Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI TẬP ĐOÀN FPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (448.53 KB, 27 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: TÌM HIỂU CƠNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI TẬP ĐỒN

FPT
Mơn: quản trị tài chính
Giáo viên hướng dẫn: Lớp học phần:
Nhóm: 1

Mục lục


Nội dung

Trang

LỜI CẢM ƠN

3

LỜI MỞ ĐẦU

4

I.
Cơ sở lý thuyết quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp
I.1 Một số khái niệm liên quan
I.1.1
Khái niệm khoản phải thu


I.1.2
Khái niệm quản trị khoản phải thu
I.1.3
Một số thuật ngữ có liên quan
I.2 .Nội dung quản trị khoản phải thu
I.2.1
Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín
I.2.2
Phân tích đánh giá các khoản phải thu
I.2.3
Phòng ngừa rủi ro và xử lí đối với các khoản phải thu khó địi
I.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu

5
5-6
7
dụng

8
9-10
11

1.3.1 Sự tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.3.2. Sự tác động của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp

12
13

II. Thực trạng quản trị các khoản phải thu tại FPT
2.1.Tổng quan về FPT

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

14-15

2.1.2.Tình hình tài sản – vốn và Tình hình sản xuất kinh doanh

16-17

2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu tại FPT

18-23

III. Các kết luận và đề xuất đối với quản trị khoản phải thu tại FPT

24

LỜI CẢM ƠN


Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ
của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián.
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm bài thảo luận đến nay,nhóm em đã nhận được sự
quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của cô và bạn bè xung quanh cùng với sự đóng góp ý kiến
nhiệt tình của các thành viên trong nhóm. Với tấm lịng biết ơn vơ cùng sâu sắc, nhóm em
xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô …. đã cùng dùng những tri thức và tâm
huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em trong vốn kiến thức hữu ích suốt thời
gian học tập của học phần tại trường .
Bài tiểu luận được thực hiện trong 1 tháng. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót,
nhóm em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của q Thầy Cơ và các bạn học cùng lớp
để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI MỞ ĐẦU


Ngày nay, chúng ta đnag đứng trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thê giới
nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Việc Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giới đã
mở ra rất nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nước . Bên cạnh đó cũng có
khơng ít khó khăn và thách thức đang chờ đợi chúng ta . Điều này địi hỏi các doanh
nghiệp phải có chiến lược kinh doanh hợp lí để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngồi và tạo vị thế của mình trên thị trường thế giới .
Năm 2020 có thể nói là một năm vơ cùng khó khăn của Việt Nam nói riêng và thế giới
nói chung, do dịch bênh hồnh hành, chưa dứt,ngày càng có nhiều ca nhiễm, tử vong,
diễn biến dịch ngày một phức tạp hơn, đây là một khó khăn cũng như thách thức vô cùng
lớn với Chinhs phủ và cả các doanh nghiệp. Bài toán đặt ra cho doanh nghiệp là làm thế
nào để có thể dứng vững và duy trì được hoạt động của doanh nghiệp mình trong thời
điểm khó khăn như vậy
Qua thời gian học tập và nghiên cứu, nhóm chúng em hiểu rằng : vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh ln là bài tốn với các doanh nghiệp , hơn nữa có được vốn đã là vấn đề
không dễ dàng và làm sao để sử dụng vốn có hiệu quả lại càng là vấn đề đau đầu của các
nhà kinh doanh . Để có được nguồn vốn hiệu quả doanh nghiệp phải quản lí tốt các nguồn
vốn trong đó cơng tác “quản trị khoản phải thu” có vai trị quan trọng hàng đầu. Nhận
thức được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của công tác quanr trị khoản phải thu ,
đặc biệt là khoản phải thu của doanh nghiệp trước tình hình hiện tại , nhóm em đã lựa
chọn đề tài: “ Tìm hiểu cơng tác quản trị khoản phải thu tại tập đồn FPT” để làm đề tài
nghiên cứu của nhóm . Và đè tài này cũng rất phù hợp với tình hình hiện tại ở nước ta
cũng như của các doanh nghiệp đang gặp phải.

I.
1.1.


Cơ sở lý thuyết quản trị khoản phải thu tại 1 doanh nghiệp
Một số khái niệm liên quan


