1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận của mình em chân thành cảm ơn Cô Đặng Thu
Trang đã luôn tận tình hướng dẫn, nhắc nhở, giúp đỡ em trong suốt quá trình em
thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô trong khoa Tài chính ngân hàng cũng
như các thầy cô trong trường đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt cho em
những kiến thức trong suốt 4 năm học tập tại trường. Với vốn kiến thức mà em
được tiếp nhận từ Thầy Cô trong suốt quá trình học tập đó đã cho em một nền tảng
trong thời gian nghiên cứu thực hiện bài khóa luận và đó cũng sẽ là những hành
trang cho bản thân em sau này khi ra trường, khi tiếp xúc với môi trường mới, với
công việc mới một cách vững chắc và tự tin hơn.
Em cũng xin được gửi lởi cảm ơn chân thành tới các Cô, các Chú, các Anh,
các Chị trong công ty TNHH UpViet đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong
suốt quá trình em thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin kính chúc các Thầy, các Cô luôn dồi dào sức khỏe, có thật
nhiều hạnh phúc và những thành công trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp
trồng người của mình. Chúc các Cô, các Chú, các Anh, Các Chị trong công ty
TNHH UpViet luôn dồi dào sức khỏe và hạnh phúc. Chúc cho công ty sẽ phát đạt
và đạt được nhiều thành công hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phạm Thị kiếu Nhi
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
MỤC LỤC
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm
2012, 2013, 2014
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh (rút gọn) của Công ty TNHH UPVIET
trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Bảng 2.3. Các khoản phải thu của công ty UpViet trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Bảng 2.4 Tính chi tiêu vòng quay khoản phải thu trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Bảng 2.5 Phân loại khoản phải thu của khách hàng theo nhóm khách hang trong 3
năm 2012, 2013, 2014
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH UPVIET
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
1 BH & DV Bán hàng và Dịch vụ
2 BQ Bình quân
3 CSH Chủ sở hữu
4 DNTM Doanh nghiệp Thương mại
5 DT Doanh thu
6 HĐTC Hoạt động Tài chính
7 KD Kinh Doanh
8 QLDN Quản lý Doanh nghiệp
9 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
9 TSNH Tài sản ngắn hạn
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong điều kiện hội nhập của cả nền kinh tế, bên cạnh những thuận lợi các
doanh nghiệp thương mại cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức đặc
biệt là trong thời gian gần đây khi tình hình chung nền kinh tế gặp nhiều khó khăn.
Trong tình hình như vậy để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường, đáp ứng
được nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp cần có những sự quan tâm có hiệu quả đến
những thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phát sinh các khoản phải thu. Đây là một loại tài sản của doanh
nghiệp, là tài sản mà doanh nghiệp bị chiếm dụng. Mỗi doanh nghiệp khác
nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau, từ mức không đáng kể tới
mức không thể kiểm soát được, nó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan
trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và
trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý
các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp đặc biệt
là các nhà hoạch định tài chính.
Do tầm quan trọng của vấn đề và quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tại
công ty TNHH Upviet được sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo hướng dẫn cùng
các công nhân viên trong công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản
trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet” cho bài khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1Về thực tiễn
Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về khoản phải thu và hiệu quả trong việc quản
trị khoản phải thu của công ty TNHH UpViet.
Từ những thông tin có được qua việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá, nhận xét
để đưa ra các kết luận, hướng giải quyết, các kiện nghị nhằm hoàn thiên công tác
quản trị khoản thu của công ty TNHH UpViet
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
2.2 Về lý luận
Nghiên cứu với mục đích tìm hiểu những vấn đề xoay quanh việc quản trị hoản phải
thu của công ty TNHH UpViet. Tìm ra những thuận lợi, đặc biệt là những khó khăn hạn chế
trong việc hoàn thiện công tác quản trị hoản phải thu của công ty.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Khoản phải thu của công ty TNHH UpViet.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Quản trị khoản phải thu của công ty TNHH UpViet trong 3 năm 2012, 2013,
2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích, đánh giá, nhận xét về tình hình quản trị khoản phải thu
của công ty TNHH UpViet em sử dụng phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp của Công ty.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận gồm có 3 chương:
Chương I. Những vấn đề lý luận khoản phải thu
Chương II. Thực trạng quản trị hoản phải thu của công ty TNHH UpViet.
