Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh thăng long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (932.98 KB, 94 trang )

Phạm thị ngọc trâm
2010

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
[\

Phạm thị ngọc trâm



Phân tích và đề xuất một số giải pháp
QUảN TRị KINH DOANH

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại ngân hàng thơng mại cổ phần
kỹ thơng việt nam chi nhánh
thăng long



LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC
QUảN TRị KINH DOANH
2008
Hà Nội - 2010

-


Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO



TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
[\

Phạm thị ngọc trâm
Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại ngân hàng thơng mại cổ phần
kỹ thơng việt nam chi nhánh
thăng long

LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC
QUảN TRị KINH DOANH

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn đại thắng
Hà Nội - 2010


Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
[\

Phạm thị ngọc trâm

Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại ngân hàng thơng mại cổ phần

kỹ thơng việt nam chi nhánh
thăng long

TóM TắT LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC
QUảN TRị KINH DOANH

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn đại thắng
Hà Nội - 2010


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1................................................................................................................................ 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..... 9
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại ............................................................................... 9
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại......................................................................... 9
1.1.2.Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại ...................................................... 9
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại ................................................ 11
1.2.Tín dụng ngân hàng thương mại..................................................................................... 13
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng............................................................................ 13
1.2.2
Hoạt động tín dụng ngân hàng.......................................................................... 13
1.2.3 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng..................................................................... 16
1.3. Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại............................................................... 23
1.3.1 Khái niệm ................................................................................................................ 23
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng.................................................................. 26

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng........................................ 29
1.4.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng............................................................................. 30
1.4.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng ........................................................................... 33
1.4.3.Các nhân tố về môi trường hoạt động kinh doanh................................................... 34
1.5. Trình tự phân tích hiệu quả tín dụng ............................................................................. 36
1.5.1. Trình tự phân tích hiệu quả tín dụng ...................................................................... 36
1.5.2. Tài liệu dùng để phân tích ...................................................................................... 39
1.5.3. Phương pháp phân tích ........................................................................................... 39
CHƯƠNG 2.............................................................................................................................. 40
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH THĂNG LONG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KĨ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) ........... 40
2.1.Tổng quan về ngân hàng Techcombank và chi nhánh Thăng Long............................... 40
2.1.1 .Ngân hàng Techcombank ....................................................................................... 40
2.1.2. Chức năng của ngân hàng Techcombank ............................................................... 41
2.1.3. Nhiệm vụ của ngân hàng Techcombank................................................................. 41
2.1.4. Mô hình cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 41
2.1.5.Chi nhánh ngân hàng Techcombank Thăng Long................................................... 43
2.1.6. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh. ............................................................. 45
2.3.2 Phân tích nợ quá hạn ................................................................................................... 62
Bảng 13: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh Thăng Long trong 3 năm.............................. 63
CHƯƠNG 3.............................................................................................................................. 77
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH THĂNG LONG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ............................... 77
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển tín dụng tại ngân hàng Techcombank................... 77
3.1.1. Định hướng phát triển của Techcombank Thăng Long.......................................... 77
3.1.2. Mục tiêu phát triển ngân hàng Techcombank Thăng Long.................................... 78
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tín dụng .................................................. 79
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................................ 86
3.3.1. Đối với nhà nước .................................................................................................... 87
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước................................................................................ 88

KẾT LUẬN ..............................................................................................................................90

Phạm Thị Ngọc Trâm

1


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
2. BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
3. CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
4. CBTD: Cán bộ tín dụng.
5. MHB: Ngân hàng Đồng bằng sông Cửu Long.
6. NHNN: Ngân hàng Nhà Nước.
7. NHTM: Ngân hàng Thương mại.
8. NHTMCP: Ngân hàng Thương mại cổ phần.
9. TECHCOMBANK: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương.

Phạm Thị Ngọc Trâm

2


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
I.
Danh mục bảng biểu :

