Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.68 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án lớp 14. THỨ NGÀY. Hai. Ba. Tư. Năm. Sáu. Nguyeãn Thò Caåm Nhung. TÊN BÀI DẠY. THỜI LƯỢNG. TIẾT. MÔN. 1 2 3 4. ĐẠO ĐỨC ÂM NHẠC TẬP ĐỌC TẬP ĐỌC. Chào hỏi và tạm biệt (t1) Ôn tập bài hát:tuần 24 và hoà bình Bài : Ngôi nhà Bài : Ngôi nhà. 35’ 35’ 40’ 40’. 1 2 3 4. CHÍNH TẢ TẬP VIẾT MĨ THUẬT TOÁN. Bài : Ngôi nhà Bài: Tô chữ hoa H, I, K Vẽ tiếp hình và vẽ màu..... Giải toán có lời văn (tt). 40’ 40’ 35’ 40’. 1 2 3 4. TOÁN THỂ DỤC TẬP ĐỌC TẬP ĐỌC. Luyện tập Bài thể dục phát triển chung..... Bài: Quà của bố Bài: Quà của bố. 40’ 40’ 40’ 40’. 1 2 3 4. TOÁN CHÍNH TẢ KỂ CHUYỆN THỦ CÔNG. Luyện tập Bài: Quà của bố Bài : Bông hoa cúc trắng Cắt dán hình tam giác (t1). 40’ 40’ 40’ 35’. 1 2 3 4 5. TOÁN TẬP ĐỌC TẬP ĐỌC TN & XH SINH HOẠT. Luyện tập chung. Bài : Vì bây giờ mẹ mới về. Bài : Vì bây giờ mẹ mới về. Con muỗi Sinh hoạt lớp. 40’ 40’ 40’ 35’ 35’. GHI CHÚ KNS, Đc. Đc. BVMT,KNS NHĐ. Page-1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án lớp 14 Ngày soạn: 16/3/2012 Tiết 1:. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Thứ hai 19/3/2012 Đạo đức. Bài 13: Chào hỏi và tạm biệt ( t.1) I.MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chính: Nêu được ý nghĩa củaviệc chào hỏi, tạm biệt Biết chào hỏi tạm biệt trong các tình huống cụ thể,quen thuộc hằng ngày. Có thái độ tôn trọng, lễ độvới người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ. * Ghi chú: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi và tạm biệt một cách phù hợp. 2. Mục tiêu tích hợp: KNS - Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp với từng tình huống cụ thể. II. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Trò chơi - Thảo luận nhóm - Đóng vai - Xử lí tình huống III. Phương tiện dạy học: Vở BT Đạo đức IV. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động HS 1. Ổn định : Hát (1’) 2. Ktbc : (4’) Xin lỗi và cảm ơn Em cảm ơn khi nào? Em xin lỗi khi nào? Cảm ơn và xin lỗi giúp ích gì cho ta? 3.Bài mới : (25’) Tiết này các em học bài : Chào hỏi và tạm biệt (T.1) Hoạt động 1 : Thảo luận BT1 theo cặp đôi Yêu cầu Hs quan sát tranh BT1 Thảo luận nội dung sau : - Trong từng tranh có những ai? Hs quan sát, 2 Hs một nhóm - Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ? - Các bạn làm gì khi đó ? - Noi theo các bạn em cần làm gì ? * GV chốt theo từng tranh - Tranh1 : Bạn nhỏ gặp bà cụ trên đường và khoanh tay Hs nêu ý kiến chào bà cụ. - Tranh 2 : Các bạn HS đi học về, các bạn giơ tay chào nhau. - Nói lời chào hỏi, tạm biệt có ích lợi gì? * Chào hỏi, tạm biệt để thể hiện là một trò ngoan, biết lễ Hs nêu phép Hoạt động 2 : Trò chơi sắm vai Gv chia nhóm giao cho các nhóm thể hiện việc chào hỏi, tạm biệt Từng cặp Hs lên trình bày Nhận xét * Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay * Cần chào hỏi, tạm biệt bằng lời nói sao cho phù hợp, 4 nhóm mỗi nhóm cùng thảo luận Page-2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án lớp 14 nhẹ nhàng không gây ồn ào nhất là ở nơi công cộng như trường học, bệnh viện. 4. Củng cố (3’) Em vào trường chào hỏi bạn, thầy cô lúc nào? Tạm biệt lúc nào? 5.Dặn dò :(2’) Chuẩn bị : Chào hỏi và tạm biệt ( T.2 ) Nhận xét tiết học. Tiết 2:. Âm nhạc. Tiết 3+4:. Tập đọc. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Đề cử 2 Hs thực hiện Hs nêu + thực hiện. Bài : Ngôi nhà I. Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà. Trả lời được câu hỏi 1 (SGK). II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động Gv 1.KTBC : (5’) Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút kinh nghiệm cho học sinh. 2.Bài mới:(35’) GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha thiết tình cảm). Tóm tắt nội dung bài: + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu. Hàng xoan: (hàng hàn), xao xuyến: (x s), lảnh lót: (l n) Thơm phức: (phức phứt). + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. Các em hiểu như thế nào là thơm phức ? Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ? + Luyện đọc câu: Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại.. Hoạt động HS Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2. Nhắc tựa. Lắng nghe. Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng. Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn. Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay. Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên. Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc.. Page-3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án lớp 14 Nguyeãn Thò Caåm Nhung + Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ) Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi khổ nhóm. thơ là một đoạn. 2 em, lớp đồng thanh. Đọc cả bài. Luyện tập: Ôn các vần yêu, iêu. Giáo viên treo bảng yêu cầu: Bài tập 1: Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ? Em yêu nhà em. Em yêu tiếng chim. Em yêu ngôi nhà. Bài tập 2: Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ? tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng. Bài tập 3: Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ? căng … . Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa. ngoan) Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:(30’) Hỏi bài mới học. 2 em. Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi: 1. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở như + Nhìn thấy gì? mây từng chùm. + Nghe thấy gì? + Ngửi thấy gì?. Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót. Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức. 2. Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của Học sinh đọc: bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước. Em yêu ngôi nhà. Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.. Nhận xét học sinh trả lời. Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn. * Luyện HTL một khổ thơ. Học sinh rèn đọc diễn cảm. Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một khổ thơ Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo mà các em thích. viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích. * Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước. Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập. Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói.. Lắng nghe. Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên. Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em mơ ước. Page-4. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án lớp 14. 5.Củng cố:(5’) Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò:(2’) Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp. Nhận xét tiết học, Ngày soạn: 17/3/2012 Tiết 1 :. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3. Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng. Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi. Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi. Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình. Nhắc tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. Thực hành ở nhà. Thứ ba 20/3/2012. Chính tả (tập chép). Bài : Ngôi nhà I.Mục tiêu: Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10-12 phút. Điền đúng vần iêu, yêu; chữ c hay k vào chỗ trống. Bài tập 2, 3 (SGK). II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh. 1.KTBC : (5’) Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép lại bài lần trước. Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần trước đã làm. Nhận xét chung về bài cũ của học sinh. 2.Bài mới:(25’) GV giới thiệu bài ghi tựa bài. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ). Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước.. Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài. 2 học sinh làm bảng. Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng. Học sinh nhắc lại.. 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ. Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học trong lớp. Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sinh. sai. Thực hành bài viết (chép chính tả). Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn viên. thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ. Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết. Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở. Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: Page-5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án lớp 14 + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết. Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt. Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của các bài tập. Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau: K i e ê. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.. Điền vần iêu hoặc yêu. Điền chữ c hoặc k. Học sinh làm VBT. Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh. Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ. Bố mẹ rất yêu quý Hiếu. Ông trồng cây cảnh. Bà kể chuyện. Chị xâu kim. K thường đi trước nguyên âm i, e, ê. Đọc lại nhiều lần. Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.. 5.Nhận xét, dặn dò:(5’) Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập. Nhận xét tiết học.. Tiết 2:. Tập viết. Tô chữ hoa H, I. K I.Mục tiêu - Tô được các chữ hoa: H, I, K - Viết đúng các vần: iết, uyêt, iêu, yêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt giải kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập Viết 1, tập hai. (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần). HS khá giỏi: Viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập hai. II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học. -Chữ hoa: K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ). III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC:(5’) Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm điểm 2. Hoạt động HS. Page-6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án lớp 14 bàn học sinh. Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới :(25’) Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài. GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc. Hướng dẫn tô chữ hoa: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ. Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện (đọc, quan sát, viết).. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra. 2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây.. Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.. Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết. Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu. Viết bảng con. Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết. Viết bảng con. Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết.. 3.Thực hành : Cho HS viết bài vào tập. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp. 4.Củng cố :(3’) Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ các vần và từ ngữ. Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt. K. Thu vở chấm một số em. Nhận xét tuyên dương. 5.Dặn dò: (2’) Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới. Nhận xét tiết học.. Tiết 3:. Mĩ thuật. Tiết 4:. Toán. Giải toán có lời văn (tt) I. Mục tiêu: -Hiểu bài toán có một phép trừ; bài toán cho biết gì? hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp sô. Ghi chú: Bài 1, 2, 3 trong bài học. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ SGK. - Que tính. 2. Học sinh: Que tính. III. Hoạt động dạy và học: Page-7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án lớp 14 Hoạt động của giáo viên. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định:(1’) 2. Bài cũ:(5’) - Cho học sinh viết vào bảng con. + Viết các số có 2 chữ số giống nhau. + So sánh: 73 … 76 47 … 39 19 … 15 + 4 - Nhận xét. 3. Bài mới:(10’) Giới thiệu: Học bài giải toán có lời văn tiếp theo. a) Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải và trình bày bài giải. - Cho học sinh đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? -. Bài toán hỏi gì? Muốn biết còn lại mấy con làm sao?. - Nêu cách trình bày bài giải. Nêu cho cô lời giải. b) Hoạt động 2: Luyện tập.(20’) Bài 1: Nêu yêu cầu bài. - Bài toán cho gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết còn lại mấy viên làm sao?. Bài 2, bài 3: Tiến hành tương tự. 4. Củng cố: - Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác với cách giải bài toán có lời văn mà con đã học? - Dựa vào đâu để biết? - Nếu bài toán hỏi tất cả, cả hai thì dùng tính gì? - Hỏi còn lại thì dùng phép tính gì? - Ngoài ra nếu thêm vào, gộp lại thì thực hiện tính cộng. - Nếu bớt đi thực hiện tính trừ. - Giáo viên đưa ra bài toán. 5. Dặn dò:(1’) - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - Em nào còn sai về nhà làm lại bài. Nhận xét tiết học.. -. Hát.. -. Học sinh làm bài vào bảng con.. Hoạt động lớp, cá nhân. - Học sinh đọc. - … nhà An có 9 con gà. mẹ bán 3 con. - … còn lại mấy con? - … làm phép trừ. 9 – 3 = 6 (con gà) - Lời giải, phép tính, đáp số. - Số gà còn lại là - 1 em lên bảng giải. - Lớp làm vào nháp. Hoạt động lớp, cá nhân. - Học sinh đọc đề bài. - An có 7 viên bi, cho 3 viên. - An còn lại mấy viên bi? - … tính trừ. - Học sinh ghi tóm tắt. - Học sinh giải bài. - Sửa ở bảng lớp. Bài giải Số viên bi còn lại là: 7 – 3 = 4 (viên bi) -. … khác về phép tình – tính trừ.. -. … câu hỏi. … tính cộng.. -. … tính trừ.. -. Học sinh nói nhanh phép tính và kết quả của bài toán.. Page-8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án lớp 14 Ngày soạn:18/3/2012 Tiết 1:. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Thứ tư 21/3/2012 Toán. Bài: Luyện tập I.. Mục tiêu: - Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20 Ghi chú: Bài 1, 2, 3 II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên Đồ dùng phục vụ luyện tập. 2. Học sinh: Vở bài tập. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định:(1’) 2. Bài cũ:(5’) 3. Bài mới:(30’) a) Giới thiệu: học bài luyện tập. b) Hoạt động 1: Luyện tập. Bài 1: Đọc yêu cầu bài.. -. Muốn biết còn bao nhiêu quả cam làm tính gì? Bài 2: Thực hiện tương tự. Bài 3: Yêu cầu điền số vào ô vuông. Lấy số 16 + 3 được bao nhiêu ghi vào ô vuông. Lấy kết quả vừa ra trừ tiếp cho 5, được bao nhiêu ghi vào ô còn lại. Bài 4: Đọc đề bài. Người ta cho cả 1 đoạn thẳng dài 8 cm, biết đoạn AO dài 5 cm, vậy ta phải tìm đoan còn lại OB. Muốn tìm đoạn OB làm tính gì?. Thu chấm – nhận xét. 4.Củng cố- Dặn dò: (4’) Thi đua: Ai nhanh hơn. Chia làm 2 đội: Đội A đặt đề toán, đội B giải toán, và ngược lại. Đội nào nhanh sẽ thắng. Nhận xét tiết học.. Hát.. Hoạt động lớp, cá nhân. - Học sinh đọc đề bài toán. - Lớp trưởng hướng dẫn các bạn tóm tắt. - … trừ. - Học sinh làm bài. - Sửa ở bảng lớp. - Học sinh làm bài. 16 + 3 19 - 5 14 -. Học sinh sửa ở bảng lớp.. -. Học sinh đọc đề bài.. -. … trừ. Học sinh làm bài. Bài giải Đoạn OB dài là: 8 – 5 = 3 cm. Đáp số: 3 cm. Sửa ở bảng lớp.. -. Tiết 2:. Thể dục. Tiết 3+4:. Tập đọc. Học sinh chia 2 đội và tham gia. Bài : Quà của bố I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng. bước đầu biết nghỉ hởi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. Page-9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án lớp 14 Nguyeãn Thò Caåm Nhung - Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ và yêu em. Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK). Học thuộc lòng một khổ thơ của bài thơ. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : (3’) Hỏi bài trước. Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài: “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK. Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngỏ. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:(33’) GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng. Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố. Bố của bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo vệ đất nước. Bố ở đảo xa, nhớ con gủi cho con rất nhiều quà. Chúng ta cùng xem bố gửi về những quà gì nhé. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn). Tóm tắt nội dung bài. + Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu. Lần nào: (l n), về phép: (về dề), luôn luôn: (uôn uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã) + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế nào là đảo xa ? Luyện đọc câu: Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất). Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp. + Luyện đọc đoạn và cả bài thơ: Đọc nối tiếp từng khổ thơ. Thi đọc cả bài thơ. Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ. Đọc đồng thanh cả bài. Luyện tập: * Ôn vần oan, oat. Giáo viên treo bảng yêu cầu: Bài tập 1:. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: Học sinh viết bảng con và bảng lớp.. Nhắc tựa.. Lắng nghe.. Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Vài em đọc các từ trên bảng.. Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn. Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền. Học sinh nhắc lại. Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên. Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ. 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ. 2 em, lớp đồng thanh.. ngoan. Đọc câu mẫu trong bài (Chúng em vui liên Page-10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án lớp 14 Tìm tiếng trong bài có vần oan ? Bài tập 2: Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?. Nguyeãn Thò Caåm Nhung hoan. Chúng em thích hoạt động.) Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan oat. Bạn Hiền học giỏi môn toán. Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., … 2 em.. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:(30’) Hỏi bài mới học. Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: 1. Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ? 2. Bố gửi cho bạn những quà gì ?. Quà của bố. Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa. Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn. Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cái hôn. Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ.. Nhận xét học sinh trả lời. Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm. Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại. HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên: theo bàn, nhóm … . Thực hành luyện nói: Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố. Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và Hỏi: Bố bạn làm nghề gì? Đáp: Bố mình là bác sĩ. nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về nghề Bố bạn cớ phải là thợ xây không? Lớn lên bạn nghiệp của bố mình. có thích theo nghề của bố không? Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK. Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có ở nhà không? Bạn có muốn trở thành phi công như bố Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp để hỏi đáp mình không? về nghề nghiệp của bố mình.. Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em. 5.Củng cố:(5’) Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã Thực hành ở nhà. học. 6.Nhận xét dặn dò:(2’) Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. Nhận xét tiết học. Ngày soạn:19/3/2012 Tiết 1:. Thứ năm22/3/2012 Toán. Bài: Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ. HS khá giỏi: bài 1, 2, 3, 4. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập. 2. Học sinh: Vở bài tập. III. Hoạt động dạy và học: Page-11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án lớp 14. Nguyeãn Thò Caåm Nhung. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định:(1’) 2. Bài cũ: (5’) Luyện tập. - Gọi 4 học sinh lên bảng. - -8 +3 16 -2. +5. +3. +4. -. Hát.. 12 -4. -6. -. Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới:(30’) a) Giới thiệu: Tiếp tục luyện tập kiến thức đã học. b) Hoạt động 1: Luyện tập. Bài 1: Đọc đề bài. Bài toán cho biết gì? Đề bài hỏi gì? Muốn biết bao nhiêu hình chưa tô màu ta làm sao? Tóm tắt vào từng phần ở đề bài cho rồi giải. Bài 2: Tương tự bài 1. Bài 3: Tương tự. Bài 4: Cho dạng sơ đồ, hãy nhìn vào sơ đồ đọc đề toán.. Hoạt động lớp, cá nhân. - Học sinh đọc. - Hà vẽ 7 hình vuông, tô màu 4 hình. - Còn bao nhiêu hình chưa tô màu? - … tính trừ. - Học sinh làm bài. Bài giải Số hình vuông còn lại là: 7 – 4 = 3 (hình vuông) Đáp số: 3 hình vuông. -. Muốn tìm đoạn còn lại làm sao? Muốn tìm đoạn còn lại ta lấy đoạn dài MN trừ đi đoạn đã cho PN thì tìm được đoan MP.. 4. Củng cố:(3’) Trò chơi: Tìm đội vô địch. Chia làm 2 đội, mỗi đội cử 3 em lên tham gia chơi. Viết sẵn đề bài toán và giấy, phát cho \các em. Khi nói bắt đầu mới được chơi. Đội nào giải nhanh, đúng ở mỗi bài sẽ được 10 điểm. Đội nhiều điểm sẽ thắng.. -. Nhận xét.. -. Đoạn MN dài 10 cm, đoạn PN dài 3 cm. Hỏi đoạn MP dài bao nhiêu cm? Học sinh nêu. Học sinh giải bài.. -. Bài giải Đoạn MP dài là: 10 – 3 = 7 (cm) Đáp số: 7 cm. Sửa ở bảng lớp.. -. Học sinh cử mỗi đội 3 em lên tham gia chơi. 1) Có: 18 nhãn vở. Cho bạn: 6 nhãn vở. Còn lại … nhãn vở? 2) Có: 14 bông hoa. Bông hồng: 4 bông. Bông cúc … bông? 3) Có: 17 con bướm. Bay đi: 5 con. Còn lại … con? Page-12. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án lớp 14 5. Dặn dò:(2’) Em nào sai thì sửa ở vở 2. Chuẩn bị: Luyện tập chung. Nhận xét tiết học. Tiết 2 :. Nguyeãn Thò Caåm Nhung -. Nhận xét.. Chính tả (Tập chép). Bài : Quà của bố I.Mục tiêu: Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 2 bài Quà của bố khoảng 10-12 phút. Điền đúng chữ s hay x; vần im hay iêm vào chỗ trống. Bài tập 2a, 3b. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2a, 2b. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh. 1.Ktbc : (5’) Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép lại bài lần trước. Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần trước đã làm. Gọi học sinh nêu lại quy tắc viết chính tả K + i, e, ê và cho ví dụ. Nhận xét chung về bài cũ của học sinh. 2.Bài mới:(30’) GV giới thiệu bài ghi tựa bài. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ). Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em thường viết sai: gửi, nghìn thương, chúc.. Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài. 2 học sinh làm bảng. 3 học sinh nêu quy tắc viêt chính tả đã học. Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng.. Học sinh nhắc lại.. 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ. Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp. Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai. Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo sinh. viên. Thực hành bài viết (chép chính tả). Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ. Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở. viết. Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau. bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, Page-13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án lớp 14 hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết. Thu bài chấm 1 số em. 3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt bài tập 2a. Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của các bài tập. Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm.. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 4.Nhận xét, dặn dò:(3’) Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập. Nhận xét tiết học. Tiết 3:. Nguyeãn Thò Caåm Nhung. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên. Điền chữ s hay x. Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 2 học sinh. Giải Xe lu, dòng sông Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.. Kể chuyện. Bài: Bông hoa cúc trắng. I.Mục tiêu: Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh. Hiểu nội dung câu chuyện: Lòng hiếu thảo của cô bé làm cho đất trời cũng cảm động, giúp cô chữa khỏi bệnh cho mẹ. HS khá giỏi: Kể được toàn bộ câu chuyện theo tranh. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK. -Đồ dùng để đóng vai: khăn để đóng vai mẹ, gậy để đóng vai cụ già. -Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.Ktbc : (5’) Giáo viên yêu cầu học sinh học mở SGK trang 81 để kể lại câu chuyện đã học. Sau đó mời 4 học sinh nối nhau để kể lại 4 đoạn câu chuyện theo cách phân vai. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới :(30’) Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa. Hôm nay các em sẽ nghe câu chuyện cổ tích Nhật Bản có tên là: Bông hoa cúc trắng. Câu chuyện kể về một bạn nhỏ nhà nghèo rất hiếu thảo, yêu thương người mẹ đang ốm nặng. Tấm lòng hiếu thảo của bạn nhỏ đã làm cảm động cả thần tiên khiến thần tiên giúp bạn chữa khỏi bệnh cho mẹ. Vì sao truyện có tên là Bông hoa cúc trắng? Các em sẽ nghe cô kể lại câu truyện này để biết điều đó nhé. Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với giọng diễn cảm: Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện. Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ giúp học sinh nhớ câu chuyện.. 4 học sinh xung phong đóng vai kể lại câu chuyện “Sư tử và chuột nhắt”. Học sinh khác theo dõi để nhận xét các bạn đóng vai và kể.. Học sinh nhắc tựa.. Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh để Page-14. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án lớp 14 Nguyeãn Thò Caåm Nhung Lưu ý: Giáo viên cần thể hiện: Chuyển lời kể linh nắm nội dung câu truyện. hoạt từ lời người kể sang lời người mẹ, lời cụ già, lời cô bé cụ thể: Lời người dẫn chuyện: kể chậm rãi cảm động. Lời người mẹ: mệt mỏi yếu ớt. Lời cụ già: ôn tồn. Lời cô bé: ngoan ngoãn lễ phép khi trả lời cụ già; lo lắng, hốt hoảng khi đến các cánh hoa: “ Trời ! Mẹ chỉ còn sống được 20 ngày nữa! ”. Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu chuyện thêm sinh động nhưng không được thêm bớt các chi tiết làm thay đổi nội dung và ý nghĩa câu chuyện. Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo tranh: Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh trong SGK đọc và trả lời câu hỏi dưới tranh. + Tranh 1 vẽ cảnh gì ? + Câu hỏi dưới tranh là gì ? Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi kể đoạn 1. Tranh 2, 3 và 4: Thực hiện tương tự như tranh 1. Hướng dẫn học sinh kể toàn câu chuyện: Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 4 em đóng các vai: người dẫn chuyện, người mẹ, cụ già, cô bé). Thi kể toàn câu chuyện. Cho các em hoá trang thành các nhân vật để thêm phần hấp dẫn. Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn chuyện, các lần khác giao cho học sinh thực hiện với nhau.. Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện này cho em biết điều gì ?. 3.Củng cố dặn dò: (5’) Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh về nhà kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bị tiết sau, xem. Trong một túp lều người mẹ ốm nằm trên giường, trên người đắp một chiếc áo. Bà nói với con gái ngồi bên: “Con mời thầy thuốc về đây” Người mẹ ốm nói gì với con? 4 học sinh (thuộc 4 tổ) hoá trang theo vai và thi kể mẫu đoạn 1. Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng vai và kể. Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫn chuyện và 3 học sinh đóng vai người mẹ, cụ già, cô bé để kể lại câu chuyện. Các lần khác học sinh thực hiện (khoảng 4 ->5 nhóm thi đua nhau. Tuỳ theo thời gian mà giáo viên định lượng số nhóm kể). Học sinh khác theo dõi và nhận xét các nhóm kể và bổ sung. + Là con phải yêu thương cha mẹ. + Con cái phải chăm sóc yêu thương khi cha mẹ đau ốm. + Tấm lòng hiếu thảo của cô bé đã làm cảm động cả thần tiên. + Tấm lòng hiếu thảo của cô bé giúp cô bé chữa khỏi bệnh cho mẹ. + Bông hoa cúc trắng tượng trưng cho tấm lòng hiếu thảo của cô bé với mẹ. Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện (các em có thể nói theo suy nghĩ của các em). 4 học sinh xung phong đóng vai (4 vai) để kể lại toàn bộ câu chuyện. Tuyên dương các bạn kể tốt. Page-15. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án lớp 14 trước các tranh minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu chuyện.. Tiết 4:. Nguyeãn Thò Caåm Nhung. Thủ công. Bài: Cắt dán hình tam giác (tiết 1) I.Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán hình tam giác. kẻ, cắt, dán được hình tam giác. Có thể kẻ, cắt được hình tam giác theo cách đơn giản. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng. HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được hình tam giác theo hai cách. Đường cắt thẳng. hình dán phẳng. Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình tam giác có kích thước khác. II.Đồ dùng dạy học: -Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô. -1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn. -Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.