1.1.1 Khái niệm khoản phải thu
- Khoản phải thu: Là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá
nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Khoản phải thu là
những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh
doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh.
- Nói cách khác, Khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, quản lý tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
- Khoản phải thu là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố của quá
trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên
cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của q trình kinh doanh một cách có hiệu quả. Để
đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết
được các vấn đề như: thu hồi khoản phải thu đúng hạn, kịp thời, huy động thêm để mở
rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá
trình quản trị các khoản phải thu.
1.1.2.Khái niệm quản trị các khoản phải thu
- Quản trị khoản phải thu là hoạt động nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn hợp lý
cho việc mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu nợ. Quyết
định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm:
- Xác định các tiêu chuẩn tín dụng
- Thời hạn tín dụng
- Thủ thuật đánh giá tín dụng
- Chính sách thu nợ
Các quyết định này quan trọng với doanh số, lợi nhuận cũng như độ lớn của khoản
phải thu trong cơng ty. Như vậy, nhà quản trị tài chính cần hết sức thận trọng trong

công tác quản trị khoản phải thu.
- Quản trị khoản phải thu là làm sao phải giảm tối đa được các khoản phải thu để có
thể giảm thiểu ở mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải. Khách hàng là những người
đưa doanh nghiệp vào những tình huống và nguy cơ bị mất mát cao khi họ cố tình kéo


dài thời hạn thanh tốn hoặc là khơng chịu thanh tốn. Khi đó, buộc doanh nghiệp
phải thêm các khoản phát sinh như:
- Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ
- Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động
Do đó quản trị khoản phải thu là doanh nghiệp phải đưa ra được công tác thu hồi nợ
mềm dẻo, linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng nhưng làm sao cũng phải
giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận được.
1.1.3.Một số thuật ngữ có liên quan
Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp
bao gồm các khoản:
- Khoản phải thu từ khách hàng
- Khoản ứng trước cho người bán
- Khoản phải thu nội bộ
- Khoản tạm ứng cho công nhân viên
- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
- Các khoản phải thu khác.




Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp
bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Trong
điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương mại. Thậm

chí cịn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các doanh
nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay khơng hề có
một đồng vốn. Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan
trọng đối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn
kinh doanh.
Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người
bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua
hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.


Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh
nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán
riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
 Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh
nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được
giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hố, trả chi phí cơng
tác…
 Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
 Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn. Khi vay vốn có thế
chấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thời
gian vay vốn.
 Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn
tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm
vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sử dụng
tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn. Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định
và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê.
 Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua
bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu,…
1.2 . Nội dung quản trị khoản phải thu



1.2.1. Chính sách tín dụng và những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng


Chính sách tín dụng

Bán chịu hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng của mình(
tín dụng thương mại) và là ngun nhân của các khoản phải thu.Các khoản phải thu của
doanh nghiệp được thực hiện thơng qua việc kiểm sốt các biến số sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng: Là sức mặng tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể
chấp nhận được của khách hàng mua chịu.
- Chiết khấu thanh tốn: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách
thực hiện việc giảm giá đối với trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn.
- Thời hạn bán chịu( thời hạn tín dụng) là quy định về độ dài thời gian của các khoản tín
dụng.
- Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu một lần hay
thu nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn.




Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng, dưới đây là một số chính sách tín
dụng cơ bản:
- Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm năng tài chính là những yếu tố tác
động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mơ lớn,
có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bền thường cho phép mở
rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp có quy mơ vốn nhỏ, sản phẩm dễ hư

hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mang
tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần khuyến
khích để tiêu thụ để thu hồi vốn.
- Điều kiện của khách hàng:
Điều kiện của khách hàng được đánh giá bằng những yếu tố sau:
+ Vốn hay sức mạnh tài chính: là thước đo về tình hình tài chính của một doanh nghiệp,
nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán.
+ Khả năng thanh toán: được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán
nhanh và hệ số thanh toán lãi vay,... của khách hàng.
+ Tư cách tín dụng: là thái độ tư giác đối với khoản nợ thanh toán của khách hàng, yếu tố
này được coi là rất quan trọng vì mỗi giao dịch tín dụng được ngầm hiểu là một sự hứa
hẹn thanh toán.
+ Vật thế chấp: là tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm cho món nợ của mình.
+ Điều kiện kinh tế: là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ phát triển của
từng vùng địa lý riêng có ảnh hưởng đến mức độ thanh tốn cua khách hàng đói với món
nợ.
Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối với khách hàng.
Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín thấp khơng thể thực hiện các chính
sách tín dụng nới lỏng như những khách hàng có tiền lực tài chính mạnh, giữ chữ tín
trong quan hệ thanh tốn.


- Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng:
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh nghiệp cần
dự báo, tính tốn các thơng số sau:
+ Số lượng và giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ dự kiến tiêu thụ. Thơng thường, doanh
thu sẽ có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ lệ chiết khấu
tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao.
+ Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi
nợ, chi phí rủi ro.

