Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.39 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>LÍ THUYẾT VÀ BÀI BÀI TẬP LÍ 9</b>
<b>TIẾT 41 MÁY BIẾN THẾ</b>
<b>Lí thuy ết :</b>
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng
dây của mỗi cuộn.
<i>U</i>1
<i>U</i>2 =
<i>n</i>1
<i>n</i>2
Trong đó:
U1: hiệu điện thế của cuộn sơ cấp
U2: hiệu điện thế của cuộn thứ cấp
n1: số vòng dây của cuộn sơ cấp.
n2 số vòng dây của cuộn sơ cấp
<b>Bài tâp 1: Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V</b>
xuống còn 6V và 3V. Cuộn sơ cấp có 4000 vịng. Tính số vịng của các cuộn
thứ cấp tương ứng.
Từ <i>U</i>1
<i>U</i>2 =
<i>n</i><sub>1</sub>
<i>n</i>2 ta có:
Cuộn 6V có 109 vòng.
Cuộn 3V có 54 vòng.
<b>Bài tâp 2 Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4 400 vịng, cuộn thứ cấp </b>
có 240 vịng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay
chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao
nhiêu?
( HS áp dụng công thức <i>U<sub>U</sub></i>1
2 =
<i>n</i><sub>1</sub>
<i>n</i>2 để làm bài)
ĐS: 12V
<b>Bài tâp </b>3: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 500 vòng dây.
a) Muốn tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì cuộn thứ cấp quấn bao nhiêu
vịng?
b) Có thể dùng máy biến thế trên để làm máy hạ thế được không? Hạ được
bao nhiêu lần.
<b>Trả lời:</b>
Máy biến thế: cuộn thứ cấp có số vịng: n1= 500 vịng hiệu điện thế U1
Cuộn sơ cấp có số vịng n2 = ? hiệu điện thế U2= 3U1
Ta có : = => n2 = .n1 thay U2 = 3U1
Ta được : n2 = 3n1 = 3. 500= 1500 (vịng)
b) Có thể dùng máy biến thế trên để làm máy hạ thế được. Khi đó cuộn sơ cấp
có số vòng gấp 3 lần số vòng cuộn thứ cấp nên máy biến thế sẽ hạ được 3 lần
so với điện áp vào cuộn sơ cấp.
<b>1) Đặc điểm của thấu kính hội tụ</b>
Thấu kính hội tụ( TKHT)ï có phần rìa mỏng hơn phần giữa
<b> Kí hiệu của TKHT </b>
<b> </b> ( Hình 1)
<b>Trên hình vẽ 2 </b>
( Hình 2)
<i>Δ</i> <sub>: Trục chính.</sub>
O: Quang tâm.
F, F’: Tiêu điểm.
FO = OF’= f: Tiêu cự.
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm FO = OF’= f gọi là tiêu cự
của thấu kính.
<b>2)Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ </b>
+Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia
tới.
+Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
+Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
<b>3)Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.</b>
<b>3.1 Nhận xét:</b>
Đối với thấu kính hội tụ :
- Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi vật ở rất xa
thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
- Vật đặt trong tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
<b>* Cách dựng ảnh</b>
Dựng ảnh một điểm sáng S tạo bởi TKHT
- Bằng cách vẽ đường truyền của hai trong ba tia sáng đặt biệt
Dựng ảnh một vật sáng AB tạo bởi TKHT
Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính, (AB vng góc với trục
chính), chỉ cần dựng ảnh B’của B bằng cách vẽ đường truyền của 2 trong 3
tia sáng đặt biệt. Sau đó từ B’ hạ đường vng gocù với trục chính ta có ảnh
A’ của A.
<b>Vận dụng C6 SKG/upload.123doc.net</b>
<b> H ướng dẫn C6 : * Trường hợp 1</b>
Xét <i>Δ</i> <sub>OA’B’ và</sub> <i>Δ</i> <sub>OAB </sub>
<sub>AB</sub><i>A ' B '</i> = OA<sub>OA</sub><i>'</i> (1)
Xeùt <i>Δ</i> <sub>F’A’B’ vaø</sub> <i>Δ</i> <sub>F’OI ø</sub>
<sub>OI</sub><i>A ' B '</i> = <sub>OF</sub><i>F ' A '<sub>'</sub></i> (2)
maø OI = AB
Từ (1) và (2) => OA<sub>OA</sub><i>'</i> = <sub>OF</sub><i>F ' A '<sub>'</sub></i> = OA<sub>OF</sub><i><sub>'</sub>' −</i>OF<i>'</i>
=> OA’ = 18 cm.
=> A’B’=0,5cm.
* Trường hợp 2:
Xét <i>Δ</i> <sub>FAB và </sub> <i>Δ</i> <sub>FOI</sub>
AB<sub>OI</sub> = FA<sub>FO</sub>
=> OI = 3 cm.
Xét <i>Δ</i> <sub>OAB và</sub> <i>Δ</i> <sub>OA’B’ </sub>
AB<i><sub>A ' B '</sub></i> = OA<sub>OA</sub><i><sub>'</sub></i>
maø A’B’ = OI
=> OA’ = 24 cm.
* Cách nhận biết <b> thấu kính phân kì</b>
<b> -Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa</b>
-Kí hiệu <b>thấu kính phân kì</b>
* Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
-Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
-Tia tời đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của
tia tới.
Trong tay em có một kính cận thị. Làm thế nào để biết kính đó là thấu kính hội tụ hay
phân kì ?
Kính cận là TKPK. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần rìa của thấu kính này dày hơn phần giữa.
- Đặt thấu kính này gần dịng chữ, nhìn qua thấy ảnh dịng chữ nhỏ hơn so
với khi nhìn trực tiếp.