Bảng 1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Biểu đồ 1: Tỷ trọng doanh thu các hoạt động so với tổng doanh thu
Biểu đồ 2: Tỷ trọng các loại chi phí so với tổng chi phí
Biểu đồ 3: Tỷ trọng lợi nhuận các hoạt động so với tổng lợi nhuận
Bảng 2: Bảng cân đối Tài sản – Nguồn vốn từ năm 2007 – 2009 ĐVT: triệu đồng
Bảng 3: Bảng tính các chỉ tiêu sinh lời từ năm 2007-2009 ĐVT: triệu đồng
Bảng 4: Bảng so sánh chỉ tiêu sức sinh lời của chi nhánh Thăng long và chi nhánh
Ba Đình
Bảng 5: Bảng chỉ tiêu so sánh sức sinh lời của chi nhánh TCB Thăng Long và chi
nhánh ACB
Bảng 6: Tổng hợp kết quả đầu ra 3 năm của hoạt động tín dụng
Bảng 7: Tổng hợp kết quả đầu vào 3 năm của hoạt động tín dụng
Bảng 8: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá sức năng suất và an toàn qua 3 năm
Bảng 9: Bảng tổng hợp chỉ tiêu đánh giá năng suất và an toàn của chi nhánh Thăng
Long và chi nhánh Ba Đình
Bảng 10: Doanh số cho vay của chi nhánh Thăng Long trong 3 năm
Bảng 11: Lãi suất cho vay bình quân năm của chi nhánh
Bảng 12: Lãi suất cho vay bình quân của Techcombank so với ngân hàng ACB
Bảng 13: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh Thăng Long trong 3 năm
Bảng 14: Lãi suất huy động vốn bình quân của ngân hàng qua 3 năm
Bảng 15: Lãi suất huy động vốn bình quân của ACB so với Techcombank năm 2009
Bảng 16: Chí phí hoạt động của chi nhánh Thăng Long qua các năm
Bảng 17: Cơ cấu lao động và chất lượng lao động của chi nhánh

Phạm Thị Ngọc Trâm

3


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh


Bảng 18: Tổng kết một số hoạt động tín dụng của chi nhánh Thăng Long
Bảng 19: Lãi suất cho vay trung bình của chi nhánh trong 2 năm
Bảng 20: Cở cấu và trình độ nguồn nhân lực của chi nhánh 3 năm
Bảng 21: Những chi phí bỏ ra khi thực hiện biện pháp
Bảng 22: Bảng tổng hợp kết quả sau khi thực hiện biện pháp 1
Bảng 23: Các dự án thuê chuyên gia về thẩm định
Bảng 24: Bảng tổng hợp kết quả khi thực hiện biện pháp hai

Phạm Thị Ngọc Trâm

4


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

II.
Danh mục sơ đồ :
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức toàn ngân hàng Techcombank
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Techcombank Thăng Long

Phạm Thị Ngọc Trâm

5


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc gia nhập Tổ chức thương mại thế
giới (WTO) sẽ có nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính
ngân hàng nói riêng. Việt Nam với một nền kinh tế đang phát triển, do đó nhu cầu về vốn
đầu tư là rất lớn. Chính vì vậy việc tham gia cùng một sân chơi trong đó có lĩnh vực tài
chính ngân hàng một cách bình đẳng sẽ là cơ hội vừa là những khó khăn thách thức đối với
các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt
với những khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng tài chính – tiền tệ hiện nay. Thị trường tiền
tệ diễn biến bất thường cùng với những tác động xấu của khủng hoảng tài chính thế giới và
hiệu ứng của việc tăng trưởng tín dụng nóng, tăng qui mô và hoạt động quá nhanh của
những năm trước đã ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại. Hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn khi giá đầu vào tăng cao. Điều
này làm cho các doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí thậm chí là cắt giảm nhân lực. Bản thân
các ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tín dụng cũng gặp khó khăn trong khả
năng thanh khoản, nhiều lần phải nâng mức lãi suất huy động tiền gửi. Vì vậy, ngoài vấn đề
đầu tư con người, đầu tư đổi mới công nghệ… các ngân hàng cần chú trọng tăng cường các
hoạt động tín dụng để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Nhận thức được tầm quan trọng của những vần đề trên, tác giả đã chọn đề tài “
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long” để làm đề
tại nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn:
-

Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại và các hoạt động tín
dụng trong ngân hàng thương mại.

-

Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Techcombank Thăng Long.


Phạm Thị Ngọc Trâm

6


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

-

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Techcombank Thăng Long

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
-

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng

-

Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh Techcombank Thăng
Long trong giai đoạn 2007-2009.

4. Phương pháp nghiên cứu
-

Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu trong hoạt động tín
dụng qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình tín dùng năm
2007-2009 tại chi nhánh Techcombank Thăng Long. Qua đó đánh giá thực trạng kết
quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Techcombank Thăng Long Sử dụng phương

pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh từ các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo thực
trạng tín dụng của các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố Hà Nội,
đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh
Techcombank Thăng Long so với các chi nhánh cùng cấp và các đối thủ cạnh tranh
trên cùng địa bàn thành phố.

-

Thu thập các dữ liệu, đánh giá, nhận định từ các báo cáo của ngân hàng
TechComBank, Ngân hàng Nhà Nước và các tạp chí kinh tế, tài chính, ngân hàng…
để phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu.

5. Phương pháp nghiên cứu:
-

Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận và phương pháp thảo luận của lý thuyết
hoạt động tín dụng và sự cần thiết của việc nâng cao kết quả hoạt động tín dụng tại
các ngân hàng thương mại nói chung và tại chi nhánh Techcombank Thăng Long nói
riêng.