+ So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán hàng tăng lên với những chi phí tăng them do
sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
- Nợ loại A: nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn
Thường bao gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu
hồi đúng hạn. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính,
về tổ chức, uy tín và thương hiệu.
- Nợ loại B: nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý.
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời
hạn nợ. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt,
khách nợ truyền thống có độ tin cậy.
- Nợ loại C: nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn.
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã cơ
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ này
thường là những khách nợ có tình hình tài chính khơng ổn định, hiện tại có khó khăn
nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
-Nợ loại D: nợ ít có khả năng thu hồi và nợ q hạn khó địi hay nợ nghi ngờ
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ này


thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu, khơng có triển vọng rõ ràng
hoặc khách nợ cố ý khơng thanh tốn nợ.
- Nợ loại E: nợ khơng thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn.
Thường bao gồm những khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại
thời hạn trả nợ qua hạn trên 180 ngày theo thời gian cơ cấu lại. Các khách nợ này thường
là những doanh nghiệp phá sản khơng có khả năng thanh tốn nợ hoặc không tồn tại.
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực trạng và
tính hiện hữu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ
chất lượng quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp cịn yếu kém. Doanh nghieejo cần

nhanh chóng triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây cũng là căn cứ
để xây dựng chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các cơng cụ sau:
(1)

Kỳ thu tiền bình quân ( ACP)

Kỳ thu tiền bình quân ( còn gọi là số ngày của một vòng quay khoản phải thu) phản ánh
số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu. Nó được tính bằng cách lấy
số dư bình qn khoản phải thu nhân với 360 ngày rồi chia cho tổng doanh thu trong kỳ.
Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp khơng đọng vốn ở khâu thanh tốn.
Ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản phải thu chậm.
(2) Phân tích " tuổi" của các khoản phải thu
Phương pháp này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu tức là khoảng
thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân tích.
Xác định "tuổi" của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn quy mô
và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất định. Đây
là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản lý và chính sách thu
tiền thích hợp.
(3) Mơ hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại thời điểm
cuối tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó. Thực tế cho thấy,
khối lượng hàng hóa bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành và mặt hàng kinh


doanh, điều kiện của khách hàng ở những địa điểm cụ thể. Do đó, nếu chi dữa vào những
con số kinh doanh trong mơ hình này để đánh giá và so sánh thực trạng các khoản phải
thu của từng chi nhánh, bộ phận ở những khu vực khác nhau trong một cơng ty thì sẽ
khơng phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từng
nhóm khách hàng theo tập quán thanh tốn của họ.

1.2.3. Phịng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó địi


Phịng ngừa rủi ro

Khi doanh nghiệp sử dụng nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị
trường tiêu thụ tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Rủi ro đối với các khoản phải thu thường bao gồm:
- Rủi ro do không thu hồi được nợ ( rủi ro tín dụng)
- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá và lãi suất.
Để phòng ngừa thực tế phát sinh của các khoản phải thu khó địi, ngồi việc phải tìm hiểu
kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng như trên, căn cứ vào kết quả phan loại nợ
phải thu doanh nghiệp cần lập dự phịng đối với các khoản phải thu khó địi.


Xử lý đối với các khoản phải thu khó địi

Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ (khách
quan và chủ quan), doanh nghiệp phải có các giải pháp phù hợp để nhanh chóng thu hồi
tiền vốn trong thanh tốn theo ngun tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết. Tùy từng
trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp các giải pháp sau:
- Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn nợ cho
khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nhưng có
thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại.
- Xóa một phần nợ cho khách hàng.
- Thông qua các bạn hàng của khách hàng để giữ hàng
- Bán nợ


- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tin dụng để phong toải tài sản, tiền

vốn của khách nợ
- Khởi kiện trước pháp luật
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu:
1.3.1. Sự tác động của các nhân tố môi trường bên ngồi doanh nghiệp:
Các nhân tố ở mơi trường bên ngồi doanh nghiệp là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến
việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi của mơi
trường xung quanh. Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệp khơng thể kiểm
sốt được. Điều này địi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng.


Các nhân tố về môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc
dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…
Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các
nguồn lực của mình,nếu ngược lại chúng sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.


Các nhân tố về mơi trường tự nhiên

Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình …Các nhân tố này có ảnh hưởng lớn
đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Chúng tác động đến việc doanh
nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của người mua và nhằm
khuyến khích người tiêu dùng.


Các nhân tố về mơi trường văn hóa xã hội


Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-

Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấp
dịch vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đốn được dung lượng thị trường
mà doanh nghiệp có thể đạt đến.


-

Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của dân cư quyết
định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ thông tin di động,
mức độ sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chất lượng mạng…

-

Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, xu hướng
phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của các tầng lớp dân
cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng.



Các chính sách vĩ mơ của nhà nước

Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngành bưu chính viễn
thơng sẽ quyết định tới quy mơ đầu tư phát triển mạng lưới của các doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động.

