại câu chuyện “Cây khế”
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài.
<b>-</b> HS đọc yêu cầu đề bài:
+Tưởng tượng và kể lại vắn tắt câu chuyện.
+Bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em
và một bà tiên.
-1 HS đọc to gợi ý 1, cả lớp đọc thầm.
-1 HS đọc to gợi ý 2, cả lớp đọc thầm.
- HS trong mỗi tổ thực hiện kể chuyện theo
gợi ý 1 và 2
+Người mẹ ốm như thế nào?
+Người con chăm sóc mẹ như
thế nào?
+Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó
khăn gì?
+Người con đã quyết vượt qua khó khăn như thế
nào?
+Bà tiên giúp hai mẹ con như thế nào?
- Nhóm kể chuyện theo chủ đề tính trung thực, cần
tưởng tượng, trả lời những câu hỏi sau:
+Người mẹ ốm như thế nào?
+Người con chăm sóc mẹ như thế nào?
+Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó
khăn gì?
+Bà tiên cảm động trước tình cảm hiếu thảo của
+Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế nào?
- Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã chọn.
- Nhận xét và tính điểm.
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở cách xây dựng cốt truyện.
- Về nhà viết lại vào vở cốt truyện của mình đã
được xây dựng.
- Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết)
+Ốm rất naëng
+Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵ
ngày đêm.
+Phải tìm một loại thuốc rất khó kiếm trong
rừng sâu; hoặc: phải tìm một bà tiên sống
trên ngọn núi rất cao, đường đi lắm gian
truân.
+Người con lặn lội trong rừng sâu, gai cào,
đói khát, nhiều rắn rết vẫn khơng sờn lịng,
quyết tìm bằng được cây thuốc quý; hoặc:
+Bà tiên cảm động về tình u thương, lịng
hiếu thảo của người con nên đã hiện ra giúp.
+Ốm rất nặng
+Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵ
ngày đêm.
+Nhà nghèo, không có tiền mua thuốc.
+Người con vừa đi vừa lo nghĩ vì khơng có
tiền mua thuốc cho mẹ chợt thấy một vật gì
như chiếc tay nải ai làm rơi bên vệ đường.
Người con mở tay nải ra thấy có nhiều tiền ở
bên trong. Người con rất muốn lấy, ngay lúc
đó, có một bà cụ đến xin lại, người con đắn
đo & quyết định trả lại cho bà cụ.
+Bà cụ mỉm cười nói với
người con: con rất trung thực, thật thà. Ta
muốn thử lòng con nên vờ làm rớt chiếc tay
nải. Nó là phần thưởng ta tặng con để con
mua thuốc chữa bệnh cho mẹ.
- Mỗi tổ chọn 1 bạn lên kể theo chủ đề của
mình.
<b>Tuần 5</b>
<b>Tiết 9: </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ
tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, cuối thư)
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<b>-</b>Giấy viết, phong bì, tem thö
<b>-</b>Giấy khổ to viết tắc những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ:</b>
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm bài kiểm tra viết
thư để tiếp tục rèn luyện & củng cố kĩ năng viết thư. Bài
kiểm tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào viết được lá
thư đúng thể thức, hay nhất, chân thành nhất
<b>b) Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài </b>
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn viết thơ.
- Phân tích yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS nói đề bài & đối tượng em chọn để viết
thư.
<b>GV nhắc HS lưu ý:</b>
+Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm.
+Viết xong thư, em cho thư vào phong bì
-HS lắng nghe
- HS nhắc yêu cầu viết thư.
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cho 1
lá thư
HS đọc đề gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư.
- Tin cần báo.
- Cá nhân thực hành viết thư.
a) Phần đầu thư:
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư.
b) Phần chính:
- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ
tin cần báo. Nếu tin này là 1 câu
chuyện em có thể viết cho nó dưới
dạng kể chuyện.
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư.
c) Phần cuối thư:
Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào.
<b>c) HS thực hành viết thư </b>
<b>4.Cuûng cố, dặn dò: </b>
<b>-</b> GV giới thiệu loại viết thư điện từ (email).
<b>-</b> Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
+Daùn tem bên phải phía trên.
+HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có
mấy phần ?
<b>-</b> HS thực hành viết thư
<b>-</b> Cuối cùng HS nộp thư đã được
đặt vào trong phong bì của GV.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 5</b>
<b>Tiết 10 : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - u cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện .
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3 (Phần nhận xét) để khoảng trống cho HS làm bài theo
nhóm
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài mới: </b>
Sau khi đã luyện tập xây dựng cốt truyện, các em sẽ
học về đoạn văn để có những hiểu biết ban đầu về đoạn
văn kể chuyện. Từ đó biết vận dụng những hiểu biết đã
có, tập tạo lập đoạn văn kể chuyện
<b>b) Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>
<i>Bài tập 1</i>
<i>-GV nêu câu hỏi gợi ý.</i>
<b>-</b> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
<i>a) Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt</i>
<i>thóc giống ?</i>
<i>b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào?</i>
-HS laéng nghe
<i>Bài tập 1</i>
-HS trao đổi theo cặp, trả lời:
a)
<b>-</b> Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người
trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế
luộc chín thóc giống rồi đem giao cho
<b>-</b> Sự việc 2: Chú bé Chơm dốc cơng
chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm
<b>-</b> Sự việc 3: Chôm dám tâu với vua sự
thật trước sự ngạc nhiên của mọi người
<b>-</b> Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm
trung thực, dũng cảm; quyết định truyền
ngôi cho Chôm
b)
<b>-</b> Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3
dòng đầu)
<b>-</b> Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2
dòng tiếp)
<b>-</b> Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8
dịng tiếp)
<i>Bài tập 2</i>
<b>-</b> Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu & kết thúc
đoạn văn?
<b>-</b> GV nói thêm: Đơi lúc xuống dịng vẫn chưa hết đoạn
văn (có nhiều lời thoại thì phải xuống dịng nhiều lần
<i>Bài tập 3</i>
<b>-</b> Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì ?
- Làm thế nào để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc một
đoạn văn ?
<i><b>* Ghi nhớ kiến thức</b></i>
<b>-</b> Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>c) Hướng dẫn luyện tập </b>
<b>-</b> GV giải thích thêm: ba đoạn này nói về một em bé
vừa hiếu thảo vừa thật thà, trung thực. Em lo thiếu tiền
mua thuốc cho mẹ nhưng thật thà trả lại đồ của người
khác đánh rơi. Yêu cầu của bài tập là: đoạn 1, 2 đã viết
hồn chỉnh. Đoạn 3 chỉ có phần mở đầu, kết thúc, chưa
viết phần thân đoạn. Các em phải viết bổ sung phần thân
đoạn cịn thiếu để hồn chỉnh đoạn 3.
<b>-</b> GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm đoạn văn tốt.
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài, viết
vào vở đoạn văn thứ 3 với cả 3 phần đã hoàn chỉnh.
doøng còn lại)
<i>Bài tập 2</i>
<b>-</b> Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu
dòng, viết lùi vào 1 ơ
<b>-</b> Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm
xuống dịng.
<i>Bài taäp 3</i>
<b>-</b> Mỗi đoạn văn trong bài văn kể
chuyện kể một sự việc trong một chuỗi
sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của
truyện.
<b>-</b> Hết một đoạn văn, cần chấm xuống
dòng.
<b>-</b> HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>-</b> 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK
<b>-</b> HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> HS làm việc cá nhân suy nghĩ, tưởng
tượng để viết bổ sung phần thân đoạn
<b>-</b> Một số HS tiếp nối nhau đọc kết quả
làm bài của mình. Cả lớp nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 6</b>
<b>Tiết 11 : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn & của mình khi đã được thầy , cơ giáo chỉ rõ.
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư ( đúng ý, bố cục
rõ , cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả) , tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của giáo viên
-Nhận thức được cái hay của bài được khen.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Giấy khổ to viết các đề TLV
-Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm văn của mình theo từng loại & sửa lỗi (phiếu phát
cho từng HS)
Lỗi về bố cục /
Sửa lỗi
Lỗi về ý /
Sửa lỗi
Lỗi về cách dùng
từ / Sửa lỗi
Lỗi đặt câu /
Sửa lỗi
Lỗi chính tả /
Sửa lỗi
……… ……… ……… ……… ………
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài mới: </b>
<b>a)Giới thiệu bài </b>
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng.
<b>b) GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp </b>
<b>-</b> GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên bảng.
<b>-</b> Nhận xét về kết quả làm bài:
+ Những ưu điểm chính
+ Những thiếu sót, hạn chế
<b>-</b> Thơng báo điểm số cụ thể (giỏi, khá, trung bình, yếu)
<b>c) Hướng dẫn HS chữa bài </b>
<i><b>* Hướng dẫn từng HS sửa lỗi </b></i>
GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ:
<b>-</b> Đọc lời nhận xét của GV.
<b>-</b> Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài.
<b>-</b> Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm văn theo từng
loại
<b>-</b> Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh
để sốt lỗi cịn sót, soát lại việc sửa lỗi
<b>-</b> GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
<i><b>* Hướng dẫn HS sửa lỗi chung</b></i>
<b>-</b> GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp.
<b>-</b> GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
-HS laéng nghe.
-HS nhaéc lại tên bài.
<b>-</b> HS đọc lại các đề bài kiểm tra
-HS laéng nghe
<b>-</b> HS thực hiện nhiệm vụ GV giao
<b>d) Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư hay</b>
<b>-</b> GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của một số HS
trong lớp
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; biểu
dương những HS viết thư đạt điểm cao & những HS đã
tham gia chữa bài tốt trong giờ học. Nhắc HS hoàn thiện
lá thư, dán tem gửi cho người thân hoặc gửi báo tường
của trường
<b>-</b> Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại để nhận
đánh giá tốt hơn của GV
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể
chuyện.
<b>-</b> HS trao đổi về bài chữa trên bảng.