-

Phân tích đánh giá thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh Techcombank
Thăng Long giai đoạn năm 2008-2009 từ đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân
dẫn đến những hạn chế đó.

Phạm Thị Ngọc Trâm

7



Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

-

Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao kết quả hoạt động tín dụng tại chi
nhánh Techcombank Thăng Long. Bên cạnh đó đề xuất một số kiến nghị với Nhà
Nước, Ngân Hàng Nhà Nước, UBND Thành Phố Hà Nội, ngân hàng Techcombank.

6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt,
danh mục bảng biểu, sơ đồ, nội dung của luận văn được trình bày với ba chương sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng trong các ngân hàng thương mại
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng tại chi nhánh Techcombank
Thăng Long.
Chương III: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
chi nhánh Techcombank Thăng Long.

Phạm Thị Ngọc Trâm

8


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là một
kênh quan trọng thu hút vốn nhàn rỗi và cung cấp nguồn vốn cho nhu cầu của nền kinh tế.
Có rất nhiều cách nhưng cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét ngân hàng
trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. Ngân hàng thương mại là các
tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là
tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Như vậy, có thể thấy rằng các chức năng chính của ngân hàng thương mại là nhận
tiền ký thác, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu và các nghiệp vụ khác của ngân hàng.
Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi:
“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch
vụ thanh toán”.
Ngày nay trên thị trường tài chính, các loại hình tổ chức tham gia hoạt động đan xen
một cách đa dạng và phong phú, do đó việc phân biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng khác chỉ có thể dựa vào chức năng hoạt động của ngân hàng, đó là chức năng
kinh doanh tiền gửi cả có kỳ hạn và không kỳ hạn.
1.1.2.Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có vai trò trung gian trong việc huy động vốn, nó được biểu
hiện ở các điểm sau:

Phạm Thị Ngọc Trâm

9


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh


- Là trung tâm thu nhận, thu hút những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và nền kinh
tế từ những người thặng dư vốn.
- Phân phối nguồn vốn đó đến những người cần vốn cho nhu cầu sinh hoạt và đầu

Cùng với việc huy động vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế, từ xã hội bằng cách huy động
tiết kiệm, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, dân cư và tiếp nhận các nguồn vốn khác từ Chính
Phủ để cho vay nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại còn huy động vốn bằng cách phát
hành các công cụ nợ như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu để tăng lượng vốn cho
mình.
Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản sau:
* Chức năng trung gian tín dụng: Trung gian tín dụng là một hoạt động quan trọng
trong nền kinh tế của ngân hàng thương mại. Thông qua đó mà nó kích thích các doanh
nghiệp vay vốn kinh doanh có hiệu quả, điều hoà vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
Với tư cách là một trung gian tín dụng. ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp
và chủ của nó hoặc là người quản lý ngân hàng đều nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Ngân hàng
kiếm lợi nhuận bằng cách hưởng chênh lệch giữa “ đi vay” và “cho vay”. Khi hút tiền vào,
ngân hàng đưa ra các điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền, tiếp đó ngân hàng phải tìm ra
những cách có lợi để đem “cho vay” những gì mình “đã vay” được. Nếu không có khâu
trung gian này thì người gửi tiền sẽ không có cả thời gian và trình độ chuyên môn để quyết
định cần phải cho vay hoặc đầu tư như thế nào. Đó chính là dịch vụ kinh tế mà ngân hàng
cung ứng với tư cách là người trung gian. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng ngân
hàng thương mại sẽ thu được tiền nhàn rỗi dưới nhiều hình thức như mở tài khoản hoặc phát
hành các giấy tờ và sử dụng chúng để cấp tín dụng theo các phương thức khác nhau. Ngân
hàng thương mại cũng làm trung gian giữa các đơn vị phát hành chứng khoán với những nhà
đầu tư chứng khoán, ngân hàng giúp người cần vay vốn trên thị trường tài chính gặp được
người đầu tư trực tiếp.

