Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Ngày 1 tháng1 năm 2011
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A.Kết quả cần đạt
1. Hiểu đợc sơ lợc khái niệm về tục ngữ, nội dung từ một số hình thức nghệ thuật và
ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
2. Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV ở bài: Tìm hiểu
chung về văn NL.
3. Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ.
- Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày.
B.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
*Giới thiệu bài ( 1')
Tục ngữ là một thể loại văn hoá dân gian. Nó đợc ví là kho báu của KN và trí tuệ
dân gian, là Túi khôn dân gian vô tận. Tục ngữ là thể loại triết lý, nhng đồng thời
cũng là cây đời xanh tơi. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học này giải thích 8 câu tục ngữ
cho chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất.
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung bài học
Hoạt động 1:
GVhớng dẫn học sinh đọc văn
bản và chú thích
Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
H/S phát biểu, gv kết luận, lấy
dẫn chứng minh hoạ
GV đọc mẫu, học sinh đọc
Hoạt động 2:Hớng dẫn Đọc -
hiểu
? Phân loại chủ đề của 8 câu TN
.
H/S đọc câu 1
?Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ
7'
30'
I Tìm hiểu chung
1. Khái niệm về tục ngữ:
- Tục ngữ là 1 câu nói có đặc điểm: gắn gọn,
bền vững, có h/ả và nhịp điệu và dễ nhớ.
- Diễn đạt những kinh nghiệm của ND
- Tục ngữ thờng có nghĩa đen, hoặc có cả
nghĩa bóng.
2.Đọc
3. Giải nghĩa từ khó
Kết hợp khi tìm hiểu từng câu cụ thể
II. Phân tích
Câu 1: Đêm .tối
- Nghệ thuật: phép đối : Đêm ngày
Tháng năm- tháng mời, sáng tối
- Nói quá
Làm nổi bật s trái ngợc tính chất đêm
ngày giữa mùa hạ với mùa đông
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
1
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
thuật
Và có nhận xét gì về vần, nhịp
trong
câu tục ngữ
? Tác dụng của biện pháp NT ấy
? Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa
của câu tục ngữ này là gì.
h/s đọc câu 2
Sử dụng thời gian làm việc sao cho phù hợp
với thời tiết mỗi mùa
Câu 2: Mau sao thì m a
? Câu này nêu nhận xét về hiện
tợng gì
Từ mau, vắng ở đây định nghĩa
với từ nào
- Mau: nhiều, dày
-Vắng: tha, ít
- Sao: Sao trên trời
? Tìm nghĩa của câu tục nghĩa
Đêm trớc trời đầy sao, ít mây, hôm sao
nắng. Trời ít sao sẽ ma.
? Kinh nghiêm đợc đúc kết từ
hiện tợng này
Trông sao, đoán thời tiết nắng ma
? Em có nhận xét gì về NT diễn
đạt của câu tục ngữ
- Phép đối, cách nói gắn gọn dễ hiểu
? Đọc câu tục ngữ nãy sẽ giúp
em điều gì ?
? Em hiểu ráng mỡ gà là gì?
? Kinh nghiệm đợc đúc kết từ
hiện tợng này là gì
GV liên hệ với thực tế
Con ngời có ý thức nhìn sao để dự đoán
thời tiết chủ động công việc hôm sau.
Câu 3: Ráng mỡ gà .giữ.
- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện
ở phía chân trời điềm báo sắp có bão phải
lo giữ nhà tránh nhng thiệt hại do bão gây ra.
Học sinh đọc câu tục ngữ
Câu 4: Tháng bảy .lại lụt
? Tìm nghĩa của câu tục ngữ
- Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
2
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
? Trông kiến để đoán lụt
Điều này cho thấy đặc điểm nào
của kinh nghiệm dân gian
? Bài học rút ra ở đây là gì.
* Tóm lại 4 câu tục ngữ vừa tìm
hiểu có đặc điểm gì chung?
quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất
trong thiên nhiên để đa ra nhận xét to lớn
Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ nhiều
hiện tợng thiên nhiên để chủ động phòng
chống
* Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian,
thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộc sống
vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nớc Việt
Nam.
H/S đọc câu tục ngữ
Câu 5: Tấc đất , tấc vàng
? ý nghĩa của câu tục ngữ? - NT: ẩn dụ, phóng đại
? Thủ pháp nghệ thuật?
Em có nhận xét gì về hình thức
diễn đạt của câu tục
- Nội dung: Đề cao tầm quan trọng, giá trị của
đất với con ngời
Hình thức: ngắn gọn, dễ nghe, dễ nhớ
Câu 6: Nhất canh trì canh điền
? Kinh nghiệm sản xuất đợc rút
ra từ đây là gì?
- Nuôi cá có lãi nhất rồi mới đến làm vờn và
trồng lúa.
? Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm nêu trong câu tục ngữ
này là gì?
? Giá trị của câu tục ngữ này là
gì?
- Cơ sở: giá trị kinh tế thực tế của các nghề.
giúp con ngời khai thác tốt điều kiện hoàn
cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
? Các chữ: Nhất, nhì, tam, tứ có
nghĩa là gì?
? Điều đó chứng tỏ câu tục ngữ
này nói tới điều gì ?
Câu 7: Nhất nớc tứ giống .
- Thứ nhất là nớc, thứ 2 là phân, thứ 3 là
chuyên cần, thứ t là giống.
Các yếu tố của nghề trồng lúa
? Phép liệt kê này có tác dụng
gì?
Nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vai trò của từng
yếu tố trong nghề trồng lúa, dễ nói, nhớ
? Bài học từ kinh nghiệm này là
gì?
* Trong nghề làm ruộng: Đảm bảo đủ bốn yếu
tố thì lúa tốt, mùa màng bồi thụ.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
3
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
? Nghĩa của thì và thục
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Kinh nghiệm đợc đúc kết
trong câu tục ngữ này là gì?
? Hình thức câu tục ngữ có gì
đặc biệt ? Tác dụng .