Chương III. Kết luận và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị
khoản phải thu của công ty TNHH UpViet.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN
PHẢI THU
1.1 Khái niệm, nội dung của khoản phải thu
1.1.1 Khái niệm
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc
cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi.
Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh
nghiệp bao gồm các khoản:
• Khoản phải thu từ khách hàng.
• Khoản ứng trước cho người bán.
• Khoản phải thu nội bộ.
• Khoản tạm ứng cho công nhân viên.
• Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.
• Các khoản phải thu khác.
1.1.2 Các thuật ngữ liên quan
Khoản phải thu từ khách hàng
Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm
hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương mại.
Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các doanh
nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có một
đồng vốn. Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng đối
với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.
Khoản ứng trước cho người bán
Là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanh
nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch
vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Khoản phải thu nội bộ
Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế
độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực
thuộc với nhau.
Khoản tạm ứng cho công nhân viên
Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho các cán bộ công
nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc
như mua hàng hoá, trả chi phí công tác…
Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
• Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn. Khi vay vốn có thế chấp,
người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thời gian vay
vốn.
• Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn tài
sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm vật chất
và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sử dụng tài sản đi
thuê và sử dụng đúng hạn. Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định và có thể lớn
hơn giá trị tài sản cho thuê.
• Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua
bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu
1.1.3 Nội dung khoản phải thu
• Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán
chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng
• Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán,
người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng
hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.
• Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch
toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các
đơn vị trực thuộc với nhau.
• Khoản tạm ứng cho công, nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh
nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được
giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác….
• Khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ khác….
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
1.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành
cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp có
chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không?
- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng kí
vào biên nhận, hay buộc khách hàng kí một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác?
- Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền ngay? Để tìm
hiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua
của khách hàng hay không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng?
- Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín
dụng như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho các
khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một
vài khoản nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm
lớn khách hàng thường xuyên?
- Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh nghiệp theo
dõi thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm gì với những khách hàng trả tiền
miễn cưỡng hay kiệt sức vì họ?
1.3 Nội dung công tác quản trị khoản phải thu
1.3.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng
1.3.1.1 Chính sách tín dụng
a. Sự cần thiết của chính sách tín dụng:
Trong mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệp
đóng vai trò là người bán thường phải bán chịu hàng hoá của mình trong một thời
gian nhất định và những doanh nghiệp đóng vai trò làm người mua lại thường cố
gắng kéo dài thời hạn thanh toán. Mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu và
bán chịu hàng hoá từ đó hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp. Có thể
nói hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản này nhưng với mức độ khác
nhau, từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản
phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
hàng hoá sẽ mất đi cơ hội bán hàng, nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí
cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro
không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng
chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.
b. Nội dung chính sách tín dụng:
Tiêu chuẩn tín dụng.
Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan tới sức mạnh tài chính và mức
độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng mà
công ty cấp cho họ. Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thời hạn tín
dụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng với thời hạn khắt
khe hơn. Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định những khách hàng nào được
đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng bình thường và mức tín dụng họ có thể được hưởng.
Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanh nghiệp
trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp…
Phân tích tín dụng khách hàng thông qua việc phân tích các thông số tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
- Bản mô tả điều kiện vật lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây: thường trả đúng
thời hạn hay trễ hạn, trong thời gian gần đây có lần nào không thanh toán nợ hay
không, nếu có thì tỉ lệ là bao nhiêu lần.
Thời hạn tín dụng.
Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, thời
hạn cuối cùng họ phải thanh toán. Thời hạn tín dụng có thể tác động lớn tới doanh
số, nếu như cầu đối với một loại sản phẩm nào đó phụ thuộc vào thời kỳ bán hàng,
việc mở rộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanh
toán đồng thời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty.
Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữa
việc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm. Cần phải phân tích những
ảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Cụ thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ
suất sinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho.
Chiết khấu thanh toán.
Chiết khấu thanh toán là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước
thời hạn.
