Trường: ……
Tổ: Ngữ văn
GV: …….
TÊN CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Môn học: Ngữ văn 9
Thời gian thực hiện: 09 tiết (tiết 91,92,93,94,95,96,97,98,99)
A. Xác định vấn đề cần giải quyết theo bài học
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của
văn bản.
- Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
B. Xây dựng chủ đề bài học
Gồm các đơn vị kiến thức:
- Bàn về đọc sách.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
C. Xác định mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của
văn bản.
- Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng
suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học
tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù:
* Đọc - hiểu
[1] Tìm hiểu thơng tin về tác giả Chu Quang Tiềm và văn bản ”Bàn về đọc sách”;
nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội; hiểu được cách lập luận của
tác giả; vận dụng được vào tạo lập văn bản nghị luận xã hội.
[2] Hiểu, cảm nhận giá trị của sách trong đời sống; biết chọn sách phù hợp; vận dụng
phương pháp đọc sách một cách hiệu quả.
[3] Khát quát nội dung văn bản bằng sơ đồ tư duy.
1
[4] Vận dụng liên hệ tới một số quan điểm của các tác gia khác về sách và việc đọc
sách; kết nối giữa đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội với tạo lập văn bản nghị luận xã
hội.
[5] Hiểu được vai trò của văn nghị luận xã hội trong bày tỏ ý kiến, quan điểm trước
các vấn đề nóng diễn ra hàng ngày...
[6] Tự tìm hiểu một số văn bản nghị luận xã hội khác cùng thể loại và có độ dài
tương đương.
* Viết:
- Quy trình viết: Viết được một đoạn.bài văn đảm bảo quy trình…
- Thực hành viết:
+ Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận xã hội về sự việc hiện tượng trong đời sống
hay vấn đề tư tưởng, đạo lý.
+ Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học.
* Nghe - Nói
- Nói: Trình bày, chia sẻ ý kiến quan điểm trước các vấn đề xã hội đặt ra trong bài
học. Phát biểu ý kiến cá nhân về các nội dung liên quan đến bài học.
- Nghe: Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.
- Nói và nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước
lớp về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một
vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay tìm hiểu
bài học.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, trân trọng thiên nhiên, con người; biết bày tỏ tình cảm
bằng những hành động chia xẻ, giúp đỡ người khác.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hồn cảnh thực tế đời
sống; chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên; có ý
thức học hỏi khơng ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành cơng dân
tồn cầu.
-Trách nhiệm: có trách nhiệm với chính mình, với đất nước, dân tộc để sống hịa hợp
với mơi trường.
D. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, máy tính, bảng, phấn, giấy A0, bút màu, bút lơng…;
các video, hình ảnh liên quan đến bài học.
2. Học liệu: : Ngữ liệu đọc Bàn về đọc sách, hình ảnh/video liên quan đến chủ đề/vấn
đề cần nghị luận, sử dụng phiếu học tập…
3. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi có thể
sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh
2
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
- Sơ giản về cuộc đời
và sự nghiệp của học
giả Chu Quang Tiềm.
- Khái niệm truyện thơ
Nghị luận xã hội.
- Văn bản “Bàn về đọc
sách” thuộc kiểu văn
bản nghị luận và đặc
điểm của kiểu văn bản
đó.
- Chỉ ra hệ thống luận
điểm chính của văn
bản.
- Phép lập luận chủ yếu
của văn bảnnghi luận
xã hội. Cách lập luận
để bài có sức thuyết
phục.
- Đánh dấu các câu
mang luận điểm chính
của bài. Các luận điểm
ấy đã diễn đạt rõ ràng
mạch lạc dứt khốt
chưa?
-Em hãy nêu tên và tóm
tắt nội dung cuốn sách
mà em thích nhất.
-Qua lời bàn của Chu
Quang Tiềm, thấy tầm
quan trọng của sách.
-Lời khuyên bổ ích nào
về việc lựa chọn sách và
phương pháp đọc sách.
- Người viết đã bộc lộ
thái độ đánh giá của
mình trước hiện tượng
được bàn đến.
- Hiểu về các vấn đề XH
có thể viết bài văn nghị
luận
- Bài nghị luận về một tư
tưởng đạo lí khác với bài
nghị luận hiện tượng đời
sống như thế nào?
- Phương pháp tạo lập
văn bản nghị luận XH.
