Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Thủy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.16 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim. TUẦN 16 Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009 TOÁN. Luyện tập chung I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Biết làm tính và giải bài toán có hai phép tính. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước. - Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: - học sinh thực hiện phép nhân. Chẳng hạn: 324 x 3 972 - học sinh thực hiện phép chia để tìm một thừa số (nhắc lại cách tìm) Bài 2: Học sinh đặt tính rồi tính trong các trường hợp: 684 6 Lần chia thứ hai có dư. 845. 7. Lần chia thứ nhất và thứ ba đều có dư.. 630. 9. Thương có 0 ở tận cùng; phép chia hết.. 842. 4. Thương có 0 ở tận cùng; phép chia có dư.. Bài 3: Bài giải: Số máy bơm đã bán là: 36 : 9 = 4 (cái) Số máy bơm còn lại là: 36 - 4 = 32 (cái) Đáp số: 32 cái máy bơm.. Trang 1 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Bài 4: GV cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Ở cột thứ nhất học sinh phải thực hiện các phép tính: 8 + 4 = 12, 8 x 4 = 32, 8 - 4 = 4, 8 : 4 = 2. Sau đó học sinh điền các kết quả tìm được vào ô trống tương ứng. Bài 5: học sinh quan sát hai kim đồng hồ để nhận ra hình ảnh góc vuông (A); góc không vuông (B và C). CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về các phép toán có liên quan đến phép nhân và phép chia. -----------    -------------. TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN. Đôi bạn I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU A- TẬP ĐỌC - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyên với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn. B- KỂ CHUYỆN Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TẬP ĐỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ hai học sinh tiếp nối nhau đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên và trả lời câu hỏi: Nhà rông được dùng để làm gì? B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài 2. Luyện đọc: a) GV đọc toàn bài. b) GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT đoạn 1. - hai học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn 2 và 3. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: + Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ? + Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ ? + ở công viên có những trò chơi gì ? + Ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng khen ? + Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng quý ? Trang 2 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim + Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ? + Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình ? 4. Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3. Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn 3. - Một vài học sinh thi đọc đoạn 3. - Một học sinh đọc cả bài. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý, kể lại toàn bộ câu chuyện Đôi bạn. 2. Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện: - GV mở bảng phụ đã ghi trước gợi ý kể từng đoạn, học sinh nhìn bảng đọc lại - Một học sinh kể mẫu đoạn 1 - Từng cặp học sinh tập kể - 3 học sinh tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn (theo gợi ý) - Một học sinh kể toàn chuyện. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nêu câu hỏi: Em nghĩ gì về những người sống ở thành phố, thị xã sau khi học bài này? - GV khen ngợi những học sinh đọc tốt, kể chuyện giỏi; những học sinh chăm chú nghe nên đánh giá chính xác lời kể của bạn. Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện. --------    ---------. Trang 3 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009 TOÁN. Làm quen với biểu thức I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức. - Biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước. - nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2. Làm quen với biểu thức- một số ví dụ về biểu thức - GV đặt vấn đề vào bài học mới, sau đó viết lên bảng 126 + 51; nói “Ta có 126 cộng 51. Ta cũng nói đây là biểu thức 126 cộng 51” GV cho một vài học sinh nhắc lại: “Đây là biểu thức 126 cộng 51”, cả lớp nhắc lại. - GV viết tiếp 62 - 11 lên bảng, nói: “Ta có biểu thức 62 trừ 11” và cho học sinh nhắc lại câu trên. - GV viết tiếp 13 x 3 lên bảng, cho học sinh phát biểu có biểu thức nào, chẳng hạn học sinh trả lời: Có biểu thức 13 nhân 3. - GV làm tương tự đối với các biểu thức 84 : 4; 125 + 10 - 4;… 3. Giá trị của biểu thức: - GV nói: Chúng ta xét biểu thức đầu 126 + 51. Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao nhiêu. (học sinh nêu kết quả 126 + 51 = 177) GV: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: “Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177. 4. Thực hành: Bài 1: GV hướng dẫn học sinh ;àm ý đầu của bài 1. Cả lớp thống nhất cách làm: Thực hiện phép tính (tính nhẩm và viết kết quả) Viết giá trị của biểu thức. Sau đó từng học sinh tự làm, cuối cùng cả lớp thống nhất kết quả làm từng ý. Bài 2: - GV cho học sinh làm chúng một ý, chẳng hạn: Xét biểu thức 52 + 23, tính nhẩm thấy 52 + 23 = 75, vậy biểu thức 52 + 23 có giá trị là 75 (hay giá trị của biểu thức 52 + 23 là 75). CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Nhận xét tiết học. - yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu thức. --------    ---------. Trang 4 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim CHÍNH TẢ. Nghe - viết: Đôi bạn I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Chép và trình bày đúng bài CT - Làm đúng bài tập 2 (a/b) hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. II.CHUẨN BỊ Ba băng giấy viết 3 câu văn của BT2. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ Một học sinh đọc cho 3 bạn làm lại bài tập 2 trên bảng lớp: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn nghe viết: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả. 2 học sinh đọc lại. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả. - học sinh đọc thầm đoạn chính tả, ghi nhớ những từ ngữ mình dễ mắc lỗi khi viết bài. b) GV đọc cho học sinh viết. c) Chấm, chữa bài. 3. Hướng dẫn học sinh làm BT: - học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân, các em chỉ viết từ chứa tiếng cần điền. - GV dán 3 băng giấy lên bảng lớp; mời 3 học sinh lên bảng thi làm bài nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - GV giải nghĩa từ chầu hẫu. - học sinh đọc lại kết quả đúng. Câu a) chăn trâu- châu chấu; chật chội- trật tự; chầu hẫu- ăn trầu Câu b) bảo nhau- cơn bão; vẽ- vẻ mặt; uống sữa- sửa soạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV khen những học sinh viết bài chính tả và làm bài tốt. - Nhắc học sinh ghi nhớ cách viết các từ ngữ trong BT2. --------    ---------. TẬP ĐỌC. Về quê ngoại I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Biết ngắt nghỉ hợp lý khi đọc thơ lục bát. - Hiểu nội dung : bạn nhỉ về thăm que ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo. Trang 5 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim II.CHUẨN BỊ - Bảng phụ viết gợi ý kể lại chuyện Đôi bạn. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ GV kiểm tra 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại chuyện Đôi bạn, trả lời về nội dung bài đọc. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài 2. Hướng dẫn luyện đọc: a) GV đọc diễn cảm bài thơ. b) GV hướng dẫn học sinh luyện đọc. - Đọc từng câu. - Đọc từng khổ. + học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ. + GV giúp học sinh hiểu nghĩa các từ được chú giải trong bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT cả bài thơ. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Câu nào cho em biết điều đó ? - Quê ngoại bạn ở đâu ? - Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ ? - Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ? - Chuyện về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì thay đổi ? 4. Học thuộc lòng bài thơ. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Hai học sinh nói lại nội dung bài thơ (về thăm quê bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra lúa gạo) - Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục HTL bài thơ. --------    ---------. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI. Hoạt động công nghiệp, thương mại I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết 2. Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại. II.CHUẨN BỊ - Các hình trang 60, 61 SGK. - Tranh ảnh ưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hoá. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: LÀM VIỆC THEO CẶP * Mục tiêu: Trang 6 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim - Biết được những hoạt động công nghiệp ở tỉnh, nơi các em đang sống. * Cách tiến hành: Bước 1: + Kể các hoạt động công nghiệp nơi các em đang sống Bước 2: - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. Hoạt động 2: THẢO LUẬN THEO NHÓM * Mục tiêu: Biết một số hoạt động công nghiệp và ích lợi của hoạt động đó. * Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của SGK Bước 2: Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bước 3: Một số em nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp * Kết luận: Các hoạt động như khai thác than, dầu khí, dệt,…gọi là hoạt động công nghiệp. Hoạt động 3: LÀM VIỆC THEO NHÓM * Mục tiêu: Kể được tên mốtố chợ, siêu thị, cửa hàng và một số mặt hàng được mua bán ở đó. * Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm., thảo luận theo yêu cầu trong SGK Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. Hoạt động 4: CHƠI TRÒ CHƠI BÁN HÀNG * Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với hoạt động mua bán. * Cách tiến hành: Bước 1: GV đặt tình huống cho các em chơi đóng vai, một vài người bán, một số người mua. Bước 2: Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét. --------    ---------. Trang 7 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009 TOÁN. Tính giá trị của biểu thức I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia. 2. Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu: “<”, “>”, “=” II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước - Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2. GV nêu hai quy tắc tính giá trị của các biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. Sau đó giúp học sinh ghi nhớ hai quy tắc này. 3. Thực hành: Bài 1: + GV cho học sinh nêu cách làm: Phép tính cần làm trước là 205 + 60, sau đó lấy kết quả đó cộng tiếp với 3. + GV cho học sinh tính nhẩm để tìm kết quả 205 + 60 là 265, sau đó lấy 265 cộng với 3 được 268. Bài 2: + GV cho học sinh nêu thứ tự các phép tính cần làm. + học sinh tính cụ thể và trình như trong bài học. Bài 3: + GV cho học sinh nêu cách làm. + GV yêu cầu học sinh tính nhẩm 55 : 5 x 3 (bằng 33) + học sinh so sánh giá trị của biểu thức (33) với 32 rồi điền dấu “>” vào chỗ chấm. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức. --------    ---------. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Mở rộng vốn từ: Thành thị - Nông thôn. Dấu phẩy. I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị - nông thôn (BT1, BT2). 2. Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3) II.CHUẨN BỊ - Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện, thị. Trang 8 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim - Bảng lớp viết đoạn văn trong BT3. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ GV kiểm tra miệng 2 học sinh làm lại BT1 và BT3 tiết LTVC tuần 15. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: a) Bài tập 1: - học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - học sinh trao đổi theo bàn thật nhanh. GV mời đại diện các bàn lần lượt kể. - Một số học sinh nhắc lại tên các thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ phía Bắc đến phía Nam. - GV yêu cầu học sinh kể tên một số vùng quê mà em biết? b) Bài tập 2: a) Ở thành phố: - Sự vật - đường phố, nhà cao tầng, đèn cao áp, công viên, rạp xiếc, rạp chiếu bóng, bể bơi, cửa hàng lớn, trung tâm văn hoá, bến xe buýt, tắc xi,… - Công việc - kinh doanh, chế tạo máy móc, chế tạo ô tô, lái xe, nghiên cứu khoa học, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang,... b) Ở