Phạm Thị Ngọc Trâm


10


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

* Chức năng trung gian thanh toán, quản lý các phương tiện thanh toán: việc làm
trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại hiện nay đã phát triển rất đa dạng, nó góp
phần làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giảm tiền mặt trong lưu thông, tạo nguồn vốn
hoạt động cho ngân hàng thương mại. Ngân hàng thu hút tiền gửi thanh toán vào ngân hàng,
tổng số loại tiền gửi này rất lớn. Một khi trình độ ngân hàng được nâng cao thì đây sẽ là
nguồn tài nguyên quan trọng của ngân hàng.
* Khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại: các ngân hàng ngày nay không còn
hoạt động riêng lẻ mà là hoạt động của một hệ thống ngân hàng, trong đó ngân hàng Trung
ương là cơ quan quản lý về tiền tệ, tín dụng của các ngân hàng. Còn các ngân hàng thương
mại chuyên kinh doanh về tiền tệ. Nhờ hoạt động trong hệ thống các ngân hàng thương mại
đã tạo ra bút tệ. Điều này làm cho cơ số tiền của Ngân hàng trung ương phát hành qua kênh
ngân hàng thương mại sẽ được nhân lên theo “ hệ số nhận tiền” của hệ thống ngân hàng
thương mại. Khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại ngày càng chiếm một vị trí quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nó tạo ra nguồn vốn hoạt động cho ngân
hàng thương mại, mở rộng chức năng trung gian tín dụng.
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
a, Huy động vốn
Đây là hoạt động bản nhất của ngân hàng, không có một ngân hàng nào có thể tồn tại
và hoạt động nếu không có hoạt động huy động vốn. Hoạt động này có thể được ví như
nguồn nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm ngân hàng. Huy động vốn
thực chất là việc nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn của các cá nhân, các tổ chức kinh tế
- xã hội hay các tổ chức tín dụng khác.
-

Hoạt động nhận tiền gửi bao gồm:


Tiền gửi không kỳ hạn: Đó là nguồn tiền gửi của các tổ chức và cá nhân dùng cho việc
thanh toán thường ngày, với mục đích đảm bảo sự an toàn. Nguồn tiền gửi này sẽ được ngân
hàng thanh toán theo lệnh của khách hàng bất kỳ khi nào họ muốn. Về phía ngân hàng đây
là nguồn vốn không thực sự ổn định nhưng lại là nguồn vốn sinh lời nhiều nhất, sinh lời kể

Phạm Thị Ngọc Trâm

11


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

cả trong việc trực tiếp sử dụng cũng như thông qua các sản phẩm dịch vụ cho nhu cầu sử
dụng tiền của khách hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn: Là nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức cá nhân trong một thời gian
nhất định, gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời, tỷ trọng nguồn vốn này thường thấp.
Nguồn vốn này theo thông lệ thì đến đúng kỳ hạn khách mới có quyền rút tiền khỏi ngân
hàng. Nếu như khách hàng rút trước hạn sẽ bị phạt lãi suất tuỳ theo thời hạn đã gửi của ngân
hàng. Đây là nguồn tương đối ổn định, giúp ngân hàng có thể sử dụng một phần vào việc
cho vay trung và dài hạn đối với nền kinh tế.
- Các hình thức khác: Trong những điều kiện nhất định ngân hàng cũng có thể huy động
vốn bằng cách phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác.
Thường nguồn vốn này được huy động theo mục đích riêng của từng ngân hàng, trong
những thời kỳ nhất định và đây là các nguồn vốn huy động có kỳ hạn. Để đảm bảo khả
năng thanh toán, bù đắp nguồn thiếu hụt trong thanh toán tạm thời, các ngân hàng có thể
huy động qua thị trường liên ngân hàng hoặc vay trực tiếp từ ngân hàng Nhà nước trong một
giới hạn nhất định. Nguồn vốn này thường có lãi suất rất cao, các ngân hàng chỉ sử dụng khi
thực sự thiếu hụt vốn trong thanh toán và ngân hàng Nhà nước không khuyến khích các
ngân hàng thương mại sử dụng kênh huy động này.

b, Tín dụng
Đây là hoạt động bán sản phẩm của ngân hàng. Ngày nay, cùng với sự phát triển
không ngừng của nền kinh tế, hoạt động sử dụng vốn ngày càng phát triển đa dạng và phong
phú về hình thức. Tuy nhiên các hoạt động chính có thể kể đến là: cấp tín dụng trực tiếp,
góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác, mở tài khoản tiền gửi
tại ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng khác, các ngân hàng nước ngoài, cho vay đối
với các tổ chức tín dụng. Trong các hoạt động sử dụng vốn thì hoạt động cấp tín dụng trực
tiếp tới nền kinh tế là hoạt động quan trọng nhất và là nguồn sinh lợi chủ yếu trong hoạt
động sử dụng vốn của ngân hàng.

Phạm Thị Ngọc Trâm

12


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

c, Các hoạt động cơ bản khác
Các hoạt động khác của ngân hàng thương mại là hoạt động thanh toán, ngân quỹ,
hoạt động tư vấn, hoạt động uỷ thác và đại lý, hoạt động thu hộ, chi hộ.
Trong bối cảnh phát triển kinh tế ngày nay, các nhu cầu sử dụng các sản phẩm ngân
hàng của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, cộng với các cuộc cách mạng về công nghệ
thông tin đã giúp các ngân hàng phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng tối đa
nhu cầu sử dụng của khách hàng. Chính sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã tạo
ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Một trong những sản phẩm đó là việc ngân hàng
làm trung gian thanh toán, hay nói cách khác ngân hàng là nơi cung cấp các dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt. Với công nghệ ngân hàng hiện đại các ngân hàng còn tham gia
cung cấp các dịch vụ như Home banking, thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán
Online trong cùng hệ thống sử dụng thuận tiện hơn, rút ngắn thời gian cho các giao dịch tạo
ra vòng quay vốn nhanh hơn trong nền kinh tế.

