Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học bách khoa hµ néi .
LÊ CƠNG TƢỞNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA
CHUYÊN NGÀNH: QUN TR KINH DOANH
Luận văn thạc sỹ khoa học
Ng-ời h-ớng dÉn khoa häc : TS NguyÔn ĐẠI THẮNG.
HÀ NỘI - 2010
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Cơng Tƣởng
Là sinh viên lớp Cao học khóa 2008 – 2010, chuyên ngành Quản trị kinh doanh,
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hiện đang công tác tại Chi nhánh Ngân hàng Á Châu Bà Rịa
Sau thời gian nghiên cứu và lựa chọn đề tài luận văn:
“ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa”
Đề tài xuất phát từ những vấn đề thực tiển hoạt động kinh doanh của chi nhánh
ngân hàng Á Châu Bà Rịa. Từ trƣớc đến nay chƣa đƣợc nghiên cứu và cũng
chƣa có tài liệu nào đề cập đến vấn đề này.
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân trong quá
trình thực hiện luận văn. Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những lời cam
đoan này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả: Lê Công Tƣởng
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ngân hàng Á Châu
ACB
Ngân hàng Sài Gịn Thƣơng Tín
Sacombank
Ngân hàng Kỹ Thƣơng Việt Nam
Techcombank
Chi nhánh
CN
Ngân hàng thƣơng mại
NHTM
Sài Gịn Thƣơng Tín
Sacom
Kỹ Thƣơng Việt Nam
Techcom
Hội đồng quản trị
HĐQT
Tổng giám đốc
TGĐ
Đơn vị tính
ĐVT
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................ 1
3. Đối tƣợng và phạm vi của đề tài ........................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 2
5. Những đóng góp khoa học của luận văn .............................................. 2
6. Bố cục luận văn .................................................................................... 2
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................... 3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại ............................................... 3
1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thƣơng mại ...................... 4
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại .................... 6
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn ...................................................... 6
1.1.3.2 Hoạt động cho vay và dịch vụ tín dụng ................................ 6
1.1.3.3 Dịch vụ thanh tốn và ngân quỹ ........................................... 7
1.1.3.4 Các hoạt động khác.............................................................. 7
1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thƣơng mại. ..................................... 7
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ........................................................................................ 8
1.2.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh ............................. 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh .................................. 9
1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả chung ...................................................... 9
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đặc thù của ngân hàng thƣơng mại .. 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại. ......................................................................................... 16
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng ............................................. 16
1.2.4 Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng thƣơng mại. ....................................................................... 23
1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI .......................................................................... 25
1.3.1 Mục đích ý nghĩa của việc phân tích ......................................... 25
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
1.3.2 Nội dung và trình tự để phân tích .............................................. 25
1.3.2.1 Phân tích tổng quát về hiệu quả kinh doanh ....................... 26
1.3.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần ....................................... 27
1.3.2.3 Phân tích nguyên nhân ảnh hƣởng của từng dịch vụ.......... 28
1.3.3 Tài liệu và phƣơng pháp phân tích ............................................ 28
1.3.3.1 Tài liệu phân tích ................................................................ 28
1.3.3.2 Phƣơng pháp phân tích ....................................................... 28
Tóm tắt chƣơng I .................................................................................... 29
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA ............................ 30
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA .......................................... 30
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Á Châu. ............................. 30
2.1.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng Á Châu ............................... 30
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và loại hình dịch vụ ......................... 32
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Á Châu .............................. 33
2.1.1.4 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Á Châu trong thời gian
qua................................................................................................... 34
2.1.2 Giới thiệu Chi nhánh Ngân hàng Á Châu Bà Rịa ..................... 35
2.1.2.1 Lịch sử hình thành .............................................................. 35
2.1.2.2 Chức năng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Á Châu Bà
Rịa ................................................................................................... 35
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức: ................................................................... 36
2.1.2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà
Rịa trong thời gian qua. .................................................................. 38
2.1.2.5 Nguồn lực tài chính của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà
Rịa ................................................................................................... 43
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA ......................................................... 46
2.2.1 Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh .................................. 46
2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu sinh lời ........................................................ 47
2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu năng suất ..................................................... 52
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần .............................................. 55
2.2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh.............................................. 55
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
2.2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu
Bà Rịa .............................................................................................. 63
2.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động ......................................... 67
2.2.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả đặc thù .................................. 87
2.2.3.1 Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập lãi cận biên(NIM) .......................... 87
2.2.3.2 Tỷ số khả năng sinh lời ....................................................... 89
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA.