Giáo viên liên hệ
Câu 8: Nhất thì, nhì thục.
- Thì: Thời vụ
- Thu: đất canh tác.
* Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh tác
Trong trồng trọt, cần đảm bảo hai yếu tố thời
vụ, đất đai. Trong đó yếu tố thời vụ là quan
trọng hàn đầu
Ngắn gọn, đối xứng thông tin nhanh, dễ nói,
dễ nghe, dễ nhớ.
Hoạt động 3: Tổng kết luyện tập (5')
Học sinh thảo luận nhóm:
1. Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tợng thiên nhiên và lao động sản xuất đã cho
thấy ngời dân lao động nớc ta có những khả năng nổi bật nào.
2. Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo ra câu tục ngữ có cách diễn
đạt độc đáo nh thế nào.
3. Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên còn có ý nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay.
GV cho các nhóm cử đại diện trình bày, gv nhận xét, kết luận. Học sinh đọc ghi nhớ
SGK.
Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà (2')
1. Học sinh làm bài tập:
Su tầm những câu tục ngữ có nội dung nh trên.
2. Đọc bài đọc thêm.
3. Chuẩn bị bài tiếp theo.
. .
.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
4
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Ngày 03 tháng 01 năm 2011
Tiết 75 76: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A. Kết quả cần đạt:
1. Kiến thức:
- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mơí
- Hiểu đợc yêu cầu NL trong đ/s là phổ biến và rất cần nắm đợc đặc điểm chung của văn
nghị luận
2. kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìm hiểu kỹ hơn
về kiểu văn bản quan trọng này.
B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C.Thiết kế bài dạy- học:
* Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 5' )
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung bài học
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và
văn bản nghị luận
GV nêu câu hỏi nh mục 1a để học
sinh thảo luận.
Học sinh nêu thêm các câu hỏi
khác về những vấn đề tơng tự.
10'
1. Nhu cầu nghị luận trong đời sống:
VD: Vì sao em thích đọc sách?
- Làm thế nào để học giỏi môn văn
- Câu tục ngữ chọn bạn mà chơi có ý nghĩa
gì?
Giáo viên chốt
Đó là những vấn đề phát sinh trong đời
sống hàng ngày, cần phải tìm cách giải
quyết
? Để giải quyết các vấn đề trên có
thể dùng kiểu văn bản nh miêu tả,
tâm sự biểu cảm đợc không? Vì
sao?
Không thể mà chỉ có văn bản nghị luận mới
giúp ta hiểu rõ ràng vấn đề đợc( gv lấy một
vd cụ thể )
? Những loại văn bản nghị luận mà
em biết trong đời sống( đài phát
thanh, vô tuyến truyền hình, báo
chí)
* Văn bản nghị luận thờng gặp: xã luận,
bình luận thời sự, bình luận thể thao
? Vậy, theo em thế nào là văn bản
nghị luận
Hoạt động 2:
30
2,Văn bản nghị luận là một văn bản đợc
nói(viết) nhằm nêu ra và xác lập cho ngời
đọc, ngời nghe một t tởng, một vấn đề nào
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
5
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
II. Đặc điểm chung của văn bản
nghị luận
Gọi một học sinh đọc văn bản
Cả lớp chuẩn bị thảo luận.
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục
đích gì? Để thực hiện mục đích ấy
bài viết nêu ra những ý kiến nào?
Những ý kiến ấy diễn đạt thành
những luận điểm nào?
? Tìm câu văn mang luận điểm.
Vậy, với các mục đích trên ngời
viết có thể thực hiện bằng việc kể
chuyện, biểu cảm miêu tả đợc
không? vì sao?
? Văn nghị luận có đặc điểm gì?
Học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện
tập
H/s đọc văn bản và nhận diện văn
bản?
Học sinh đọc văn bản
40'
đó. Văn nghị luận phải có luận điểm rõ
ràng, lý lẽ và dẫn chứng xác thực.
1.Đọc văn bản: Chống nạn thất học.
* Mục đích: Chống giặc dốt , hình tợng tới
đối tợng: toàn thể nhân dân Việt Nam
* Luận điểm:
- Nâng cao dân trí cấp tốc.
* Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp,
làm cho nhân dân ta mù chữ, lạc hậu, dốt
nát
- Phải biết đọc viết thì mới có kiến thức để
tham gia xây dựng nớc nhà.
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ
- Góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học.
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
- Công việc ấy quan trọng, to lớn, nhất định
làm đợc ( tạo niềm tin cho ngời đọc ) rất
thuyết phục.
-> Các loại văn bản ấy không thể thực hiện
đợc một cách đầy đủ, rõ ràng đầy sức thuyết
phục nh văn nghị luận đợc.
* Văn nghị luận xác lập cho ngời đọc, ngời
nghe một t tởng quan điểm nào đó.
* Văn nghị luận phải có đặc điểm rõ ràng,
có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục.
* Những t tởng quan điểm trong văn nghị
luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề
đặt ra trong xã hộithì mới có ý nghĩa.
2. Đặc điểm văn nghị luận( ghi nhớ)
III. Luyện tập
Bài 1 :
a, Đây là một văn bản nghị luận vì:
Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là
một vấn đề xã hội: Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội, lối sống về đạo đức
để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sử dụng
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
6
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Trả lời câu hỏi ở SGK
- Đó có phải là văn bản nghị luận
không? Vì sao?
- Vấn đề nêu ra và giải quyết là gì?
- Nguồn của văn bản
nhiều lý lẽ lập luận và dẫn chứng để trình
bày.
b, Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệt thói
quen tốt và thói quen xấu cần tạo thói
quen tốt và khắc phục thói quen xấu.
Những câu văn : có thoí quen tốt và thói
quen xấu .cho xã hội lý lẽ
Dẫn chứng khá phong phú linh hoạt , thuyết
phục
Luôn so sánh thói quen tốt xấu để nhắc
nhở con ngời khẵc phục thói quen xấu để
thành ngời tốt.