<b>-</b> HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự
hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rút
kinh nghiệm cho mình.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuaàn 6</b>
<i><b>Tiết 12 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
<i>-Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt </i>
truyện
<i>-Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Ba lưỡi rìu</i>
<b>2.Kĩ năng:</b>
-HS biết phát triển ý nêu dưới 2 , 3 tranh để tạo thành 2 , 3 đoạn văn kể chuyện
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-6 tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, có lời dưới mỗi tranh
-1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng đã điền nội dung trả lời câu hỏi ở BT2 – trả lời theo nội dung tranh 1 –
làm mẫu
-Bảng viết sẵn câu trả lời theo 5 tranh
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>2.Bài cũ: </b>
<b>-</b> GV u cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết TLV
<i>Đoạn văn trong bài văn kể chuyện (tuần 5) </i>
<b>-</b> Yêu cầu 1 HS đọc lại bài tập phần luyện tập (bổ sung
phần thân đoạn để hoàn chỉnh đoạn b)
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a) Giới thiệu bài </b>
- GV treo tranh
- Giới thiệu 6 bức tranh. Yêu cầu HS xây dựng từng
đoạn văn để hoàn chỉnh một câu chuyện
<b>c) Hướng dẫn HS làm bài tập </b>
<i><b>Bài tập 1: (dựa vào tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu) </b></i>
- GV dán lên bảng lớp 6 tranh minh hoạ phóng to truyện
<i>Ba lưỡi rìu cùng phần lời dưới mỗi tranh, nói: Đây là</i>
<i>câu chuyện Ba lưỡi rìu, gồm 6 sự việc chính gắn với 6</i>
tranh minh hoạ. Mỗi tranh kể một sự việc.
- GV nêu câu hỏi:
+ Truyện có mấy nhân vật ?
<i><b>Bài tập 2:Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một một</b></i>
<i>đoạn văn kể chuyện</i>
<b>-</b> <i>GV gợi ý: Để phát triển ý (ghi dưới mỗi tranh Ba lưỡi</i>
<i>rìu) thành một đoạn văn kể chuyện, các em cần quan</i>
sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong tranh đang
làm gì, nói gì, ngoại hình của nhân vật thế nào, chiếc
rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng hay rìu bạc.
<b>-</b> 1 HS nhắc lại ghi nhớ.
<b>-</b> HS đọc
<b>-</b> Cả lớp nhận xét.
<b>-</b> HS quan saùt tranh
<b>-</b> 1 HS đọc nội dung bài, đọc phần lời
<i>dưới mỗi tranh. Đọc giải nghĩa từ tiều phu</i>
<b>-</b> Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm những
câu gợi ý dưới tranh để nắm sơ lược cốt
truyện, trả lời câu hỏi:
+ Hai nhân vật: chàng tiều phu & một cụ
già chính là tiên ông.
+ Chàng trai được tiên ông thử thách tính
thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu.
<b>-</b> 6 HS tiếp nối nhau, mỗi em nhìn 1
<b>-</b> GV hướng dẫn HS làm mẫu theo tranh 1
+ Nhân vật làm gì?
+ Nhân vật nói gì?
+ Ngoại hình nhân vật?
+ Lưỡi rìu sắt như thế nào ?
<b>-</b> GV nhận xét
<b>-</b> Yêu cầu HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn
văn kể chuyện
<b>-</b> Sau khi HS phát biểu, GV dán bảng các phiếu về nội
dung chính của từng đoạn văn.
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV yêu cầu HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện
trong bài học.
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; biểu
dương những HS xây dựng tốt đoạn văn. Khuyến khích
HS về nhà viết lại câu chuyện đã kể ở lớp.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể
chuyện.
mới là cốt truyện.
<b>-</b> Cả lớp quan sát kĩ tranh 1, đọc gợi ý
dưới tranh, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
theo gợi ý a & b
+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu
bị văng xuống sơng.
+ Chàng buồn bã nói: “ Cả nhà ta chỉ
trơng vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì
sống thế nào đây?”
+ Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn
khăn mỏ rìu
+ Lưỡi rìu bóng lống.
<b>-</b> 2 HS giỏi nhìn phiếu, tập xây dựng
đoạn văn.
<b>-</b> Cả lớp nhận xét
<b>-</b> HS thực hành phát triển ý, tập xây
dựng đoạn truyện:
+ HS làm việc cá nhân. Các em lần lượt
quan sát từng tranh, suy nghĩ, tìm ý cho
các đoạn văn.
+ HS phát biểu ý kiến về từng tranh.
<b>-</b> HS thực hành kể chuyện theo cặp, phát
<b>-</b> Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn,
kể tồn truyện (liên kết các đoạn)
<b>-</b> HS nêu:
+ Quan sát tranh, đọc gợi ý trong tranh để
nắm cốt truyện.
<b>Tuaàn 7</b>
<i><b>Tiết 13 :LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn
<i>của một câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện) </i>
<b>II.Chuaån bò:</b>
4 tờ phiếu khổ to viết nội dung chưa hoàn chỉnh của một đoạn văn, có chỗ trống ở những đoạn
chưa hoàn chỉnh để HS làm bài.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện </b>
<b>-</b> GV kiểm tra 2 HS – mỗi em nhìn 1 (hoặc 2) tranh
<i>minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết học trước, phát</i>
triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn hoàn
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a) Giới thiệu bài </b>
-Trong tiết học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập xây
dựng các đoạn văn hoàn chỉnh của một câu chuyện (đã
cho sẵn cốt truyện)
-GV ghi tên bài.
<b>b) Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện
<b>-</b> GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt
truyện trên
<b>-</b> GV chốt lại: trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống
dịng đánh dấu một sự việc.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV nêu yêu cầu của bài
<b>-</b> HS thực hiện
<b>-</b> Cả lớp nhận xét
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài.
<b>-</b> <i>HS đọc cốt truyện Vào nghề. Cả lớp</i>
theo dõi SGK
<b>-</b> HS phát biểu:
+ Va – li – a mơ ước trở thành diễn viên
xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh
đàn.
+ Va – li – a xin học nghề ở rạp xiếc và
được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Va – li – a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ
và làm quen với chú ngựa suốt thời gian
học.
+ Sau này, Va – li – a trở thành một diễn
viên giỏi như em hằng mơ ước.
-HS laéng nghe
<b>-</b> 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn chưa
<i>hoàn chỉnh của truyện Vào nghề </i>
<b>-</b> GV phát riêng phiếu cho 4 HS
<b>-</b> GV nhắc HS chú ý: chọn viết đoạn nào, em phải xem
<b>-</b> GV nhận xét
<b>-</b> GV mời thêm những HS khác đọc kết quả làm bài
<b>-</b> GV kết luận, khen ngợi những HS hồn chỉnh đoạn
văn hay nhất.
4.Củng cố, dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu chuyện
(HS khá, giỏi có thể hồn chỉnh 2 đoạn)
<b>-</b> 4 HS nhận phiếu – mỗi em 1 phiếu,
ứng với 1 đoạn.
<b>-</b> Những HS làm bài trên phiếu dán bài
làm trên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bày
kết quả theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4
– trình bày hoàn chỉnh cả đoạn.
<b>-</b> Cả lớp nhận xét
<b>-</b> Các HS khác đọc kết quả bài làm
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 7</b>
<i><b>Tiết 14 :LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>-</b>Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng
<b>-</b>Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<b>-</b>Bảng phụ viết sẵn gợi ý & đề bài
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu </b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ </b>
<b>-</b> GV kiểm tra 2 HS: mỗi em đọc 1 đoạn văn đã viết
<i>hoàn chỉnh của truyện Vào nghề </i>
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a) Giới thiệu bài </b>
-Các em đã được luyện tập xây dựng đoạn văn kể
chuyện. Từ hôm nay, các em sẽ học cách phát triển cả 1
-GV ghi tên bài lên bảng
<b>b) Hướng dẫn HS làm bài tập </b>
<i><b>* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài </b></i>
<b>-</b> GV treo đề bài.
<b>-</b> GV đặt câu hỏi & gạch chân dưới những từ quan trọng
của đề:
+ Đề bài yêu cầu làm gì?
+ Theo em kể theo trình tự thời gian là kể như thế nào?
+ Câu chuyện đó xảy ra vào lúc nào?
+ Nội dung của câu chuyện ấy là gì?
<b>-</b> Dựa vào đề bài & gợi ý vừa rồi, em hãy nêu lại những
từ ngữ làm nổi bật đề bài (GV gạch trên bảng)
<b>-</b> <i><b>GV chốt: Đề bài yêu cầu các em kể lại câu chuyện em</b></i>
<i>đã gặp bà tiên trong giấc mơ theo đúng trình tự thời gian,</i>
<i>nghĩa là sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào</i>
<i>xảy ra sau thì kể sau.</i>
<i><b>* Nói – viết thành văn bản </b></i>
<b>-</b> Để giúp các em thực hiện kể lại câu chuyện trên thật
tốt, cơ có 3 câu hỏi gợi ý sau đây để giúp cho các em làm
bài tốt hơn (GV treo bảng phụ)
<b>-</b> Trước khi thực hiện 3 gợi ý này, các em hãy nhớ lại
những câu chuyện cổ tích mà các em đã được học & cho
<b>-</b> HS thực hiện
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài.
<b>-</b> 2 HS đọc to đề bài
+… trình tự thời gian
+..sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự
việc nào xảy ra sau kể sau.
+…… giấc mơ
+…… bà tiên cho em 3 điều ước
<b>-</b> HS nêu lại các từ ngữ làm nổi bật đề
bài
<b>-</b> HS đọc to 3 yêu cầu
cô biết những nhân vật như thế nào mới được bà tiên
tặng thưởng điều ước? Gặp trong hoàn cảnh nào?
<b>-</b> <i><b>GV chốt: Hoàn cảnh & người tốt mới được 3 điều ước.</b></i>
Giữa điều ước & hồn cảnh gặp bà tiên có mối liên hệ
gì?
<b>-</b> Khi các em thực hiện 3 điều ước cũng phải gắn với
hoàn cảnh phù hợp nhất định. Để giúp các em dễ làm bài
cô mời 1 bạn đọc gợi ý 1.
<b>-</b> <i><b>GV lưu ý: Việc đầu tiên khi kể câu chuyện này là các</b></i>
em phải nói rõ hồn cảnh mình được gặp bà tiên & sau
đó cho biết lí do vì sao bà tiên lại cho em 3 điều ước. Bây
giờ cô mời 1 bạn đọc tiếp gợi ý 2: Vậy khi được bà tiên
cho 3 điều ước thì em sẽ ước điều gì?
<b>-</b> <i>GV chốt: Như lúc đầu cơ đã nói, khi kể 3 điều ước thì</i>
điều ước này phải phù hợp với hồn cảnh mà các em đã
nêu ở gợi ý 1.
<b>-</b> Cô mời 1 bạn đọc tiếp gợi ý 3
<b>-</b> <i><b>GV chốt: Như vậy các em đã biết cách kể lại câu</b></i>
chuyện. Bây giờ hãy đọc thầm lại các gợi ý & cho cô biết
gợi ý này đã giúp các em kể theo trình tự thời gian hay
chưa? Giải thích?
<b>-</b> <i>GV kết luận: Việc gì xảy ra trước thì kể trước, việc gì</i>
<i>xảy ra sau thì kể sau đó chính là kể chuyện theo đúng</i>
<i>trình tự thời gian. </i>
<b>-</b> GV giúp đỡ HS yếu
<b>4.Củng cố, dặn dò: </b>
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; khen
ngợi những HS phát triển câu chuyện giỏi.
