Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.41 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 29 Soạn ngày: 16/03/2012. THỨ 2. Tiết 1:. Ngày giảng: 19/03/2012. SINH HOẠT ĐẦU TUẦN LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT ======================================== TIẾT 2: TẬP ĐỌC: ĐƯỜNG ĐI SA PA (102) I. Mục tiêu: 1. Đọc đúng các tiếng, từ khó: rực lên, lướt thướt, sặc sỡ, long lanh, nồng nàn. Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp của Sa Pa, sự ngưỡng mộ, hào hứng của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa. 2. Hiểu từ ngữ: Rừng cây rậm rạp, hoàng hôn, ... 3. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 4. Luôn tự hào về cảnh đẹp của đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, tranh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Ghi đầu bài. b. Nội dung: *Luyện đọc: 13’ - Đọc toàn bài: bài chia làm mấy - Bài chia làm 3 đoạn: .Đoạn 1: từ đầu đến liễu rủ. đoạn? .Đoạn 2: tiếp đến núi tím nhạt. . Đoạn 3: còn lại - Đọc nối tiếp lần 1 - 3 HS đọc nối tiếp - Từ khó: rực lên, lướt thướt, sặc sỡ, long lanh, nồng nàn. - Câu khó: Chúng tôi như ngọn lửa - Đọc nối tiếp lần 2. - 3 HS nối tiếp đọc - 1 HS đọc các từ trong chú giải. - Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau. - Đọc mẫu. * Tìm hiểu nội dung: 12’ - Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. - Tìm những chi tiết tả cảnh đẹp - Những đám mây trắng bồng bềnh 31 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> trên đường đi Sa Pa?. - Tác giả tả cảnh một thị trấn ở Sa Pa như thế nào?. - Ở Sa Pa có gì đặc biệt? - Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên.. - Qua bài tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? - Tiểu kết bài rút nội dung chính của bài.. huyền ảo, thác trắng xoá tựa mây trời, rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa... - Cảnh thị trấn ở Sa Pa rát vui mắt: nắng phố huỵen vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá, cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ, người ngựa dập dùi, đi chợ... - Sự đổi mùa liên tục trong một ngày. - Vì phong cảnh đẹp, vì ở Sa Pa khí hậu liên tục thay đổi: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy... - Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa . Ca ngượi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta. - Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh 10’ đẹp đất nước.. * Đọc diễn cảm và HTL: - HD cách đọc bài. - Đọc nối tiếp lần 3. - Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3: - Đọc nối tiếp lần 3, - Tổ chức cho HS thi đọc diễn - Nêu cách đọc đoạn 3. cảm. - Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3 các tổ khác. - Nhận xét, ghi điểm. - 2, 3 HS đọc 4. Củng cố dặn dò: 3’ - Ở Sa Pa có gì đặc biệt? - Củng cố lại nội dung toàn bài. - Trả lời - HD học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. ========================================. 32 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TIẾT 3:. TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG (149). I. Mục tiêu: 1. Củng cố kiến thức về tỉ số; dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 2.Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại . - Rèn kỹ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Vận dụng tốt kiến thức đã học vào làm các bài tập. 3. Yêu thích bộ môn, tích cực trong giờ học. II. Đồ dùng dạy học: - Kẻ sẵn bài 2 lên bảng, thước - Bảng con III. Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Chữa bài 3 trong VBT - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét và cho điểm . 3. Bài mới: 1’ a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - Nghe GV giới thiệi bài. b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Làm phần a,b 7’ * HĐ cá nhân ( bảng con) - 4 lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào bảng con. a 3 = . b 4 a 5 b) a = 5m, b = 7m. Tỉ số = . b 7. a) a = 3, b = 4. Tỉ số - Chữa bài, nhận xét. Bài 3: (HĐCN) - Đọc đề bài toán. + Bài toán thuộc dạng toán gì ?. 11’. + Tổng của hai số là bao nhiêu ? + Hãy tìm tỉ số của hai số.. - 1 HS đọc trước lớp. + Bài toán thụôc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. + Tổng của hai số là 1080. + Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất 1 số thứ hai. 7. - Làm bài cá nhân.. bằng. - Theo dõi, hướng dẫn.. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 33 Lop4.com. 1 số 7.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> thứ hai. Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: Số thứ hai: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là : 1080 – 135 = 945 - Chữa bài, nhận xét và cho điểm Đáp số: Số thứ nhất: 135 Bài 4: (HĐCN) 12’ Số thứ hai: 945 - Đọc đề bài và tự làm bài. - Đọc đề, phân tích đề - 1 HS lên làm, lớp làm bài vào vở Bài giải Ta có sơ đồ: Chiều rộng: Chiều dài: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là : 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là : 125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m - Chữa bài, nhận xét Chiều dài: 75m 4. Củng cố – dặn dò: 3’ - Nêu cách giải bài toán tìm hai số - 1 HS nêu khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HD làm bài tập về nhà. - Nhận xét tiết học ========================================= TIẾT 4: KĨ THUẬT: Bài 16: LẮP XE NÔI (TIẾT 1) I. Mục tiêu: 1. HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi 2. Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được. 3. Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi II. Đồ dùng dạy- học: - GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi - HS: Đồ dùng học tập. 34 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> III.Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Kiểm tra đồ dùng học tập - HS để đồ dùng lên bàn - Nx, đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 1’ b. Nội dung bài: *Hoạt động 1: HDHQS và 9’ nhận xét - Cho H quan sát mẫu xe nôi - Quan sát đã lắp sẵn - HD H quan sát kĩ từng bộ phận . - Để lắp được xe nôi cần bao - Cần 5 bộ phận nhiêu bộ phận? - Nêu tác dụng của xe nôi - Hàng ngày chúng ta thường thấy các trong thực tế. em bé thường nằm hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi *Hoạt động 2: HD thao tác kĩ 12’ thuật a, HD chọn các chi tiết theo - Xếp các chi tiết đã chọn sẵn vào nắp SGK hộp theo từng loại chi tiết b, Lắp từng bộ phận: *Lắp tay kéo (H2.sgk) - QS H2sgk và trả lời các câu hỏi - Để lắp được tay kéo, em cần - 2 thanh 7 lỗ, 1 thanh chữ u dài chọn chi tiết nào và số lượng - QS H3sgk là bao nhiêu? *Lắp giá đỡ trục bánh xe H3- 1 HS lên thực hành lắp - H khác nhận xét bổ sung sgk - Theo em phải lắp mấy giá đỡ - Phải lắp 2 giá đỡ trục bánh xe trục bánh xe? *Lắp giá đỡ trục bánh xe - Lắp thành và mui xe - Lắp trục bánh xe - H QS H5sgk và lắp ráp theo quy trình *Hoạt động 3: Lắp ráp xe nôi 6’ - QS H6sgk - HD tháo rời các chi tiết và - Thực hành tháo rỡ xếp gọn vào hộp 4. Củng cố- dặn dò: 3’ - Nhắc lại các bước klắp xe - Hs nhắc lại nôi? - Nhắc lại ND bài - Nhận xét tiết học. 35 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> TIẾT 5:. ĐẠO ĐỨC: Bài 14 : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. Mục tiêu: 1. Biết một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quan tới HS ) 2. Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và hành vi phạm Luật Giao thông. 3. Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày. Biết nhắc nhở bạn cùng tôn trọng Luật Giao thông và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Một số biển báo GT đường bộ. - HS: Tìm hiểu về luật an toàn giao thông II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Vì sao phải chấp hành Luật - 2 em nêu ghi nhớ. GT? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b. Nội dung: * Hoạt động 1: Trò chơi: Tìm 10’ hiểu biển báo GT. - Mục tiêu: giúp H nắm chắc luật giao thông qua trò chơi. - Cách tiến hành: - Đưa từng biển báo GT, HS - Chia lớp thành 3 nhóm viết bảng quan sát và cho biết ý nghĩa của con - Quan sát biển báo giao thông và nói từng biển. ý nghĩa của biển báo. - Vì sao chúng ta cần thực hiện - Các nhóm tiến hành thảo luận giơ luật giao thông? - Mỗi biển đúng 10 đ, nhóm nào bảng được nhiều điểm là thắng. - Nhận xét thắng thua. *Hoạt động 2: Bài tập 3(42) 9’ - Mục tiêu: Giúp H phân biệt được những việc làm thực hiện đúng luật giao thông và những việc làm không thực hiện đúng luật giao thông. - Cách tiến hành: - Chia H theo nhóm 4 nhóm; - Đại diện các nhóm báo cáo, các mỗi nhóm 1 tình huống nhóm khác nhận xét bỏ sung 36 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nêu y/c thảo luận. a) Ko tán thành. Giải thích cho bạn hiểu Luật GT cần được thực hiện mọi lúc, mọi nơi. b) Khuyên bạn ko nên thò đầu ra ngoài nguy hiểm c) Can bạn ko nên….. d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn. đ) Khuyên bạn ko nên ra về, ko nên làm cản trở GT. e) Khuyên…..vì rất nguy hiểm. - Kết luận: Các việc nên làm *Hoạt động 3: Bài 4 (42) 10’ - Mục tiêu: H biết điều tra thực tiễn việc thực hiện an toàn giao thông ở địa phương. - Cách tiến hành - Hãy nhận xét việc thực hiện - Đại diện nhóm trình bày kết quả Luật GT ở địa phương em, và điều tra. cho biết những biện pháp khắc - Các nhóm khác bổ sung. phục? - KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông 4. Củng cố- dặn dò: 3’ - Nhắc lại ghi nhớ - 2 em - Dặn về thực hành theo bài.và - Ghi nhớ chuẩn bị: Sưu tầm các thông tin có liên quan đến mmoi trường VN và thế giới , sau đó chép lại - Nhận xét giờ học ============================================ Ngày soạn: 17/3/2012 THỨ 3 Ngày dạy: 20/3/2012 TIẾT 1: TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (150) I. Mục tiêu: 1. Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Có kỹ năng giải dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3. Tích cực, tự giác làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Đồ dùng dạy - học của GV và HS III. Các hoạt động dạy - học: 37 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Đọc bài tập 2 trong VBT - 1 HS đọc - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Dạy – học ài mới a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b. Nội dung: - Nghe GV giới thiệi bài. * Hướng dẫn giải bài toán tìm hai 10’ số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Bài toán 1: - HS nghe và nêu lại bài toán. - Nêu bài toán - Bài toán cho biết hiệu của hai + Bài toán cho ta biết những gì ? 3 số là 24, tỉ số của hai số là . 5 + Bài toán hỏi gì ? + Bài toán yêu cầu tìm hai số. - HD HS vẽ sơ đồ đúng: - 1 HS biểu thị hiệu của hai số Ta có sơ đồ: vào sơ đồ. Số bé : Số lớn: + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé + Số lớn hơn số bé 2 phần bằng mấy phần bằng nhau? nhau. + Em làm thế nào để tìm được 2 phần? + Em thực hiện phép trừ: 5 – 3 = 2 (phần). + Như vậy hiệu số phần bằng nhau + Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng là mấy? nhau là 5 – 3 = 2(phần) + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn + Số lớn hơn sô bé 25 đơn vị. vị? + 24 tương ứng với 2 phần bằng + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 nhau. phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? + Vậy số bé là bao nhiêu ? + Số lớn là bao nhiêu ? - Trình bày lời giải bài toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé với nhau.. + Số bé là : 12 x 3 = 36 + Số lớn là : 36 + 24 = 60. - HS làm bài vào vở. Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là : 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là : 36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36 Số lớn: 60 38 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> * Bài toán 2: - Đọc đề bài toán. - HD, PT: … - Trình bày bài toán, GV ghi bảng.. 10’ - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK. Bài giải Ta có sơ đồ: Chiều dài: Chiều rộng: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài là : 12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng là : 28 – 12 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28m Chiều rộng: 16m - HS trao đổi, thảo luận và trả lời: • Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa bài toán. • Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau • Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần. • Bước 4 : Tìm các số.. * Kết luận: - Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?. *Luyện tập: Bài 1: - Đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Làm bài cá nhân. 10’ - 1 HS đọc trước lớp. - Bài toán cho hiệu và tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Ta có sơ đồ: Số thứ nhất: Số thứ hai : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là : 123 : 3 x 2 = 82 Số thứ hai là : 82 + 123 = 205 Đáp số : Số thứ nhất: 82 Số thứ hai: 205. - Chữa bài, ghi điểm 40 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 4. Củng cố – dặn dò : 3’ - Nêu lại các bước giải của bài toán - 2 HS nêu tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. ======================================== TIẾT 2: KHOA HỌC: Bài 57: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. Mục tiêu: 1. Biết những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. 