- Đây là vấn đề rất thực tế của xã hội tán
thành với ý kiến trên cần xây dựng phong
trào xây dựng nếp sống văn minh ở moị nơi.
Bài 2 : GV kiểm tra điểm văn nghị luận do
học sinh su tầm; lu ý các vấn đề.
Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản
Hai biển hồ
Đây là văn bản nghị luận đợc trình bày một
cách gián tiếp hình ảnh, bóng bẩy và kín
đáo( lồng biểu cảm, miêu tả )
Nếu còn thời gian làm bài tập ở vở bài tập.
Hoạt động 4: IV: (4')
Hệ thống hoá kiến thức.
- Giáo viên treo bảng phụ khái niệm văn nghị luận và đặc điểm văn bản nghị luận.
- Học sinh đọc lại hai ghi nhớ.
Hoạt động 5:( 1')
V/ Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm các bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo: Bài 19.
Ngày 10 tháng 01 năm 2011
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
7
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Tiết 77: Tục ngữ về con ngời và xã hội
A/Mục tiêu cần đạt:
1. Giúp học sinh hiểu rõ.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa
bóng ) của những câu tục ngữ trong bài học.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
B/Tiến trình tổ chức dạy học:
* ổn định lớp -giới thiều bài mới
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân
qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất. Tục ngữ còn là
kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ngời và xã hội. Dới hình thức những nhận
xét, lời khuyên nhủ, rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con ng-
ời , trong cách học cách sống, ứng xử hàng ngày.
*Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: I.Hớng dẫn học sinh
đọc văn bản
GV đọc mẫu một lần, gọi 2 Học sinh
đọc.
? Em hãy chỉ ra cách ngắt nhịp của
các câu tục ngữ.
? Hãy xác định nội dung của các câu
tục ngữ.
Hoạt động 2:
HD HS phân tích nội dung văn bản.
Học sinh đọc câu tục ngữ
? Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ là
gì?
? Biện pháp, nghệ thuật đợc sử dụng
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy? Chỉ ra giá trị của kinh nghiệm mà
câu tục ngữ thể hiện.
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc:
* Câu 1,2,3: Tục ngữ về phẩm chất con ng-
ời
* Câu 4,5,6 : Tục ngữ về học tập tu dỡng.
* Câu 7,8,9 : Tục ngữ về quan hệ ứng xử
II. Phân tích:
1. Những kinh nghiệm và bài học về phẩm
chất con ngời.
Câu 1: Một mặt ngời .của
*Nghĩalà ngời quý hơn cuả, quý gấp bội
lần.
* Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh đối lập
* T/d: Nhấn mạnh, đề cao giá trị của con
ngời.
* ý nghĩa: khẳng đinh t tởng coi trọng con
ngời, giá trị con ngời.
* T/d: - phân tích trờng hợp coi của hơn
bạn.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
8
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
? Câu tục ngữ này đợc áp dụng nh
thế nào trong cuộc sống?
- Đ.viên những trờng hợp của đi thay ngời.
- Triết lý ấy đặt con ngời lên trên mọi thứ
của cải.
Câu 2: Cái răng .con ng ời
? Nghĩa cũ câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ đợc ứng dụng trong
những trờng hợp nào.
? Câu tục ngữ này muốn khuyên nhủ
điều gì.
- Răng tóc: thể hiền sức khoẻ con ngời .
- Răng tóc: tính tình, hình thức , t cách của
con ngời.
Hình thức thể hiện nhân cách của con ngời
* Sử dụng:
- Khuyên nhủ nhắc nhở con ngời phải biết
gìn giữ răng, tóc cho sạch đẹp .
- Cách nhìn nhận đánh giá con ngời.
Hình thức câu tục ngữ nàycó gì đặc
biệt?
Câu 3: Đói cho sạch thơm
- đối lập ý trong mỗi vế: đói sạch , rách
- thơm. hai vế đối nhau
? Tác dục của hình thức này là gì? Cho dù thiếu thốn vật chất nhng vẫn phải
giữ phẩm chất trong sạch.
Đói rách trong câu tục ngữ chỉ hiện t-
ợng gì của con ngời ?
Sạch thơm nghĩa chung là gì?
? Kinh nghiệm sống nào đợc đúc kết
trong câu tục ngữ này
Giá trị tác dụng: Làm ngời điều cần giữ
gìn nhất là phẩm giá trong sạch. Không vì
nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại đến
nhân phẩm
? Qua đó dân gian muốn khuyên ta
điều gì?
Hãy giữ gìn nhân phẩm, dù trong bất kỳ
hoàn cảnh nào cũng đừng để xa ngã
Liên hệ? 2. Những kinh nghiệm và bài học về việc
học tập tu dỡng.
Câu 4: Học ăn, học nói mở.
? Dân gian đã từng nhận xét về việc
ăn nói của con ngời bằng câu tục ngữ
nào?
? Câu tục ngữ dạy ta điều gì ?
* Biết cách ăn, nói, gói, mở
Con ngời phải thành thạo mọi việc, khéo
léo trong giao tiếp , học hành để thành
giỏi giang, việc học phải toàn diện, tỉ mỉ.
Giải nghĩa các từ : thầy, mày, làm
nên
Câu 5: Không thầy nên
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì? * Không đợc thầy dạy bảo sẽ không làm đ-
ợc việc gì thành công.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
9
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết từ
câu tục ngữ
Muốn nên ngời thành đạt cần có thầy
dạy bảo không đơc quên công lao của thầy
? Nhận xét về cách nói trong câu tục
ngữ này
Cách nói dân dã, gần gũi dễ hiẻu, dễ nhớ
Câu 6: Học thầy bạn
Giải nghĩa các từ : Học thầy, học
bạn, không tày
* Trong học tập cần phải biết tự mình học
hỏi trong đời sống, bạn bè là cách tốt nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ
? Tác dụng của kinh nghiệm này là
gì?
Phải tích cực chủ động trong học tập.