<b>-</b> Yêu cầu HS về nhà sửa lại câu chuyện đã viết, kể lại
cho người thân.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu chuyện
việc tốt.
+Hồn cảnh khó khăn, khi làm được
việc tốt.
<b>-</b> 1 HS đọc to gợi ý 1
<b>-</b> 1 HS đọc to gợi ý 2
<b>-</b> 1 HS đọc to gợi ý 3
<b>-</b> Rồi. Vì sự việc bắt đầu là gặp bà tiên,
được bà tiên cho 3 điều ước & em thực
hiện ước mơ đó, cuối cùng là khi thức
giấc.
<b>-</b> HS viết vắn tắt vào vở nháp
<b>-</b> 3 HS nêu
<b>-</b> HS tập kể trong nhóm (nhóm tư)
<b>-</b> Đại diện vài em kể thi đua trước lớp
<b>-</b> HS viết bài văn hồn chỉnh vào vở
(khơng cần nhất thiết phải cả lớp xong)
<b>-</b> 2 HS đọc bài làm
<b>Tuần 8</b>
<b>Tiết 15 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
-Viết được câu mở đầu cho cácđoạn văn 1, 3, 4 ( ở tiết TLV tuần 7 ) . Nhận biết được cách sắp xếp
các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn .
-Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<i>-Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề </i>
-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 đoạn văn (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định</b>
<b>2.Bài cũ </b>
-GV kiểm tra 2, 3 HS đọc bài viết – phát triển câu
chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ, em được một bà tiên
cho ba điều ước.
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-Trong các tiết TLV trước, các em đã hiểu cách thức
chung để phát triển câu chuyện & sắp xếp các đoạn văn
theo trình tự thời gian. Trong tiết học này, các em sẽ
tiếp tục luyện tập cách phát triển câu chuyện theo trình
tự thời gian. Đặc biệt, cơ sẽ hướng dẫn các em cách viết
câu mở đoạn làm sao để nối kết được các đoạn văn với
nhau.
<b> b.Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>*Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<i>-GV dán bảng tranh minh hoạ truyện Vào nghề, yêu</i>
cầu HS mở SGK, tuần 7, xem lại nội dung BT2, xem lại
bài đã làm trong vở
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
-GV nhận xét & dán bảng 4 tờ phiếu đã viết hồn chỉnh
4 đoạn văn.
<i><b>*Bài taäp 2:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Trình tự sắp xếp các đoạn văn?
+ Vai trò của các câu mở đầu đoạn văn?
-GV nhận xét.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
-GV mời HS đọc u cầu của bài tập
-Haùt vui
-HS đọc bài viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Luyện
tập phát triển câu chuyện
-HS đọc u cầu của bài tập
-HS mở SGK, tuần 7, xem lại nội dung
BT2, xem lại bài đã làm trong vở
-HS làm việc cá nhân vào vở . Mỗi em
đều viết lần lượt 4 câu mở đầu cho cả 4
đoạn văn.
-Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
+ Sắp xếp theo trình tự thời gian
+ Thể hiện sự tiếp nối về thời gian (các
cụm từ in đậm) để nối đoạn văn với các
đoạn văn trước đó.
-GV nhấn mạnh yêu cầu của bài:
+ Các em có thể chọn kể một câu chuyện đã học qua
<i>các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt (ví dụ: Ông Mạnh</i>
<i>thắng Thần Gió, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin,</i>
<i>………) </i>
<i><b>-GV nhận xét, quan trọng nhất là xem câu chuyện ấy</b></i>
<i><b>có đúng là được kể theo trình tự thời gian khơng.</b></i>
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS ghi nhớ: Có thể phát triển câu chuyện theo
trình tự thời gian, nghĩa là việc nào xảy ra trước thì kể
trước, việc nào xảy ra sau thì kể sau.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu chuyện.
-HS nghe
-Một số HS nói tên truyện mình sẽ kể.
-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết nhanh
ra nháp trình tự của các sự việc.
-HS thi kể chuyện.
-Cả lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 8</b>
<b>Tiết 16 : LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<i>-Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở Vương Quốc Tương Lai (Bài </i>
TĐ tuần 7 )
- Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự khơng gian qua thực hành luyện tập với
sự gợi ý cụ thể của GV
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể.
<i>-1 tờ phiếu khổ to ghi bảng so sánh lời mở đầu đoạn 1, 2 của câu chuyện Ở vương quốc tương lai theo </i>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổ định </b>
<b>2.Bài cũ: </b>
-u cầu 1 HS kể lại câu chuyện ở lớp hôm trước.
<i>-Yêu cầu HS trả lời: Các câu mở đầu đoạn văn đóng</i>
<i>vai trị gì trong việc thể hiện trình tự thời gian? </i>
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-Trong tiết học trước, các em đã luyện tập phát triển
câu chuyện theo trình tự thời gian. Tiết học này giúp
các em luyện tập phát triển câu chuyện từ một trích
<i>đoạn kịch (Ở vương quốc tương lai) theo hai cách</i>
khác nhau: phát triển theo trình tự thời gian & phát
triển theo trình tự khơng gian.
<b> b.Hướng dẫn HS luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV mời 1 HS giỏi làm mẫu, chuyển thể lời thoại
<i>-GV yêu cầu HS đọc trích đoạn Ở vương quốc tương</i>
-Hát vui
- 1 HS kể lại câu chuyện ở lớp hôm trước.
-HS trả lời câu hỏi
-HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Luyện tập
phát triển câu chuyện.
-HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS giỏi làm mẫu
<i><b>Cách 1</b></i>
<i>Tin-tin & Mi-tin đến thăm công xưởng xanh.</i>
<i>Thấy một em bé mang một cỗ máy có đơi</i>
<i>cánh xanh xanh. Tin-tin ngạc nhiên hỏi em bé</i>
<i>đang làm gì với đơi cánh ấy. Em bé nói mình</i>
<i>dùng đơi cánh đó vào việc sáng chế trên trái</i>
<i>đất. </i>
<i><b>Caùch 2</b></i>
<i>Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm cơng xưởng</i>
<i>lai, quan sát tranh minh họa vở kịch, suy nghĩ, tập kể</i>
lại câu chuyện theo trình tự thời gian.
-HS thi keå
-GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu chuyển thể
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo
trình tự khơng gian
-GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Trong BT1, các em đã kể câu chuyện theo đúng
trình tự thời gian: hai bạn Tin-tin & Mi-tin cùng nhau
đi thăm công xưởng xanh, sau đó tới thăm khu vườn
kì diệu. Việc xảy ra trước kể trước, việc xảy ra sau
thì kể sau.
+ BT2 yêu cầu các em kể câu chuyện theo một cách
khác: Tin-tin đến thăm cơng xưởng xanh, cịn Mi-tin
tới khu vườn kì diệu (hoặc ngược lại)
-GV nhận xét
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu
đoạn 1, 2 (kể theo trình tự thời gian / kể theo trình tự
khơng gian)
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ Về trình tự sắp xếp các sự việc: Có thể kể đoạn
<i>Trong công xưởng xanh trước Trong khu vườn kì diệu</i>
hoặc ngược lại
+ Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 thay đổi
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
<i>-Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở vương quốc</i>
<i>tương lai, quan sát tranh minh họa vở kịch,</i>
suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự
thời gian.
-2, 3 HS thi kể.
-HS nhận xét
-HS đọc u cầu bài tập
-Từng cặp HS suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện
theo trình tự khơng gian
-2, 3 HS thi kể. Ví dụ:
<i><b>Trong khu vườn kì diệu ………</b></i>
<i>Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu ………</i>
<i><b>Trong công xưởng xanh</b></i>
<i>Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì</i>
<i>Tin-tin tìm đến cơng xưởng xanh. Thấy một em</i>
<i>bé mang một cái máy có đơi cánh xanh, </i>
<i>Tin-tin hỏi em đang làm gì. Em nói: khi nào ra đời</i>
<i>sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm</i>
<i>cho con người hạnh phúc. Em bé nói máy chế</i>
<i>sắp xong rồi, có muốn xem khơng. Tin-tin háo</i>
<i>hức muốn xem. Vừa lúc ấy, một em bé đem</i>
<i>khoe với Tin-tin ba mươi lọ thuốc trường sinh.</i>
<i>Em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra</i>
<i>mang đến một thứ ánh sáng lạ thường. Em thứ</i>
<i>tư kéo tay Tin-tin muốn khoe một chiếc máy</i>
<i>biết bay trên khơng như một con chim. Cịn</i>
<i>em bé thứ năm khoe chiếc máy biết dị tìm</i>
<i>những kho báu trên mặt trăng. </i>
<i><b>Trong khu vườn kì diệu ………</b></i>
-HS nhận xét
-HS đọc u cầu bài
<i><b>Tiết 17 :LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b></i>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<i>-Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu & gợi ý trong SGK, biết kể một câu chuyện theo trình tự khơng </i>
gian
-Dựa vào ý từng cảnh của vở kịch, luyện kĩ năng viết đoạn văn và liên kết 2 đoạn văn.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Tranh Yết Kiêu lặn dưới sông, đang dùng dùi sất chọc thủng thuyền quân Nguyên. Trên mặt sông,
thuyền quân Nguyên đậu san sát, cờ xí phất phơ.
<i>-Tranh minh hoạ trích đoạn b của vở kịch Yết Kiêu trong SGK</i>
<i>-Bảng phụ viết cấu trúc 3 đoạn của bài kể chuyện Yết Kiêu theo trình tự khơng gian + vài tờ phiếu </i>
khổ to viết nội dung trên để khoảng trống cho một số HS làm bài dán trên bảng lớp
-Một tờ phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: </b>
<i>-GV kiểm tra 2 HS kể chuyện Ở vương quốc</i>
<i>Tương Lai theo trình tự thời gian, không gian.</i>
-GV nhận xét
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-GV cho HS quan sát tranh Yết Kiêu đục thuyền
<i><b>Bài tập 1: (giúp HS đọc & hiểu văn bản kịch) </b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV treo tranh
-GV mời HS đọc theo kiểu phân vai
-GV hỏi:
<i>+ Cảnh 1 có những nhân vật nào?</i>
<i>+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?</i>
<i>+ Yết Kiêu là người như thế nào?</i>
<i>+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào?</i>
<i>+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch diễn</i>
<i>ra theo trình tự nào?</i>
<i><b>Bài tập 2: (Kể lại câu chuyện Yết Kiêu) </b></i>
-Tìm hiểu yêu cầu của bài:
+ u cầu HS đọc đề bài
+ GV mở bảng phụ đã viết tiêu đề 3 đoạn trên
<i><b>bảng lớp, nêu câu hỏi: Câu chuyện Yết Kiêu kể</b></i>
<i>như gợi ý trong SGK là kể theo trình tự nào? </i>
-Haùt vui
+ 1 HS kể chuyện theo trình tự thời gian.