Ổn định:(1’) 2.Ktbc: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước. Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh. 3.Bài mới:(25’) Giới thiệu bài, ghi tựa. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: Ghim hình vẽ mẫu lên bảng. + Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1). Hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh hình CN có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với 1 điểm của cạnh đối diện Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô theo yêu cầu. Giáo viên hướng dẫn mẫu. Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác: Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh quan sát: Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội ý cách kẻ Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1 phần của hình CN cĩ đợ dài 1 cạnh 8 ơ muốn. Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh, trong đó 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN có độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối diện là đỉnh thứ 3. Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam giác như H2. Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình tam giác đơn giản (H3). Hát. Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra. Vài HS nêu lại. Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1) A. B. C Hình 1 Hình 2. A Page-16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án lớp 14. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Hình 3 Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình tam có kẻ ô li. giác và dán. Cắt theo cạnh AB, AC. + Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng. + Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác dán hình tam giác. + Cho học sinh cắt dán hình tam giác trên giấy có kẻ ô ly. 4.Củng cố: (4’) 5.Nhận xét, dặn dò:(2’) Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán đẹp, phẳng.. Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán… Nhận xét tiết học.. Ngày soạn:20/3/2012 Tiết 1:. Thứ sáu ngày 23/3/2012 Toán. Bài: Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán. HS khá giỏi: Bài 1, 2. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập. 2. Học sinh: Vở bài tập. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định:(1’) 2. Bài cũ:(5’) - 2 học sinh lên bảng. - Lan hái 16 bông hoa, cho bạn 5 bông, còn lại bao nhiêu bông? - Nhận xét. 3. Bài mới:(25’) a) Giới thiệu: Học bài luyện tập chung. b) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. - Đọc yêu cầu bài 1.. -. Hát.. -. 2 em làm ở bảng lớp, lớp làm nháp. Nhận xét.. -. Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm … … câu hỏi.. Nhìn xem đề bài còn thiếu gì? Số trong phần đề bài có không? Giải được không?. -. … không giải được. Học sinh viết câu hỏi.. Viết tiếp phần câu hỏi vào (Nhìn tranh rồi viết).. -. Đọc đề toán. My làm được 5 bông hoa, làm thêm 3 bông hoa nữa. Hỏi My làm được tất cả bao nhiêu bông hoa? Page-17. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án lớp 14. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Bài giải My làm được là: 5 + 3 = 8 (bông hoa) Đáp số: 8 bông hoa.. Nhận xét. Tương tự cho bài 2. Tóm tắt Có: 8 con chim Bay đi: 4 con chim Còn lại … con chim? Bài 3 thực hiện tương tự. 4. Củng cố:(3’) - Giáo viên đưa ra 1 số tranh ảnh, mô hình để học sinh nêu bài toán rồi giải. - Gắn 12 hình tam giác xanh và 3 hình tam giác vàng. - Có 7 cái thuyền, cho đi 3 cái thuyền. - Nhận xét. 5. Dặn dò:(1’) - Em nào sai thì sửa lại bài. - Chuẩn bị: Phép cộng trong phạm vi 100. Nhận xét tiết học. Tiết 2+3 :. -. 1 em ghi tóm tắt, 1 em giải. Bài giải Số con chim còn lại là: 8 – 4 = 4 (con chim) Đáp số: 4 con chim.. -. Lớp chia làm 2 đội, mỗi đội cử 3 em lên tham gia: + 1 em đọc đề bài. + 1 em tóm tắt. + 1 em giải. - Nhận xét.. Tập đọc. Bài : Vì bây giờ mẹ mới về I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: khóc oà, hoảng hốt, cắt bánh, đứt tay. bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: cậu bé làm nũng mẹ nên đợi mẹ về mới khóc. Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK).. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : (5’) Hỏi bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài: “Quà của bố” và trả lời các câu hỏi SGK. Gọi 3 học sinh viết bảng, lớp viết bảng con các từ sau: về phép, vững vàng, luôn luôn.. Học sinh nêu tên bài trước. 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: Học sinh viết bảng, lớp viết bảng con các từ sau: về phép, vững vàng, luôn luôn.. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:(35’) GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa Nhắc tựa. bài ghi bảng. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Lắng nghe. + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng người mẹ hoảng hốt khi thấy con khóc oà lên, giọng ngạc nhiên khi hỏi “Sao đến bay giờ con mới khóc ?”