1.3.2. Sự tác động của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp:

Nếu như các nhân tố môi trường bên ngồi doanh nghiệp là những nhân tố mà doanh
nghiệp khơng thể kiểm sốt và thay đổi được thì các nhân tố môi trường bên trong doanh
nghiệp là những nhân tố nằm ở chính bản thân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
kiểm sốt và điều chỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình. Sự thành cơng hay thất bại của
doanh nghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm sốt được các nhân tố mơi
trường bên trong hay khơng.
Những nhân tố đó là:


Trình độ nguồn nhân lực

Đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến
sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.
Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng
của sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản
phải thu.
Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh,
phương pháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất
lớn ở trình độ chuyên mơn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thương trường của họ.


Trình độ khoa học công nghệ


Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp
doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao được năng suất lao động, chất lượng
dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý.


Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp


Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, các trung tâm, chi nhánh, hệ
thống đại lý…) được bố trí hợp lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có hiệu quả
hơn các khoản phải thu, thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từ khách hàng…
II.

Thực trạng quản trị khoản phải thu tại FPT

2.1.Tổng quan về FPT
2.1.1.Quá trình hình thánh và phát triển
- FPT là tên viết tắt bằng tiếng Anh của The Financing and Promoting Technology Corp.),
của Công ty cổ phần FPT (tên cũ của Công ty là Công ty cổ phần phát triển đầu tư cơng
nghệ FPT), là một tập đồn kinh tế tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung
cấp các dịch vụ liên quan công nghệ thông tin. Theo thống kê của Chương trình Phát triển
Liên Hiệp Quốc, đây là doanh nghiệp lớn thứ 14 của Việt Nam vào năm 2007.
Tập đoàn FPT được thành lập ngày 13/09/1988.
+ Ban đầu, FPT là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
xuất nhập khẩu các lương thực thực phẩm, chế biến lương thực thực phâm (chữ gốc FPT
ban đầu có nghĩa là Food Processing Technology Chế biến Thực phẩm, đến năm 1990
được đồi thành Financing Promoting Technology Công ty Đầu tư và Phát triển Cơng
nghệ). Cơng ty có quan hệ xuất nhập khẩu chuối khô, khoai, sắn,,.. cho khối Đông Âu
Liên Xô.
+ Năm 2014, FPT tiến hành thương vụ M&A đầu tiên trong lĩnh vực Công nghệ thông
tin của Việt Nam tại thị trường. Đến năm 2016, FPT đã tiên phong trong cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 thông qua việc trở thành đối tác quan trọng của các tập đoàn hàng đầu
thế giới như Airbus, GE, AWS, Siememens trong phát triển, triển khai các nền tảng công
nghệ mới như IT, điện toán đám mây.


+ Năm 2018, FPT đã hình thành hệ sinh thái công nghệ FPT với nhiều giải pháp 4.0

như: Nền tảng Trí tuệ nhân tạo phiên bản mới (FPT.AIver3); Thiết bị điều khiển bằng
giọng nói Voice Remote dành riêng cho thiết bị truyền hình Internet FPT Play Box; …


Cơ cấu tổ chức tập đồn FPT

Tập đồn FPT hiện có 12 cơng ty thành viên, hiện có 3 cơng ty liên kết, Các chi nhánh tại
thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng, các cơng ty tại nước ngồi.
- Cơ cấu nhân sự của FPT

(nguồn: Báo cáo tài chính của FPT)

+ FPT hiện có hơn 20000 nhân viên và có những đặc điểm nổi bật như:
• Trẻ và năng động (tuổi trung bình dưới 28 tuổi), cần cù, chịu khó
• Được đào tạo cơ bản tại các trường đại học nổi tiếng của Liên Xơ (cũ), Cộng hịa Pháp,
Anh quốc, và các trường đại học lớn trên cả nước


• Được các hãng cung cấp giải pháp đào tạo về cơng nghệ cả ở trong nước lẫm nước
ngồi
• Nhiều kinh nghiệm thực tế thông qua hàng trăm hợp đồng mỗi năm
• Được đào tạo về quản trị dự án tại Trường quản trị HSB và AIT
• Được đào tạo tiêu chuẩn chất lượng ISO-9000 cho doanh nghiệp
2.1.2.Tài sản-nguồn vốn và Tình hình sản xuất kinh doanh

(nguồn: Báo cáo tài chính của FPT)

Qua bảng trên ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng từ 18.959.009 ngàn đồng
vào năm 2015 lên 18.979.167 vào năm 2019 . Tài sản ngắn hạn tăng nhẹ .
- Tổng tài sản tăng 26.045.589 nghìn đồng vào năm 2015 đến 33.349.164 ngàn đồng vào

năm 2019 ( tăng 21,9 %)


- Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều không ổn định , cụ thể : đối với nợ ngắn hạn : năm 2015
là 14,976,554 lên 17.429.656 vào năm 2016 và giảm còn 11.100.345 năm 2017 , tăng
lên 14.451.150 vào năm 2018 , đến năm 2019 tăng 16.102.257 . Đối với nợ dài hạn từ
895,748 năm 2015 tăng lên 955.531 vào năm 2016 rồi giảm xuống còn 660.956 năm
2017 , đến năm 2018 tiếp tục giảm còn 530.946 , năm 2019 tăng lên 492.618 .
- Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng đều cụ thể : năm 2015 là 10,179.536 , năm 2016 là
11.445.325 , năm 2017 là 13.235.626 , năm 2018 là 14.772.221 , năm 2019 là 16.796.539
( tăng 39, 4% ) từ năm 2015 đến 2019 .
Kết thúc năm 2019 , doanh thu FPT đạt 27.717 tỷ đòng tăng 19.4% so với cùng kỳ ,
vượt 4% kế hoạch năm . Lợi nhuận trước thuế đạt 4.665 tỷ đồng tăng 20.9% so với cùng
kỳ , vượt 5% kế hoạch năm .
Lợi nhuận sau thuế và lơị nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ lần lượt đạt 3.912 tỷ
đồng và 3.135 tỷ đồng tăng 21% và 19% so với cùng kỳ năm 2018. Lãi cơ bản trên cổ
phiếu (ÉPS) đạt 4.220 đồng tăng19% . Bên cạnh đó , tỷ suất lợi nhuận tiếp tục được cải
thiện , đạt 16,8% ( năm 2018 đạt 16,6%) .
Với chiến lược chuyển đổi số , năm 2020 FPT kỳ vọng sẽ duy trì đà tăng truỏng lợi
nhuận cao của năm 2019 , trong đó khối cơng nghệ là động lực tăng trưởng chính của tập
đồn .
Kết quả kinh doanh theo khối LNTT khối cơng nghệ tăng trưởng 29,9% .Đóng vai trị là
động lực tăng trưởng chính của FPT , khối cơng nghệ ghi nhận doanh thu và LNTT đạt
lần lượt 15.783 tỷ đồng và 1.973 tỷ đồng , tăng tương ứng 17,8% và 29, 9% so với cùng
kỳ .
Kết quả kinh doanh theo thị trường LNTT từ thị trường nước ngoài tăng 26.9%
Năm 2019 , các mảng kinh doanh theo thị trường nước ngoài mang về 11.452 tỷ đồng
doanh thu , tăng 25,7% chiếm 41% doanh thu tập đoàn . Trong đó doanh thu từ thị trường
nước ngồi của khối cơng nghệ đóng góp 10.848 tỷ đồng . tăng 28,5 % .Thị trường Mỹ
và thị trường Châu Á - Thái BÌnh Dương của khối công nghệ là điểm sáng khi lần lượt

tăng trưởng ấn tượng 47% , 43% so với cùng kỳ .
Lợi nhuận từ các thị trường nước ngoài đạt 1894 tỷ đồng , tăng 26,9% chiếm 41% lợi
nhuận trước thuế . trong đó lợi nhuận từ thị trường nước ngồi của cơng nghệ đóng góp
1,723 tỷ đ tăng 26,7% so với năm 2018 .
2.2. Phân tích đánh giá thực trạng khoản phải thu tại tập đoàn FPT
a) Biến động khoản phải thu từ 2016 -2019

Biểu đồ thể hiện tình hình biến động các khoản phải thu qua các năm


(Nguồn: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TỐN CỦA FPT)
Từ biểu đồ trên ta thấy có sự chênh lệch rất lớn giữa khoản phải thu dài hạn với khoản
phải thu ngắn hạn, vì các cơng ty ln muốn nhanh chóng thu lại được tiền của mình nên
họ đã sử rất nhiều chính sách và cơng ty cổ phần FPT cũng khơng ngoại lệ và dưới đây là
chính sách tín dụng thương mại của công ty cổ phần FPT:
- Chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán sớm, trước thời hạn
cam kết.
- Chính sách thu hồi nợ: cơng ty thực hiện chính sách thu hồi nợ rõ ràng và thường
xuyên, công ty luôn đặt ra mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro trong q trình bán hàng.
Đồng thời cơng ty tập trung vào chăm sóc các khoản nợ tương ứng với các thời
gian quá hạn của các khoản nợ. Trong q trình thu nợ cơng ty thực hiện công tác
thu nợ như sau:
Thời gian
Hành động cần thiết
7 ngày sau khi hết hạn
Gửi thư kèm nhắc nhở thời gian, giá trị và yêu cầu
thanh toán
15 ngày sau khi hết hạn
Gửi kèm thơng tin hóa đơn u cầu thành tốn và
khuyến cáo có thể mất tín nhiệm và hưởng chiết

khấu
21 ngày sau khi hết hạn
Gọi điện thoại khẳng định thơng tin cuối cùng về
khoản thanh tốn
30-45 ngày sau khi hết hạn Công ty sẽ gặp trực tiếp khách hàng để bàn về
phải thu
70 ngày sau khi hết hạn
Công ty sẽ đưa vào nợ khó địi, xem đây là khách
hàng xấu và có mức tín nhiệm giảm. u cầu sự
can thiệp của pháp luật nếu cần thiết.
Thêm vào đó ta còn thấy được các khoản phải thu từ 2016 – 2019 khá đều nhau khoảng
hơn 6 nghìn tỷ VNĐ. Cho thấy khơng có sự biến động q lớn đến các khoản phải thu
của công ty.
b) Cơ cấu các khoản phải thu