+ 1 HS kể chuyện theo trình tự khơng gian.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Luyện tập
phát triển câu chuyện
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS quan sát tranh minh hoạ
-4 HS đọc theo kiểu phân vai (Yết Kiêu, người
cha, vua Trần, người dẫn chuyện )
-HS trả lời
+ Người cha & Yết Kiêu.
+ Nhà vua & Yết Kiêu.
+ Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí diệt
giặc.
+ Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật vẫn
động viên con đi đánh giặc.
+ Theo trình tự thời gian. Sự việc giặc Nguyên
xâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đường
đánh giặc diễn ra trước. Sau đó mới đến cảnh
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua
Trần Nhân Tơng.
-Tìm hiểu u cầu bài:
+ HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu chuyển
thể lên bảng. Ví dụ, lời thoại mở đầu cảnh 2 có
thể chuyển thể như sau:
<i><b>Cách 1: (có lời dẫn gián tiếp) </b></i>
<i>Thấy Yết Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua rất mừng,</i>
<i>bảo chàng nhận một loại binh khí mà chàng thích.</i>
<i><b>Cách 2: (có lời dẫn trực tiếp) </b></i>
<i>Nhà vua rất hài lòng trước quyết tâm diệt giặc của</i>
<i>Yết Kiêu, bèn bảo: “Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy</i>
<i>một loại binh khí”.</i>
-GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng
yêu cầu.
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS;
khen ngợi những HS kể chuyện hay.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hồn chỉnh việc
chuyển thể trích đoạn kịch thành câu chuyện, viết
lại vào vở.
+ 1 HS giỏi làm mẫu, chuyển thể từ một lời
-HS thực hành kể chuyện theo cặp
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng yêu
cầu, hấp dẫn nhất.
<i><b>Đoạn 1:Năm ấy, giặc Nguyên xâm lược nước</b></i>
<i>Đại Việt ta. Chúng làm nhiều điều bạo ngược</i>
<i>khiến lịng dân vơ cùng ốn hận. </i>
<b>Tuaàn 9</b>
<b>Tiết 18 :LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi.
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Lập được dàn ý (nội dung) của bài trao đổi đạt mục đích.
-Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, đạt mục
đích đặt ra.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV.
<b>2.Bài cũ </b>
-GV kiểm tra 2 HS kể miệng bài văn đã được chuyển
<i>thể từ trích đoạn của vở kịch Yết Kiêu </i>
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
-Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ học cách trao đổi
<i>ý kiến với người thân. Bài văn Thưa chuyện với mẹ đã</i>
cho các em biết anh Cương rất khéo léo thuyết phục
mẹ đồng tình với nguyện vọng của mình. Tiết học này
sẽ giúp các em phát hiện ai trong lớp mình là người
biết khéo léo thuyết phục người cùng trị chuyện để
đạt mục đích trao đổi.
<b> b.Hướng dẫn HS phân tích đề bài </b>
-GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài
<i>để giúp HS nắm vững đề bài: Em có nguyện vọng học</i>
<i>thêm một mơn năng khiếu (hoạ, nhạc, võ thuật ………).</i>
<i>Trước khi nói chuyện với bố mẹ, em muốn trao đổi với</i>
<i>anh (chị) để anh (chị) hiểu & ủng hộ nguyện vọng của</i>
<i>em. </i>
<i> Hãy cùng bạn đóng vai em & anh (chị) để thực hiện</i>
<i>cuộc trao đổi. </i>
<b> c.Xác định mục đích trao đổi; hình dung những</b>
<b>câu hỏi sẽ có </b>
-GV u cầu HS đọc các gợi ý
-GV hướng dẫn HS xác định đúng trọng tâm của đề :
+ Nội dung trao đổi là gì?
+ Đối tượng trao đổi là ai?
+ Mục đích trao đổi để làm gì?
-Hát vui
-2 HS kể miệng
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Luyện
tập trao đổi ý kiến với người thân.
-HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìm
những từ ngữ quan trọng & nêu
-HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3.
-HS trả lời:
+ Trao đổi về nguyện vọng muốn học thêm
một môn năng khiếu của em.
+ Anh hoặc chị của em.
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì?
-GV nhận xét
<b> d.HS thực hành trao đổi theo cặp </b>
-GV đến từng nhóm giúp đỡ
-Yêu cầu HS thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho
nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hồn thiện bài trao
đổi.
<b> e.Thi trình bày trước lớp </b>
-GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu chí sau:
<i>+ Nội dung cuộc trao đổi có đúng đề tài khơng?</i>
<i>+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra khơng?</i>
<i>+ Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn HS có phù hợp với vai đóng</i>
<i>khơng, có giàu sức thuyết phục khơng?</i>
<b>4.Củng cố - Dặn doø: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp
-Nhắc HS chuẩn bị cho bài luyện tập trao đổi với người
thân về một nhân vật trong truyện có nghị lực, có ý chí
vươn lên (tiết TLV, tuần 11). Cụ thể:
+ Chọn 1 bạn (đóng vai người thân) tham gia cuộc trao
đổi.
+ Cùng bạn tìm đọc truyện về những con người có nghị
lực, ý chí vươn lên (tìm trong SGK, sách báo hoặc
truyện đọc lớp 4)
+ Em & bạn trao đổi. Bạn đóng vai anh
hoặc chị của em.
-HS tiếp nối nhau phát biểu: Em chọn
nguyện vọng học thêm môn năng khiếu
nào để tổ chức cuộc trao đổi.
-HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả
lời, giải đáp thắc mắc mà anh (chị) có thể
đặt ra.
-HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng
tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp
(viết ra nháp)
-Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho
nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn
thiện bài trao đổi.
-Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp.
-Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra.
-Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất,
bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết
phục người đối thoại.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 11</b>
<b>Tiết 21 :LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi Ý kiến với người thân theo đề bài trong
SGK.
<b>2.Kó năng</b>
-Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục,
cố gắng đạt mục đích đặt ra.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<i>-Sách Truyện đọc 4 </i>
-Bảng phụ viết sẵn:
+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng.
+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi.
Nhân vật trong
các bài của SGK
Nguyễn Hiền, Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch
Thái Bưởi, Lê Duy Ưùng, Nguyễn Ngọc Ký ………
Nhân vật trong
<i>sách Truyện đọc </i>
<i>4 </i>
<i>Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của chiếc điện thoại), </i>
<i>Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo </i>
<i>hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Va-len-tin Di-cun </i>
<i>(Người mạnh nhất hành tinh) …………</i>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ </b>
-Mời 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với
người thân về nguyện vọng học thêm một môn năng
khiếu
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục thực hành
trao đổi ý kiến với người thân về một đề tài gắn với
<i>chủ điểm Có chí thì nên. </i>
<b> b. Hướng dẫn HS phân tích đề bài </b>
-GV cùng HS phân tích đề bài
-GV nhắc HS lưu ý:
<i><b>+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân trong</b></i>
<i><b>gia đình (bố, mẹ, anh, chị, ơng, bà …), do đó, phải đóng</b></i>
<i><b>vai khi trao đổi trong lớp học: 1 bên là em, 1 bên là</b></i>
<i>người thân của em.</i>
<i><b>+ Khi trao đổi, hai người phải thể hiện thái độ khâm</b></i>
<i><b>phục nhân vật trong câu chuyện. </b></i>
<b> c.Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi. </b>
<i><b>Gợi ý 1</b></i>
-Haùt vui
-2 HS thực hành đóng vai
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
-HS đọc thành tiếng đề bài, tìm những từ
ngữ quan trọng & nêu
-GV yêu cầu HS đọc gợi ý 1
-GV mời từng HS nêu bạn mà mình chọn cặp, đề tài
-GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật trong
sách, truyện.
-GV nhận xét, góp ý.
<i><b>Gợi ý 2</b></i>
-GV yêu cầu HS đọc gợi ý 2
-Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà mình
chọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý
trong SGK.Ví dụ:
<i>+ Hồn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn khác</i>
<i>thường)</i>
<i>+ Nghị lực vượt khó</i>
<i>+ Sự thành đạt</i>
<i><b>Gợi ý 3</b></i>
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
-GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi trong SGK
<i>+ Người nói chuyện với em là ai?</i>
<i>+ Em xưng hô như thế nào?</i>
<i>+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay người</i>
<i>thân gợi chuyện. </i>
<b> d.HS thực hành trao đổi theo cặp </b>
-GV đến từng nhóm giúp đỡ
<b> e.Thi trình bày trước lớp </b>
<b>-</b> GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu chí sau:
<i>+ Nắm vững mục đích trao đổi.</i>
<i>+ Xác định đúng vai.</i>
<i>+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn.</i>
<i>+ Thái độ chân thật, cử chỉ, động tác tự nhiên. </i>
-HS nêu
-HS theo dõi
-Từng cặp HS tiếp nối nhau nói nhân vật
mà mình chọn
-HS đọc thầm lại gợi ý 2
-1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà mình
chọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao
đổi theo gợi ý trong SGK
<i>+ Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ</i>
<i>quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi</i>
<i>đã trở thành “vua tàu thủy”</i>
<i>+ Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề.</i>
<i>Có lúc mất trắng tay vẫn khơng nản chí. </i>
<i>+ Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc</i>
<i>cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa,</i>
<i>người Pháp, thống lĩnh tồn bộ ngành tàu</i>
-HS đọc gợi ý 3
-1 HS làm mẫu trả lời các câu hỏi ở SGK
<i>+ Là bố em</i>
<i>+ Em gọi bố, xưng con</i>
<i>+ Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa</i>
<i>cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong</i>
<i>truyện. </i>
-HS chọn bạn cùng tham gia trao đổi
Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho
nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn
thiện bài trao đổi.
<b>Tuần 11</b>
<b>Tiết 22 : MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS nắm được hai cách mở bài theo gián tiếp và trực trong bài văn kể chuyện
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Nhận biết được mở đầu một bài văn kể chuyện theo hai cách đã học ( BT1, BT2) .Bước đầu viết
được đoạn mở bài theo cách gián tiếp .(BT3 mục III)
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học kèm ví dụ minh hoạ cho mỗi cách mở bài (trực tiếp,
gián tiếp)
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ</b>
-GV kiểm tra 2 HS thực hành trao đổi với người thân về
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài</b>
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng:
<b> b. Hướng dẫn phần nhận xét</b>
<i><b>Bài tập 1, 2</b></i>
-Yêu cầu HS tìm đoạn mở bài trong truyện.