. Giọng cậu bé nũng nịu. + Tóm tắt nội dung bài: Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Page-18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án lớp 14 + Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu. Cắt bánh: (cắt cắc) Đứt tay: (ưt ưc), hoảng hốt : (oang oan) + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. + Các em hiểu như thế nào là hoảng hốt ? + Luyện đọc câu: Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau. Sau đó nối tiếp nhau đọc từng câu. Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy. + Luyện đọc đoạn, bài: Thi đọc đoạn và cả bài. Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài. Đọc đồng thanh cả bài. Luyện tập: Ôn các vần ưt, ưc: Giáo viên treo bảng yêu cầu: Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ưt? Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ưt, ưc?. Nguyeãn Thò Caåm Nhung Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. 5, 6 em đọc các từ trên bảng.. Hoảng hốt; Mất tinh thần do gặp nguy hiểm bất ngờ Nhẩm câu 1 và đọc. Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại. Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy. 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc trước lớp. Cả lớp bình chọn xem bạn nào đọc hay nhất, tuyên dương bạn đọc hay nhất. 1 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài.. Đứt Thi đua theo nhóm tìm và ghi vào bảng con, trong thời gian 1 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng nhiều từ thì thắng cuộc. Đọc mẫu câu trong bài. Mứt tết rất ngon. Cá mực nứng rất thơm. Từng học sinh đặt câu. Sau đó lần lượt nói nhanh câu của mình. Học sinh khác nhận xét.. Giáo viên nêu tranh bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có mang vần ưt hoặc ưc.. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:(30’) Hỏi bài mới học. Gọi học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm và trả câu hỏi:. 2 em đọc lại bài.. 1. Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không ? 2. Lúc nào cậu bé mới khóc ? Vì sao ?. Khi mới đứt tay, cậu bé không khóc.. Vì bây giờ mẹ mới về.. Lúc mẹ về cậu bé mới khóc. Vì cậu muốn làm nũng mẹ, muốn được mẹ thương. Mẹ không có nhà, cậu không khóc chẳng có ai thương, chẳnh ai lo lắng vỗ về.. Bài này có 3 câu hỏi. Học sinh đọc các câu hỏi 3. Bài này có mấy câu hỏi ? Đọc các câu hỏi và và trả lời. câu trả lời ? Nhận xét học sinh trả lời. Page-19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án lớp 14 Nguyeãn Thò Caåm Nhung Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 2 học sinh Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên. đọc lại cả bài văn, hướng dẫn các em đọc đúng câu hỏi và câu trả lời trong bài. Mỗi lần 3 học sinh đọc, học sinh thực hiện Cho đọc theo phân vai gồm 3 học sinh: dẫn khoảng 3 lần. chuyện, người mẹ và cậu bé. Luyện nói: Hỏi đáp theo mẫu Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp theo mẫu.. Bạn có hay làm nũng bố mẹ không? Trả lời 1: Mình cũng giống cậu bé trong truyện này. Trả lời 2: Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK. Tôi là con trai tôi không thích làm nũng bố mẹ. Tổ chức cho các em hỏi đáp theo mẫu. Nhiều cặp học sinh khác thực hiện hỏi đáp như trên. 5.Củng cố:(4’) Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã Nêu tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. học. 6.Nhận xét dặn dò:(2’) Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể lại câu truyện cho Thực hành ở nhà. người thân nghe, xem bài mới. Nhận xét tiết học. Tiết 4:. Tự nhiên và xã hội. Bài: Con muỗi I.Mục tiêu : 1. Mục tiêu chính: Nêu một số tác hại của muỗi. Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ. HS khá giỏi: Biết cách phòng trừ muỗi. 2. Mục tiêu tích hợp: * GDBVMT: Biết giữ vệ sinh môi trường sống. * KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về muỗi. - Kĩ năng tự bảo vệ: Tìm kiếm các lựa chọn và xác định cách phòng tránh muỗi thích hợp. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ bản thân và tuyên truyền với gia đình cách phòng tránh muỗi. - Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người cùng phòng trừ muỗi. II.Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Trò chơi - Động não - Quan sát và thảo luận nhóm. III. Phương tiện dạy học: -Một số tranh ảnh về con muỗi. -Hình ảnh bài 28 SGK. Phiếu thảo luận nhóm. IV.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.Ổn định :(1’) 2.KTBC: (5’) Hỏi tên bài. + Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo + Nuôi mèo có lợi gì? Nhận xét bài cũ. 3.Bài mới:(25’). Hoạt động HS. Học sinh nêu tên bài học. 2 học sinh trả lời câu hỏi trên.. Page-20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>