2. Nêu được những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường. 3. Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ, phiếu học tập. - HS: mang cây đã gieo trồng đến lớp III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động dạy Tg Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Lớp hát đầu giờ. 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Kiểm tra chuẩn bị của HS. - Nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Viết đầu bài. 1’ - Nhắc lại đầu bài. b. Nội dung bài: * Hoạt động 1: 14 Mô tả thí nghiệm * Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng và ánh sáng đối với đời sống thực vật. * Cách tiến hành: - KT việc chuẩn bị cây trồng của HS - Gọi HS báo cáo công việc đã - Tổ trưởng báo cáo làm - Hoạt động nhóm 4 - Các nhóm hãy mô tả cách mình - HS quan sát các cây trồng - HS thực hiện gieo trồng và chăm sóc? - Quan sát tranh và đọc mục quan sát để biết cách làm . + Muốn biết thực vật cần gì để + Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách sống có thể làm thí nghiệm như trồng cây trong điều kiện sống thiếu 41 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> thế nào ? - Làm thí nghiệm – Theo dõi.. từng yếu tố. - Phải đảm bảo đầy đủ mọi yếu tố cần cho cây sống. - Cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất - Cây số 4. - Theo em để sống thực vật cần phải có những điều kiện nào? - Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ các điều kiện đó? *Hoạt động 2: 13 Điều kiên để cây sống và phát triển bình thường * Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường. * Cách tiến hành: - HS dự đoán cây trồng phát - quan sát cây trồng triển NTN ? - Phát phiếu cho 3 nhóm - Hoạt động nhóm: Chia lớp 3 nhóm Các nhóm làm bài vào phiếu + Trong 5 cây đậu trên, cây nào Đánh dấu x vào các yếu tố mà cây sống và phát triển bình thường ? đực cung cấp và dự đoán sự phát Vì sao ? triển của cây + Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lý do gì mà chúng không phát triển bình thường và có thể bị chết rất nhanh ? + Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường. *Kết luận:… + Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới có thể sống và phát triển bình 4. Củng cố – dặn dò: 3’ thường. - Thực vật cần gì để sống? - Nhận xét tiết học. - Về học kỹ bài và CB bài saấnưu tầm tranh ảnh 3 loài cây sống nơi khô cạn, 3 loài cây sốn nơi ẩm ướt, 3 loài cây sống dưới nước =========================================. 42 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> TIẾT 3:. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM (105) (Tích hợp GDBVMT: Gián tiếp). I. Mục tiêu: 1. Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm. 2. Bước đầu vận dụngvốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm. 3. HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường. *THMT: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng lớp. - Các câu ở BT 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ. III. Các hoạt động dạy - học: (Nội dung GDBVMT được lồng ghép tích hợp ở BT4) Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Đặt 3 câu kể dạng Ai làm gì ? Ai - 3 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp thế nào ? Ai là gì ? làm vào vở. - Nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét, cho điểm HS. - Nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Lắng nghe. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: (HĐCN) 8’ - Đọc yêu cầu và ND bài học. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - Trao đổi, thảo luận, tìm câu trả - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , làm lời đúng. bài. - Làm bài bằng cách khoanh tròn - 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS trước chữ cái chỉ ý đúng. dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Du lịch: Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. - Đặt câu với từ du lịch. - 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp. Ví dụ : + Em thích đi du lịch. + Đi du lich thật là vui. Bài 2: (HĐN2) - Đọc yêu cầu và ND bài tập. - Trao đổi, tìm câu trả lời đúng. - Làm bài bằng cách khoanh tròn. 8’. - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.. 43 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> trước chữ cái chỉ ý đúng. - Nx, kết lụân lời giải đúng (ý c) - Đặt câu với từ thám hiểm. Bài 3: - Đọc yêu cầu và nội dung bài tập.. 8’. - Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.. - Nhận xét, kết lụân. Câu tục ngữ đi một ngày đàng học một sàng khôn. Nghĩa đen: Một ngày đi là một ngày thêm hiểu biết, học được nhiều điều hay. Nghĩa bóng : Chịu khó hoà vào cuộc sống, đi đây đi đó, con người sẽ hiểu biết nhiều hơn, sớm khôn ra. Bài 4: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông - Nhận xét, tổng kết nhóm thắng cuộc. - Đọc thàng tiếng câu đố và câu trả lời. * THMT: …. 4. Củng cố, dặn dò: - Em hiểu thế nào là du lịch? - Em đã đi du lịch chưa? - Dặn HS về nhà hoàn thành bài và tập vận dụng các từ đó để đặt câu. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học.. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài. - 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp. Ví dụ : + Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó HS phát biểu ý kiến. Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là : Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng được tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết. - Lắng nghe.. 8’. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trước lớp. - 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối.. 3’. - 1 HS nhắc lại. ========================================== 44 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> TIẾT 4:. KỂ CHUYỆN: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG (106) (Tích hợp GDBVMT: Gián tiếp). I. Mục tiêu: 1. Dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của ngựa trắng” - Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện. 2. Kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý, thể hiện lời kể tự nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện. - Theo dõi, nhận xét, đánh giá được lời kể của bạn. 3. Có ý thức học tốt * THMT: Thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. - Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu. III. Các hoạt động dạy - học: (Nội dung GDBVMT được lồng ghép tích hợp ở ý nghĩa câu chuyện) TG Hoạt động dạy Hoạt động học 1. ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Kể lại câu chuyện em đã chứng - 1 HS kể chuyện trước lớp, HS kiến hoặc tham gia nói về lòng cả lớp cùng theo dõi và nhận xét. dũng cảm. - Nhận xét. - Nhận xét bạn kể chuyện. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 1’ - Lắng nghe b. Nội dung: *GV kể chuyện: 10 - Quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài học. - GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ ràng, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở một số từ ngữ. - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng. + Có thể sử dụng các câu hỏi để HS hiểu truyện là: 1. Ngựa con là chú ngựa như thế nào ? 2. Ngựa mẹ yêu ngựa con như thế nào? 45 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 3. Đại bàng núi có gì là mà ngựa con ao ước. 4. Chuyện gì đã xảy ra khi ngựa con đi với anh Đại bàng núi ? * Hướng dẫn kể chuyện và trao 22’ đổi về ý nghĩa câu chuyện. * Tái hiện chi tiết chính của truyện - Treo tranh minh họa câu chuyện. - HS làm việc theo cặp, trao đổi, quan sát tranh để kể lại chi tiết - Nêu ý kiến. được minh họa. - Kết luận và thống nhất nội dung - 6 HS tiếp nối nhau nêu ý kiến của từng tranh. của mình về 6 bức tranh. Cả lớp theo dõi để bổ xung ý kíên. * Kể theo nhóm - Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi - HS chia thành nhóm. nhóm có từ 3 đến 4 HS. - Hãy nối tiếp nhau kể lại từng đoạn - HS tập kể theo trình tự : + Kể lại từng đoạn truyện. truyện và trao đổi về nội