Muốn học tốt cần phải mở rộng sự học ra
xung quanh nhất là trong bạn bè.
Mối quan hệ giữa câu 5,6 * Hai câu bổ sung ý nghĩa cho nhau để
hoàn thiện một quan niệm dạy học trong
DH . Vai trò dạy của thày, tự học của trò
đểu rất quan trọng
3 Kinh nghiệm và bài học về quanh ứng xử
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì? Câu 7: Thơng ngời ..thân
* Nghĩa: Thơng yêu ngời khác nh chính
bản thân mình.
? Lời khuyên từ kinh nghiệm sống
này là gì?Lấy dẫn chứng chứng minh.
* Tình thơng là một tình cảm rộng lớn, cao
cả. hãy sống bằng lòng nhân ái vị tha
Câu 8: ăn quả .cây
? Nghĩa của câu tục ngữ Khi hởng thành quả nào đó, phải nhớ đến
ngời có công gây dựng nên, phải biết ơn
ngời đã giúp mình
? Bài học đợc rút ra qua câu tục ngữ
là gì?
* Tác dụng: Cần tôn trọng sức lao động
của mọi ngời không đợc lãng phí, biết ơn
tổ tiên, ngời đi trớc, không đợc phản bội
qúa khứ.
Câu 9: Một cây cao
? Nghĩa của câu tục ngữ - Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Tinh thần tập thể trong lối sống và làm
việc.
- Tránh lối sống cá nhân
Hoạt động 3 : III. Tổng kết luyện tập
Từ những câu tục ngữ trên em hiểu những quan điểm nào của nhân dân
- Đòi hỏi cao về cách sống cách làm ngời
- Mong muốn con ngời hoàn thiện.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
10
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
- Đề cao tôn vinh giá trị làm ngời
? Về hình thức văn bản tục ngữ này có gì đặc biệt ? Vì sao nhân dân chọn hình thức ấy
- Dùng các hình ảnh so sánh ẩn dụ.
- Tự nhiên gần gũi dễ nhớ.
Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này
Em thấm thía nhất là câu tục ngữ nào? Vì sao?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn đọc ở nhà
Học sinh đọc bài đọc thêm và làm bài tập.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
11
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Ngày 13 tháng 01năm
2011
Tiết 78: Rút gọn câu
A/Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: Nắm đợc cách rút gọn câu.
Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn.
- Rèn kỹ năng sử dụng câu trong nói và viết .
B.Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hình thành khái
niệm rút gọn câu
* Học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ
? cấu tạo của hai câu a, b có gì khác
nhau
1 Bài tập
Câu a: không có chủ ngữ, câu b: có chủ ngữ
? Tìm những chủ ngữ có thể làm chủ
ngữ trong câu a
Chủ ngữ trong câu a: Chúng ta, ngời Việt
Nam
Câu a là câu tục ngữ dùng khuyên chung cho
moị ngời
? Vì sao chủ ngữ trong câu a đợc lợc
bỏ
a, đã bị lợc bỏ VN
? Trong những câu im đậm thành
phần nào của câu đợc lợc bỏ? Vì
sao?
B, đã bị lợc bỏ nòng cốt câu
Lý do: làm cho câu gọn hơn nhng vẫn hiểu
đợc.
? Em hiểu câu rút gọn câu là gì? 2.Nhận xét:
*Câu rút gọn là nhng câu vốn đầy đủ nòng
cốt câu, nhng trong một ngữ cảnh nhất định
ta có thể rút gọn một số thành phần câu mà
ngời đọc ngời nghe vẫn hiểu.
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
12
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Học sinh lây ví dụ:
- Bạn làm gì đấy?
- Đọc sách (CRG)
? Dùng câu rút gọn có tác dụng gì?
* T/d: Làm cho câu gọn hơn, thông tin đợc
nhanh hơn, tránh dùng lại những từ ngữ đã
xuất hiện ở câu trớc.
Giáo viên treo bảng phụ 3. các kiểu câu rút gọn.
VD1: - Hôm nay bạn đã ăn cha?
- ăn rồi
- VD 1: Câu rút gọn chủ ngữ
VD2:- ai đi lên thị xã ?
- Tôi
VD2 : Câu rút gọn Vị ngữ
Ví dụ 3: Bạn làm bài tập cha
Rồi
Các câu trên có sử dụng câu rút gọn
không? Hãy chỉ ra CRG đã bị lợc bỏ
thành phần nào?
Theo em CRG có những kiểu nào?
VD3: Câu rút gọn cả chủ và vị
Hoạt động 2 II. Cách dùng câu rút gọn
Học sinh làm bài tập 1,2 SGK 1. Bài tập
1, không nên rút gọn câu nh vây vì nếu RGC
nh vây ngời đọc sẽ không hiểu đợc
2, Rút gọn câu nh vây không nên vì cha thể
hiện đợc sắc thái biểu cảm của câu.
Giáo viên treo bảng phụ hai đoạn
văn ở trang 107 sách tham khảo .
? Em hãy chỉ ra câu đợc rút gọn
trong các đoạn đối thoại và đoạn văn
trên
? Vậy khi cần rút gọn câu cần chú ý
điều gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
2, Nhận xét: Câu rút gọn
- Dùng trong văn đối thoại để tránh lặp từ
ngữ không cần thiết làm câu văn thoáng hợp
với tình huống giao tiếp.
- Dùng trong văn chính luận, miêu tả biểu
cảm để ý đợc súc tích cô đọng
* Trong những văn cảnh không cho phép ta
rút gọn câu vì sẽ làm cho ngời đọc ngời
nghe hiểu sai nội dung câu nói.
Không biến câu nói thành một câu cộc lốc,
khiếm nhã
Hoạt động3 : III Luyện tập
Bài tập 1: Câu rút gọn là : + b: rút gọn CN
+ c : rút gọn CN
+ d: rút gọn nòng cốt câu
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
13
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Học sinh làm việc theo nhóm
Bài tập 2: Câu a: ( Tôi) bớc tới
Học sinh làm việc theo nhóm: ( thấy)cỏ cây .