<i><b>*Bài tập 3</b></i>
-Hãy so sánh 2 cách mở bài?
<b>-GV chốt lại: đó là 2 cách mở bài cho bài văn kể</b>
<b>chuyện: mở bài trực tiếp & mở bài gián tiếp.</b>
<b> c.Ghi nhớ kiến thức</b>
-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b> d.Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Haùt vui
-2 HS thực hành trao đổi với người thân
về một người có nghị lực, có ý chí vươn
lên trong cuộc sống.
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài : Mở
bài trong bài văn kể chuyện.
-2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2
-Cả lớp theo dõi bạn đọc, tìm đoạn mở
bài trong truyện, phát biểu: Đoạn mở bài
trong truyện là: “Trời mùa thu mát mẻ.
Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức
tập chạy”.
-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, so
sánh 2 cách mở bài, phát biểu: Cách mở
bài trước kể ngay vào sự việc bắt đầu
câu chuyện. Cách mở bài sau không kể
ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà
nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu
chuyện định kể.
-3 – 4 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
-4 HS tiếp nối nhau đọc 4 cách mở bài
<i>của truyện Rùa và Thỏ. </i>
-GV mời 2 HS
-GV nhận xét
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhận xét
<i><b>Baøi taäp 3:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS có thể mở đầu câu chuyện theo cách mở
bài gián tiếp bằng lời người kể chuyện hoặc theo lời của
bác Lê.
-GV nhận xét, chấm điểm cho đoạn viết tốt.
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
yù kieán:
+ Cách a: Mở bài trực tiếp (kể ngay vào
sự việc mở đầu câu chuyện)
+ Cách b: Mở bài gián tiếp (nói chuyện
khác để dẫn vào câu chuyện định kể).
<i>-1 HS kể phần mở đầu câu chuyện Rùa</i>
<i>và Thỏ theo cách mở bài trực tiếp.</i>
<i>+1 HS kể phần mở đầu câu chuyện Rùa</i>
<i>và Thỏ theo cách mở bài gián tiếp.</i>
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp đọc thầm phần mở bài của
<i>truyện Hai bàn tay, trả lời câu hỏi. Lời</i>
giải: Truyện mở bài theo cách trực tiếp –
kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
-HS làm bài vào vở– viết lời mở bài
theo kiểu gián tiếp.
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài của
mình.
<i><b>Ví dụ:Mở bài gián tiếp bằng lời người</b></i>
<i><b>kể chuyện:</b></i>
<i>Bác Hồ là lãnh tụ của nhân dân Việt</i>
<i>Nam ta và là danh nhân của thế giới. Sự</i>
<i>nghiệp của Bác thật là vĩ đại. Nhưng sự</i>
<i>nghiệp vĩ đại ấy lại bắt đầu từ một suy</i>
<i>nghĩ rất giản dị, một quyết định rất táo</i>
<i>bạo từ thời thanh niên của Bác. Câu</i>
<i>chuyện thế này:</i>
<b>Tuần 12</b>
<b>Tiết 23 : KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Nhận biết được 2 cách kết bài: kết bài mở rộng & kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện .
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Bước đầu biết viết đoạn kết bài cho một bài văn kể chuyện theo hai cách: mở rộng & không mở
rộng.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học
-Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần luyện tập) để HS lên bảng chỉ phiếu, trả lời câu
hỏi
- 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng so sánh hai cách kết bài, in đậm đoạn thêm vào.
1) Kết bài
của truyện
Ông Trạng
thả diều
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ
Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có
mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất
của nước Nam ta.
Chỉ cho biết kết cục của câu
chuyện, khơng bình luận thêm.
GV: đây là cách kết bài khơng
mở rộng.
2) Cách kết
bài khác
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ
Trạng ngun. Ơng Trạng khi ấy mới có
mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất
của nước Nam ta.
Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời
khun của người xưa: “Có chí thì nên”. Ai
nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều
mình mong ước.
Trong trường hợp này, đoạn kết
trở thành một đoạn thuộc thân
bài. Sau khi cho biết kết cục, có
lời đánh giá, bình luận thêm về
câu chuyện.
GV: đây là cách kết bài mở
rộng.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ </b>
-GV u cầu 1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi
nhớ trong tiết TLV trước
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được 2
cách kết bài mở rộng & khơng mở rộng, từ đó, viết
được kết bài của một bài văn kể chuyện theo cả 2
cách đã học.
<b> b.Hướng dẫn phần nhận xét</b>
<i><b>*Bài tập 1, 2</b></i>
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
<i>-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện Ơng Trạng</i>
<i>thả diều, tìm phần kết bài của truyện</i>
<i><b>*Bài tập 3</b></i>
-Hát vui
-1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi nhớ trong
tiết TLV trước
-HS nhận xét
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: <b>Kết bài trong bài văn</b>
<b>kể chuyện</b>
-1 HS đọc u cầu bài tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
-GV nhận xét, khen ngợi những lời đánh giá hay.
Ví dụ:
<i>+ Câu chuyện này làm em càng thấm thía lời của</i>
<i>cha ơng: Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững. </i>
<i>+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu một tấm</i>
<i><b>*Baøi taäp 4 </b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
-GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài.
-GV chốt lại lời giải đúng.
<b> c.Ghi nhớ kiến thức</b>
-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b> c.Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>*Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
-GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời đại diện 2 nhóm
chỉ phiếu trả lời
-GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
<i><b>*Bài tập 2:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV yêu cầu HS mở SGK, tìm kết bài các truyện
<i>Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca</i>
-GV yêu cầu HS phát biểu
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS lưu ý: cần viết kết bài theo lối mở
rộng sao cho đoạn văn tiếp nối liền mạch với đoạn
trên (vốn là kết bài theo lối không mở rộng)
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
-1 HS đọc nội dung bài tập
-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến, thêm vào
<i>cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời đánh</i>
giá
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
-HS đọc u cầu bài tập
-HS suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến.
-3 – 4 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
-Đại diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời
-Lời giải đúng:
<i>a) Kết bài không mở rộng.</i>
<i>b) , c), d), e) Kết bài mở rộng. </i>
-HS đọc yêu cầu của bài tập
<i>-Cả lớp mở SGK, tìm kết bài các truyện Một</i>
<i>người chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca,</i>
suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
-HS phát biểu
-Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.:
<i><b>Một người chính trực:Kết bài không mở rộng</b></i>
<i><b>Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca:(Kết bài không</b></i>
<i><b>mở rộng</b></i>
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS lựa chọn viết kết bài theo lối mở rộng
cho một trong hai truyện trên, suy nghĩ, làm
bài cá nhân vào vở
<b>Tieát 24 :KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
-HS viết một bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đế bài , có nhân vật , sự việc , cốt truyện (mở bài,
diễn biến, kết thúc)
-Diễn đạt thành câu, lời kể tự nhiên, chân thật , trình bày sạch sẽ , độ dài bài viết khoảng 120 chữ
(khoảng 12 câu )
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Giấy, bút làm bài kieåm tra.
-Bảng lớp viết đề bài, dàn ý vắn tắt của 1 bài văn kể chuyện.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ </b>
-GV u cầu 1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi
nhớ trong tiết TLV trước
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
-Giới thiệu một số đề kiểm tra
-GV đính lên bảng ba đề kiểm tra ở tiết TLV
(Trang 124 SGK ) và các đề sau :
+ Hãy tưởng tượng và kể một câu chuyện có
ba nhân vật : mẹ bị ốm , con hiếu thảo , một bà
tiên .
+Kể lại câu chuyện Ông trạng thả diều theo
lời kể của Nguyễn Hiền .Chú ý kết bài theo lối mở
rộng
+Kể lại câu chuyện vẽ trứng theo lời kể của
Lê-ô-nác-đô đa Vin – xi . Chú ý kết bài theo cách
gián tiếp .
-GV theo dõi
-GV thu bài
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ kiểm tra viết .
-Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các đề bài
-Dặn HS chuẩn bị tiết sau :Trả bài văn kể chuyện
-Haùt vui
-1 HS nhắc lại kiến thức cũ cần ghi nhớ trong
tiết TLV trước
-HS nhận xét
-HS lắng nghe và chọn cho mính 1 đề để làm
vào giấy
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 13</b>
<b>Tiết 25 : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ , dùng từ , đặt câu và viết
đúng chính tả …).
<b>2.Kó năng:</b>
-Biết tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …… cần chữa chung trước lớp
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
-GV neâu nội dung và yêu cầu bài học.
-Ghi tên bài lên bảng: Trả bài văn kể chuyện
<b> b.GV nhận xét chung về kết quả bài viết của cả</b>
<b>lớp </b>
-GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên bảng.
-Nhận xét về kết quả làm bài:
+ Những ưu điểm chính:
<i>1)HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào?</i>
<i>2)Dùng đại từ nhân xưng có nhất qn khơng? (với các</i>
<i>đề kể lại theo lời 1 nhân vật trong truyện, HS có thể mắc</i>
<i>lỗi: phần đầu câu chuyện kể theo lời nhân vật – xưng</i>
<i>“tôi”, phần sau quên lại kể theo lời người dẫn chuyện)</i>
<i>3)Diễn đạt câu, ý?</i>
<i>4)Sự việc, cốt truyện, liên kết giữa các phần?</i>
<i>5)Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật?</i>
<i>6)Chính tả, hình thức trình bày bài văn? </i>
+ Những thiếu sót, hạn chế:
<i>1)Nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ</i>
<i>nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả ………</i>
<i>2)Đưa bảng phụ có các lỗi phổ biến, yêu cầu HS thảo</i>
<i>luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi. </i>
-Thơng báo điểm số cụ thể (giỏi, khá, trung bình, yếu)
<b> c.Hướng dẫn HS chữa bài </b>
GV yêu cầu từng HS làm việc cá nhân. Nhiệm vụ:
-Đọc lời nhận xét của GV.
-Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài.
-Yêu cầu HS tự sửa lỗi trong bài của mình
-Yêu cầu HS đổi bài làm cho bạn bên cạnh để sốt lỗi
cịn sót, sốt lại việc sửa lỗi
-Hát vui
-HS nhắc lại tên bài: Trả bài văn kể
chuyện
-HS đọc lại các đề bài kiểm tra
-HS theo dõi
-HS lắng nghe
-HS nhận bài
-2HS đọc lời nhận xét của GV.
-1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi.
Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
<b> d.Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư hay</b>
-GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của một số HS
trong lớp
<b> e.HS chọn viết lại một đoạn trong bài làm của mình</b>
-Yêu cầu HS đọc thầm lại bài viết của mình
-Yêu cầu HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
-GV hướng dẫn HS trao đổi
-Yêu cầu HS tự chọn đoạn văn cần viết lại
-GV đọc so sánh 2 đoạn văn của vài HS: đoạn viết cũ
với đoạn viết mới để giúp HS hiểu các em cịn có thể
làm bài tốt hơn.
<b>3.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS; biểu
dương những HS viết bài đạt điểm cao & những HS đã
tham gia chữa bài tốt trong giờ học.
-Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại để nhận
đánh giá tốt hơn của GV
<i>-Đọc trước nội dung bài Ôn tập văn kể chuyện, chuẩn bị</i>
nội dung để kể chuyện theo 1 trong 4 đề tài ở BT2.
-HS laéng nghe
-HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi.
-HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa
lỗi.
-HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự
hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rút
kinh nghiệm cho mình.
-HS tự chọn đoạn văn cần viết lại
Ví dụ:
<i>+ Đoạn có nhiều lỗi, viết lại đúng chính</i>
<i>tả.</i>
<i>+ Đoạn viết sai câu, diễn đạt rắc rối, viết</i>
<i>lại cho trong sáng.</i>
<i>+ Đoạn dùng không nhất quán đại từ</i>
<i>nhân xưng, viết lại cho nhất quán.</i>
<i>+ Đoạn viết đơn giản, viết lại cho hấp</i>
<i>dẫn, sinh động.</i>
<i>+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài</i>
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b> 1.Kiến thức: </b>
-Nắm được một số đặc điểm của văn kể chuyện ( nội dung, nhân vật, cốt truyện )
<b>2.Kĩ năng:</b>
- Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước , nắm được nhân vật , tính cách của nhân vật và ý
nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện.
<b> Văn kể chuyện </b>
<b>Nhân vật</b>
<b>Cốt truyện </b>
- Kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay
một số nhân vật.
- Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có yù nghóa.
- Là người hay các con vật, đồ vật, cây cối …… được nhân hố.
- Hành động, lời nói, suy nghĩ ……… của nhân vật nói lên tính cách
nhân vật.
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp phần nói lên tính
cách, thân phận của nhân vật.
- Cốt truyện thường gồm 3 phần: mở đầu – diễn biến – kết thúc.
- Có 2 kiểu mở bài: trực tiếp hoặc gián tiếp. Có 2 kiểu kết bài:
mở rộng hoặc không mở rộng.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-Từ đầu năm học tới nay, các em đã học 18 tiết TLV kể
chuyện. Tiết học hôm nay – tiết thứ 19 – là tiết cuối
cùng dạy văn kể chuyện ở lớp 4. Chúng ta hãy cùng
nhau ôn lại những kiến thức đã học.
<b> b.Hướng dẫn ôn tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)Đề thuộc loại văn kể chuyện:
<i>+ Đề 1: thuộc loại văn viết thư.</i>
<i>+ Đề 2: thuộc loại văn kể chuyện.</i>
<i>+ Đề 3: thuộc loại văn miêu tả.</i>
b)Đề 2 là văn kể chuyện vì (khác với các đề 1, 3) – khi
làm đề này, HS phải kể 1 câu chuyện có nhân vật, có
cốt truyện, diễn biến, ý nghĩa ……… Nhân vật này là tấm
gương rèn luyện thân thể. Nghị lực & quyết tâm của
nhân vật đáng được ca ngợi, noi theo.
<i><b>Bài tập 2, 3:</b></i>
-GV mời HS đọc u cầu của bài tập
-Yêu cầu HS nói về đề tài câu chuyện mà mình chọn kể
-Hát vui
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài<b>: Ôn tập văn kể chuyện,</b>
-HS đọc u cầu bài tập
-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, phát biểu ý
kiến.
-HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết dàn ý câu chuyện.
- Yêu cầu HS thực hành kể chuyện
- Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
-GV treo bảng phụ, viết sẵn phần tóm tắt, mời HS đọc
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS về nhà viết lại tóm tắt những kiến thức về
văn kể chuyện để ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài: Thế nào là miêu tả?
-HS viết nhanh dàn ý câu chuyeän.
-Từng cặp HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về câu chuyện vừa kể theo yêu cầu BT3.
-HS thi kể chuyện trước lớp. Mỗi em kể
chuyện xong sẽ trao đổi, đối thoại cùng các
bạn về nhân vật trong truyện / tính cách
nhân vật / ý nghĩa câu chuyện / cách mở
đầu, kết thúc câu chuyện.
-HS đọc
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Tuần 14</b>
<b>Tiết 27 : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS hiểu được thế nào là miêu tả.
-Nhận biết được câu văn miêu tả trong chuyện “Chú đất nung “
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Bước đầu viết được một , hai câu miêu tả một trong những hình ảnh u thích trong bài thơ “Mưa “
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Bút dạ & phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)
<b>TT</b> <b>Tên sự vật</b> <b>Hình dáng </b> <b>Màu sắc </b> <b>Chuyển động </b> <b>Tiếng động </b>
M: 1 Cây sòi cao lớn lá đỏ chói lọi lá rập rình lay động như những đốm
lửa đỏ
2 Cây cơm
nguội
lá vàng rực rỡ lá rập rình lay động như những đốm
lửa vàng
3 Lạch nước trườn lên mấy tảng đá, luồn dưới mấy
gốc cây ẩm mục
róc rách (chảy)
<b>1.Ổn định </b>
<b>2,Bài cũ </b>
-GV u cầu 1 HS lại một câu chuyện theo 1 trong 4 đề
<i>tài đã nêu ở BT2 (tiết TLV trước), nói rõ: Câu chuyện</i>
<i>được mở đầu & kết thúc theo những cách nào? </i>
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
-GV nêu tình huống: Một người hàng xóm có một con
mèo bị lạc. Người đó hỏi mọi người xung quanh về con
mèo. Người đó phải nói như thế nào để tìm được con
mèo?
-Người đi tìm mèo nói như vậy tức là đã làm việc miêu tả
<i>con mèo. Tiết học hôm nay giúp các em biết Thế nào là</i>
<i>miêu tả? </i>
<b> b.Hướng dẫn phần nhận xét</b>
<i><b>*Bài tập 1</b></i>
-Yêu cầu HS tìm tên những sự vật được miêu tả trong
đoạn văn?
-GV nhận xét.
<i><b>*Bài tập 2</b></i>
-GV giải thích cách thực hiện u cầu của bài theo ví dụ
trong SGK. Nhắc HS chú ý đọc kĩ đoạn văn ở BT1, hiểu
<i>đúng câu văn: Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc</i>
<i>lá (lá sịi đỏ, lá cơm nguội vàng) rập rình lay động như</i>
<i>những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy.</i>
-GV phaùt phiếu cho HS làm bài theo nhóm.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>*Bài tập 3</b></i>
-GV u cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
-GV nêu lần lượt từng câu hỏi:
<i>+ Để tả được hình dáng của cây sịi, màu sắc của lá sòi &</i>
<i>lá cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng giác quan</i>
<i>nào?</i>
-Haùt vui
-1 HS lại một câu chuyện theo 1 trong 4 đề
tài đã nêu ở BT2 (tiết TLV trước), nói rõ:
<i>Câu chuyện được mở đầu & kết thúc theo</i>
<i>những cách nào? </i>
-Phải nói rõ con mèo ấy to hay nhỏ, lông
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài:<i> Thế nào là miêu tả? </i>
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Cả lớp đọc thầm lại, tìm tên những sự vật
được miêu tả trong đoạn văn, phát biểu ý
<i>kiến. Các sự vật đó là: cây sòi – cây cơm</i>
<i>nguội – lạch nước. </i>
-1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc các cột
trong bảng theo chiều ngang.
-HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo
nhóm, ghi lại vào bảng những điều các em
<i>hình dung được về cây cơm nguội, lạch</i>
<i>nước theo lời miêu tả. </i>
-Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm
việc.Cả lớp nhận xét
+2 HS đọc lại bảng kết quả đúng
+HS làm bài vào vở
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ,
<b>---Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 14</b>
<b>Tiết 28 : CẤU TẠO BAØI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong
phần thân bài.
<b>2.Kó năng:</b>
-Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<i>-Tranh minh hoạ Cái cối xay trong SGK.</i>
-Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài câu d , 1 tờ giấy viết lời giải câu b, d (BT1, phần nhận xét)
-1 tờ giấy khổ to viết đoạn thân bài tả cái trống (phần luyện tập)
-3 tờ giấy trắng để 3 HS viết thêm mở bài, kết bài cho thân bài cái trống (BT d phần luyện tập)
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: Thế nào là miêu tả? </b>
-GV u cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
-Bài học hôm nay các em biết cách làm một bài
văn miêu tả một đồ vật như búp bê, cặp sách …
<b> b.Hướng dẫn phần nhận xét</b>
<i><b>*Bài tập 1</b></i>
<i>-GV giải nghĩa thêm: áo cối (vịng bọc ngồi của</i>
thân cối)
-GV treo tranh
-GV yêu cầu HS trả lời miệng các câu hỏi a, b, c;
trả lời viết trên phiếu câu d
a)Bài văn tả cái gì?
b)Các phần mở bài & kết bài trong bài “Cái cối
tân”. Mỗi phần ấy nói lên điều gì?
c)Các phần mở bài & kết bài đó giống với những
cách mở bài & kết bài nào đã học?
d)Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế
nào?
-Hát vui
-1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
-HS nhắc lại tên bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ
vật.
<i>-2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn Cái cối tân,</i>
những từ ngữ &những câu hỏi sau bài.
-HS quan sát tranh minh hoạ cái cối
-HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi, trả
lời lần lượt các câu hỏi:
a)Cái cối xay gạo bằng tre.
b)+ Phần mở bài: Giới thiệu cái cối (đồ vật được
miêu tả).
+ Phần kết bài: Nêu kết thúc của bài (Tình cảm
thân thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ).
c)Các phần mở bài, kết bài đó giống các kiểu
<i><b>mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể</b></i>
chuyện.
<b> c.Ghi nhớ kiến thức</b>
-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b> d.Hướng dẫn luyện tập </b>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tả cái trống
<i><b>Câu a, b, c:</b></i>
-GV dán tờ phiếu viết đoạn thân bài tả cái trống.
-GV gạch dưới câu văn tả bao quát cái trống /
tên các bộ phận của cái trống / những từ ngữ tả
hình dáng, âm thanh của cái trống.
-GV treo bảng viết lời giải
<i><b>Câu d: </b></i>
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS viết chưa đạt đoạn mở bài, kết bài
(cho thân bài tả cái trống trường) về nhà hoàn
chỉnh lại bài, viết vào vở.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả đồ vật.