................................................................................................................ 92
2.3.1 Tình hình kinh tế xã hội và chính sách tiền tệ từ năm 2007 đến năm
2009 ..................................................................................................... 92
2.3.2 Khách hàng ................................................................................ 93
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh trên địa bàn thị xã Bà Rịa ........................... 96
2.3.4 So sánh điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh ACB Bà Rịa ...... 98
Kết luận chƣơng 2................................................................................. 101
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA 102
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU VÀ
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA ................................ 102
3.1.1 Định hƣớng và mục tiêu phát triển của ngân hàng Á Châu .... 102
3.1.2 Định hƣớng và mục tiêu phát triển của Chi nhánh ngân hàng Á
Châu Bà Rịa. ..................................................................................... 103
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG Á CHÂU BÀ RỊA. ...... 105
3.2.1 Hồn thiện chính sách marketing dịch vụ ............................... 105
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị ...................................... 118
3.2.3 Sử dụng chi phí hoạt động hợp lý và tiết kiệm........................ 123
Tóm tắt chƣơng III ................................................................................ 127
KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN ...................................................................... 128
I. KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 128
II. KẾT LUẬN ...................................................................................... 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 132
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu ............... 34
Bảng 2: Số liệu lao động và tiền lƣơng của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà
Rịa ............................................................................................................... 38
Bảng 3: Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh từ năm 2007-2009
ĐVT: triệu đồng .......................................................................................... 39
Bảng 4: Bảng cân đối Tài sản – Nguồn vốn từ năm 2007 - 2009. ............. 43
Bảng 5: Bảng tính tốn các chỉ tiêu sinh lời từ năm 2007 – 2009 ............. 47
Bảng 6: Bảng chỉ tiêu sinh lời của chi nhánh ACB Vũng Tàu và ngân hàng Á
Châu ............................................................................................................ 49
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu sinh lời của ngân hàng khác ................................... 51
Bảng 8: Bảng tính các chỉ tiêu năng suất từ năm 2007 - 2009 ................... 52
Bảng 9: Bảng chỉ tiêu năng suất của chí nhánh ACB Vũng Tàu và ngân hàng Á
Châu............................................................................................................. 53
Bảng 10: Bảng chỉ tiêu năng suất của ngân hàng khác .............................. 54
Bảng 11: Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2007 – 2009 ........................... 55
Bảng 12: Bảng chi phí kinh doanh từ năm 2007 – 2009 ............................ 63
Bảng 13: Bảng tính các chỉ tiêu hoạt động từ năm 2007 - 2009 ................ 67
Bảng 14: Bảng chỉ tiêu năng suất của chi nhánh ACB Vũng Tàu và ngân
hàng Á Châu ............................................................................................... 72
Bảng 15: Bảng chi tiêu năng suất hoạt động cho vay của ngân hàng khác 77
Bảng 16: Bảng chỉ tiêu hiệu quả dịch vụ của các ngân hàng khác............. 82
Bảng 17: Bảng tính chỉ tiêu NIM từ năm 2007 đến năm 2009 .................. 87
Bảng 18. Bảng tính chỉ tiêu tỷ lệ tài sản có sinh lời từ năm 2007 đến năm 2009.
..................................................................................................................... 90
Bảng 19: Bảng so sánh điểm mạnh và điểm yếu giữa các ngân hàng ........ 98
Bảng 20: Bảng so sánh thực trạng chính sách marketing ......................... 115
Bảng 21: Bảng so sánh thực trạng năng lực quản trị ................................ 121
Bảng 22: Bảng so sánh thực trạng sử dụng chi phí hoạt động ................. 126
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thƣơng mại ...................... 5
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng Á Châu............... 33
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
..................................................................................................................... 36
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 20072009 ............................................................................................................ 43
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn từ năm 2007-2009 ............ 73
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động cho vay từ năm 2007-2009 ...................... 78
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu dịch vụ bình quân từ năm 2007-2009 ....... 84
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội thì nhu cầu của con ngƣời
ngày một tăng lên, nguồn lực của xã hội ngày càng khan hiếm, các hoạt động sản
xuất kinh doanh trở nên khó khăn hơn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng gia tăng với mức độ ngày càng phức tạp. Trong bối cảnh đó, các
doanh nghiệp ln phải xem xét, cân nhắc sử dụng chi phí nguồn lực nhƣ thế nào
để mang lại hiệu quả cao nhất. Hiệu quả kinh doanh đƣợc xem là mục tiêu quan
trọng nhất, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển cho mỗi doanh nghiệp nói
chung và Ngân hàng Thƣơng mại nói riêng.
Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ,
có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế tài chính, nhƣng cũng giống nhƣ các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, đều sử dụng các yếu tố sản xuất nhƣ lao
động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động làm yếu tố đầu vào để sản xuất ra
những đầu ra dƣới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu, vì vậy
muốn tồn tại và phát triển thì chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa buộc phải
hoạt động kinh doanh hiệu quả. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, thị trƣờng tài
chính phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều, mức độ
cạnh tranh ngày càng cao làm cho hoạt động kinh doanh càng trở nên khó khăn
hơn, vì vậy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quyết định sự thành cơng cho mỗi
ngân hàng nói chung và Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa nói riêng.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
đối với sự phát triển của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa, tôi đã lựa chọn đề
tài: “ Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa” làm đề tài nghiên cứu luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh với mong muốn đóng
góp một phần cơng sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển của ngân hàng.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả
hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và trong các ngân hàng
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
1
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
thƣơng mại nói riêng. Trên cơ sơ đó phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh
cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh để đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa.
3. Đối tƣợng và phạm vi của đề tài
- Đối tƣợng là những kiến thức cơ bản về hiệu quả kinh doanh của các
ngân hàng thƣơng mại. Lấy thực tiển hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân
hàng Á Châu Bà Rịa làm đối tƣợng nghiên cứu, phân tích.
- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân
hàng Á Châu Bà Rịa trong giai đoạn 2007-2009.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích thống kê, phƣơng pháp so sánh
và phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh tế để nghiên cứu.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng thƣơng mại trong cơ chế thị trƣờng và các nhân tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết
thực tiển và thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà
Rịa. Nêu rõ nguyên nhân và các vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất một số các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Á Châu
Bà Rịa.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng
thƣơng mại.
Chƣơng II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân
hàng Á Châu Bà Rịa.
Chƣơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi
nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa.
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
2
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng có
vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng. Cho đến thời điểm hiện nay có rất
nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài
chính.
Ở Pháp: Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân
hàng thƣơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức
khác và sử dụng tài ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu,
tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam: Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 ghi rõ:” Ngân hàng
thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thƣờng xuyên và chủ
yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh tốn.
Luật tín dụng do Quốc hội khố X thơng qua vào ngày 12 tháng 12 năm
1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng
được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên
quan [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ngày ngày 12 tháng
12 năm 1997].
Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
3
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung
nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh
tốn” [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ngày ngày 12 tháng
12 năm 1997].
Nghị định của chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định
nghĩa:”Ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận,
góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nƣớc”.
1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại thực hiện các chủ yếu sau đây:
Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng đƣợc
xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện các chức năng
trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trị là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời
có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trị là ngƣời đi vay,
vừa đóng vai trị là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa
lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham
gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay.
Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trị là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của
khách hàng nhƣ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh tốn tiền hàng
hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng
và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng
nhiều phƣơng tiện thanh toán tiện lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ
rút tiền, thẻ thanh tốn, thẻ tín dụng...Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể lựa
chọn cho mình phƣơng thức thanh tốn phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế
không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp ngƣời phải
thanh tốn dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phƣơng thức nào đó để
thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
4
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
nhiều chi phí, thời gian lại đảm bảo thanh tốn an tồn. Chức năng này vơ hình
chung đã thúc đẩy lƣu thơng hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ
bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu
chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh
doanh mang tính đặc thù của mình đã vơ hình chung thực hiện chức năng tạo tiền
cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác
của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh tốn. Thơng qua chức
năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng vốn huy động đƣợc để cho vay, số
tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh tốn dịch
vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền giử thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc
coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh
tốn dịch vụ...Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện
thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
Tạo tiền
Thanh toán
Cho vay
Huy động tiết kiệm
Tài trợ ngoại
thƣơng
NHTM HIỆN ĐẠI
Dịch vụ uỷ thác
Bảo quản an tồn vật
có giá trị
Ngân hàng tự động
Mơi giới và đầu tƣ chứng
khoán
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
5
Lập kế hoạch đầu
tƣ
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thƣơng mại huy động vốn dƣới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dƣới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, khơng kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nƣớc và nƣớc ngồi.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ
chức tín dụng nƣớc ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nƣớc.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nƣớc.
1.1.3.2 Hoạt động cho vay và dịch vụ tín dụng
Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi hoạt động này tạo ra thu nhập
chính cho NHTM và chiếm tỷ trọng lớn. Hoạt động cấp tín dụng cho tổ chức, cá
nhân dƣới các hình thức sau:
Cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự
án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống.