nông thôn - Sự vật - Công việc c) Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài CN. GV kiểm tra học sinh làm bài; dán 3 băng giấy lên bảng; mời 3 em lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa. 3 học sinh đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đúng dấu phẩy. CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV khen những học sinh học tốt. Nhắc học sinh về nhà đọc lại đoạn văn của BT3. --------    ---------. THỦ CÔNG CẮT, DÁN CHỮ E (Giáo viên chuyên biệt soạn giảng) --------    ---------. ĐẠO ĐỨC. Biết ơn thương binh, liệt sĩ (Tiết 1) I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết công lao của các thương binh, liệt sỹ đối với quê hương, đất nước. - Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sỹ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng. II.CHUẨN BỊ Trang 9 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim - VBT đạo đức 3. - Một số bài hát về chủ đề bài học. - Tranh minh hoạ truyện Một chuyến đi bổ ích III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1: Khởi động: học sinh hát tập thể bài hát Em nhớ các anh. Hoạt động 1: Phân tích truyện * Mục tiêu: học sinh hiểu thế nào là thương binh, liệt sĩ, có thái độ biết ơn đối với các thương binh, gia đình liệt sĩ. * Cách tiến hành: 1. GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích 2. Đàm thoại theo các câu hỏi gợi ý trong SGK trang 27. 3. GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu để dành đọc lập, tự do, hoà bình cho Tổ Quốc. Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liẹtt sĩ. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: học sinh phân biệt được một số việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ và những việc không nên làm. * Cách tiến hành: 1. GV chia nhóm, phát phiếu giao việc và giao nhiệm vụ chô các nhóm thảo luận nhận xét các việc làm trong từng tranh. 2. Các nhóm thảo luận. 3. Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. GV kết luận. 5. học sinh tự liên hệ về những việc các em đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ. Hướng dẫn thực hành: - Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương. - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về các gương chiến đấu, hi sinh của các thương binh, liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng. --------    ---------. Trang 10 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim. BUỔI CHIỀU TOÁN LUYEÄN TAÄP A/ Mục tiêu: - Củng cố về phép chia số có 3 chữ số cho số có 1CS, giải toán. - Rèn cho HS tính cẩn thận, tự giác trong học toán. B/ Hoạt động dạy - học: 1. Hướng dẫn HS làm BT: - Yeâu caàu HS laøm caùc BT sau: Baøi 1: Ñaët tính roài tính: 948 : 4 246 : 3 468 : 4 543 : 6 1 số em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung. Baøi 2: Tính vaø vieát theo maãu: a) 284 + 10 = 294 Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294. b) 261 - 100 = ... .............................................................. c) 22 x 3 = ... .............................................................. d) 84 ; 2 = ... .............................................................. H làm bài vào vở. Đại diện H nêu kết quả b) 261 - 100 = 161 Giá trị của biểu thức 261 - 100 là 161. c) 22 x 3 = 66 giá trị của biểu thức 22 x 3 là 66 d) 84 : 4 = 21 Giá trị của biểu thức 84 : 4 là 21. Bài 3: Một tổ cô1ng nhân phải trồng 324 cây và tổ đã trồng được số cây đó. Hỏi tổ đó còn phải trồ 6 ng bao nhiêu cây nữa ? - Theo dõi giúp đỡ những HS yếu. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Giaûi: Số cây tổ đó đã trồng được là: 324 : 6 = 54 (caây) Số cây tổ đó còn phải trồng là: 324 - 54 = 270 (caây) Trang 11 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim ÑS: 270 caây 2. Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm. --------    ---------. LUYEÄN TiÕng viÖt ¤n: Tõ ng÷ vÒ c¸c d©n téc Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh I - Môc tiªu. - Më réng vèn tõ vÒ c¸c d©n téc. TiÕp tôc «n tËp vÒ phÐp so s¸nh. - Biết thêm tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta, điền đúng các từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) vào chỗ trống. Đặt được câu có hình ảnh so s¸nh. - Trau dåi vèn TiÕng ViÖt. II - Các hoạt động dạy và học. 1- ổn định tổ chức. 2- Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước các từ ngữ chỉ sự vật có ở vùng dân tộc ít người sinh sèng. a. nhµ sµn b. suèi c. ruéng bËc thang d. thuyÒn e. nương rẫy đ. trâu bò ? + Ngoµi c¸c sù vËt cã trong bµi h·y kÓ tªn c¸c sù vËt kh¸c cã trong vïng d©n téc Ýt người sinh sống? Đặt câu với một số từ tìm được? - Xác định yêu cầu của bài. - Lµm miÖng bµi tËp. -...bản làng, buôn làng, đồi, núi, nhà rông, chiêng, cồng,... Bài 2: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm so sánh để điền vào chỗ chấm. a. ở thành phố, người...như kiến. b. Con kiÕn....nh­ h¹t c¸t. c. Mµo con gµ....nh­ hoa lùu. d. Mưa....như trút nước xuống. - §äc yªu cÇu cña bµi. - Lµm bµi vµo vë. - Nªu miÖng bµi lµm. - Ch÷a bµi, nhËn xÐt. Bµi 3: §iÒn tõ ng÷ chØ sù vËt ®­îc so s¸nh vµo c¸c c©u sau. a........nhanh nh­ mét con ngùa. Trang 12 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim b........nãng nh­ trong lß than. c.........vui nh­ mét ngµy héi. - Xác định yêu cầu của bài. - Häc sinh lµm miÖng c©u a (®­a ra nhiÒu sù vËt kh¸c nhau) Bµi 4: §Æt 3 c©u cã h×nh ¶nh so s¸nh c¸c sù vËt víi nhau. - Lµm bµi vµo vë. - Ch÷a bµi, nhËn xÐt. 3- Cñng cè - DÆn dß: - NhËn xÐt giê häc. --------    ---------. THỂ DỤC. BÀI 31 I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Yêu cầu thực hiện động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện. - Ôn đi vượt chướng ngại vật, di chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Chơi trò chơi “Đua ngựa”. Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi một cách tương đối chủ động. II - CHUẨN BỊ: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “Đua ngựa” III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát * Chơi trò chơi “Kết bạn” . 2. Phần cơ bản: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số - Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, di chuyển hướng phải, trái Tập luyện theo đội hình 2-4 hàng ngang. - Chơi trò chơi “Đua ngựa”: GV trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ đoàn kết. Trước khi tập, GV cho HS khởi động các khớp cổ chân, đầu gối và hướng dẫn cách cầm ngựa, phi ngựa để tránh chấn động mạnh. 3. Phần kết thúc: - Tập một số động tác hồi tĩnh, vỗ tay theo nhịp và hát - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học. - Giao bài tập về nhà: Ôn luyện bài tập RLTTCB để chuẩn bị kiểm tra --------    ---------. Trang 13 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2009 TOÁN. Tính giá trị của biểu thức (Tiếp theo) I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu thức. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết trước. - Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2. GV nêu quy tắc tính giá trị của các biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia. Sau đó giúp học sinh ghi nhớ quy tắc này. - GV viết biểu thức 60 + 35 : 5 lên bảng rối cho học sinh nêu các phép tính có trong biểu thức này là phép cộng và phép tính. GV: “Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân. chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.” - GV yêu cầu học sinh nhìn kĩ biểu thức 60 + 35 : 5 rồi nêu cách tính: Trước tiên phải tính 35 : 5, được 7 sau đó mới làm phép cộng. 3. Thực hành: Bài 1: - GV hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức đầu: 253 + 10 x 4 GV cho học sinh nêu thứ tự làm các phép tính: Thực hiện phép tính nhân: 10 x 4 = 40, thực hiện tiếp phép cộng: 253 + 40 = 293. Cách trình bày như sau: 253 + 10 x 4 = 253 + 40 = 293 Bài 2: + Trước hết xác định phép cần thực hiện trước. + Nhẩm miệng để tìm kết quả rồi ghi lại kết quả này ở nháp. + Thực hiện nốt phép tính còn lại. + So sánh với giá trị biểu thức đã ghi trong bài học để viết đúng, sai rồi ghi Đ hoặc S vào ô trống. - GV cho học sinh tự làm các phần còn lại rồi chữa bài. Bài 3: Bài giải: Số táo của mẹ và chị hái được tất cả là: 60 + 35 = 95 (quả) Trang 14 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Số táo có ở mỗi hộp là: 95 : 5 = 19 (quả) Đáp số: 19 quả táo. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức. --------    ---------. TẬP VIẾT. Ôn chữ hoa: M I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Viết đúng chữ hoa M (1 dòng), T, B (1 dòng); viết đúng tên riêng: Mạc Thị Bưởi (1 dòng) và câu ứng dụng Một cây… hòn núi cao (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II.CHUẨN BỊ - Mẫu chữ viết hoa M - GV viết sẵn lên bảng tên riêng Mạc Thị Bưởi III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra học sinh sinh viết bài ở nhà. - Hai học sinh viết bảng lớp: Lê Lợi, Lựa lời B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa: b) học sinh viết từ ứng dụng. c) học sinh viết câu ứng dụng. 3. Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV: - GV nêu yêu cầu: + Viết chữ M: 1 dòng. + Viết chữ T, B: 1 dòng. + Viết tên riêng Mạc THị Bưởi: 2 dòng. + Viết câu tục ngữ: 2 lần. - học sinh viết. 4. Chấm, chữa bài CỦNG CỐ, DẶN DÒ GV nhắc nhở những học sinh chưa viết xong về nhà hoàn thành bài; HTL câu tục ngữ. --------    ---------. CHÍNH TẢ. Nghe - viết: Đôi bạn I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nghe - viết đúng bài CT. Trình bày đúng thể thơ lục bát Trang 15 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim . Làm đúng BT2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II.CHUẨN BỊ Ba băng giấy viết 3 câu văn của BT2. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ Một học sinh đọc cho 3 bạn làm lại BT2 trên bảng lớp: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn nghe - viết: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: b) GV đọc cho học sinh viết. c) Chấm, chữa bài. 3. Hướng dẫn học sinh làm BT2: - học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài CN, các em chỉ viết từ chứa tiếng cần điền. Câu a) chăn trâu - châu chấu; chật chội - trật tự; chầu hẫu - ăn trầu Câu b) bảo nhau - cơn bão; vẽ - vẻ mặt; uống sữa - sửa soạn CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV khen những học sinh viết bài chính tả và làm bài tốt. - Nhắc học sinh ghi nhớ cách viết các từ ngữ trong BT2. --------    ---------. MỸ THUẬT VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN (Giáo viên chuyên biệt soạn giảng) ------------    ------------. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI. Làng quê và đô thị I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị. II.CHUẨN BỊ Các hình trong SGK trang 62, 63. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: LÀM VIỆC THEO NHÓM. * Mục tiêu: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa, đường sá ở làng quê và đô thị. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm khác bổ sung. * Kết luận:. Trang 16 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công,…; xung quanh nhà thường có vườn cây, chuồng trại…; đường làng nhỏ, ít người và xe cộ qua lại. Ở đô thị, người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy,…; nhà ở tập trung san sát; đường phố có nhiều người và xe cộ đi lại. Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM * Mục tiêu: Kể được tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm. * Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả. Bước 3: Từng nhóm liên hệ về nghề nghiệp và hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi các em đang sống. * Kết luận: Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công,….Ở đô thị, người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy. Hoạt động 3: VẼ TRANH * Mục tiêu: Khắc sâu và tăng thêm hiểu biết của học sinh về đất nước. * Cách tiến hành: - GV nêu chủ đề: Hãy vẽ về quê em. - Yêu cầu mỗi em vẽ một tranh, nếu chưa xong có thể về nhà làm. --------    ---------. Trang 17 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2009 THỂ DỤC. BÀI 32 I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. 