Hiện nay, biện pháp này đang được sử dụng khá phổ biến do nó có thể mang
lại lợi ích cho cả hai bên.
Chiết khấu nhờ trả sớm cho khách hàng là tỉ lệ phần trăm giảm giá và thời hạn
trả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt. Ví dụ 2/10 net 60 : nếu khách hàng
thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn sẽ được hưởng chiết khấu
thanh toán là 2%, thời hạn cuối cùng phải thanh toán là 60 ngày kể từ ngày nhận
hóa đơn.
Chiết khấu thanh toán được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và
giảm đầu tư vào khoản phải thu và chi phí liên quan. Mặt khác, công ty mất đi chi
phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn
Chính sách thu tiền
Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay nhiều lần, hay
trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tính dụng quá hạn.
1.3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
a. Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những
yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
này có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu
bền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản
phẩm dễ hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu
cầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
b. Điều kiện của khách hàng
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
• Vốn hay sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chính của một
doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác định dựa
vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi
từ hoạt động kinh doanh.
• Khả năng thanh toán (capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung, hệ
số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay…của khách hàng.
• Tư cách tín dụng (character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của khách
hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng được
ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
• Vật thế chấp (collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.
• Điều kiện kinh tế (condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ
phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của
khách hàng đối với món nợ.
Thông tin về khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếp
như phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tích
thông tin thu thập từ các nhà cung cấp thông tin trước đó, đến thăm khách hàng…
Đồng thời có thể thu thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụng
của doanh nghiệp.
Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xac định chính sách tín dụng đối với
khách hàng. Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín ( hay tư cahs tín
dụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những khách
hàng có tiềm lực tài chính mạnh luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán
1.3.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản
phải thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi vốn đúng hạn. Theo
định kì nhất định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiết
theo từng khách nợ. Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau :
Nhóm 1: Nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao
gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồi
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
đúng hạn. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính,
về tổ chức, uy tín và thương hiệu.
Nhóm 2 : Nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ. Các
khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách
nợ truyền thống, có độ tin cậy.
Nhóm 3 : Nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách
nợ này thường là các doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại có
khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
Nhóm 4 : Nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ
nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và các
khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơ
cấu lại. Các khoản nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,
không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ.
Nhóm 5 : Nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại
thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ này
thường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả năng trả
nợ hoặc không tồn tại.
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực
trạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Nếu tỉ lệ nợ
xấu ( bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 ) cao, chứng tỏ chất lượng quản trị
khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh nghiệp cần nhanh chóng
triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời đây cũng là căn cứ để xây
dựng các chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu ( KPT ) có thể sử dụng các công cụ sau :
a. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phải
thu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu. Nó được
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
tính bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân (x) với 360 ngày rồi chia
cho tổng doanh thu bán chịu trong kỳ.
Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong
khâu thanh toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản
phải thu chậm. Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào
chính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu.
Trong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả
chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên.
b. Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu
Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải
thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân tích.
Xác định tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn
quy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm
nhất định. Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp
quản lý và chính sách thu tiền thích hợp.
c. Mô hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại
thời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.
Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của
ngành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý. Do
đó nếu chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thực
trạng khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trong
một công ty thì sẽ không phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo
dõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.
1.3.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lí đối với các khoản phải thu khó đòi
1.3.3.1 Phòng ngừa rủi ro
Khi DN nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị trường
tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Vì vậy, phòng
ngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi DN để ổn định tình hình
tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng. Rủi ro đối với khoản phải thu
thường bao gồm:
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Rủi ro do không thu hồi được (rủi ro tính dụng).
Rủi ro tín dụng là rủi ro một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được nghĩa vụ tài chính đối với doanh nghiệp, khách hàng không trả được nợ khi
đến hạn thanh toán. Hay nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu được nợ
khi đến hạn thanh toán. Đây là rủi ro thường xảy ra đối với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp và thường gây hậu quả nặng nề nhất tới nguồn tài chính phục vụ
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Biểu hiện ở việc khách hàng không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, khó có khả năng thu hồi,
khoản phải thu quá hạn ngày càng lớn…
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, trước hết DN cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng
về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xác định giới hạn
tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quả phân loại
nợ phải thu DN cần phải lập dự phòng đối với những khoản phải thu khó đòi. Việc
lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại KPT,
hoặc theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp DN có thể chủ động đối phó khi
rủi ro xảy ra.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất.