- Cấu trúc, bố cục của bài
nghị luận xã hội.
VẬN DỤNG
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
-Vận dụng nâng - Vận dụng viết
cao văn hóa đọc các đoạn văn nghị
và chọn sách, luận xã hội về các
đọc sách hiệu sự việc hiện tượng
quả.
trong đời sống:
-Trao đổi về sự Môi trường
việc hiện tượng
nào đáng đề viết - Thực hành xây
một bài nghị dựng luận điểm,
luận hiện tượng luận cứ cho bài
nào thì khơng nghị luận về giá trị
cần viết:
của
tình
yêu
- Vận dụng cách thương trong đại
làm bài nghị dịch Covid-19.
luận về vấn đề:
-Viết bài thu hoạch
+ Tấm gương nghị luận về những
học sinh nghèo câu chuyện cảm
vượt khó, học động từ chuyên
giỏi.
mục “ Việc tử tế”
+ Bạo lực học trên kênh truyền
hình VTV3.
đường
+ Nghiện game
4. Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mơ tả
NHẬN BIẾT
THƠNG HIỂU
- Tóm tắt những nét chính
về tác giả, tác phẩm.
- Em hãy xác định thể loại
của văn bản ?
- Phương thức biểu đạt
chính của văn bản là gì ?
- Qua bài viết em thấy sách
- Vấn đề trọng tâm mà tác giả đặt ra
trong bài viết này là gì - Để làm nổi
bật vấn đề chính, tác giả đã xạy
dựng bố cục bài viết như thế nào
- Theo tác giả, sách là kho tàng quý
báu cất giữ di sản tinh thần nhân
loại. Em hiểu ý kiến này như thế
nào?
3
VẬN DỤNG
Mức độ
Mức độ cao
thấp
-Tự rút ra Vận dụng
cách đọc viết
các
sách
và đoạn
văn
lựa chọn nghị luận xã
sách cho hội về các
hợp
lí sự việc hiện
nhất. Viết tượng trong
đoạn văn đời sống:
có tầm quan trọng như thế
nào ?
- Bàn về sự cần thiết của
việc đọc sách, tác giả đưa
ra luận điểm cơ bản nào ?
- Trong văn bản trên tác giả
bàn luận về hiện tượng gì
trong đời sống ? Bản chất,
nguyên nhân, tác hại, giải
pháp của hiện tượng đó là
gì ?
-Nhận diện được sự việc,
hiện tượng đời sống .
- Chỉ ra điểm giống của các
đề văn nghị luận đã cho
- Khi tiếp nhận một đề bài
cụ thể, việc đầu tiên em
phải làm gì và làm như thế
nào?
- Em hãy xác định vấn đề
nghị luận trong từng đề bài
trên?
- Trình bày bố cục của một
dàn ý và nhiệm vụ của từng
phần?
-Từ những lí lẽ trên của tác giả, em
thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
-Phân tích luận điểm chính qua
đoạn lời bàn của tác giả về phương
pháp đọc sách?
-Phân tích bố cục của bài viết?
- Đối với từng đề, bài viết cần có
những ý nào? Sắp xếp các ý ra sao?
Từ đó rút ra hướng triển khai chung
của các ý trong thân bài?
- Với mở bài, cần nêu những ý gì?
Giới thiệu vấn đề nghị luận như thế
nào?
- Xác định hệ thống luận điểm, luận
cứ trong phần thân bài
- Từ những vấn đề thảo luận, em
hiểu được những gì về cách làm bài
NLXH nói chung?
- Đối tượng nghị luận của hai dạng
đề trên có gì khác nhau?
- Sự khác nhau đó có dẫn đến sự
khác nhau trong cách trình bày
từng phần của dàn ý hay khơng?
trình bày ?
- Em hãy
rút ra bài
học
có
được
từ
việc tìm
hiểu văn
bản.
- Em nhận
thức được
gì từ vấn
đề
nghị
luận?
- Em sẽ
hành động
như
thế
nào
sau
khi
có
được
những
nhận thức
về vấn đề
nghị luận
đó?
+
Mơi
trường
+ Sức khỏe
+ Đọc sách
- Thực hành
xây dựng
bàn ý cho
bài
nghị
luận
về
Tinh thần tự
học
-Viết
bài
nghị luận
Tinh thần tự
học
- Viết và
chia sẻ đoạn
văn
nghị
luận xã hội
về sự việc
hiện tượng
đời
sống
hoặc
tư
tưởng đạo
lí.