2. Ôn đi vượt chướng ngại vật, di chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. II.CHUẨN BỊ Chuẩn bị còi, dụng cụ, bàn ghế và kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho tập di chuyển hướng phải, trái và dụng cụ để chơi trò chơi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát * Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”. - Ôn bài thể dục phát triển chung: 1-2 lần. 2. Phần cơ bản: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, di chuyển hướng phải, trái. * Chơi trò chơi: “Con cóc là cậu ông trời” GV cho học sinh khởi động kĩ các khớp, nhắc lại cách phi ngựa, cách quay vòng. Cử một số em làm trọng tài và thay nhau làm người chỉ huy, sao cho mọi em đều được tham gia chơi, đội nào thắng được biểu dương, đội thua phải đi bắt chước kiểu đi của con “vịt” lên mốc và quay vòng về. 3. Phần kết thúc: - Tập một số động tác hồi tĩnh, vỗ tay theo nhịp và hát - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học. - Giao bài tập về nhà: Ôn luyện bài tập RLTTCB để chuẩn bị kiểm tra. --------    ---------. TẬP LÀM VĂN. Nghe - kể: Kéo cây lúa lên I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nghe và kể lại được câu chuyện Kéo cây lúa lên. 2. Bước đầu biết kể về thành thị, nông thôn theo gợi ý II.CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ truyện Kéo cây lúa lên. - Bảng lớp viết gợi ý kể chuyện. - Bảng phụ viết gợi ý nói về nông thôn hoặc thành thị. Trang 18 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ GV kiểm tra 2 học sinh làm lại BT1 và 2 trong tiết TLV trước. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập: a) Bài tập 1: - Một học sinh đọc yêu cầu của bài và gợi ý. - Cả lớp đọc thầm gợi ý, quan sát tranh minh hoạ truyện. - GV kể lần thứ nhất cho học sinh nghe. Nêu các câu hỏi giúp học sinh hiểu truyện (theo gợi ý SGK) - GV kể lại lần 2. - Một học sinh giỏi kể lại câu chuyện. - Từng cặp học sinh tập kể. - Ba đến bốn học sinh thi kể lại câu chuyện trước lớp. - GV: Câu chuyện buồn cười ở điểm nào ? - học sinh trả lời, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người hiểu truyện, biết kể chuyện với giọng vui, khôi hài. b) Bài tập 2: - Một học sinh đọc yêu cầu của bài và gợi ý trong SGK. - học sinh nói mình chọn viết đề tài gì. - GV giúp học sinh hiểu gợi ý của bài. - GV mời một học sinh làm mẫu. - học sinh xung phong trình bày bài nói trước lớp. - Cả lớp bình chọn những bạn nói về thành thị và nông thôn hay nhất. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét và biểu dương những học sinh học tốt. - Yêu cầu học sinh về nhà suy nghĩ thêm về nội dung, cách diến đạt của bài kể về thành thị (hoặc nông thôn), chuẩn bị tốt cho bài TLV tuần 17: Viết thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn. --------    ---------. TOÁN. Luyện tập I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Biết tính giá trị của biểu thức có dạng: Chỉ có phép cộng, trừ; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A.KIỂM TRA BÀI CŨ. Trang 19 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án lớp 3B - Trường Tiểu học Vĩnh Kim GV kiểm tra xem học sinh đã thuộc 3 quy tắc tính giá trị của biểu thức đã học chưa. Chẳng hạn, có thể cho mỗi học sinh nêu lại một quy tắc, rồi cho học sinh khác nêu lại cả 3 quy tắc, động viên học sinh nêu nhanh, nêu đúng. B.DẠY BÀI MỚI 1.giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: - GV cho học sinh nêu các phép tính có trong biểu thức. - Một học sinh khác vận dụng quy tắc tương ứng nêu cách làm cụ thể. - GV cho học sinh tính ra giấy nháp rồi thông báo kết quả, lần lượt ghi vào trong bài. - GV cho học sinh tự làm các phần còn lại rồi chữa bài. 21 x 2 x 4 = 42 x 4 68 + 32 - 10 = 100 - 10 147 : 7 x 6 = 21 x 6 = 168 = 90 = 126 Bài 2: GV tiến hành tương tự như bài 1. Bài 3: GV cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4: học sinh nêu theo mẫu Ví dụ: “Số 90 là giá trị của biểu thức 70 + 60 : 3”; học sinh cũng có thể nêu “Biểu thức 70 + 60 : 3 có giá trị là 90” CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức. --------    ---------. ÂM NHẠC KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC. (Giáo viên chuyên biệt soạn giảng) --------    ---------. Trang 20 Lop3.net. – GV Nguyễn Thị Thuỷ.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×