(nguồn: báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm tốn của FPT)

Từ số liệu trên ta có bảng cơ cấu khoản phải thu của công ty cổ phần FPT

Bảng thể hiện tình hình biến động của khoản phải thu từ 2018-2019
Đơn vị : VNĐ
Các chỉ
tiêu

Các

Năm 2018

Năm 2019


So sánh 2019 với 2018

Số tiền

Tỉ trọng
(%)

Số tiền

Tỉ trọng
(%)

Số tiền

6.426.946.279.07

98,32%

6.536.251.148.62

96,14%

109.304.869.54

Tỉ lệ(%)
1.70%

Tỉ trọng (%)
-2,18%



khoản
phải thu
ngắn hạn

4

2

8

Phải thu
ngắn hạn
của khách
hàng

5.561.545.801.834

86,53%

5.812.938.112.346

88,93%

251.392.310.512

4.52%

2,40%


Trả trước
cho người
bán ngắn
hạn

218.427.501.076

3,40%

274.779.131.899

4,20%

56.351.630.823

25.80%

0,81%

Phải thu
theo tiền
độ kế
hoạch
hợp đồng
xây dựng

251.954.356.007

3,92%


318.339.389.202

4,87%

66.385.033.195

26,35%

0,95%

Phải thu
về cho
vay ngắn
hạn

910.049.188

0,01%

349.176.861

0,01%

-560.8723.27

-61,63%

-0,01%


Phải thu
ngắn hạn
khác

658.775.479.875

10,25%

491.315.953.067

7,52%

167.459.526.808

-25,42%

-2,73%

Dự phòng
phải thu
ngắn hạn
khó địi

-264.666.908.906

-4,12%

-361.515.614.753

-5,53%


-96.848.705.847

36,59%

-1,41%

Các
khoản
phải thu
dài hạn

109.788.240.927

1,68%

262.484.590.350

3,86%

152.696.349.42
3

139,08%

2,18%

Trả trước
cho người
bán dài

hạn

-

0,00%

380.000.000

0,14%

380.000.000

-

0,14%

Phải thu

392.794.707

0,36%

47.427.917.600

18,07%

47.035.122.893

11974,48%


17,71%


về cho
vay dài
hạn
Phải thu
dài hạn
khác

164.124.620.038

149,49%

269.405.846.568

102,64%

105.281.226.530

64,15%

-46,86%

Dự phịng
phải thu
dài hạn
khó địi

- 54.729.173.818


-49,85%

-54.729.173.818

-20,85%

0

0,00%

29,00%

Tổng

6.536.734.520.00
1

100%

6.798.735.738.97
2

100%

262.001.218.97
1

4,01%


0

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng các khoản phải thu của công ty năm 2019 so với 2018
tăng 262.001.218.971 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 4,01%. Trong đó:
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 so với 2018 tăng 109.304.869.548 VNĐ
tương ứng với tỷ lệ tăng 1,7% nhưng tỷ trọng giảm 2,18% và năm 2019 khoản
phải thu ngắn hạn chiếm đến 96,14% trong đó phải thu ngắn hạn của khách hàng
chiếm đến 88,93%.
 Cho thấy các khoản phải thu của công ty cổ phần FPT chủ yếu là khoản phải thu
của khách hàng.
- Các khoản phải thu dài hạn năm 2019 so với 2018 tăng 152.696.349.423 VNĐ
tương ứng với tỷ lệ tăng 139,08% và tỷ trọng tăng 2,18%.
Năm 2019 doanh thu thuần tăng 19,4% trong khi đó các khoản phải thu chỉ tăng
4,01% só với 2018, cho thấy sự thành công trong công tác quản trị khoản phải thu của
công ty cổ phần FPT.
Và khi xem xét chỉ tiêu tỷ lệ % giữa khoản phải thu khách hàng với doanh thu thuần
(Khoản phải thu khách hàng/doanh thu thuần). Năm 2018 tỷ lệ này là 23,96%, năm 2019
là 20,97%. Chứng tỏ công ty cổ phần FPT đã thu hồi tương đối tốt số tiền doanh thu hoạt
động kinh doanh. Thêm vào đó năm 2019 tỷ lệ này cịn giảm 2,9% so với năm 2018.
Phản ánh được hiệu quả cơng tác quản trị khoản phải thu đang có chiều hướng đi lên.
Từ bảng số liệu ta còn thấy khoản phải thu về cho vay dài hạn năm 2019 só với năm
2018 tăng đột biến, tăng 47.035.122.893 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 11974,48% và tỷ
trọng tăng 17,71%. Cho thấy công tác quản trị khoản phải thu về cho vay dài hạn chưa
được tốt. Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm biện pháp khắc phục tình trạng
này.