( Tôi nh ) con quốc
( Tôi )dừng chân
( Tôi cảm thấy chỉ có ) một mảnh
Bài 3: Cậu bé và ngời khách đã hiểu lầm nhau vì cậu bé và ngời khách đã dùng câu rút
gọn
- Mất rồi( tờ giất mất bố cậu bé mất)
- Tha ..( tối hôm qua( tờ giấy mất tôi hôm quabố mất)
- Cháy ạ( tờ giấy mất vì cháy bố cậu mất vì cháy)
Khi dùng câu rút gọn phải cẩn thận, tránh gây hiểu lầm
Bài 4: Việc dùng câu rút gọn của anh chàng phàm ăn có tác dụng gây cời vì rút gọn đến
mức không hiểu đợc và rất thô lỗ.
Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập ở vở bài tập
Soạn bài tiếp theo.
. .
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
14
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Ngày13 tháng 01 năm 2011
Tiết 79 đặc điểm củavăn bản nghị luận
A/Mục tiêu cần đạt:
- Năm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận: Bao giờ cũng có một hệ thống luận điểm,
luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu
- Biết xác định luận điểm, luận cứ, triển khai lập luận cho một đề bài
B/ Thiết kế bài dạy học
I. ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là văn bản nghị luận.
? Làm lại bài tập 3
II. Giới thiệu bài
Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hớng tới giải quyết một vấn đề cụ thể
mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời cũng để xác lập cho ngời đọc ngời nghe một t t-
ởng tình cảm quan điểm nào đó chẳng hạn nh lòng yêu nớc tình đoàn kết tơng thân tơng
ái ý thức về lẽ sống, về đạo lý về cách c xử trong cuộc sống .Vì h ớng tới mục đích ấy,
môĩ văn bản nghị luận bao giờ cũng có luận điểm, luận cứ, lập luận.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm
luận điểm.
1, Luận điểm
* Bài học
? Phát hiện ý chính của bài viết và
cho biết ý chính thể hiện dới dạng
nào?
- ý chính: Chống nạn thất học. Trình bày
dới dạng nhan đề
? Các câu văn nào đã thể hiện ý
chính đó?
- Các câu cụ thể hoá ý chính:
+ Moị ngời Việt Nam
+ Những ngời đã biết chữ
+ Những ngời cha biết chữ
? Vai trò của ý chính trong bài văn
nghị luận ?
- ý chính thể hiện t tởng của bài văn nghị
luận
? Những yêu cầu để ý chính có tính
thuyết phục ?
- ý chính có tính thuyết phục là cần phải
rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
15
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
đợc nhiều ngời quan tâm)
Giáo viên chốt: Trong văn bản nghị
luận ngời ta thờng gọi ý chính là
luận điêm.
Vậy luận điểm là gì?
Muốn luận điểm có sức thuyết phục
thì phỉa đảm bảo tính chân thực,
đúng đắn đáp ứng nhu cầu thực tế.
Việc xác định hthg lđcó tính chất
quan trọng đối với quá trình thể
hiện chkủ đề. Vb làm thế nào
2, Kết luận:
* Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng,
quan điểm của bài văn nghị luận
- Về hình thức: Luận điểm thờng đợc
nêu kết quả bằng một câu văn ở dạng
khẳng định ( hay phủ định )có cấu trúc
chặt chẽ, gắn gọn, đợc diễn tả rõ ràng,
dễ hiểu, nhất quán. Câu văn này có thể là
nhan đề hoặc ở đầu đoạn văn hoặc cuối
đoạn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm về luận cứ
? Trong bài ngời viết triển khai luận
điểm bằng cách nào?
- Triển khai luận điểm bằng những lý lẽ,
dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận
điểm giúp cho luận điểm đạt đến sự sáng
rõ, đúng đắn ( chân lý và có sức thuyết
phục)
? Vai trò của lý lẽ và dẫn chứng nh
thế nào?
- Luân điểm nh xơng sống, luận cứ xơng
sờn, xơng các chi, còn lập luận nh da
thịt, mạch máu của bài văn nghị luận.
? Những yêu cầu để lý lẽ và dẫn
chứng có sức thuyết phục?
- Lý lẽ phải chặt chẽ có tình có lý.
- Dẫn chứng phải phong phú tiêu biểu
chính xác hoặc lấy từ thực tế hoặc các
tác phẩm văn học .
Muốn có tính thuyết phục luận cứ
cần phải có tính hệ thống và bám sát
luận điểm.
? Vậy luận cứ là gì? * Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đa ra làm
cơ sở cho luận điểm, một luận điểm có
một hoặc nhiều luận cứ. Luận cứ phải
chân thực, đúng đắn tiêu biểu thì mới
khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
Hoạt động 3
Gv yêu câu học sinh trả lời câu hỏi
mục I3
Tìm hiểu khái niệm lập luận
3, Lập luận
? Luận điểm và luận cứ thờng đựơc
diễn đạt dới những hình thức nào và
có tính chất gì?
- Luận điểm, luận cứ = diễn đạt = bằng
các lời văn cụ thể. Những lời văn đó cần
đợc lựa chọn, sắp xếp trình bày 1 cách
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
16
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
hợp lý để làm rõ luận điểm
? Vai trò của những cách diễn đạt ấy
trong văn bản nghị luận nh thế nào?
- Vai trò: Lập luận cụ thể hoá luận điểm
luận cứ bằng các câu văn có tính LK về
hình thức và nội dung để đảm bảo cho
một mạch tử nhất quán có sức thuyết
phục
? Vậy lập luận là gì?
Học sinh đọc lại ghi nhớ
* Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp
trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ
sở vững chắc cho luận điểm
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập
Học sinh đọc lại bài: cần phải tạo ra thói quen tốt trong đối sử xã hội
* Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đối xử xã hội
* Luận cứ: 1, có thói quen tốt và thói quen xấu
2, Có ngời biết phân biệt tốt và xấu, những đã thành thói quen nên rất khó
bỏ, khó sửa
3, Tạo đợc thói quen tốt là rất khó. Nhng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ.