Tỉ giá hối đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ. Rủi ro hối
đoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây ra. Rủi ro hối đoái xảy ra đối
với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các khoản phải thu của
doanh nghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ.
Rủi ro do thay đổi lãi suất: Do tiền có giá trị theo thời gian, nên trong chính
sách tín dụng của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bán hàng với giá cao hơn khi
khách hàng trả chậm, mức giá cao hơn đó chính là giá của chi phí cơ hội khi doanh
nghiệp chưa thu hồi được khoản phải thu ngay. Mặt khác, do tính chất của thị
trường là luôn biến động không ngừng, một trong những chỉ số đó là lãi suất.
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp
vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn,
quyền chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…
Bên cạnh đó còn các biện pháp khác như phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ
hạn, bằng quyền chọn bán tiền tệ, thông qua thị trường tiền tệ….
• Phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn: Phòng ngừa khoản phải thu bằng hợp đồng kỳ
hạn là việc công ty bán có kỳ hạn khoản phải thu ghi bằng đồng tiền đó.
Chi phí thực của việc phòng ngừa khoản phải thu (RCHr) có thể ước tính như sau:
RCHr = NRr – NRHr
Trong đó:
NRr: thu nhập hình thức bằng đồng tiền trong nước nhận được khi không
phòng ngừa NRHr: thu nhập hình thức bằng đồng tiền trong nước nhận được khi
phòng ngừa.
Nếu CHr là âm, việc phòng ngừa nên lựa chọn. Nếu RCHr là dương, công ty
cần đánh giá liệu lợi ích tiềm tang từ việc duy trì tình trạng không phòng ngừa có
đáng giá hơn mức rủi ro hay không. Các công ty nên hài lòng khi phòng ngừa nếu
RCHr trở nên rất thấp và đặc biệt hài lòng khi nó âm. Tuy vậy, các công ty bảo thủ
có thể cảm thấy phòng ngừa là đáng giá ngay cả khi RCHr là cao.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
• Phòng ngừa bằng quyển chọn bán tiền tệ: Quyền chọn bán tiền tệ là một công cụ
phòng ngừa có giá trị. Quyền chọn bán tiền tệ cung cấp cho người nắm giữ nó
quyền được bán một lượng nhất định một đồng tiền nào đó với một giá trị xác định
trong tương lai. Quyền chọn bán tiền tệ có thể được các công ty sử dụng để phòng
ngừa các khoản phải thu trong tương lai bằng ngoại tệ bởi vì nó cho phép xác định
được mức giá tại đó khoản phải thu trong tương lai có thể được bán. Quyền chọn
bán tiền tệ không phải là nghĩa vụ đối với người sở hữu nó về việc phải bán một lượng
tiền với một giá xác định. Nếu tại thời điểm công ty nhận ngoại tệ, tỷ giá giao ngay
hiện hành của ngoại tệ cao hơn giá thực thi, công ty có thể để quyền chọn bán tự động
hết hạn và bán số ngoại tệ nhận được theo tỷ giá giao ngay hiện hành.
• Phòng ngừa khoản phải thu thông qua thị trường tiền tệ: Một phòng ngừa qua thị
trường tiền tệ là việc sử dụng một tình trạng trên thị trường tiền tệ để bù đắp một
tình trạng khoản phải thu trong tương lai. Khi xác định được giá trị của khoản phải
thu trong tương lai công ty đã vay trước một lượng tiền đó để phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình và đến khi trả khoản vay trên thì giá trị của nó chính
bằng giá trị khoản phải thu mà công ty nhận được.
Công ty phải tiến hàng hai tình huống trên thị trường tiền tệ là: Vay ngoại tệ
thể hiện khoản phải thu trong tương lai và đầu tư vào đồng tiền trong nước. Tuy
nhiên công ty sẽ không biết liệu việc phòng ngừa được lựa chọn đối với khoản phải
thu có tốt hơn không phòng ngừa hay không cho đến khi kỳ hạn của khoản phải thu
trôi qua.