Bảo lãnh: Đó là hoạt động mà các NHTM cung cấp các dịch vụ bảo lãnh
cho các cá nhân, tổ chức nhƣ: bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác
bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với bên nhận bảo lãnh.
Chiết khấu: Các NHTM đƣợc chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác khi các cá nhân, tổ chức có u cầu.
Cho th tài chính: Các NHTM có thể hoạt động cho thuê tài chính
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
6
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
nhƣng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng nhƣng phải thực hiện theo
Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của cơng ty cho th tài chính.
1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung cấp các phƣơng tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc và ngoài nƣớc cho khách hàng.
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc cho phép.
1.1.3.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động kể trên các NHTM còn thực hiện một số hoạt động
khác bao gồm: Góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trƣờng tiền tệ, kinh doanh
ngoại hối, ủy thác và nhận uỷ thác, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tƣ vấn tài
chính, bảo quản vật có giá, cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tƣ chứng khoán.
1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thƣơng mại.
Ngân hàng thƣơng mại cũng có những đặc điểm chung giống nhƣ các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp
khác, NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Vốn và tiền vừa làm phƣơng tiện, vừa làm mục đích kinh doanh nhƣng
đồng thời cũng là đối tƣợng kinh doanh của NHTM. Và chính đặc điểm này sẽ
bao trùm hơn và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.
- Ngân hàng Thƣơng mại kinh doanh chủ yếu bằng vốn của ngƣời khác.
Vốn tự có của NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động,
nên việc kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc
phải chấp nhận với một mức độ bảo hiểm nhất định. Bởi vì trong hoạt động kinh
doanh hằng ngày của mình, NHTM khơng những phải đảm bảo nhu cầu thanh
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
7
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
toán, chi trả nhƣ mọi loại hình doanh nghiệp khác, mà cịn phải đảm bảo tốt nhu
cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng. Từ đó cho thấy tính thanh khoản của NHTM
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều
lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tƣợng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình
tài chính của NHTM có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp, tâm lý ngƣời dân, cũng nhƣ của cả nền kinh tế. Chính vì vậy, việc
phân tích đánh giá thực trạng tài chính của NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết
phục vụ cho hoạt động quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà cịn địi hỏi
mang tính bắt buộc của ngân hàng trung ƣơng...
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ
nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng có thể gây ảnh hƣởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi
ro của loại loại hình doanh nghiệp nào vì tính chất lây lan có thể rung chuyển
tồn bộ hệ thống kinh tế. Do đó, trong q trình hoạt động của NHTM phải
thƣờng xuyên cảnh giác, nghiên cứu phân tích, đánh giá, dự báo và có những
biện pháp phịng ngừa từ xa có hiệu quả. Ngồi ra, điều này cũng đòi hỏi ngân
hàng tự đánh giá đƣợc khả năng chịu đựng rủi ro của mình.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các doanh
nghiệp trong ngành khác khơng có. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM
diễn tiến liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có
mối liên hệ với nhau chặt chẽ. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng
từng mặt hoạt động của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính.
1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và nguồn lực mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định.
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
8
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh
đạt kết quả cao nhất. Hay đơn giản hơn thì hiệu quả kinh doanh là sự so sánh gữa
kết quả kinh doanh với nguồn lực đầu vào. Hiệu quả phải gắn liền với việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và đƣợc thể hiện qua công thức sau:
Kết quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh =
Nguồn lực đầu vào đƣợc sử dụng
Hiệu quả kinh doanh mơ tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể
nhận đƣợc và chi phí bỏ ra hoặc các nguồn lực đƣợc huy động để nhận đƣợc lợi
ích kinh tế đó.
Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu
mà chủ thể đặt ra. Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng
và những chi phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có đƣợc doanh thu
bán hàng đó
Hiệu quả kinh doanh đƣợc biểu hiện trên cả hai mặt lƣợng và chất:
Về mặt lƣợng: hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tƣơng quan giữa kết
quả thu đƣợc với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đó.