E. Tiến trình dạy học
TIẾT 91,92
Nội dung 1: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm)
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền; bước đầu tiếp cận với nội dung văn bản.
* Nội dung: Bài trắc nghiệm.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho học sinh với Hoàn thành phiếu học tập số 1
nội dung: Trắc nghiệm tính cách vui qua sở thích
đọc sách. Gv yêu cầu học sinh chọn đáp án xong rồi
lật đến trang đốn tính cách dựa theo đáp án.
Dẫn dắt vào bài.
4
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Thao tác 1: HDHS thực hiện hoạt động tìm hiểu chung về văn bản
* Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại văn bản.
* Nội dung: Đọc hiểu nội dung khái quát của văn bản.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm/cá I. GIỚI THIỆU CHUNG
nhân…
1. Tác giả:
- GV vấn đáp HS: Thông tin về tác Chu Quang Tiềm (1897-1986) nhà mĩ học
giả/văn bản/thể loại
và lí luận văn học nổi tiếng của Trung
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung. Quốc.
2. Tác phẩm (sgk).
Bàn về đọc sách trích trong Danh nhân
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá Trung Quốc về niềm vui nỗi buồn của việc
đọc sách.
hoạt động của học sinh.
3. Kiểu loại: Nghị luận
2.2. Thao tác 2: HDHS thực hiện hoạt động Đọc - hiểu văn bản
* Mục tiêu: HS đọc –hiểu văn bản truyện hiện đại; xác định được phương thức biểu
đạt, bố cục và phân tích giá trị văn bản.
* Nội dung: Đọc và tìm hiểu từ khó; tìm hiểu văn bản.
* Tổ chức thực hiện:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
(1) GV yêu cầu HS làm việc cá 1. Đọc - tìm hiểu từ khó.
nhân.
2. Tìm hiểu văn bản.
- HS đọc văn bản, giải nghĩa từ khó.
- GV nhận xét.
(2) GV yêu cầu HS làm việc cá a. Bố cục: 3 phần
nhân/nhóm.
+ Phần 1: (từ đầu đến phát hiện thế giới mới) :
(a) Các nhóm tìm bố cục, nhận xét, tầm quan trọng của việc đọc sách và ý nghĩa
thông nhất.
của việc đọc sách.
GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá + Phần 2: (tiếp theo cho đến tiêu hao lực
hoạt động của học sinh.
lượng ) : Nêu các khó khăn, các thiên hướng
sai lệch của việc đọc sách ngày nay.
(b) GV yêu cầu HS làm việc cá + Phần 3: (còn lại ): Phương pháp đọc sách.
nhân.
b. Phương thức biểu đạt: nghị luận
- GV vấn đáp HS: phương thức biểu
đạt chính.
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ
5
sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh
giá hoạt động của học sinh.
(c) GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân/nhóm.
(c1) HS làm việc cá nhân.
- GV vấn đáp HS: . Tầm quan trọng,
ý nghĩa của việc đọc sách.
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ
sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh
giá hoạt động của học sinh.
(c2) HS làm việc nhóm.
- GV giao nhiệm vụ: Tác hại của việc
đọc sách không đúng phương pháp.
- HS thảo luận, trình bày kết
quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh
giá hoạt động của học sinh.
(c3) HS làm việc nhóm.
- GV giao nhiệm vụ: Phương pháp
đọc sách đúng đắn.
- HS thảo luận, trình bày kết
quả/nhận xét/bổ sung.
c. Phân tích.
c1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc
sách:
- Tầm quan trọng của sách:
+ Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri
thức, mọi thành tựu mà lồi người tìm tịi, tích
luỹ được.
+ Sách là kho tàng kiến thức quý báu là di sản
tính thần mà lòai người đúc kết được trong hàng
ngàn năm.
+ Những sách có giá trị là cột mốc trên con
đường phát triển của nhân loại.
- Ý nghĩa to lớn của việc đọc sách
+ Đọc sách là một con đường quan trọng của
học vấn, con đường tích lũy và nâng cao vốn tri
thức.
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để làm cuộc trường
chinh vạn dặm, trên con đường học vấn, nhằm
phát triển thế giới hiện đại.