• Phòng ngừa bằng hợp đồng tương lai: Một phòng ngừa bằng hợp đồng tương lai rất
giống với hợp đồng kỳ hạn, ngoại trừ một điều là hợp đồng kỳ hạn thường dùng cho
các nghiệp vụ lớn trong khi hợp đồng tương lai có thể phù hợp hơn đối với những
công ty muốn phòng ngừa cho một lượng tiền nhỏ.
1.3.3.2 Xử lí các khoản phải thu khó đòi
Các doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng cần phải xem xét kỹ khả năng
thanh toán trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa các bên. Có sự ràng buộc chặt
chẽ trong hợp đồng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh
nghiệp được thu lãi phạt tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ chứng minh. Doanh nghiệp
phải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản
nợ quá hạn. Định kỳ doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình
khoản phải thu, đặc biệt các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ khó đòi.
Các tổn thất do không thu hồi được kịp và đầy đủ cần xác định rõ mức độ,
nguyên nhân của từng khoản nợ và có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ,
thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc khởi kiện trước pháp luật,
…Các doanh nghiệp phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lựa chọn khách
hàng, giới hạn tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng,…
Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các khoản nợ khó đòi thực sự không có
khả năng đòi, được cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem
xét, thẩm định cho phép hạch toán vào kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp phải tiếp
tục theo dõi trên sổ kế toán và đôn đốc thường xuyên để thu hồi khoản phải thu sau
khi trừ đi chi phí thu nợ, hạch toán vào thu nhập bất thường của doanh nghiệp.
Đối với những khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng các quy trình
thu hồi nợ theo cấp độ: gọi điện thoại, thư nhắc lại, thư khuyên nhủ hoặc thư
chuyển cho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp. Nếu các biện pháp này không có
hiệu lực, doanh nghiệp có thể nhờ đến các hãng chuyên thu nợ hoặc nhờ tư vấn của
luật sư.
Đồng thời đối với các khách hàng không trả nợ đúng hạn, doanh nghiệp cần
ngừng cấp tín dụng cho đến khi họ thanh toán xong nợ cũ. Ngoài ra doanh nghiệp
cũng có thể áp dụng hình thức mua nợ để tránh những món nợ khó đòi và chuyển
rủi ro sang công ty mua nợ.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
1.4.1. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khoản phải thu
Các nhân tố khách quan là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác
động đến việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi
với sự biến đổi của môi trường xung quanh. Chúng là những nhân tố mà bản
thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Điều này đòi hỏi bản thân
doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng.
Các nhân tố về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng
sâu rộng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ
tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức
độ cạnh tranh trên thị trường…Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện
cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực của mình,
ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
Các nhân tố về môi trường tự nhiên
Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình Các nhân tố này có
ảnh hưởng lớn đến quyết định chớnh sỏch bỏn hàng của doanh nghiệp.
Chúng tác động đến việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng
phù hợp với yêu cầu của người mua và nhằm khuyến khích người tiêu
dùng.
Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó
khi cung cấp dịch vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đoán được
dung lượng thị trường mà doanh nghiệp có thể đạt đến.
- Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của
dân cư quyết định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ
thông tin di động, mức độ sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng
dịch vụ, chất lượng mạng…
- Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn
giáo, xu hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu
dùng của các tầng lớp dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi
tiêu của khách hàng.
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với
ngành bưu chính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển
mạng lưới của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch
vụ thông tin di động.
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
Nếu như các nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát và thay đổi được thì các nhân tố chủ quan là những
nhân tố nằm ở chính bản thân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
kiểm soát và điều chỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình. Sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm bắt và
kiểm soát được các nhân tố chủ quan hay không. Những nhân tố đó là:
Trình độ nguồn nhân lực
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Đây là một trong những nguồn vốn qúy nhất của doanh nghiệp có ảnh
hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh
trên thị trường của doanh nghiệp. Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán
bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ,
năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản phải thu.
Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất
kinh doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của
doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh
nghiệm trên thương trường của họ.
Trình độ khoa học công nghệ
Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động sản
xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao được
năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý.