Về mặt chất: Việc đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực và
trình độ quản lý, đồng thời địi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt đƣợc những mục tiêu
kinh tế với việc đạt đƣợc những mục tiêu xã hội.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả chung
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả kinh doanh và nguồn lực đầu
vào, do đó kết quả đầu ra của hoạt động kinh doanh bao gồm: Số lƣợng, doanh
thu và lợi nhuận, nguồn lực đầu vào của hoạt động kinh doanh bao gồm: Lao
động, tài sản, nguồn vốn
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
9
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
Nhƣ vậy, hiệu quả kinh doanh đƣợc đánh giá bằng 2 nhóm chỉ tiêu sau:
a. Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi vốn
chủ sở hữu(ROE)
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi tổng
tài sản (ROA)
=
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi lao động =
Số lao động bình qn
b. Nhóm chỉ tiêu hoạt động (năng suất)
Doanh thu
Năng suất lao động
=
( giá trị)
Tổng số lao động bình quân
Sản lƣợng
=
(hiện vật)
Tổng số lao động bình quân
Doanh thu
Năng suất tài sản
(sức sản xuất, vịng quay)
=
Tổng tài sản bình qn
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đặc thù của ngân hàng thƣơng mại
Đối với NHTM thì các chỉ tiêu chung vẫn đƣợc sử dụng nhƣ các đơn vị
kinh doanh, song do đặc thù của NHTM có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau,
mỗi loại hình dịch vụ có kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào khác nhau do
đó phải xem xét thêm các chỉ tiêu hiệu quả có tính chất đặc thù.
a. Kết quả kinh doanh
Dịch vụ huy động vốn: Đây là dịch vụ rất quan trọng trong các NHTM
bởi dịch vụ này cung cấp nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ
cấu nguồn vốn kinh doanh. Kết quả của dịch vụ huy động bao gồm:
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
10
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
- Số tiền huy động: Là tổng số tiền mà NHTM huy động đƣợc thông qua
các dịch vụ của minh. Số tiền tiền huy động có thể là tổng doanh số huy động
đƣợc trong một kỳ kinh doanh hoặc có thể là tổng số dƣ nợ phát sinh trong kỳ
kinh doanh. Số tiền huy động càng cao tạo ra tính thanh khoản của NHTM càng
cao thì doanh số cho vay càng nhiều lợi nhuận càng tăng lên. Đây là nguồn lực
đầu vào có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn nhất trong các NHTM hiện nay, vì vậy
các NHTM ln tìm mọi giải pháp để tăng cƣờng huy động vốn. Căn cứ theo đối
tƣợng thì các NHTM huy động vốn từ các đối tƣợng sau:
+ Số tiền huy động trong dân chúng: đây là số tiền gửi tiết kiệm của ngƣời
dân tại ngân hàng
+ Số tiền huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp: đây là số tiền gửi tiết
kiệm và tiền gửi thanh toán của các tổ chức, doanh nghiệp.
+ Số tiền đi vay tại các ngân hàng và trung gian tài chính khác: Trong cơ
chế thị trƣờng, với sự phát triển mạn mẽ của thị trƣờng tài chính, để tạo ra cơ cấu
nguồn vốn hợp lý và ổn định về quy mô, kỳ hạn và mức độ rủi ro trong quá trình
kinh doanh các NHTM có thể mở rộng quy mơ nguồn vốn bằng các nghiệp vụ
nhƣ: Phát hành các chứng từ có giá, vay của các ngân hàng và trung gian tài
chính khác, vay của ngân hàng trung ƣơng...
Căn cứ theo thời gian huy động thì số tiền huy động của các NHTM bao
gồm:
+ Tiền gửi ngắn hạn
+ Tiền gửi trung và dài hạn
- Lãi suất huy động bình quân: Lãi suất huy động là chi phí kinh doanh của ngân
hàng, đồng thời lại là kết quả đầu ra của dịch vụ huy động vốn. Lãi suất huy
động vốn càng thấp thì lợi nhuận kinh doanh càng cao và ngƣợc lại. Vì vậy chính
sách lãi suất huy động là một vấn đề rất quan trọng đối với các nhà quản lý đặc
biệt là trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các
ngân hàng, để tăng cƣờng huy động vốn buộc các ngân hàng phải tăng lãi suất
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
11
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
huy động, đồng thời đƣa ra nhiều chƣơng trình khuyến mãi, nhƣ vậy lại làm ảnh
hƣởng đến lợi nhuận của ngân hàng.