=> Đọc sách có ý nghĩa lớn lao, lâu dài đối với
mỗi con người.
c2. Tác hại của việc đọc sách không đúng
phương pháp
- Hiện nay: Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu mà thường sa vào lối “ăn tươi nuốt
sống ”chứ khơng kịp tiêu hóa, khơng biết
nghiền ngẫm.
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn
lãng phí thời gian và sức lực vào những quyển
sách vơ thưởng vô phạt bỏ lỡ những cơ hội đọc
những quyển sách cơ bản quan trọng cần thiết
cho bản thân.
->Ví von so sánh đọc sách không nên đọc lung
tung mà cần có mục đích.
c3. Phương pháp đọc sách đúng đắn
- Cách chọn sách:
+ Chọn cho tinh, khơng cốt lấy nhiều.
+Tìm những cuốn sách thật sự có giá trị và có
ích cho bản thân.
6
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh +Chọn sách phải có mục đích, có định hướng
giá hoạt động của học sinh.
rõ ràng, không nhất thời tùy hứng.
+Chọn sách nên hướng vào hai loại : kiến thức
phổ thông và kiến thức chuyên sâu.
- Phương pháp đọc sách:
+ Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất
là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ, phải vừa đọc
vừa suy ngẫm, tích lũy tưởng tượng tự do đến
mức làm thay đổi khí chất…
+ Đọc sách phải có kế hoạch có hệ thống mục
đích, kiên định rõ ràng chứ không đọc tràn lan
theo hứng thú cá nhân.
+ Đọc kiến thức phổ thông và kiến thức
chuyên sâu.
Đọc sách khơng chỉ là tích lũy tri thưc mà cịn
là rèn luyện tư cách, chuyện học làm người,
rèn tính kiên trì nhẫn lại.
2.3. Thao tác 3: HDHS thực hiện hoạt động tổng kết
* Mục tiêu: Nắm được đặc sắc nghệ thuật, rút ra ý nghĩa văn bản.
* Nội dung: Khát quát nội dung, nghệ thuật
* Tổ chức thực hiện:
(3) GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
3. Tổng kết
a. Nghệ thuật:
- GV giao nhiệm vụ: Khái quát nghệ - Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
thuật và ý nghĩa văn bản.
-Dẫn dắt tự nhiên hợp lí, xác đáng bằng giọng
- HS thảo luận, trình bày kết chuyện trị, tâm tình của một học giả có uy tín
quả/nhận xét/bổ sung.
đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh - Lựa chọn ngơn ngữ giàu hình ảnh với những
giá hoạt động của học sinh.
cách ví von cụ thể và thú vị…
- GV liên hệ giáo dục.
b. Ý nghĩa
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và
cách lựa chọn sách,cách đọc sách có hiệu quả
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm vững nội dung văn bản, có kĩ năng khái quát hóa.
* Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung văn bản.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
(4) HS làm việc cá nhân.
4. Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội Sơ đồ tư duy khái quát nội
7
dung văn bản.
dung văn bản.
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt động của
học sinh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn giao tiếp.
* Nội dung: Giải quyết tình huống.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
(5) HS làm việc cá nhân.
5. Vận dụng
- GV vấn đáp HS:
Có ý kiến cho rằng, hiện nay
Có ý kiến cho rằng, hiện
Cơng nghệ thông tin phát triển, cả thế giới đều thu gọn nay Cơng nghệ thơng tin phát
trong chiếc máy tính, việc đọc sách vở như trước đây triển, cả thế giới đều thu gọn
là khơng cần thiết nữa. Em có đồng ý với ý kiến đó trong chiếc máy tính, việc đọc
không?
sách vở như trước đây là
không cần thiết nữa. Em có
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
đồng ý với ý kiến đó khơng?
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt động của
học sinh.
GV hướng dẫn HS tự học ở nhà.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm nội dung, nghệ thuật
của văn bản.
- Chuẩn bị bài “Nghị luận về
một sự việc hiện tượng đời
sống”
TIẾT 93
Nội dung 2: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền; bước đầu tiếp cận nội dung bài học.
* Nội dung: Các sự việc hiện tượng tong đời sống.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
SẢN PHẨM
Trình chiếu cho học sinh xem một vài hình ảnh và HS quan sát, cảm nhận.
hỏi: Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến sự
việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Có kiến thức cơ bản về đặc điểm của văn bản nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống
* Nội dung: Tìm hiểu văn bản Bệnh lề mề, từ đó rút ra ghi nhớ.