* Lập luận:
- Luôn dậy sớm .. quen tốt
- Hút thuốc lá xấu
- Một thói quen xấu ta thờng gặp hàng ngày
- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi ngời.
Họat động 5: Hớng dẫn đọc ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc bài đọc thêm: Học thầy, học bạn
- Soạn bài tiếp
. .
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
17
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Ngày14 tháng 01 năm 2011
Tiết 80: Đề văn nghị luận và việc lập ý
cho bài văn nghi luận
A.Kết quả cần đạt.
1, Học sinh nhận đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bớc tìm hiểu đề bài văn
nghị luận, các yêu cầu chung của một bài văn nghi luận xác định luận đề và luận điểm.
2, RLKN nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý lập ý.
B Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Thiết kế bài dạy học:
I. ổn định lớp kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu đặc điểm của văn bản nghị luận?
II. Giới thiệu bài mới:.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS
D ới sự h ớng dẫn của GV
Nội dung bài học
Hoạt động1: Tìm hiểu đề văn nghị
luận
Giáo viên treo bảng phụ 11 đề
? Các đề văn trên có thể xem là đề
bài, đầu đề đợc không?
? Nếu đem chúng làm đề bài cho
bài văn sắp viết có đợc không
? Căn cứ vào đầu đề nhận ra các đề
trên là đề văn nghị luận ?
Gợi ý: + Các vấn đề trong 11 đề
trên đều xuất phát từ đầu?
1.Nội dung và tính chất của bài văn
nghị luận.
- có thể
- có thể
- Bắt nguồn từ cuộc sống ( hàm chứa 1 vấn
đề đem ra nghi luận )
+ Ngời ra đề đặt ra những vấn đề
ấy nhằm mục đích gì
- Bàn luận làm sáng rõ
Những vấn đề ấy trong văn nghị
luận còn gọi là gì?
Vấn đề ngời ra đề đặt ra trong bài để bài
viết giải quyết gọi là luận điểm
Giáo viên cho học sinh xác định
luận điểm của 11 đề
Vậy nội dung của một đề văn nghị
* Nộidung: đề văn nghị luận bao giờ cũng
nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi ng-
ời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
18
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
luận là gì? đó.
Với từng đề tình độ, tình cảm của
ngời viết cũng không giống nhau.
GV lây ví dụ.
- Đề 1, 2, 3: Ca ngợi biết ơn thành kính, tự
hào
- Đề còn lại: Phân tích vấn đề một cách
khách quan.
Đó là tính chất của đề nghị luận
? Tính chất của đề nghị luận là gì?
* Tính chất: ca ngời, phân tích, khuyên nhủ,
phản bác , .đòi hỏi bài làm phải vận dụng
các phơng pháp phù hợp
? Vậy tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì với việc làm văn
í nghĩa rất lớn với việc làm văn, có tác dụng
định hớng trong việc lựa chọn các phơng
pháp làm bài.
2, Tìm hiểu đề văn nghị luận
Học sinh đọc yêu cầu câu hỏi a
? Để nêu lên vấn đề gì?
a, Đề văn : Chớ nên tự phụ
* Vấn đề : tác hại của tính tự phụ, sự cần
thiết của con ngời không nên tự phụ
? Đối tợng và phạm vị nghị luận ở
đây là gì?
* Đối tợng phạm vi: Tính tự phụ của con
ngời và tác hại của nó.
? Khuynh hớng t tởng của đề là
khẳng định hay phủ định?
* T tởng: Phủ định việc con ngời hay tự phụ
( từ chớ)
? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm
gì?
* Yêu cầu chung: Hình tợng nào là tính tự
phụ nhận ra biểu hiện của tính tự phụ, phân
tích đợc tác hại của nó, từ đó khuyên răn
con ngời không nên tự phụ
? Từ tìm hiểu đề trên, hãy cho biết:
Trớc một đề văn, muốn làm bài tốt,
cần tìm hiểu gì trong đề?
B, Kết luận: Yêu cầu của việc tìm hiểu đề.
Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của
bài nghị luận để bài làm khỏi sai lệch.
Hoạt động 3
Cho đề văn chớ nên tự phụ
Luận điểm chinh của bài văn?
-Thiết lập các luận điểm phụ cho
đề văn trên?
II. Lập ý cho bài văn nghị luận
1, Xác lập luận điểm
-LĐ chính:chớ nên tự phụ
-LĐ phụ:-Khái niệm: tự phụ: tự đánh giá
quá cao tài năng, thành tích của mình, do đó
coi thờng mọi ngời
-Tự phụ là thói xấu...
-Trái với tự phụ là khiêm tốn...
2, Tìm luận cứ
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
19
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
-Tác hại của thói tự phụ?
-Lấy dẫn chứng ?
-Trình tự lập luận của bài văn nên
sắp xếp ntn?
Qua phân tích đề trên em hiểu thế
nào là lập ý cho bài nghị luận.
- Để lập luận cho t tởng chớ nên tự phụ
nêu các câu hỏi trên. Tác hại của nó là :
+ Ngời có tính tự phụ thờng tỏ ra chủ quan,
tự đánh giá mình khá cao, không khiêm tốn,
không có nhu cầu học hỏi ngời khác dẫn
đến dễ thất baị
+ Thờng coi thờng ngời khác , không cần
đến sự giúp đỡ của ngời khác, không giúp
đỡ ngời khác nên bị mọi ngời xa lánh thất
bại trong cuộc sống.
3, Xây dựng lập luận
Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ
bằng cách định nghĩa tự phụ là gì? rồi suy
ra cái hại của nó.
- Trật tự lập luận :
+ Tự phụ là gì?
+ Vì sao mà khuyên ngời ta chớ tự phụ
+ Tự phụ có hại nh thế nào
+ Tự phụ có hại cho ai
+ Chớ nên tự phụ bằng cách nào?