∑vốn huy động x lãi suất
Lãi suất huy động bình quân
=
∑vốn huy động
Dịch vụ cho vay: Đây là dịch vụ mà trong đó NHTM thỏa thuận với
khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất
định, trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hồn trả. Đây là dịch vụ
truyền thống mà tất cả các NHTM đều thực hiện, dịch vụ này tạo ra nguồn thu
nhập chính cho các ngân hàng. Trong dịch vụ cho vay các NHTM đƣa ra nhiều
loại dịch vụ khác nhau nhằm cung cấp vốn ra thị trƣờng và tăng cƣờng khả năng
cạnh tranh nhƣ: Cho vay bổ sung vốn lƣu động ngắn hạn, cho vay bổ sung vốn
lƣu động trung hạn trả góp, cho vay đầu tƣ tài sản cố định, cho vay đầu tƣ dự án,
cho vay sinh hoạt tiêu dùng, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính...Kết quả
đầu ra của hoạt động cho vay bao gồm:
- Số tiền cho vay: Đây là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách
hàng vay trong một kỳ kinh doanh. Số tiền cho vay đƣợc tính bằng doanh số giải
ngân cho khách hàng vay trong một kỳ kinh doanh hoặc dƣ nợ cho vay phát sinh
trong một kỳ kinh doanh. Tùy thuộc vào từng thời điểm do tình hình biến động
của nên kinh tế, do tính thanh khoản, do khả năng huy động vốn mà các ngân
hàng buộc phải có những chính sách tăng trƣởng dƣ nợ cho vay hoặc thắt chặt
cho vay. Nhƣng đó là trong ngắn hạn, trong dài hạn các NHTM ln tìm mọi
giải pháp để tăng trƣởng dƣ nợ cho vay nhằm tăng quy mô và tăng lợi nhuận.
- Doanh thu cho vay: Đây là nguồn thu từ lãi cho vay mà khách hàng phải
trả, nguồn thu này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các NHTM. Để tăng doanh thu
cho vay các ngân hàng buộc phải tăng lãi suất cho vay hoặc tăng dƣ nợ cho vay
đồng thời kiểm soát tốt nguồn vốn vay, nhƣng việc tăng lãi suất vay luôn làm
ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh với các đối thủ vì vậy các ngân hàng buộc
phải tìm cách tăng dƣ nợ cho vay và kiểm sốt tốt nguồn vốn vay thơng qua các
hình thức, giảm lãi suất, đƣa ra chính sách ƣu đãi cho khách hàng, tăng cƣờng
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
12
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại...
Doanh thu cho vay
= ∑số tiền cho vay x lãi suất cho vay
- Số tiền thu hồi và nợ quá hạn: Hoạt động cho vay luôn gặp nhiều rủi ro
đặc biệt là trong việc thu hồi vốn, cho vay nhiều nhƣng không thu hồi đƣợc vốn
sẽ không đảm bảo an tồn cho cho nguồn hoạt động và tăng chi phí lãi vay cho
ngân hàng. Nếu ngân hàng thu hồi vốn tốt sẽ khơng có phát sinh nợ q hạn
ngƣợc lại nếu khả năng thu hồi vốn không tốt sẽ làm tăng phát sinh nợ quá hạn.
Trong số dƣ nợ quá hạn thì chia ra làm hai loại: nợ quá hạn có khả năng địi
đƣợc và nợ q hạn có khả năng mất vốn.Tùy thuộc vào từng cấp độ mà ngân
hàng đƣa ra những giải pháp để thu hồi theo đúng quy định của pháp luật.
Dịch vụ thanh toán - Ngân quỹ: Dịch vụ thanh toán – Ngân quỹ đƣợc coi
là dịch vụ trung gian, nó khơng ảnh hƣởng trực tiếp đến nguồn vốn và cũng
không ảnh hƣởng trực tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tƣ. Kinh doanh dịch vụ
thanh tốn – Ngân quỹ khơng những làm cho các NHTM trở thành các ngân
hàng “đa năng” mà còn qua hoạt động dịch vụ thanh toán sẽ tạo ra một phần thu
nhập với chi phí thấp.
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối: kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý,
thu đổi ngoại tệ...
Các dịch vụ khác: Kinh doanh sàn vàng, kinh doanh sàn chứng khoán,..
Các kết quả đầu ra của dịch vụ này bao gồm:
- Số món(vụ) thực hiện: số món dịch vụ đƣợc thực hiện là số lƣợt khách
hàng đã thực hiện dịch vụ của ngân hàng, số món càng lớn thì doanh thu dịch vụ
càng lớn và lợi nhuận càng cao.
- Phí dịch vụ: Hoạt động dịch vụ các NHTM thƣơng mại thu phí của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Mỗi loại dịch vụ ngân hàng đƣa ra các mức phí
khác nhau, thơng thƣờng các mức phí mà ngân hàng đƣa ra thấp hơn rất nhiều
lần chi phí mà khách hàng phải tự thực hiện. Để cạnh tranh và thu hút khách
hàng các NHTM thƣờng giảm mức phí theo từng loại hình dịch vụ, nhƣng giảm
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
13
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
mức phí dịch vụ sẽ làm ảnh hƣởng đến lợi nhuận của ngân hàng, vì vậy mức phí
dịch vụ cũng là một trong những kết quả đầu ra đƣợc các ngân hàng xem xét
thận trọng trong chiến lƣợc kinh doanh của mình.