8
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
- GV u cầu HS làm việc nhóm/cá I. TÌM HIỂU CHUNG
nhân…
1. Tìm hiểu văn bản:
- GV vấn đáp HS: Tìm hiểu văn bản
BỆNH LỀ MỀ (SGK)
Bệnh lề mề
+ Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề.
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung. => Hiện tượng đời sống.
+ Các luận điểm:
+ Biểu hiện của bệnh lề mề: sai hẹn, đi
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá chậm, không coi trọng….
hoạt động của học sinh.
+ Nguyên nhân của bệnh lề mề: coi thường
việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng
người khác….
+ Tác hại của bệnh lề mề: làm phiền mọi
người, làm mất thì giờ người khác, làm nảy
sinh ra cách đối phó…
=> Bố cục chặt chẽ, trình tự hợp lí, luận
điểm, luận cứ rõ ràng => tác giả đã chỉ ra
tác hại của bệnh lề mề và bày tỏ thái độ
phê phán bệnh lề mề của con người.
2. Ghi nhớ (sgk)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm vững đặc điểm văn bản nghị luận về một sự việc hiện tượng đời
sống
* Nội dung: Bài tập thực hành.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
SẢN PHẨM
VÀ TRÒ
(1) HS làm việc cá nhân.
II. LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ: Nêu các Bài 1: Nêu các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu
sự việc, hiện tượng tốt, đáng dương của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội.
biểu dương của các bạn trong - Gương những học sinh nghèo vượt khó.
nhà trường, ngồi xã hội.
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyết điểm.
- HS trình bày kết quả/nhận
- Những gương tốt giúp đỡ các gia đình thương binh,
xét/bổ sung.
liệt sĩ, những người có cơng với cách mạng.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét,
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường.
đánh giá hoạt động của học
- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật an tồn giao
sinh.
thơng.
- Chấp hành và thực hiện nghiêm túc pháp lệnh không
sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử dụng pháo và các chất
cháy nổ.
9
(2) HS làm việc cá nhân.
- GV giao nhiệm vụ: Hiện
tượng hút thuốc lá và hậu quả
của nó - HS trình bày kết
quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét,
đánh giá hoạt động của học
sinh.
- Nói ‘khơng với ma tuý và các tệ nạn xã hội.” v. v.
* Trong các sự việc, hiện tượng trên, những sự việc,
hiện tượng có thể viết bài văn nghị luận:
- Gương học sinh nghèo vượt khó.
- Bảo vệ tài ngun, thiên nhiên, mơi trường.
- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao
thơng.
- Nói “khơng với ma t và các tệ nạn xã hội”.
Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của nó hết
sức khơn lường, là hiện tượng đáng viết một bài văn
nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ của mỗi cá nhân
người hút, ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng và
vấn đề nòi giống.
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề vệ sinh, ơ
nhiễm mơi trường. Khói thuốc tạo nên bao mầm cho
người hút và những người đang sống xung quanh
người hút.
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc, kinh tế và tạo
ra các tệ nạn xã hội khác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
* Nội dung: Viết đoạn văn.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
(1) HS làm việc cá nhân.
III. VẬN DỤNG
- GV vấn đáp HS: Quan sát hình ảnh và lập đề văn 1. Quan sát hình ảnh và lập
nghị luận tương ứng với hình ảnh?
đề văn nghị luận tương ứng
với hình ảnh?
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt động của
học sinh.
2.Tìm hiểu các vấn đề có thể
(2) HS làm việc cá nhân.
viết bài nghị luận xã hội ở địa
- GV vấn đáp HS: Tìm hiểu các vấn đề có thể viết bài phương: Bạo lực gia đình,
nghị luận xã hội ở địa phương.
Hạnh phúc gia đình, bệnh
thành tích trong giáo dục, an
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt động của tồn giao thơng, ...
học sinh.
GV hướng dẫn HS tự học ở nhà.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm đọc các văn bản nghị
10
luận về một sự việc hiện
tượng đời sống.
- Chuẩn bị bài “Cách làm bài
văn nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống”.
Tiết 94,95
Nội dung 3: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền; nhận biết các vần đề xã hội.