Các chỉ tiêu về vòng quay khoản phải thu:
Biểu thể hiện chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu

Đơn vị
Năm 2018
2019
Doanh thu thuần
VNĐ
23.213.536.858.725 27.716.960.152.275
5.299.962.368.876 5.687.241.957.090
Khoản phải thu
VNĐ
bình qn
Vịng quay khoản
Vịng
4,4
4,9
phải thu
Kỳ thu tiền bình
Ngày
82
73
qn
-

(Nguồn: báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của FPT)

Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu thuần của FPT năm 2019 tăng
4.503.423.294.000 VNĐ so với năm 2018. Vòng quay khoản phải thu của FPT trong năm
2018 là 4,4 vòng; năm 2019 là 4,9 vòng. Hệ số vòng quay khoản phải thu trong 2 năm
2018, 2019 đều cao dẫn đến khả năng thu hồi hiệu quả các khoản thu và nợ từ khách
hàng. Hệ số này là dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp FPT đang hoạt động chủ yếu dựa vào
tiền mặt.

Kỳ thu tiền bình quân trong năm 2018 là 82 ngày, đây chưa thể coi là một kết quả
tốt cho tình hình kinh doanh của doanh nghiệp FPT. Việc thu thập các khoản phải thu
trong một khoản thời gian tương đối dài khiến cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn
đề thanh tốn hết các nghĩa vụ tài chính của mình. Đến năm 2019, kỳ thu tiền bình quân
của doanh nghiệp là 73 ngày, giảm 9 ngày so với năm 2018. Điều này cho thấy doanh
nghiệp đã có những thay đổi về chính sách thu nợ kịp thời để rút ngắn thời gian thu thập
các khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân trong hai năm 2018 và 2019 của doanh nghiệp FPT là tương
đối cao, cho thấy việc thu hồi tiền thanh toán chậm và gặp nhiều khó khăn. Doanh nghiệp
nên đề ra các chính sách mới để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra bình
thường.
c) Phân loại các khoản phải thu của khách hàng
Phân loại khoản phải thu theo độ tuổi
Khoản phải thu khách hàng được công ty cổ phần FPT chia thành các nhóm:
- Dưới 30 ngày
- Từ 30 – 60 ngày
- Từ 61 – 90 ngày
- Từ 91 – 120 ngày
- Từ 121 – 180 ngày
- Từ 181 – 360 ngày


Biểu thể hiện tình hình biến động của khoản phải thu khách hàng theo độ tuổi
Đơn vị: VNĐ
Các chỉ
tiêu

Dưới 30
ngày
Từ 30 –

60 ngày
Từ 61 –
90 ngày
Từ 91 –
120 ngày
Từ 121 –
180 ngày
Từ 181 –
360 ngày
Khoản
phải thu
của
khách
hàng

Năm 2018
Số tiền
2.424.257.389.01
4
1.803.721.468.13
0
701.444.632.904

Tỷ
trọng
(%)
43,59
%

Năm 2019

Số tiền
2.258.451.207.12
3

Tỷ
trọng
(%)
38,85
%

So sánh 2019 với 2018
Số tiền
Tỷ lệ (%)
-165.806.181.891

-6,84%

Tỷ
trọng
(%)
-4,74%

196.625.661.190

10,90%

1,98%

213.083.001.142


30,38%

3,12%

17.505.047.980

3,63%

-0,07%

2.000.347.129.32
0
914.527.634.046

482.540.134.025

32,43
%
12,61
%
8,68%

500.045.182.005

34,41
%
15,73
%
8,60%


149.582.177.761

2,69%

130.236.784.549

2,24%

-19.345.393.212

-12,93%

-0,45%

-

-

9.330.175.303

0,16%

9.330.175.303

-

0,16%

5.561.545.801.83
4


100%

5.812.938.112.346

100%

251.392.310.512

4,52%

0%

(nguồn: báo cáo thường niên của fpt)