- Doanh thu từ hoạt động dịch vụ: Đây là phần doanh thu mang lại nguồn
lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng, doanh thu này càng cao chứng tỏ hoạt động
dịch vụ của ngân hàng tốt đƣợc khách hàng giao dịch nhiều. Trong điều kiện khó
khăn khăn hiện nay, các NHTM đều phải gia tăng các hoạt động dịch vụ, vì đây
là nguồn doanh thu mang lại với chi phí thấp nhất, khơng có rủi ro và không phải
sử dụng vốn đầu tƣ nhƣ hoạt động tín dụng.
Doanh thu dịch vụ = Tổng số món x mức phí
b. Các yếu tố đầu vào
Đặc thù của ngân hàng là có thể kết quả kinh doanh đầu ra của dịch vụ
huy động lại là yếu tố đầu vào của dịch vụ cho vay.
- Chi phí ngân hàng: bao gồm 2 loại:
+ Chi phí tài sản (giá vốn): Đây là khoản chi phí lớn nhất và ảnh hƣởng
trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Chi phí tài sản trong NHTM
gồm chi phí lãi huy động và chi phí dự phịng tổn thất rủi ro tín dụng. Vì vậy các
NHTM ln tìm cách để giảm giá vốn bằng việc giảm chi phí lãi huy động
xuống mức thấp nhất và giảm số tiền nợ quá hạn, thực tế cho thấy, đây là một
vấn đề khó khăn đối với các ngân hàng vì giảm lãi suất huy động cũng nhƣ giảm
dƣ nợ quá hạn sẽ ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh và ảnh hƣởng đến doanh số
huy động, cũng nhƣ ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay.
+ Chi phí hoạt động: Đây là những khoản chi phí gián tiếp nhƣng lại ảnh
hƣởng rất lớn đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, bởi vì loại chi phí này
phát sinh liên quan đến nhiều dịch vụ của ngân hàng nhƣ hoạt động huy động
vốn, hoạt động cho vay, hoạt động dịch vụ... Những chi phí này bao gồm: chi phí
quảng cáo, tiếp thị, chi phí văn phịng phẩm, chi phí điện nƣớc, điện thoại, chi
phí máy móc thiết bị, công nghệ hỗ trợ...
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
14
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
- Nhân lực: Đây là nguồn lực cần thiết để thực hiện mọi hoạt động kinh
doanh dịch vụ cho ngân hàng vì vậy các NHTM luôn quan tâm đến chất lƣợng
làm việc của các nhân viên bằng việc nâng cao năng suất lao động, tái đào tạo
nghiệp vụ, và xây dựng kỹ năng làm việc cho nhân viên. Hơn nữa, trong hoạt
động dịch vụ thì chất lƣợng dịch vụ đều phụ thuộc vào chất lƣợng làm việc của
đội ngũ nhân viên vì vậy nguồn nhân lực không những ảnh hƣởng trực tiếp đến
lợi nhuận mà cịn ảnh hƣởng đến uy tín, thƣơng hiệu của ngân hàng. Trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt ở các chi nhánh thì một lao động có thể
liên quan đến nhiều dịch vụ khác nhau, do đó rất khó tách biệt chi phí nhân cơng
cho từng dịch vụ.
Vì vậy ngoài những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung cịn
có những chỉ tiêu hiệu quả đặc thù:
Số tiền cho vay
Tỷ số cho vay trên huy động
=
Số tiền huy động
Tỷ số này cho biết, cứ một đồng vốn huy động cho vay đƣợc bao nhiêu
đồng. Tỷ số càng cao thì hiệu quả dịch vụ cho vay càng cao và ngƣợc lại.
Dƣ nợ quá hạn
Tỷ số nợ quá hạn
=
Tổng dƣ nợ
Tỷ số này cho biết cứ một đồng vốn dƣ nợ cho vay sẽ có bao nhiêu đồng
vốn bị nợ quá hạn. Tỷ số này càng cao thì rủi ro từ hoạt động cho vay càng cao
và ngƣợc lại.
Tài sản có sinh lời
Tỷ số khả năng sinh lời =
Tổng tài sản có
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu đồng tài sản có khả năng sinh lời trong
một đồng tài sản có. Tài sản có sinh lời là tài sản đƣợc sử dụng vào kinh doanh
trực tiếp để thu về lợi nhuận cho ngân hàng, do vậy tài sản có sinh lời càng cao
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
15
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
thì khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng càng cao và ngƣợc lại.