* Nội dung: Quan sát và đặt đề văn nghị luận xã hội cho mỗi hình ảnh.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
HS quan sát và đạt đề văn nghị luận xã hội cho mỗi
hình ảnh trên.
HS quan sát, so sánh, nhận
GV nhận xét, giới thiệu bài.
xét.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống:* Nội dung: Định nghĩa phép so sánh.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV vấn đáp HS: Kiểu bài nghị luận về Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống:
một sự việc, hiện tượng đời sống:
+ Đối tượng: những sự việc, hiện tượng đời
- HS thảo luận, trình bày kết quả/nhận
sống.
xét/bổ sung.
+ Yêu cầu về nội dung: cần phải nêu rõ
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá được các sự việc, hiện tượng có vấn đề,
hoạt động của học sinh.
phân tích các mặt đúng, sai, lợi, hại.
+ Yêu cầu về hình thức: có luận điểm rõ
ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức về phép so sánh.
* Nội dung: Bài tập thực hành.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
(1) HS làm việc nhóm.
II. LUYỆN TẬP
Bài 1: HS làm việc nhóm
Bài tập 1. Quan sát các hình ảnh và đặt đề
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình vấn về các hiện tượng trên?
11
ảnh và đặt đề vấn về các hiện tượng trên?
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá
hoạt động của học sinh.
(2) HS làm việc cá nhóm.
Bài 2: HS làm việc cá nhân
- GV giao nhiệm vụ: Lập dàn ý rồi triển
khai thành bài văn cho đề văn sau.
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá
hoạt động của học sinh.
Tình trạng mất an tồn khi tham gia giao
thông.
Bài tập 2. Lập dàn ý rồi triển khai thành
bài văn cho đề văn sau:
Đề: Trình bày suy nghĩ của em về tấm
gương một người không chịu khuất phục
số phận.
- Phân tích đề :
Phân tích đề
Vấn
Hệ thống ý
Dẫn Thao
đề
chứn tác
nghị
g
lập
luận
luận
Tấm - Nêu những sự Nhữn Giải
gươn việc thể hiện g tấm thích,
g
phẩm chất và gươn
chứn
vượt nghị lực của tấm g
g
lên số gương được giới khôn minh,
phận thiệu.
g
suy
(ngườ - Suy nghĩ về chịu
nghĩ
i thật, phẩm chất, nghị khuất
(nhận
việc
lực của con phục
xét,
thật). người được giới số
phận đánh
thiệu.
trong giá) .
- Mở rộng: nêu
thực . .
thêm một số tấm
tế
gương tương tự
cuộc
mà em biết.
sống.
- Bài học rút ra
từ tấm gương
được giới thiệu.
-Ý nghĩa, tác
động của tấm
gương đó đối với
cuộc sống, con
người và bản
thân.
- Lập dàn ý:
-
12
Mở bài
Giới
thiệu
nhân
vật
chính
của bài
văn
(Đó là
ai
?
Người
ấy có
gì đặc
biệt về
nghị
lực
vượt
khó?…
)
Lập dàn ý
Thân bài
-Nêu những sự
việc thể hiện
phẩm chất và nghị
lực phi thường
của con người
được giới thiệu.
-Nêu suy nghĩ về
phẩm chất, nghị
lực của tấm gương
sáng.
-Mở
rộng:(nêu
thêm một số tấm
gương khác)
-Bài học rút ra từ
tấm gương biết
vượt lên số phận.
Kết bài
Ý nghĩa,
tác động
của tấm
gương
không
khuất
phục số
phận đối
với cuộc
sống, con
người và
bản thân
em.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
* Nội dung: Viết đoạn văn.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
(5) HS làm việc cá nhân.
III. VẬN DỤNG
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát, sưu tầm những hình
Quan sát, sưu tầm những
ảnh gợi ý tưởng cho bài HLXH.
hình ảnh gợi ý tưởng cho bài
HLXH:
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt động của VD: Bảo vệ rừng; Hiện tượng
nói tực, chửi thề; Ơ nhiễm
học sinh.
mơi trường; Quan hệ cha mẹ
và con cái (Bao bọc, chia sẻ
hay ...)
GV hướng dẫn HS tự học ở nhà.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nhận diện được phép so
sánh, các kiểu so sánh trong
các văn bản đã học.
- Chuẩn bị bài “So sánh (tt)”.