dung câu + Kể lại cả câu chuyện. chuyện. * Kể trước lớp - Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước - 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi lớp theo hình thức tiếp nối nhóm có 3 HS, mỗi HS kể 2 tranh : sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện chuyện. trước lớp. - Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện. Ví dụ: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng với anh Đại Bàng Núi? - Khi kể GV khuyến khích các HS - HS trả lời: Vì nó ao ước được có dưới lớp đặt câu hỏi về nội dung đôi cánh giống như Đại Bàng truyện cho bạn trả lời. Núi. - THMT: Chúng ta cần làm gì để - Trả lời bảo vệ các loài động vật? 4. Củng cố- dặn dò 3’ - 1HS nhắc lại - Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện? - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe - Nhận xét tiết học. =========================================. 46 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> TIẾT 5: ÂM NHẠC - ÔN TẬP BÀI HÁT: THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN - TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 8 I. Mục tiêu: 1. Biết hát đúng giai điệu, đúng lời ca bài hát, biết đọc TĐN số 8 và hát lời ca 2. Hát kết hợp vận động nhịp nhàng, đọc nhạc kết hợp gõ phách. 3. Yêu ca hát II. Chuẩn bị: - GV: Nhạc cụ đệm: Đàn điện tử, bài TĐN số 8 - HS: SGK âm nhạc 4, thanh phách III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy. TG. 1. Kiểm tra bài cũ: 2’ - Trình bày bài hát Thiếu nhi thế giới liên hoan 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ b. Nội dung: * Hoạt động 1: 12' Ôn tập bài hát Thiếu nhi thế giới liên hoan. - Hướng dẫn HS ôn tập bài hát theo nhiều hình thức: Hát đối đáp, đồng ca. - Nhận xét sửa sai để HS hát chuẩn xác - Hướng dẫn HS hát kết hợp nhún nhịp nhàng - Nhận xét * Hoạt động 2: TĐN số 8 - Treo bài TĐN Bầu trời xanh. Hoạt động học. - HS ôn tập: + Cả lớp + Từng dãy + Cá nhân - HS thực hiện theo hướng dẫn. 17'. - HS quan sát. Em yêu màu cờ xanh xanh, yêu cánh chim hoà bình Em cất tiếng ca vang vang, vui bước chân tới trường. Bài sử dụng các hình nốt gì? có những cao độ nào?. - Hướng dẫn HS gõ tiết tấu - Đọc cao độ - Đọc nhạc từng câu ngắn ( mỗi câu cho HS tập đọc 2-3 lần, xong 2 câu cho HS nghép lại như vậy đến hết bài ) 47 Lop4.com. - Trả lời: có hình nốt trắng, nốt đen, móc đơn Có các cao độ Đô, Rê, Mi, Son, La. - HS gõ tiết tấu - HS đọc cao độ:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Đọc cả bài 1-2 lần - Cho HS ôn luyện bài kết hợp gõ đệm theo phách. - HS tập đọc nhạc: + Cả lớp + Cá nhân - HS thực hiện - HS ôn luyện: + Từng dãy + Cá nhân - HS tập hát lời ca. - Cho HS tập hát lời ca 2-3 lần - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: 3' - Trình bày bài hát Thiếu nhi thế giới liên - HS hát cá nhân hoan. - Đọc TĐN số 8 và hát lời ca - HS đọc nhạc, hát lời - Nhận xét giờ học ca . - Dặn HS về nhà học thuộc bài - Lắng nghe ========================================== Ngày soạn: 18/3/2012 THỨ 4 Ngày dạy: 21/3/2012 TIẾT 1: TẬP ĐỌC: TRĂNG ƠI... TỪ ĐÂU ĐẾN? (107) I. Mục tiêu: 1. Đọc đúng các tiếng, từ khó: lửng lơ, trăng tròn, lên, lời ru...Bước đầu đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ đối với vẻ đẹp của trăng. - Đọc thuộc bài thơ. 2. Hiểu từ ngữ: diệu kì, ... 3. Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơđối với trăng và thiên nhiên đất nước. 4. Chịu khó quan sát sẽ thấy nhiều điều thú vị. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, tranh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - 1 HS đọc bài: Đường lên Sa Pa - 1HS đọc bài và nêu nội dung. - Nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng 1’ - Ghi đầu bài. b. Nội dung: *Luyện đọc: 12’ - 1 HS đọc, lớp đọc thầm toàn bài - Đọc toàn bài. - 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ - Đọc nối tiếp lần 1 - Từ khó: lơ lửng, trăng tròn, lời - HD đọc từ khó, câu khó. 48 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> ru, .. - Câu: - 6 HS đọc tiếp - 1 HS đọc chú giải - 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau.. - Đọc nối tiếp lần 2.. - Luyện đọc theo cặp - Đọc mẫu. * Tìm hiểu nội dung: 12’ - Đọc thầm bài - Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. - Trong 