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 4: III. Hớng dẫn luyện tập
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn sau: Sách là bạn lớn của con ngời.
- Vấn đề cần làm sáng tỏ: ích lợi của việc đọc sách
- Luận điểm : + Đọc sách để nhận thức về thế giới
+ Đọc sách để nhận thực về quá khứ, tơng lai
+ Sách thoả mãn nhu cầu hởng thụ và phát triển tâm hồn
- luận điểm nhỏ:
+ giúp học tập, rèn luyện hàng ngày
+ Đọc sách để giải trí th giãn
+ Cần phải biết chọn và giữ gìn sách cẩn thận.
- Luận cứ: Trong mỗi luận điểm đều có dẫn chứng
- Lập luận: Trình tự lập luận của bài viết đợc sắp xếp theo thứ tự các luận điểm đã nêu
ở trên.
. .
Ngày16 tháng 01 năm 2011
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
20
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Bài 20:Tiết 81
Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
( Hồ Chí Minh)
A. Mục tiêu cần đạt
Học sinh hiểu và phân tích đợc nội dung nghị luận, ht luận điểm, nghệ thuật trình bày
dẫn chứng, nhớ đợc câu chủ đề, một số câu có hình ảnh so sánh, một số câu tiêu biểu
cho phong cách nghị luận của tác giả.
Tích hợp với phàn TV của bài câu đặc biệt với phần tập làm văn ở bài. Bố cục bài văn
nghị luận
Rèn luyện kỹ năng đọc tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm cách luận chứng
trong bài văn nghị luận chứn g minh.
B. Chuẩn bị:Bảng phụ
C. Tiến trình lên lớp:
* ổn định lớp giới thiệu bài mới :
Sau chiến thắng biên giới và trung du, đại hội đảng lần thứ 2 đã diễn ra tại chiến
khu việt bắc vào tháng 2 1951. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày trớc đại hội đảng
báo cáo chính trị văn bản tinh nhan dân ta là một phần nhỏ trong bản báo cáo chính
trị ấy. Văn bản này đợc xem nh một kiểu mẫu về văn bản chứng minh, tiêu biểu cho
phong cách chính luận của HCM ngắn gọn Xúc tích cách lập luận chặt chẽ, lý lẽ hùng
hồn, dẫn chứng vừa cụ thể, khái quát.
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: I. Đọc và tìm hiểu
chung về văn bản
Giáo viên đọc mẫu , học sinh đọc
Gv kiểm tra việc nhớ từ khó của
học sinh
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
I. Tìm hiểu chung:
Đọc : giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát
nhng vẫn thể hiện tình cảm
Giải thích từ khó:
Thể loại
- Vấn đề: Lòng yêu nớc của nhân dân ta
? Em hãy tìm câu chốt thâu tóm nôị
dung vấn đề nghị luận trong bài
- câu chốt : dân ta có một lòng nồng
làn yêu nớc dân tộc ta
? Vậy vấn đề lòng yêu nớc của nhân
dân ta đợc tác giả trình bày ntn?
Học sinh thảo luận
? Tác giả có vai trò gì trong việc
tạo dựng văn bản này
- dùng lý lẽ và dẫn chứng để làm rõ,
đồng thời khẳng định truyền thống yêu
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
21
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
nớc của dân tộc ta
? Từ các dấu hiệu trên hãy xác định
phơng thức biểu đạt chính của văn
bản ? gọi tên thể loại của văn bản
này
-phơng thức nghị luận
- văn bản nghị luận xã hội , chứng minh
một vấn đề chính trị xã hội
4. Bố cục : 3 phần
? Tìm bố cục thời gian và lây ý theo
trình tự lập luận trong bài
Học sinh làm việc theo nhóm.
đại diện nhóm phát biểu
Giáo viên tổng hợp trên bảng phụ
cho học sinh quan sát
a, mở bài: Nhân dân .c ớp nớc
giới thiệu vấn đề nghị luận cần chứng
minh phạm vi giới hạn của nó. Đó là
lòng yêu nớc là một truyền thống quý
báu của dân tộc ta. Mỗi khi tổ quốc bị
xâm lăng, nó lại phát huy sức mạnh của
mình hơn bao giờ hết
b, thân bài: trình bày các ý để chứng
minh vấn đề .
- Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của
dân tộc ta
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trớc.
C. Kết luận: Bổn phận của chúng ta là
phải làm cho tinh thần yêu nớc của
chúng ta phát huy mạnh mẽ trong công
cuộc kháng chiến hiện tại ( kháng chiến
chống pháp)
Hoạt động 3
II. Đọc hiểu nội dung văn bản
Thao tác 1 1, Nhận định chung về lòng yêu nớc
Học sinh đọc đoạn 1: hãy xác định
nội dung ? Tác giả nêu vấn đề cần
chứng minh nh thế nào. Hãy xem lại
câu chốt của đoạn mở đầu. Em hiểu
T/c nh thế nào đợc gọi là nồng nàn
yêu nớc
? Lòng yêu nứơc nồng nàn của dân
ta đợc tác giả nhấn mạnh trên lĩnh
vực nào?
- Lòng nồng nàn yêu nớc: tình yêu nớc ở
độ mãnh liệt, sôi nổi chân thành
- Đấu tranh chống ngoại xâm ( vì lúc này
đất nớc ta đang làm cuộc kháng chiến
chống pháp dân ta đang nỗ lực thi đua
yêu nớc.
? Tại sao ở lĩnh vực đó lòng yêu nớc
của dân ta lại bộc lộ mạnh mẽ to lớn
để chứng minh cho tình yêu nơc
Hình ảnh lòng yêu nớc kết thành làn
sóng
+ Lặp từ : nó( lòng yêu nớc)
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
22
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
nồng nàn ấy tác giả sử dụng hình
ảnh nào
Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ở
đây là gì/
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy?
+ Động từ mạnh: Kết thành, lớt qua nhấn
chìm.