TIẾT 96
Nội dung 4: NGHỊ LUẬN
13
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền; bước đầu nhận diện những vấn đề về tư tưởng,
đạo lí.
* Nội dung: Bài tập nhận biết.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
Nối thơng tin ở hai cột để có nội dung nghị luận
hợp lý:
HS lắng nghe, phát hiện vấn
Xác định các nội dung nghi luận được nối với cột B đề tư tưởng, đạo lí.
là gì?
GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
* Nội dung: Tìm hiểu văn bản Tri thức là sức mạnh
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân…
I. TÌM HIỂU CHUNG
- GV vấn đáp HS: Tìm hiểu văn bản Tri 1. Tìm hiểu văn bản
TRI THỨC LÀ SỨC MẠNH
thức là sức mạnh và nội dung ghi nhớ.
(Sgk/34)
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
* Vấn đề nghị luận: Giá trị của tri thức và
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá người trí thức.
hoạt động của học sinh.
-> Vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo
đức, lối sống…có ý nghĩa quan trọng đối
với cuộc sống của mỗi con người.
* Về hình thức:
- Phần 1: Nêu vấn đề.
- Phần 2: Chứng minh tri thức là sức mạnh.
- Phần 3: Phê phán một số người không
biết quý trọng tri thức.
-> Bố cục 3 phần (mở, thân, kết) chặt chẽ.
* Về nội dung:
- Các câu mang luận điểm chính: 4 câu ở
đoạn 1; câu mở và câu kết đoạn 2; câu mở
đoạn 3; câu mở và câu kết đoạn 4.
-> Luận điểm rõ ràng.
- Phép lập luận chứng minh: dùng sự thực,
thực tế để chứng minh
Thuyết phục.
2. Ghi nhớ (sgk)
14
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức về kiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
* Nội dung: Bài tập thực hành.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
SẢN PHẨM
TRÒ
Bài 1: HS làm việc cá nhân
II. LUYỆN TẬP
- GV vấn đáp HS: Chỉ ra điểm Bài 1: Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa
giống và khác nhau giữa kiểu bài kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
nghị luận về một vấn đề tư tưởng, lý với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đạo lý với bài nghị luận về một sự đời sống như thế nào ?
việc, hiện tượng đời sống như thế - Giống nhau : đều là bài văn nghị luận luận xã
nào ?
hội, bố cục 3 phần rõ ràng, luận điểm đúng đắn,
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ lập luận chắt chẽ mạch lạc, lời văn rõ ràng sinh
sung.
động.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh - Khác nhau:
giá hoạt động của học sinh.
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
: từ một sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra
vấn đề tư tưởng.
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý: giải
thích, chứng minh …làm sáng tỏ các tư tưởng,
Bài 2: HS làm việc cá nhân
đạo lí quan trọng đối với đời sống con người.
- GV vấn đáp HS: Lập dàn ý cho đề Bài 2: Lập dàn ý cho đề văn: Hãy giải thích câu
văn: Hãy giải thích câu tục ngữ tục ngữ “Có chí thì nên”.
“Có chí thì nên”.
a/ Mở bài:
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ
- Nêu vai trị quan trọng của lí tưởng, ý chí và
sung.
nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh kết . Đó là một chân lí.
giá hoạt động của học sinh.
- Dẫn câu tục ngữ.
b/ Thân bài: giải thích.
- Giải thích :
+Chí là ý chí, nghị lực sống của mỗi con người.
+Nên là thanh cơng, thành quả mà con người đạt
được.
+Có chí thì nên có nghĩa là con người có ý chí,
có niềm tin, có nghị lực vượt qua khó khăn, thử
thách sẽ gặt hái được những thành cơng như
mình mong muốn.
- Xét về lí :
+ Chí là điều rất cần thiết đề con người vượt qua
15
mọi trở ngại .
+ Khơng có chí thì khơng làm được điều gì.
- Xét về thực tế :
+ Những người có chí điều thành cơng (dẫn
chứng).
+ Chí giúp người ta vượt qua mọi khó khăn
tưởng chừng như khơng thể vượt qua được (dẫn
chứng)
c/ Kết bài:
Mọi người nên tu dưỡng ý chí bắt đầu từ những
việc nhỏ, để khi ra đời làm được việc lớn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
* Nội dung: Viết đoạn văn.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
HS làm việc cá nhân.