2 khổ thơ đầu trăng được - Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì? so sánh với quả chín và mắt cá. - Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ - Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh cánh đồng, từ biển xanh? đồng xa vì trăng trông như một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà. Trăng đến từ biển xanhvì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi. - Ở khổ thơ 3, trăng được so sánh - Ở khổ thơ 3 tác giả đã so sánh với vật gì? trăng với quả bóng. - Trong các khổ thơ tiếp theo - Trăng còn gắn với lời mẹ ru, chú vầng trăng được gắn với một đối Cuội, chú bộ đội hành quân. tượng cụ thể, đó là những gì, những ai? - Những đối tượng mà tác giả - Những đối tượng mà tác giả đưa ra đưa ra có ý nghĩa như thế nào đối rất gần gũi, thân thương với trẻ thơ. với cuộc sống của tuổi thơ? - Bài thơ thể hiện tình cảm của - Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu tác giả đối với quê hương đất trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê nước như thế nào? hương. - Câu thơ nào cho thấy rõ nhất - Câu thơ: Trăng ơi, có nơi nào/ tình yêu,. lòng tự hào về quê Sáng hơn đất nước em cho thấy tác hương của tác giả? giả yêu và tự hào về đất nước mình, tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - Nội dung chính toàn bài. * Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ đối với trăng. * Hướng dẫn đọc diễn cảm và 8’ HTL: - Đọc nối tiếp lần 3. - Đọc nối tiếp kết hợp nêu cách đọc - Tổ chức cho HS thi đọc diễn bài. cảm. - Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với các tổ khác. - Học thuộc lòng bài thơ. - Lớp học thuộc lòng - Nhận xét, ghi điểm - 2 – 3 HS đọc 4. Củng cố, dặn dò: 3’ - Tác giả giả định trăng đến từ - 1 HS nhắc lại 49 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> những đâu? - Tổng kết toàn bài - Liên hệ:… - Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. ======================================= TIẾT 2: THỂ DỤC: Giáo viên chuyên soạn, giảng ======================================= TIẾT 3: TOÁN: LUYỆN TẬP (151) I. Mục tiêu: 1. Củng cố về dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 2. Rèn kỹ năng giải bài toán về này. 3. Tích cực, tự giác ôn tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ phần toám tắt bài 4 III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Chữa bài tập 2 (VBT) - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi bảng b. Hướng dẫn luyện tập 1’ - Ghi đầu bài Bài 1: (HĐCN) 16’ - Đọc đề bài và tự làm bài. - HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp. Bài giải Ta có sơ đồ: Số bé: Số lớn: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 8 – 3= 5 (phần) Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là: 51 + 85 = 136 50 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. Đáp số: Số bé: 51 Bài 2: (HĐCN) 15’ Số lớn: 136 - Đọc đề bài và tự làm bài. - 1 HS đọc đề - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Ta có sơ đồ : Bóng màu: Bóng trắng: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 5 – 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là : 250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là : 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng - Chữa bài, ghi điểm. Đèn trắng: 375 bóng 4. Củng cố - dặn dò: 3’ - Nx, chữa bài. - Nêu lại các bước Tìm hai số khi - 1 HS nêu biết hiệu và tỉ số của hai số đó? - Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài trong VBT và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. ======================================= TIẾT 4: MĨ THUẬT: Giáo viên chuyên soạn, giảng ======================================= TIẾT 5: LỊCH SỬ: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I. Mục tiêu: 1. Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang trung đại phá quân Thanh . 2. Quân Quang trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh. 3. Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Lược đồ trận quang trung đại phá quân Thanh. (1789) +Các hình minh hoạ SGK: bảng phụ ghi câu hỏi - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động dạy- học:. 51 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×