Tài sản có sinh lời = Tổng tài sản có – (tiền mặt + Tài sản cố định)
Thu nhập ròng
Tỷ lệ thu nhập lãi
=
Tổng tài sản có sinh lời
Tỷ số này cho biết một đồng tài sản có sinh lời sẽ thu về đƣợc bao nhiêu
đồng thu nhập sau khi đã trừ chi phí lãi sử dụng vốn.
Thu nhập rịng = Tổng doanh thu lãi – Tổng chi phí lãi
1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh có
vai trị quan trọng trong việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nó.
Nhìn chung chúng ta đề cập một số nhân tố chủ yếu sau:
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng
a. Khách hàng: Khách hàng là một trong những nhân tố bên ngồi có sự ảnh
hƣởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, số lƣợng khách hàng tăng
lên sẽ làm tăng quy mô kinh doanh, làm tăng doanh số và gia tăng lợi nhuận cho
đơn vị. Một ngân hàng mạnh khơng chỉ mạnh về tài chính, uy tín thƣơng hiệu mà
cịn có một lực lƣợng khách hàng hùng mạnh. Nếu nhƣ, ngân hàng đó mạnh và
có lợi thế về tài chính nhƣng khơng có nhiều khách hàng thì ngân hàng đó chƣa
hẳn đã mang lại thành công. Sự thành công của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào
khách hàng, nhƣng để có đƣợc khách hàng thì các ngân hàng phải nắm bắt và
đáp ứng đƣợc các yêu cầu của khách hàng sau :
Phải có nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ cho khách hàng lựa chọn theo nhu
cầu của họ
Lãi suất-phí phải hấp dẫn
Kênh phân phối của ngân hàng phải thuận lợi cho khách hàng giao dịch,
thông thƣờng khách hàng thƣờng giao dịch với các ngân hàng mà ở gần nơi ở
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
16
Học viên Lê Công Tưởng
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh ngân hàng Á Châu Bà Rịa
hoặc nơi sản xuất kinh doanh của họ
Quy trình, thủ tục: Khách hàng thƣờng muốn giao dịch với những ngân hàng
có các quy trình, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, bởi trong thực tế cơ chế hành
chính đã tạo cho họ nhiều phản cảm, vì vậy quy trình thủ tục rƣờm rà sẽ tạo
ra sự khó chịu hơn cho khách hàng
Cơ sở vật chất: khách hàng thƣờng thích các quầy hàng lịch sự, thống mát,
máy móc thiết bị hiện đại
Ngân hàng có quy mô lớn: tâm lý khách hàng họ thƣờng muốn những ngân
hàng lớn vì nhƣ vậy họ cảm thấy an toàn hơn khi quan hệ giao dịch.
Với những yêu cầu của khách hàng thì các ngân hàng cần phải ngày càng
hoàn thiện hơn, phát triển hơn để đáp ứng các yêu cầu đó. Mức độ đáp ứng của
ngân hàng nào càng cao thì sẽ thu hút đƣợc khách hàng nhiều hơn, đem lại khả
năng cạnh tranh nhiều hơn và chắc chắn hiệu quả kinh doanh cũng sẽ tốt hơn.
b. Đối thủ cạnh tranh: Khi mà các tổ chức tín dụng ngày càng nhiều, sự
cạnh tranh giữa các ngân hàng là khơng thể tránh khỏi thì việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy bản thân ngân hàng cần phải đẩy mạnh tốc độ
kinh doanh, tăng doan số huy động cũng nhƣ cho vay, tổ chức lại nhân sự phù
hợp để tạo khả năng cạnh tranh về lãi suất, chất lƣợng sản phẩm, chủng loại cũng
nhƣ tiện ích của sản phẩm...nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhƣ vậy đối
thủ cạnh tranh làm cho các ngân hàng phải giảm lãi suất, chia nhỏ thị phần, tăng
chi phí cho việc quảng cáo tiếp thị...làm ảnh hƣởng đến lợi nhuận từ đó ảnh
hƣởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, nhƣng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì
càng tạo ra động lực phát triển cho các ngân hàng buộc các ngân hàng luôn phải
cải tiến nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh, tạo ra năng lực cạnh tranh với các đối thủ. Năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng đối thủ lại phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: Năng lực quản
trị; Năng lực tài chính; Chính sách marketing. Vì vậy, ngân hàng nào có đƣợc
các yếu tố này tốt hơn sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh tốt hơn và trở thành đối thủ
mạnh hơn trên thị trƣờng.
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
17
Học viên Lê Công Tưởng