Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.61 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết 5: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN Ngày soạn : 09/09/2010 A. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức: - Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều. - Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều. - Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì. - Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường. 2) Kĩ năng: - Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường. B. CHUẨN BỊ 1) Giaùo vieân : + Vẽ lên giấy khổ lớn các hình 4.1 và 4.2 SGK. + Chuaån bò phieáu hoïc taäp. + Thước kẻ, phấn màu. Nội dung bài mới : CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. 1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. (Hình 4.1) q>0 F qE F không đổi o Phương song song với các đường sức o Chiều: từ bản dương đến bản âm. o Độ lớn: F = qE. 2. Công của lực điện trong điện trường đều. a. Điện tích q>0 di chuyển theo đường thẳng MN: AMN = qEdMN b. Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MPN: AMPN = P qEdMN c. Vậy công của lực điện: với d = s cos α là hình chiếu của đường đi lên đường sức. AMN = qEd 3. Công của lực điện trong điện trường bất kỳ. - Có đặc điểm giống như điện trường đều. - Trường tĩnh điện là trường thế. II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 1. Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường : Thế năng là khả năng sinh công của điện trường. A = qEd = WM WM = AM (chọn mốc thế năng ở vô cực) 2. Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q . WM = AM= q.VM 3. Công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường. AMN = VM - VN 2) Hoïc sinh : Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công của trọng lực. A. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ: (qua quá trình dạy) 3) Giảng dạy bài mới Hoạt động 1 : Tìm hiểu và xây dựng biểu thức tính công của lực điện: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. º Trình baøy hình 4.1. O Xem hình vẽ và trả lời câu hỏi Yêu cầu HS vẽ vectơ cường độ điện trường cuûa GV. tại điểm M sau đó vẽ vectơ lực điên tác dụng lên q>0 đặt tại M. º Lực điện tác dụng lên điện tích q dương O F có phương song song với các coù tính chaát nhö theá naøo ? đường sức điện. º Ta hãy thử đi xây dựng biểu thức tính công của lực điện º Cho Thấy biết từ M đến N, q có thể di chuyển theo bao nhiêu đường. º Từ hình vẽ, GV yêu cầu Hs tìm biểu thức tính công trong trường hợp q di chuyển theo đường thẳng MN º Từ biểu thức vừa tìm được hãy nhận xét các trường hợp nào công âm, dương, bằng khoâng. º GV löu yù hoïc sinh caùch tính dMN laø hình chiếu của đoạn MN lên phương đường sức trong điện trường. º Trình baøy hình 4.2 vaø phaân tích chuyeån động của điện tích q trong trường hợp này. º Yêu cầu học sinh xây dựng công thức tính công khi q di chuyển theo đường gấp khúc. º GV yêu cầu HS nhận xét công thức vừa. Lop11.com. O Nhaéc laïi khaùi nieäm coâng cuûa trọng lực . O Xem hình vaø cho bieát caùc quyõ đạo khả dĩ có thể có của điện tích q. O Laøm vieäc nhoùm vaø leân baûng trình baøy. O Nhận xét biểu thức vừa tìm.. O Laéng nghe vaø ghi nhaän caùc giaû thuyeát O Hoạt động nhóm ( phân tích đường gấp khúc MPN ra hai quãng.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> tìm được rồi sau đó đi đến kết luận cho đường và lấy tổng đển tính A). công của lực điện nói chung. O Trả lời câu C1 (A = mgh; đều không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào hiệu độ cao) º Trình baøy hình 4.3 vaø thoâng baùo tính chaát O Ghi nhaän, chuù yù ñaëc ñieåm cuûa chung của điện trường tĩnh điện. công lực điện trong điện trường tónh ñieän. O Trả lời câu C2 ( A = 0 vì lực điện luôn vuông góc với quãng đường của vật) Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.. º Thế năng trọng lực có đặc điểm gì ? º Thoâng baùo ñaëc ñieåm cuûa theá naêng ñieän trường. º Löu yù hoïc sinh caùch choïn moác tính theá naêng º Thông báo công thức 4.3. º Đại lượng V sẽ được làm rõ trong tiết tới.. O Ñaëc tröng cho khaû naêng sinh coâng của trọng lực. O Ghi nhaän. O Tìm biểu thức tính thế năng theo ñònh nghóa. (công thức A = Eqd = WM) O Ghi nhận và chú ý về đại lượng V trong công thức. º Trình bày kết luận về mối liên hệ giữa O Viết công thức 4.4 công của lực điện và độ giảm thế năng. Hoạt động 3 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN.. º hướng dẫn học sinh làm các bài tập 4,5,6,7 SGK (Bài 7 : electron bay từ bản âm sang bản dương, công của lực điện bằng độ tăng động năng ) º Hãy tìm hiểu xem VM được gọi là gì ? º Xem và soạn trước bài 5 : Điện thế hiệu điện thế. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. O ghi nhận các hướng dẫn.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 6: ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ I.. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức: - Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế. - Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường. - Biết cấu tạo của tĩnh điện kế. 2) Kỹ năng: - Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế. - So sánh được các vị trí có điện thế cao và các vị trí có điện thế thấp trong điện trường. II. CHUẨN BỊ: 1) Giáo viên: - Đọc SGK 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện thế. - Đọc trước bài 5 và các tài liệu có liên quan. - Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết: (tĩnh điện kế, thước kẻ …) - Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài. Nội dung ghi bảng ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ I. Điện thế 1. Khái niệm Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q. 2. Định nghĩa : (SGK) VM . AM q. 3. Đơn vị điện thế: Vôn (V) q=1C, AM∞=1J V=1V 4. Đặc điểm của điện thế Điện thế là đại lượng đại số Vì q>0 nên:+ AM∞ > 0 : VM > 0 + AM∞ < 0 : VM < 0 Điện thế của đất và của một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc. II. Hiệu điện thế 1. Khái niệm :UMN = VM - VN 2. Định nghĩa: SGK * Biểu thức:. U. MN. . AMN q. (V). * Đơn vị của hiệu điện thế: Vôn (V) * Ý nghĩa cúa Vôn: Vôn là hiệu điện thế giữa 2 điểm mà nếu di chuyển điệ tích q=1C. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> từ điểm này đến điểm kia thì lực điệ sinh công là 1J. 3. Đo hiệu điện thế. 4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường E. III.. U MN U d d. 2) Học sinh: - Đọc lại SGK 7 để ôn lại các kiến thức đã học về hiệu điện thế. - Xem trước bài 5 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của học sinh - Trả lời các câu hỏi 1. (1ct, 1gt, 2đđ.) 2. (1đ). 3. (0.5đổi, 0.5ct, 1đ). Trợ giúp của giáo viên - Nêu câu hỏi: 1. Viết công thức tính công của lực điện khi di chuyển một điện tích trong điện trường đều và nêu đặc điểm của công đó. 2. hãy nêu mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường 3.Một e bay từ bản dương sang bản âm cách nhau 1cm trong điện trường đều có E = 105 V/m. Tính công của lực điện trong sự dịch chuyển này.. Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm điện thế: - HS trả lời: WM= q.VM. - Hãy viết công thức tính thế năng của điện tích trong điện trường. + Suy ra hệ số VM = AM/q không phụ + Nhận xét về hệ số tỉ lệ VM = AM/q thuộc vào q => có thể dùng để đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng. - Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế. - Ghi nhận: ý nghĩa của điện thế (đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích. - Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa điện - Nêu định nghĩa điện thế. thế. - Rút ra được: đơn vị điện thế là đơn vị - Giới thiệu đơn vị điện thế. dẫn xuất: 1V = 1J/1C - Đọc SGK để trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Đặc điểm của điện thế? - Lập luận: với q < 0, khi q dịch chuyển - Nêu và hướng dẫn học sinh trả lời câu từ M ra xa thì F A A s nên AM > 0. hỏi C1. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Suy ra VM = AM/q < 0. Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm hiệu điện thế: - Nhận biết được hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là hiệu của hai điện thế VM và VN. - Đọc SGK trao đổi, thảo luận theo mục II.1 và II.2 để trả lời. + Biến đổi theo SGK - Nêu định nghĩa hiệu điện thế. Suy ra đơn vị của hiệu điện thế là V.. - Giới thiệu khái niệm hiệu điện thế. - Nêu câu hỏi: hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho tính chất gì? - Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học sinh: + Biến đổi biểu thức UMN=VM-VN = AMN/q Từ biểu thức: UMN= AMN/q Yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa hiệu điện thế. Và cho biết đơn vị hiệu điện thế? - Nêu ý nghĩa của đơn vị “vôn”. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ diện trường: - Trả lời câu hỏi. - Nêu cấu tạo và tìm hiểu cách mắc tĩnh điện kế với vật cần đo, và cách xác định giá trị của hiệu điện thế chỉ trên tĩnh điện kế. - Thảo luận theo nhóm, kết hợp kiến thức bài trước thiết lập quan hệ E, U. - Nêu câu hỏi: Muốn đo hiệu điện thế người ta dùng dụng cụ gi? - Yêu cầu học sinh quan sát tĩnh điện kế, kết hợp SGK và nêu cấu tạo của tĩnh điện kế. - Yêu cầu học sinh sử dụng công thức tính công của lực điện trường trong điện trường đều và công thức hiệu điện thế để xác định mối liên hệ giữa U và E.. Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố: - Đưa ra câu trả lời đúng.. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Trả lời các câu hỏi.. câu trắc nghiệm SGK trang 29. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.. Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà: - Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Ghi những chuẩn bị cần thiết.. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.. Rút kinh nghiệm:. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>