-3 – 4 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp đọc thầm bài tả cái trống
<i><b>Caâu a, b, c:</b></i>
-HS phát biểu ý kiến, trả lời câu hỏi a,b, c
-1 HS đọc lại theo bảng GV đã chuẩn bị sẵn.
<i><b>Caâu d</b></i>
-HS làm bài tập câu d ,viết thêm phần mở bài,
kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống để đoạn
văn trở thành bài văn hoàn chỉnh.
-HS làm bài vào vở
-HS tiếp nối nhau đọc phần mở bài.
+HS tiếp nối nhau đọc phần kết bài.
Ví dụ:
<i><b>Mở bài trực tiếp:Những ngày đầu cắp sách đến</b></i>
<i>trường, có một đồ vật gây cho tơi thích thú nhất,</i>
<i>đó là chiếc trống trường. </i>
<i><b>Mở bài gián tiếp:Kỉ niệm của những ngày đầu đi</b></i>
<i>học là kỉ niệm mà mỗi người không bao giờ quên.</i>
<i>Kỉ niệm ấy luôn gắn với những đồ vật & con</i>
<i><b>Kết bài mở rộng:Rồi đây, tôi sẽ trở thành một</b></i>
<i>học sinh trung học. Rồi xa mái trường tuổi thơ,</i>
<i>tôi sẽ không bao giờ quên hình dáng đặc biệt của</i>
<i>chiếc trống trường tơi, những âm thanh rộn ràng</i>
<i>của nó. </i>
<i><b>Kết bài khơng mở rộng:</b></i>
<i>Tạm biệt anh trống, đám trị nhỏ chúng tơi ríu rít</i>
<i>ra về. </i>
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>----Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 15</b>
<b>Tiết 29 : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Nắm được cấu tạo 3 phần (Mở bài , thân bài, kết bài ) , của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu
tả
,hiểu vai vai trò quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn , sự xen kẽ của lời tả với lời
kể
<b>2.Kó năng:</b>
-Lập được dàn ý một bài văn miêu tả (tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay)
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Phiếu khổ to viết 1 ý của BT1b, để khoảng trống cho HS các nhóm làm bài & 1 tờ giấy viết lời giải
BT1.
-Phiếu để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo (BT2)
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: </b>
-GV u cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong 2 tiết TLV trước
<i>(Thế nào là miêu tả? Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật) </i>
-Yêu cầu 1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân bài tả cái
trống để hoàn chỉnh bài văn miêu tả.
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
- Trong tiết học này, các em sẽ làm các bài luyện tập để
nắm chắc cấu tạo của một bài văn tả đồ vật; vai trò của
quan sát trong việc miêu tả. Từ đó lập dàn ý cho một
<b> b.Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>*Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<i>-Yêu cầu HS đọc thầm bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư</i>
<i><b>Câu a, c, d:</b></i>
-GV treo bảng viết lời giải
<i><b>Câu b: </b></i>
-Haùt vui
<i>-1 HS nhắc lại ghi nhớ (Thế nào là miêu</i>
<i>tả? Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật) </i>
-1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân bài tả
cái trống để hoàn chỉnh bài văn miêu tả.
-HS nhận xét
-HS laéng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: Luyện tập miêu tả
đồ vật.
-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1.
Cả lớp theo dõi trong SGK
<i>-HS đọc thầm bài văn Chiếc xe đạp của</i>
-HS phát biểu ý kiến, trả lời câu hỏi a,b, c
-1 HS đọc lại theo bảng GV đã chuẩn bị
sẵn.
<i>Chiếc xe đạp của chú Tư, đoạn thân bài tả cái trống</i>
<i>trường. </i>
-GV nhận xét đi đến một dàn ý chung cho cả lớp tham
khảo (không bắt buộc)
<i><b>a) Mở bài:</b></i>
<i>Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: là một</i>
<i>chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một năm hay là</i>
<i>chiếc áo mới mua ?</i>
<i><b>b) Thân bài:</b></i>
<i><b>-</b></i> <i>Tả bao quát chiếc áo (kiểu dáng, rộng, hẹp, màu ……)</i>
<i>+ o màu trắng</i>
<i>+ Chất vải cô tông, không có ni lông nên mùa lạnh ấm,</i>
<i>mùa nóng mát</i>
<i>+ Dáng rộng, tay áo ngắn, mặc rất thoải mái. </i>
<i><b>-</b></i> <i>Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo ………)</i>
<i>+ Aùo có 2 cái túi trước ngực rất tiện</i>
<i>+ Hàng khuy xanh bóng, thẳng tắp được khâu rất chắc</i>
<i>chắn.</i>
<i><b>c) Kết bài:</b></i>
<i>Tình cảm của em với chiếc áo:</i>
<i>+ Aùo đã cũ nhưng em vẫn rất thích.</i>
<i>+ Em có cảm giác mình lớn lên khi mặc chiếc áo này.</i>
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần củng cố qua bài
học.
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả chiếc
áo. Có thể dựa theo dàn ý viết thành bài văn
-Chuẩn bị bài: 1, 2 đồ chơi mà em thích mang đến lớp
<i>để học tiết TLV Quan sát đồ vật. </i>
-HS nhắc lại nội dung củng cố qua bài:
<i>+ Miêu tả đồ vật là vẽ lại bằng lời những</i>
<i>đặc điểm nổi bật của đồ vật, giúp người</i>
<i>+ Bài văn tả đồ vật có 3 phần (mở bài,</i>
<i>thân bài, kết bài). Có thể có mở bài theo</i>
<i>kiểu gián tiếp hay trực tiếp & kết bài theo</i>
<i>kiểu mở rộng hoặc không mở rộng.</i>
<i>+Để tả đồ vật sinh động, phải quan sát kĩ</i>
<i>đồ vật bằng nhiều giác quan.</i>
<i>+ Khi tả, cần xen lẫn tình cảm của người</i>
<i>tả hay nhân vật trong truyện với đồ vật ấy.</i>
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>----Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 15</b>
<b>Tiết 30 : QUAN SÁT ĐỒ VẬT</b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ…); phát
hiện được những đặc điểm phân biệt đồ vật này với những đồ vật khác.
<b>2.Kó năng:</b>
-Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Tranh minh hoạ một số đồ chơi trong SGK.
-Một số đồ chơi thật: gấu bông, thỏ bông, ô tô, búp bê, tàu thuỷ …….. để trên bàn để HS quan sát.
-Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả một đồ chơi.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ </b>
-GV kiểm tra 1 HS đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo hoặc
có thể đọc bài văn tả chiếc áo.
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
-Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học cách quan sát
một đồ chơi mà em thích.
-GV kiểm tra xem HS đã mang đồ chơi nào đến lớp.
<b> b. Hướng dẫn phần nhận xét</b>
<i><b>*Bài tập 1</b></i>
-GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài & các
-Yêu cầu HS giới thiệu đồ chơi mang đến lớp để học
quan sát.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu của bài & gợi ý trong
SGK
-Yêu cầu HS trình bày kết quả quan sát của mình.
-GV nhận xét, góp ý giúp HS chọn những chi tiết quan
<i>sát chính xác, khơng lan man theo tiêu chí: trình tự quan</i>
<i>sát hợp lí / giác quan sử dụng khi quan sát / khả năng</i>
-Haùt vui
-1 HS đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo hoặc
có thể đọc bài văn tả chiếc áo.
-HS nhắc lại tên bài:
-HS mang nhanh đồ chơi để GV kiểm tra
-3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
& các gợi ý a, b, c, d
-HS giới thiệu với các bạn đồ chơi mình
mang đến lớp để học quan sát
-HS đọc thầm lại yêu cầu của bài & gợi ý
trong SGK, quan sát đồ chơi mình đã
chọn, viết kết quả quan sát vào vở theo
-HS tiếp nối nhau trình bày kết quả quan
sát của mình.
-GV: quan sát gấu bơng – đập vào mắt đầu tiên phải là
hình dáng, màu lơng của nó, sau mới thấy đầu, mắt,
mũi, mõm, chân tay ……… Phải sử dụng nhiều giác quan
khi quan sát để tìm ra nhiều đặc điểm, phát hiện những
đặc điểm độc đáo của nó, làm nó khơng giống những
con gấu khác. Tập trung miêu tả những điểm độc đáo
đó, khơng tả lan man, q chi tiết, tỉ mỉ.
<b> c.Ghi nhớ kiến thức</b>
-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b> d.Hướng dẫn luyện tập </b>
-GV neâu yêu cầu của bài
-GV nêu yêu cầu làm bài
-GV nhận xét, bình chọn bạn lập được dàn ý tốt nhất (tỉ
mỉ, cụ thể nhất).
*Ví dụ về một dàn ý:
<i><b>a) Mở bài:</b></i>
<i>Giới thiệu gấu bông: đồ chơi em thích nhất. </i>
<i><b>b) Thân bài:</b></i>
<i><b>-</b></i> <i>Hình dáng: gấu bơng khơng to, là gấu ngồi, dáng</i>
<i>người tròn, hai tay chắp thu lu trước bụng.</i>
<i><b>-</b></i> <i>Bộ lông: màu nâu sáng pha mấy mảng hồng nhạt ở</i>
<i>tai, mõm, gan bàn chân làm cho nó có vẻ rất khác những</i>
<i>con gấu khác.</i>
<i><b>-</b></i> <i>Hai mắt: đen láy, trông như mắt thật, rất nghịch &</i>
<i>thông minh.</i>
<i><b>-</b></i> <i>Mũi: màu nâu, nhỏ, trông như một chiếc cúc áo gắn</i>
<i>trên mõm.</i>
<i><b>-</b></i> <i>Trên cổ: thắt một chiếc nơ đỏ chói làm nó thật bảnh.</i>
<i><b>-</b></i> <i>Trên đơi tay chắp lại trước bụng gấu: có một bơng</i>
<i>hoa giấy màu trắng làm nó càng đáng u.</i>
<i><b>c) Kết bài:</b></i>
<i>Em rất u gấu bơng. Ơm chú gấu như một cục bông</i>
<i>lớn, em thấy rất dễ chịu. </i>
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý bài văn
tả đồ chơi.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập giới thiệu địa phương (chọn
-3 – 4 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
-HS yêu cầu của bài
-HS làm việc cá nhân vào vở
-HS tiếp nối nhau đọc dàn ý đã lập.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 16</b>
<b>Tiết 31 : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
-Dựa vào bài tập đọc “ kéo co “ , thuật lại các trò chơi đã giới thiệu trong bài , biết giới thiệu một trò
chơi ở quê hương của mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Tranh minh hoạ một số trị chơi, lễ hội trong SGK.