Do đó, hoạt động của ngân hàng thương mại gắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông
tiền tệ và hệ thống thanh toán trong nước, đồng thời là cầu nối cho các quan hệ kinh tế quốc
tế rộng rãi.
1.2.Tín dụng ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng: Là quá trình cung cấp hoặc cam kết cung cấp nguồn
vốn của ngân hàng cho các nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế trong một thời gian nhất
định với mục đích lợi nhuận.
Đối với các cá nhân, doanh nghiệp thì tín dụng ngân hàng thời gian nhất định với
nguyên tắc hoàn trả lãi và gốc hoặc trả phí cho việc sử dụng đó.
1.2.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng
Bao gồm các loại hình cơ bản sau:

Phạm Thị Ngọc Trâm

13


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

* Cho vay: Đây là hoạt động chính yếu của hoạt động tín dụng. Đó là việc ngân hàng
trực tiếp cung cấp vốn cho các nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng. Tuỳ điều
kiện và các nhu cầu của các khoản vay làm ngân hàng có thể cho khách hàng vay
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay:
a, Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có kỳ hạn đến 12 tháng. Loại cho vay thường áp dụng
với các nhu cầu về vốn lưu động của các doanh nghiệp, cho vay tiêu dùng ngắn hạn của cá
nhân.
b, Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn trên 12 tháng. Trong đó, loại chi vay
có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng là cho vay trung hạn, trên 60 tháng là cho vay dài
hạn. Cho vay trung dài hạn chủ yếu để phục vụ các nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định,

xây dựng cơ sở hạ tầng, các nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp để thực hiện các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng, các nhu cầu tiêu dùng cá nhân cho việc mua sắm các tài sản có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Nếu căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
a, Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): Là loại cho vay hoàn toàn chỉ dựa vào hiệu quả
của phương án hoặc dự án kinh doanh và mức độ tín nhiệm, uy tín của khách hàng.
b, Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay mà khách hàng phải có tài sản đảm bảo hoặc có bảo
lãnh của bên thứ 3 cho các khoản vay, với điều kiện tiên quyết là phương án, dự án kinh
doanh phải khả thi và hiệu quả.
Nếu căn cứ vào mục đích vay vốn
Cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu, cho vay nhập khẩu, cho vay theo
ngành.
Căn cứ vào phương thức cho vay:
a, Cho vay từng lần: Đây là loại vay ứng trước và thời hạn cho vay gắn với chu kỳ ngân quỹ
của doanh nghiệp. Ngân hàng xem xét cho vay từng lần theo từng đối tượng vay cụ thể. Kỳ
hạn vay được bắt đầu khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá đầu vào, chấm dứt khi
khách hàng bán được hàng hoá đầu ra và trả tiền ngân hàng.

Phạm Thị Ngọc Trâm

14


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

b, Cho vay theo hạn mức: Là loại cho vay theo nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là 6 tháng đến 1 năm. Nhu cầu vốn của khách hàng được
xác định trên kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm. Trong thời hạn hiệu lực của hợp
đồng tín dụng khách hàng có thể vừa rút vốn, vừa trả nợ, nhưng phải đảm bảo tổng dư nợ
không vượt hạn mức của hợp đồng tín dụng. Tuỳ vào tình hình kinh doanh và tài chính của

khách hàng mà ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ hoặc một phần nhu cầu vốn trong chu kỳ
sản xuất kinh doanh của khách hàng.
c, Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là loại cho vay trung dài hạn, nguồn trả nợ ngân hàng
thường được trích từ phần khấu hao cơ bản và một phần lãi của dự án đầu tư. Thông thường
bao gồm một số loại: Cho vay mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản.
d, Cho vay hợp vốn: Là việc cùng bỏ vốn cho vay một dự án, phương án kinh doanh của
nhiều ngân hàng.
Tóm lại, hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động chủ yếu mà bất kì một ngân hàng
nào, ở quốc gia nào cũng đều chú trọng. Vì đây là nguồn sống của ngân hàng và cũng là nơi
tiềm ẩn các rủi ro chính cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
* Chiết khấu thương phiếu
Thương phiếu được hình thành trong quá trình mua bán chịu hàng hoá giữa các
khách hàng với nhau. Người cầm thương phiếu có thể đến ngân hàng yêu cầu chiết khấu nếu
thương phiếu chưa đến hạn thanh toán. Đây cũng được coi là một hình thức cấp tín dụng,
hình thức này khá đơn giản và có tính an toàn khá cao. Hiện nay các ngân hàng thương mại
áp dụng hình thức chiết khấu truy đòi là chính vì hình thức này đảm bảo an toàn hơn khi
cùng một lúc có hai khách hàng cam kết thanh toán cho ngân hàng trị giá đã được chiết
khấu.
* Cho thuê tài sản
Là hình thức ngân hàng đầu tư các tài sản cho khách hàng thuê. Khách hàng có
quyền sử dụng tài sản nhưng ngân hàng lại là người có quyền sở hữu tài sản. Tài sản chỉ
thuộc về khách hàng khi hết thời hạn thuê và khách hàng đã thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn

Phạm Thị Ngọc Trâm

15


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh


các nghĩa vụ tài chính về tài sản đó với ngân hàng. Hình thức cho thuê tài sản thường được
áp dụng đối với các doanh nghiệp chưa hội đủ các điều kiện về tín dụng.
* Bảo lãnh tín dụng miễn ký quỹ
Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng về việc thay khách hàng thực hiện các nghĩa
vụ tài chính khi khách hàng không thực hiện được các cam kết của mình đối với đối tác kinh
doanh.
Hiện nay nguồn thu từ các hoạt động bảo lãnh cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
Mở thư tín dụng (L/C) nhập khẩu miễn ký quỹ là cam kết thanh toán của ngân hàng
đối với bên thứ ba khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
1.2.3 Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
1.2.3.1 Quy trình cho vay
Các hoạt động tín dụng của ngân hàng được quản lý rất chặt chẽ bởi một hệ thống
các luật, các quy định, các nguyên tắc được ban hành từ Chính phủ, các bộ ngành, ngân
hàng Nhà nước,và của từng hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng vì nó đem lại cả lợi
nhuận và cả rủi ro. Có thể nói, việc quản lý hoạt động tín dụng ở mỗi ngân hàng đều được
quy định theo một hệ thống cơ bản là: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng; thẩm định phương án kinh
doanh; ra quyết định cấp tín dụng; giải ngân ( phát hành văn bản bảo lãnh, giao tài sản cho
thuê); giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng vay vốn.
Nguyên tắc của quy trình cho vay: Có 3 nguyên tắc cơ bản
Thứ nhất: Bảo đảm tính thẩm định độc lập của từng cá nhân tham gia
Thứ hai: Phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay
Thứ ba: Cho vay trên cơ sở tính khả thi, tính hiệu quả của phương án, dự án kinh
doanh là chủ yếu. Tài sản đảm bảo và tín nhiệm của khách hàng không phải là điều kiện
quyết định cho vay.
Quy trình cho vay
a, Tiếp nhận hồ sơ tín dụng

Phạm Thị Ngọc Trâm


16


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

Khâu này là khá quan trọng, nó giúp cho ngân hàng có hiểu biết khái quát về khách
hàng của mình cả về tính pháp lý và kinh tế. Hồ sơ tín dụng là cơ sở thiết lập mối quan hệ
giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật. Đây là khâu xem xét
đầu tiên của bộ phận tín dụng đối với khách hàng.
Hồ sơ tín dụng bao gồm:
- Các loại giấy tờ phản ánh tư cách pháp lý của khách hàng có nhu cầu xin cấp tín
dụng( đăng ký kinh doanh, các quyết định bổ nhiệm, điều lệ hoạt động của công ty)
- Các loại giấy tờ phản ánh tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của khách
hàng: Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các loại giấy tờ phản ánh phương án, dự án kinh doanh cho nhu cầu cấp tín dụng và
khả năng trả nợ của khách hàng (phương án kinh doanh, kế hoạch trả nợ, hợp đồng kinh tế
đầu vào, đầu ra, các loại hoá đơn).
- Các loại giấy tờ phản ánh tài sản đảm bảo tiền vay: Giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu tài sản của chính khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ Ba được ngân hàng chấp nhận.
- Các loại giấy tờ khác có liên quan: như giấy uỷ quyền (nếu cần)
Thời gian xem xét hồ sơ tín dụng tuỳ thuộc vào quy định của từng ngân hàng. Căn cứ
vào tính hợp lệ của hồ sơ tín dụng, ngân hàng mới thẩm định cho vay đối với khách hàng.
b, Thẩm định cho vay
Quá trình thẩm định thông thường sẽ do cán bộ tín dụng và cán bộ phụ trách bộ phận
tín dụng của ngân hàng chịu trách nhiệm. Đây là bước thực hiện mang ý nghĩa hết sức quan
trọng, liên quan trực tiếp đến hiệu quả của khoản tín dụng. Do đó đòi hỏi thái độ trách
nhiệm, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ có liên quan.
Quá trình thẩm định thường phải khẳng định được các nội dung:
+ Khoản tín dụng có đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định cho vay của pháp luật
không?