+ so sánh: lòng yêu nớc bằng nàn sóng
Ca ngợi khẳng định sức mạnh lòng nồng
nàn yêu nớc của dân tộc ta trong lịch sử
từ trớc đến nay. Trong tình thế hiểm
nghèo khi Tổ Quốc bị xân lăng
? Đặt trong bố cục bài nghị luận,
đoạn mở đầu có vai trò, ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận , phát biểu)
Giáo viên chuyển ý
Tạo luận điểm chính cho cả bài
Bày tỏ nhận xét chung về lòng yều nớc
của nhân dân ta
Thao tác 2 2. Những biểu hiện của lòng yêu nớc
Học sinh đọc đoạn 2, trả lời
- xác định nội dung của đoạn - Lòng yêu nớc trong quá khứ lịch sử
dân tộc
? để chứng minh cho nhận định
dân ta ..của ta tác giả đã đ a ra
những dẫn chứng nào. và sắp xếp
theo thứ tự nh thế nào ?
Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến chống pháp ở mọi lứa
tuổi ở khắp mọi nơi.
- trình tự thời gian : quá khứ hiện tại
Từ khái quát đến cụ thể
? Để chứng minh cho lòng yêu nớc
của nhân dân ta ngày nay tác giả đã
đa ra dẫn chứng nào?
+ Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc
Từ cụ già ..ghét giặc
Từ tiền tuyến đến hậu phơng đều có hoạt
động yêu nớc: từ những chiến sĩ con để
của mình
+ Mọi nghề nghiệp tầng lớp đều có ngời
yêu nớc: từ những nam nữ .cho
chính phủ
? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng
trên bằng cách nào ?
Liệt kê, liên kết : Từ ..đến
? Tính thuyết phục của các chứng cớ
này là gì
Gv bình câu kết của đoạn
Vừa cụ thể vừa toàn diện đầy sức thuyết
phục
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
23
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Thao tác 3 3.Nhiệm vụ của chúng ta
- So sánh: lòng yêu nớc nh thứ của
quý , đề cao tinh thần yêu nớc, dễ
hiểu.
+ Lòng yêu nớc trình bày
+ Lòng yêu nớc giấu kín
Trong khi bàn về bổn phận của
chúng ta tác giả đã bộc lộ quan
điểm yêu nớc nh thế nào
động viên tổ chức khích lệ tiềm năng
yêu nớc của mọi ngời
? cách nghị luận của tác giả ở đoạn
cuối văn bản có gì đặc sắc
- đa hình ảnh để diễn đạt lý lẽ, dễ đọc
dễ đi vào lòng ngời.
Hoạt động 4
III. Tổng kết- luyện tập
? Nghệ thuật ở bài nghị luận có gì
đặc sắc
1. Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, lâpk luận mạch lạc
sáng sủa
- lý lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn
chứng phong phú lý lẽ đợc diễn đạt dới
dạng hình ảnh so sánh nên sinh động dễ
hiểu
- giọng văn thao
Học sinh thảo luận nhóm 2. Nội dung
? Qua bài văn em nhận thức đợc
điều yêu nớc nào?
*Lòng yêu nớc là giá trị tinh thần cao
quý
* Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc
* Cần phải thể hiện lòng yêu nớc bằng
việc làm cụ thể
? Theo em văn bản này có sức
thuyết phục không.? Vì sao
Học sinh thảo luận , tự do phát biểu .
Hoạt động 4 : IV : H ớng dẫn học ở nhà :
-học sinh nắm giá trị nghệ thuật và nội dung của bài
-Làm bài tập trang 27
-Soạn bài tiếp theo .
. .
Ngày19 tháng 01 năm 2011
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
24
Vơng Thị Hạnh Trờng THCS Nghi Long
Tiết 82 : Câu đặc biệt
A: Kết quả cần đạt :
- Nắm đợc kinh nghiệm câu đặc biệt
- Hiểu đợc tác dụng câu đặc biệt
- Rèn kĩ năng biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là câu rút gọn ? cho ví dụ .
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1
Giáo viên treo bảng phụ ví dụ lên
bảng .
a, - Chị gặp anh ấy bao giờ ?
- Một đêm mùa xuân .
b, Một đêm mùa xuân : Trên dòng
sông êm ả ,cái đò cũ của bác tài phán
từ từ trôi
(Nguyên hồng)
? ở VD a: Câu in đậm là loại câu gì?
Vì sao?
? Câu in đậm ở VD b có phải là câu
rút gọn không? Vâỵ nó có cấu tạo
nh thế nào? hãy lựa chọn một câu trả
lời đúng:
A. Đó là câu bình thờng, có đủ
CN VN
B. Đó là một câu rút gọn, lợc bỏ
cả CN VN
C. Đó là một câu không thể có
CN VN
Vậy qua đó em hiểu thế nào là câu
đặc biệt.
? Hãy phân biệt câu bình thờng, câu
I , Hình thành khái niệm câu đặc biệt :
1. Ví dụ:
a. Đây là câu rút gọn, vì căn cứ vào h/c giao
tiếp có thể khôi phục lại TP bị rút gọn làm
cho câu có cấu tạo CN VN bình thờng.
b. Đây không phải là câu rút gọn vì không xác
định đợc CN VN.
Câu đúng : C
Những câu không thể xác định đợc CN VN
-> là câu đặc biệt.
2. Ghi nhớ 1: SGK
Học sinh thảo luận:
- Câu bình thờng: có đủ CN VN
- Câu rút gọn: Có thể lợc bỏ 1 số TP câu, nh-
ng căn cứ vào h/c giao tiếp có thể khôi phục
lại các thành phần bị rút gọn
- Câu đặc biệt: Khong cấu tạo theo mô hình
CN VN
- Ôi, em Thuỷ! -> Câu đặc biệt
II.Tác dụng của câu đặc biệt
Câu đặc biệt
-
Kế hoạch dạy học Ngữ Văn 7
25