III. VẬN DỤNG
- GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn nghị luận Viết đoạn văn nghị luận về tư tưởng
về tư tưởng đạo lí.
đạo lí.
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt
động của học sinh.
GV hướng dẫn HS tự học ở nhà.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm đọc thêm một số văn bản nghị
luận về tư tưởng đạo lý.
- Chuẩn bị bài “Cách làm bài nghị
luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý”.
TIẾT 97,98
Nội dung 5: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG,
ĐẠO LÝ
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền; củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị
luận về sự việc, hiện tượng trong đời sống.
* Nội dung: Trò chơi Ai giỏi hơn
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
16
Hs chơi trò chơi: Ai giỏi hơn để củng cố kiến thức
về cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện
tượng trong đời sống.
GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Thao tác 1: HDHS thực hiện hoạt củng cố kiên thức
* Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống:
* Nội dung: Củng cố kiến thức
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV vấn đáp HS: Kiểu bài nghị luận về Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống:
một sự việc, hiện tượng đời sống:
+ Đối tượng: những vấn đề quan điểm, tư
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
tưởng gắn liền với chuẩn mực đạo đức xã
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hội.
hoạt động của học sinh.
+ Các bước làm bài: tìm hiểu đề và tìm ý,
lập dàn ý theo bố cục ba phần rõ ràng, viết
bài, sửa bài.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức về phép so sánh.
* Nội dung: Bài tập thực hành.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA
SẢN PHẨM
THẦY VÀ TRÒ
HS làm việc cá nhân
II. LUYỆN TẬP
- GV vấn đáp HS: Lập Lập dàn bài cho đề: Tinh thần tự học
dàn bài cho đề: Tinh thần * Tìm hiểu đề:
tự học
+ Tính chất của đề: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- HS trình bày kết
+ u cầu về nội dung: Nêu suy nghĩ về “Tinh thần tự
quả/nhận xét/bổ sung.
học”
- GV chuẩn đáp án, nhận
* Tri thức cần có:
xét, đánh giá hoạt động
Vận dụng các tri thức về đời sống.
của học sinh.
* Lập dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu:
Tự học là một trong những nhân tố quyết định kết quả học
tập của mỗi người.
b. TB
17
*. Giải thích
- Học là gì? Học là 1 hoạt động thu nhận kiến thức và hình
thành kĩ năng của một người nào đó. Mọi sự học ln là tự
học. Ai học người đó sẽ có kiến thức, khơng học khơng có
kiến thức, khơng ai học hộ mình được.
+ Hướng dẫn của thầy cơ
+ Tự học, tích luỹ
- Tinh thần tự học là gì?
+ Có ý thức tự học
+ Có ý chí vượt mọi khó khăn
+ Có phương pháp tự học
+ Khiêm tốn học hỏi
=>Tự học là dựa trên những kiến thức, kĩ năng đã học tiếp
tục nghiên cứu, tích luỹ tri thức, kĩ năng, không giới hạn về
thời gian, khơng gian=> Nêu cao tinh thần tự học có thể
nâng cao chất lượng học tập của mỗi người.
* Dẫn chứng
+ Các tấm gương trong sách báo
+ Các tấm gương của bạn bè xung quanh.
c. Kết bài: Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự
học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi
con người.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào tạo lập văn bản.
* Nội dung: Viết đoạn văn.
* Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM
HS làm việc cá nhân.
III. VẬN DỤNG
- GV vấn đáp HS: Nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của
Nêu suy nghĩ của em về ý
hai câu thơ.
nghĩa của hai câu thơ:
- HS trình bày kết quả/nhận xét/bổ sung.
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
- GV chuẩn đáp án, nhận xét, đánh giá hoạt động của Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo
học sinh.
con
( Chế Lan Viên)
GV hướng dẫn HS tự học ở nhà.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Triển khai dàn ý đã lập thành
một bài văn hoàn chỉnh.
18
TIẾT 99
LUYỆN TẬP – ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức tổng hợp của chủ đề để giải bài tập.
* Nội dung: Bài tập củng cố chủ đề, kiểm tra 15 phút..
* Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm một số bài tập tổng hợp:
Bài 1: Giải ô chữ.
Bài 2: Kiểm tra 15 phút
Chọn 1 vấn đề tư tưởng đạo lý hoặc sự việc hiện tượng đời sống đề viết đoạn văn.
19