+ Khoản vay có mang tính khả thi và hiệu quả

Phạm Thị Ngọc Trâm

17


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

+ Khách hàng có đủ khả năng trả nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đề nghị không?
+ Trường hợp xấu nhất xảy ra, rủi ro dự kiến ở mức nào?
Nội dung thẩm định
Thẩm định tín dụng được thực hiện trên cơ sở 3 nguồn thông tin: Hồ sơ tài liệu do
khách hàng cung cấp; khảo sát thực tế và các nguồn khác. Từ các nguồn thông tin trên ngân
hàng tiến hành thẩm định 2 nội dung chính là: phân tích tài chính và phân tích phi tài chính
của từng doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ coi trọng kết quả thẩm định nội dung nào hơn tuỳ vào
đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp
* Phân tích phi tài chính
Là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
Trong thẩm định cho vay các yếu tố phi tài chính có thể chiếm tới trên 60% trong quyết định
cho vay, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phân tích phi tài chính bao gồm kiểm
tra tính pháp lý của khách hàng, kiểm tra mục đích của khoản vay, xem xét vị thế của khách
hàng trên thị trường, xem xét ngành nghề kinh doanh, xem xét khả năng quản lý kinh doanh
của ban lãnh đạo nhất là đối với chủ doanh nghiệp…
Việc phân tích yếu tố phi tài chính của doanh nghiệp giúp cho ngân hàng đánh giá
đúng đắn hơn về doanh nghiệp, nắm bắt được về cách thức quản lý uy tín, khả năng lãnh
đạo doanh nghiệp, định hướng phát triển, đánh giá mức độ quan tâm và trách nhiệm của chủ
doanh nghiệp đối với khoản vay. Từ đó có quyết định đúng đắn hơn khi cho vay vốn.
* Phân tích tài chính
Là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính trong tương lai của doanh

nghiệp. Thông qua các số liệu tài chính chủ yếu do doanh nghiệp cung cấp ngân hàng sẽ
đánh giá các hệ số tài chính và các dự báo tài chính của doanh nghiệp. Việc phân tích tài
chính cho phép ngân hàng xác định được nhu cầu vốn trong kinh doanh, chu kỳ sử dụng
vốn, việc quản trị tài chính của khách hàng từ đó đưa ra các quyết định cụ thể. Nguồn số
liệu đầu vào do doanh nghiệp cung cấp nên việc kiểm tra tính chính xác số liệu đòi hỏi phải
được chú trọng và tiến hành một cách chặt chẽ.

Phạm Thị Ngọc Trâm

18


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

Việc thẩm định cho vay là khâu then chốt trong tín dụng ngân hàng. Thẩm định có
chính xác khách quan thì việc ra quyết định cho vay mới được chính xác và mức độ rủi ro
của khoản vay mới được hạn chế.
c, Quyết định cho vay
+ Ra quyết định cho vay: Là việc chấp thuận, từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, kiểm tra
lại thông tin đối với khoản vay. Đây là công việc quan trọng đối với ngân hàng, đòi hỏi
người ra quyết định phải có trình độ chuyên môn và có đạo đức nghề nghiệp tốt. Ra quyết
định đúng sẽ giúp cho ngân hàng sử dụng hiệu quả, an toàn vốn vay và góp phần mở rộng
thị phần kinh doanh. Quyết định sai lầm dẽ dẫn đến những rủi ro tín dụng như mất vốn, thu
hẹp thị phần của ngân hàng.
+ Các quyết định khác: Yêu cầu tái thẩm định hoặc chuyển lên cấp trên ra quyết định
hoặc thông qua hội đồng tín dụng tại ngân hàng ra quyết định
+ Thực hiện quyết định cho vay:
- Nếu từ chối khoản vay thì ngân hàng phải có văn bản trả lời khách hàng nêu rõ lý
do không cho vay
- Nếu yêu cầu bổ sung tài liệu thì cán bộ tín dụng có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ

theo yêu cầu.
- Nếu chấp thuận cho vay thì tiến hành giải ngân. Đây là việc phát tiền vay cho khách
hàng. Việc phát tiền vay đòi hỏi phải có hàng hoá dịch vụ đối ứng, thường ngân hàng sẽ dựa
vào các hoá đơn chứng từ bán hàng do bên thứ ba cung cấp cho khách hàng. Các hoá đơn
chứng từ phải phù hợp với phương án kinh doanh và phù hợp với các điều khoản quy định
trong hợp đồng tín dụng.
Như vậy, cơ sở để quyết định cho vay là: báo cáo thẩm định của các bộ phận trong
ngân hàng và người ra quyết định còn phải dựa vào các cơ sở:
-