-Thêm một số hình ảnh về trò chơi, lễ hội.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>2.Bài cũ: </b>
-GV kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-Các em đã luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
về nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu, về
<i>một đề tài gắn liền với chủ điểm Có chí thì nên. Trong</i>
tiết TLV hơm nay, các em sẽ luyện tập giới thiệu một
trò chơi hoặc lễ hội ở quê em.
<b> b.Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>*Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nêu lần lượt từng yêu cầu:
+ Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của những địa
phương nào?
+ Yêu cầu HS thi thuật lại các trò chơi.
GV nhắc HS: cần giới thiệu 2 tập quán kéo co rất khác
nhau ở 2 vùng – giới thiệu tự nhiên, sôi động, hấp dẫn,
-Hát vui
-1 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong
<i>tiết TLV Quan sát đồ vật; 1 HS đọc lại</i>
dàn ý tả 1 đồ chơi em thích
-HS nhận xét
-HS laéng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: Luyện tập giới thiệu
địa phương
-HS đọc yêu cầu bài tập
<i>-Cả lớp đọc lướt bài Kéo co, thực hiện lần</i>
lượt từng yêu cầu của bài tập:
+ Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của
hai địa phương Hữu Trấp (Quế Võ, Bắc
Ninh) & Tích Sơn (Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc)
+ Vài HS thi thuật lại các trị chơi
Ví dụ:
<i>Kéo co là trị chơi dân gian rất phổ biến,</i>
<i>người Việt Nam không ai không biết. Trị</i>
<i>chơi này có rất đơng người tham gia & rất</i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
a) Xác định yêu cầu của đề bài:
-GV nhaéc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em giới thiệu một trò chơi hoặc 1
lễ hội ở vùng quê hương em. Nếu em ở xa q, biết ít
về q hương, em có thể kể về một trò chơi hoặc lễ
hội ở nơi em đang sinh sống, hoặc một trò chơi, lễ hội
em đã thấy, đã dự ở đâu đó & để lại cho em nhiều ấn
tượng.
+ Mở đầu bài giới thiệu, cần nói rõ: q em ở đâu, có
trị chơi hoặc lễ hội gì thú vị em muốn giới thiệu cho
các bạn biết.
b) Thực hành giới thiệu
-GV nhận xét
<b>4.Củng cố - Dặn doø: </b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
-Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả đồ vật.
-HS đọc yêu cầu của bài, quan sát 6 tranh
minh hoạ trong SGK, nói tên những trị
-HS tiếp nối nhau phát biểu – giới thiệu
q mình, trị chơi hoặc lễ hội mình muốn
giới thiệu.
-Từng cặp HS thực hành giới thiệu trị
chơi, lễ hội ở q mình.
-HS thi giới thiệu trị chơi, lễ hội trước
lớp.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 16</b>
<b>Tiết 32 : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
Dựa vào dàn ý đã lập trong bài TLV tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà
em thích với đủ 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Dàn ý bài văn tả đồ chơi mà em thích.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ: </b>
-GV kiểm tra 1 HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc
lễ hội ở quê em (về nhà em đã viết hoàn chỉnh vào vở)
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-Trong tiết TLV tuần 15, các em đã tập quan sát một
đồ chơi, ghi lại những điều quan sát được, lập dàn ý tả
đồ chơi đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển
dàn ý đã có thành một bài viết hồn chỉnh với 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài.
<b> b.Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài </b>
<i><b>*Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài </b></i>
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV mời 2 HS khá giỏi đọc lại dàn ý của mình
<i><b>*Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu 3 phần của một bài </b></i>
-Chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
-Haùt vui
- HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ
hội ở quê em (về nhà em đã viết hồn
chỉnh vào vở)
-HS nhận xét
-HS laéng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: <i><b>Luyện tập miêu tả đồ</b></i>
<i><b>vật.</b></i>
-1 HS đọc đề bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý trong SGK.
Cả lớp theo dõi.
-HS mở vở, đọc thầm dàn ý bài văn tả đồ
chơi mà mình đã chuẩn bị tuần trước
-HS đọc
-Chọn cách mở bài:
+ HS đọc thầm lại mẫu a (mở bài trực
+ 1 HS trình bày bài làm mẫu cách mở đầu
bài viết theo kiểu trực tiếp của mình:
<i>Trong những đồ chơi em có, em thích nhất</i>
<i>con gấu bơng.</i>
<i><b>* HS viết bài </b></i>
-GV tạo không khí yên tónh cho HS viết
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-GV thu bài
-Nhắc HS nào chưa hài lịng với bài viết có thể về nhà
viết lại bài, nộp cho GV trong tiết học tới.
-Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
+ 1 HS trình bày mẫu cách kết bài khơng
<i>mở rộng: Ơm chú gấu như một cục bơng</i>
<i>lớn vào lịng, em thấy dễ chịu.</i>
+ 1 HS trình bày mẫu cách kết bài mở
<i>rộng: Em ln mơ ước có nhiều đồ chơi. Em</i>
<i>cũng mong muốn cho tất cả trẻ em trên thế</i>
<i>giới đều có đồ chơi, vì chúng em sẽ rất</i>
<i>buồn nếu cuộc sống thiếu đồ chơi.</i>
-HS viết bài
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 17</b>
<b>Tiết 33 : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT </b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-HS hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp
nhận biết mỗi đoạn văn.
<b>2.Kó naêng:</b>
-Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.Viết một đoạn văn tả bao
qt một chiếc bút
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2, 3 (Phần nhận xét)
1) Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài.
2) Thân bài - Đoạn 2
- Đoạn 3
Tả hình dáng bên ngồi của cái cối.
Tả hoạt động của cái cối (Tả ích lợi của cái cối)
3) Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối
-Bút dạ & phiếu khổ to để HS làm BT1 (Phần luyện tập
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
<b>1.Ổn định </b>
<b>2.Bài cũ </b>
-GV trả bài viết. Nêu nhận xét, cơng bố điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>a.Giới thiệu bài </b>
-Trong các tiết học trước, các em đãnắm được cấu tạo 3
phần của bài văn tả đồ vật. Bài học hôm nay giúp các
em tìm hiểu kĩ hơn về cấu tạo của đoạn văn trong bài
văn tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi
đoạn văn.
<b> b. Hướng dẫn phần nhận xét</b>
-GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2, 3
-GV nhận xét, dán lên bảng tờ giấy đã viết kết quả làm
-Hát vui
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tên bài: <i><b>Đoạn văn trong bài</b></i>
<i><b>văn miêu tả đồ vật.</b></i>
-3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của
BT1,2, 3
<i>Cả lớp đọc thầm lại bài Cái cối tân, suy</i>
nghĩ, làm bài theo nhóm đơi để xác định
các đoạn văn trong bài; nêu ý chính của
mỗi đoạn.
dán bài làm trên bảng lớp
-GV nhận xét, chốt lại lời giải. (kết hợp giải nghĩa từ
<i>két: bám chặt vào)</i>
<i>a) Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần </i>
xuống dòng được xem là 1 đoạn.
<i>b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngồi </i>
của câu bút máy.
<i>c) Đoạn 3 tả cái ngoài bút</i>
<i>d) – Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp </i>
<i>ra, em thấy ngịi bút sáng lống, hình lá tre, có mấy chữ</i>
<i>rất nhỏ, nhìn khơng rõ.</i>
<b>-</b> <i>Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè</i>
<i>trước khi cất vào cặp.</i>
<b>-</b> Đoạn văn tả cái ngịi bút, cơng dụng của nó, cách bạn
HS giữ gìn ngịi bút
<i><b>*Bài tập 2:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS chú ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát
chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận,
không viết cả bài)
+ Để viết được đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát
kĩ chiếc bút về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất
liệu, cấu tạo; chú ý những đặc điểm riêng khiến cái bút
của em khác của các bạn. Kết hợp quan sát với tìm ý
(ghi các ý vào giấy nháp)
+ Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc
khi tả.
-Yêu cầu HS viết bài
-GV nhận xét
<b>4.Củng cố - Dặn dò: </b>
-u cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh & viết lại vào vở đoạn
văn tả bao quát chiếc bút của em
-Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ
vật.
hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập
-HS phát biểu ý kiến
-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ để
viết bài.
-HS viết bài
-Một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết.
ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG
<b>---Ngày ………….</b>
<b>Môn: Tập làm văn</b>
<b>Tuần 17</b>
<b>Tiết 34 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT</b>
<b>I.Mục đích - yêu cầu:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
-Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn,
dấu hiệu mở đầu đoạn văn.
<b>2.Kó năng:</b>
-Biết viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngồi , đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp
sách
<b>II.Chuẩn bị:</b>
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài
văn miêu tả đồ vật. Sau đó đọc đoạn văn tả bao quát
chiếc bút của em.
-GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b> a.Giới thiệu bài </b>
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài hoïc.
-Ghi tên bài lên bảng: : Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả đồ vật.
<b> b.Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a)Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong bài văn miêu
tả?
b)Xác định nội dung miêu tả của từng đoạn văn?
c)Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo hiệu ở câu
mở đầu đoạn bằng những từ ngữ nào?
<i><b>*Bài tập 2:</b></i>
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS lưu ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn (khơng
phải cả bài), miêu tả hình dáng bên ngồi (khơng phải
bên trong) chiếc cặp của em hoặc của bạn em. Em nên
viết dựa theo các gợi ý a, b, c.
+ Để cho đoạn văn tả cái cặp của em không giống cái
cặp của các bạn khác, em cầu chú ý những đặc điểm
+ Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc
khi tả.
-GV nhận xét
-GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm, nêu nhận xét,
chấm điểm
- 1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn
trong bài văn miêu tả đồ vật.
-1 HS đọc đoạn văn tả bao qt chiếc
bút của em.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe.
<b>-HS nhắc lại tên bài: : Luyện tập xây</b>
dựng đoạn văn miêu tả đồ vật.
-HS đọc yêu cầu bài tập
+Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tả cái
cặp, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng
bạn bên cạnh.
-HS phát biểu ý kiến – HS khá giỏi có
thể trả lời cả 3 câu hỏi.
a)Cả 3 đoạn văn đều thuộc phần thân
bài.
b)+Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài
chiếc cặp.
+Đoạn 2: Tả quai cặp & dây đeo.
+Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của
chiếc cặp.
c) +Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp màu
đỏ tuơi.
+Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt
không gỉ ………
+Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong
cặp có tới 3 ngăn.
-HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý
-HS đặt trước mặt cặp sách của mình để
quan sát & tập viết đoạn văn tả hình
dáng bên ngồi của chiếc cặp sách theo
các gợi ý a, b, c
ĐIỀU CHỈNH –BOÅ SUNG