Trong năm 2019, các khoản khoản phải thu của khách hàng có độ tuổi dưới 30
ngày giảm 165.806.181.891 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 6,84% và tỷ trọng giảm
4,74% so với 2018. Ngoài ra tuổi của các khoản phải thu cũng được nới rộng ra trong
năm 2019.
Các khoản phải thu gần như có xu hướng gia tăng so với năm 2018. Nhưng chiếm
chủ yếu vấn là các khoản phải thu có độ tuổi dưới 30 ngày (chiếm 38,85% năm 2019) và
khoản thu có độ tuổi từ 30 – 60 ngày (chiếm 34,41%, tăng 10,9% so với năm 2018).
Số tiền hai khoản phải thu có độ tuổi từ 30- 60 ngày và từ 61- 90 ngày đều tăng lần
lượt là 196.625.661.190 VNĐ, 213.083.001.142 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng lần lượt là
10,9%, 30,38% và tỷ trọng tăng lần lượt là 1,98%, 3,12%. Năm 2019 tuổi của các khoản
phải thu cũng được nới rộng là khoản phải thu có độ tuổi từ 181 - 360 ngày. Đồng thời
các khoản phải thu có độ tuổi dưới 30 ngày và từ 121 – 180 ngày đều có xu hướng giảm
so với năm 2018.
Tổng số khoản phải thu tăng lên 4,52% so với năm 2018, tương ứng vói đó, độ tuổi
của các khoản phải thu được nới rộng ra nhiều hơn. Điều đó chứng tỏ khả năng quản trị

khoản phải thu khách hàng đạt hiệu quả cao.


III. Các kết luận và đề xuất đối với quản trị khoản phải thu tại FPT
Khoản phải thu từ khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của công ty.
Ciệc quản lý khoản phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ vớ tiêu thụ sản phẩm. Khi doanh
nghiệp mở rộng việc bán chịu hàng hóa cho khách hàng sẽ làm nợ phải thu tăng. Tuy vậy doanh
nghiệp có thể gia tăng thị phần, từ đó gia tăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuận.
Bên cạnh đó, quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn số vốn lưu
động của công ty.
Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kép theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi
phí thu hồi nợ, chi phí lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của công ty ị
khách hàng chiếm dụng.
Tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ
quá hạn khó địi hoặc khơng thu được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốn của cơng ty.
Qua đó, để cơng ty FPT quản lý tốt khoản phải thu thì nhóm có đề xuất một số giải pháp như
sau:
-

-

-

Về kiểm sốt khoản phải thu phải đảm bảo tính thường xuyên và kịp thời của công tác kiểm
tra, đối chiếu các khoản phải thu với khả năng tài chính của cơng ty để chủ động xử lý các
vấn đề phát sinh, nhanh chóng tiếp thu, sửa chữa những sai sót trong việc quản tị khoản phải
thu, giảm tồn đọng vốn trong thanh toán của khách hàng
Về quản trị rủi ro và xử lý địi nợ khó địi thì cần có biện pháp phịng ngừa rủi ro đối với các
khoản nợ khó địi, tăng cường hồn thiện quy trình cũng như cơng tác đôn đốc thu hồi nợ,
phối hợp việc sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia với việc tận dụng mối quan hệ thân

thiết, hợp tác cùng có lợi với các đối tác, ngân hàng và các tỏ chức tín dụng. Có các biện
pháp xử lý các khoản nợ khó địi của công ty như cơ cấu lại thời hạn nợ, xóa một phần nợ
cho khách hàng, bán nợ,…
Các giải pháp đối với đơn vị thực tập:
• Đối với cơng tác quản trị khoản phả thu, công tác đôn đốc thu hồi nợ của công ty cần
thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi, đôn đốc, nhằm tăng tốc độ thu hồi nợ của cơng
ty.
• Cơng ty có thể sử dụng thêm các dịch vụ bao thanh toán và các dịch vụ bảo lãnh
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG
NHÓM


ST
T

Họ và tên

Lớp
HC

Chức
vụ

Công việc

1

Nguyễn Thị Ngọc An

K54H

3

Thành
viên

2

Nguyễn Thị Thúy An

3

Đỗ Minh Anh

4

Đỗ Thị Anh

5

Đỗ Thị Phương Anh

K54H
2
K54H
2
K54H
3
K54H
3


Thành
viên
Thành
viên
Thành
viên
Thành
viên

Phân tích và
đánh giá thực
trạng khoản
phải thu tại
FPT
Thuyết trình

6

Nguyễn Mai Anh

K54H
4

Nhóm
trưởng

7

Nguyễn Quốc Anh


K54H
2

Thành
viên

8

Nguyễn Thị Lan Anh

K54H
3

Thành
viên

9

Nguyễn Thị Lan Anh

K54U
5

Thành
viên

10

Nguyễn Thị ngọc Ánh


K54H
1

Thành
viên

Làm
powerpoint
Một số khái
niện lien quan
Q trình
hình thánh và
phát triển của
FPT
Phân cơng
cơng việc và
tổng hợp
word
Những nhân
tố ảnh hưởng
đến quản trị
khoản phải
thu
Nội dung
quản trị
khoản phải
thu
Các kết luận
và đề xuất đối
với quản trị

khoản phải
thu tại FPT
Tình hình tài
sản- vốn và

Đánh giá
mức độ hồn
thành cơng
việc được
giao

Mức điểm


×