Khả năng về vốn của ngân hàng

-

Chính sách tín dụng của ngân hàng

-

Mức độ bảo đảm tiền vay của khách hàng

Phạm Thị Ngọc Trâm

19


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

-

Các thông tin thu thập được từ thị trường và các cơ quan có liên quan


Việc ra quyết định cho vay với khách hàng bao giờ cũng được xem xét rất chặt chẽ. Đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì một trong những cơ sở được quan tâm hàng đầu là ban
lãnh đạo doanh nghiệp và tính khả thi của phương án, dự án xin vay.
d, Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng
Đây là quá trình giải ngân, đòi hỏi sự phối hợp giữa ngân hàng và khách hàng trong
quá trình này.
Giám sát là việc kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Việc giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay sẽ góp phần giảm thiểu các rủi ro tín
dụng, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì theo đánh giá của các ngân hàng
thường các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhạy với thị trường. Do đó đôi khi họ không tôn
trọng về điều kiện tín dụng, dẫn đến việc sử dụng vốn sai mục đích khi làm phương án vay
ngân hàng. Giám sát tín dụng bao gồm:
-

Kiểm tra việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích không.

-

Phát hiện sớm các nguy cơ rủi ro trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.

-

Đảm bảo trong suốt quá trình của khoản vay các điều khoản của hợp đồng và quá
trình sử dụng vốn vay của khách hàng.

-

Đảm bảo trong suốt quá trình của khoản vay các điều khoản của hợp đồng và quy
trình tín dụng luôn được tuân thủ.

Sau khi khách hàng đã trả đầy đủ cả gốc và lãi khoản vay trong thời hạn quy định của

hợp đồng tín dụng thì coi như trách nhiệm và nghĩa vụ của hai bên được chấm dứt theo hợp
đồng tín dụng. Ngân hàng sẽ làm thủ tục giải chấp và giao lại tài sản như giấy tờ cho khách
hàng (Nếu là cho vay có bảo đảm bằng tài sản).
Kết quả của nghiệp vụ cho vay
Kết quả của nghiệp vụ cho vay là một chỉ tiêu quan trong của hoạt động tín dụng. Vì
hoạt động cho vay là hoạt động chính tạo ra nguồn thu cho các NHTM. Các chỉ tiêu của
hoạt động cho vay đó là:

Phạm Thị Ngọc Trâm

20


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

+ Dư nợ
+Số tiền cho vay
+ Số tiền thu nợ
+ Doanh thu cho vay
+ Nợ xấu
+ Lợi nhuận cho vay
1.2.3.2 Quy trình chiết khấu
Đứng trên kỹ thuật cấp tín dụng, chiết khấu là phương pháp xác định số tiền cho vay
bằng cách trừ phần lãi và các yếu tố khác trên mệnh giá của thương phiếu, ngược lại khi đến
hạn thanh toán số tiền ngân hàng thu nợ bằng mệnh giá.Với những hối phiếu và lệnh phiếu
còn trong hạn thanh toán, khách hàng có thể đề nghị ngân hàng chiết khấu.Cũng giống như
thẩm định các hồ sơ cho vay theo kỹ thuật ứng trước ngân hàng sẽ tiến hành phân tích tín
dụng nếu mức độ rủi ro nằm trong giới hạn chấp nhận ngân hàng sẽ tiến hành chiết khấu.

Quy trình chiết khấu được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định lãi chiết khấu: là số tiền lãi trong nghiệp vụ chiết khấu mà ngân
hàng được hưởng
Bước 2: Xác định hiện giá là số tiền còn lại của mệnh giá sau khi trừ đi lãi chiết khấu
Bước 3: Xác định giá trị ròng là số tiền cấp cho khách hàng đi vay( bằng hiện giá trừ
đi hoa hồng phí)
Kết quả của chiết khấu
+ Số tiền chiết khấu trong một năm
+ Doanh thu chiết khấu
1.2.3.3 Quy trình bảo lãnh
Các hình thức bảo lãnh:
+ Bảo lãnh dự thầu.

Phạm Thị Ngọc Trâm

21


Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+ Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước.
+ Bảo lãnh bảo hành chất lượng công trình/bảo hành chất lượng sản phẩm.
+ Bảo lãnh vay vốn.
+ Bảo lãnh thanh toán.
+ Bảo lãnh đối ứng.
+Các loại bảo lãnh được phép khác
Điều kiện bảo lãnh
Khách hàng được bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích đề nghị ngân hàng bảo lãnh là hợp pháp
- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh
Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm: Kỹ quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài
sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của
pháp luật
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạn được cam
kết.
Quy trình bảo lãnh: Được thực hiện theo 5 bước dưới đây
Bước 1: Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh
Trong hồ sơ gồm có: hồ sơ pháp lý, giấy đề nghị bảo lãnh, báo cáo tài chính, báo cáo
về tình hình sản xuất kinh doanh và các thông tin khác, hồ sơ tài sản đảm bảo nghĩa vụ bảo
lãnh theo quy định
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ và ra quyết định bảo lãnh

Phạm Thị Ngọc Trâm

22


×