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng( trụ sở làm việc, các
trung tâm, chi nhánh, hệ thống đại lý…) được bố trí hợp lý khoa học sẽ giúp
doanh nghiệp quản lý có hiệu quả hơn các khoản phải thu, thu có hiệu quả
hơn các khoản nợ từ khách hàng…
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
UPVIET
2.1 Tổng quan về công ty UpViet
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH UpViet
Tên đơn vị: Công ty TNHH UPVIET
Địa chỉ: Tầng 6, Số 42, Đường Lê Đức Thọ kéo dài, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04-73009907 hoặc 04-37920047
Fax: 04-37920047
Mã số thuế: 0103733030
Website: www.upviet.com.vn
Email:
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Vốn: 8 tỷ Việt Nam đồng.
Công ty được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 2009, hoạt động trong lĩnh vực
chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC
& Tích hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác;
với vốn pháp định 8 tỷ đồng.
Năm 2009, thời điểm mới thành lập UPVIET chủ yếu cung cấp và chuyển
giao các sản phẩm phần mềm mang về doanh thu hơn 2,5 tỷ đồng.
Năm 2010, UPVIET đã tập trung mở các khóa đào tạo về phần mềm NX và
thiết kế tạo mẫu cho các đối tác trong nước.
Năm 2011, 2012 UPVIET mở rộng thêm các dự án và nhận được nhiều sự
quan tâm của các đơn vị, tổ chức. Trong đó, UPVIET vinh dự nhận được sự
quan tâm của Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Sở
Công thương TP.Hà Nội thông qua các hội thảo, dự án về đào tạo và chuyển
giao công nghệ.
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
Năm 2013, 2014 đây là 2 năm chiến lược, bước mở đầu cho chiến lược phát
triển thị trường của Công ty, đánh mạnh vào các doanh nghiệp thương mại trong và
ngoài nước.
Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH UPVIET:
Cung cấp giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích
hợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác. Cung cấp
sản phẩm chính trên các thị trường về Công nghiệp ô tô, xe máy; Công nghiệp quốc
phòng, hàng không, đóng tàu; Công nghiệp thiết kế và sản xuất khuôn mẫu, máy
công cụ.
Các sản phẩm chính của công ty TNHH UPVIET:
Cung cấp các phần mềm cấp cao về CAD/CAM/CAE: Phần mềm tích hợp
CAD/CAM/CAE/PLM; Phần mềm phân tích bền và tối ưu hóa kết cấu; Phần mềm
cấp trung; Phần mềm mô phỏng thủy khí động học; Phần mềm mô phỏng trong
khuôn đúc kim loại; Phần mềm mô phỏng dòng chảy trong khuôn ép nhựa. Các
thiết bị công nghiệp: Thiết bị đúc chân không, lò sấy vật liệu; Thiết bị mài CNC,
trung tâm gia công phay, tiện CNC; Thiết bị sản xuất bánh răng; Thiết bị gia công
kim loại tấm; Thiết bị môi trường. Ngoài ra Công ty còn cung cấp các khóa Đào tạo
và chuyển giao công nghệ về CAD/CAM/CAE/CNC.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH UpViet
Công ty TNHH UpViet hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực tư vấn, chuyên cung
cấp các giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệ
thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác. Cung cấp, đào
tạo, chuyển giao các phần mềm, thiết kế mẫu và lắp đặt, thi công các thiết bị công
nghiệp nên có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
2.1.2.1 Chức năng:
Công ty TNHH UpViet là một DNTM nhỏ nên công ty thực hiện các chức
năng của một DNTM đó là:
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5
25
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Tài chính ngân hàng
- Chức năng lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã
hội: Với chức năng này, UpViet đã nghiên cứu kỹ thị trường trong nước, huy động
và sử dụng tốt các nguồn hàng nhập khẩu nước ngoài, tổ chức các mối quan hệ giao
dịch thương mại với đối tác nước ngoài nhằm đảm bảo việc phân phối hàng hoá
đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Chức năng tiếp tục sản xuất trong khâu lưu thông: công ty TNHH UpViet tư vấn,
đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng, thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu
của khách hàng và lắp ghép, bảo quản, vận chuyển hàng hóa khi được nhập khẩu
về.
- Chức năng thực hiện hàng hóa: mục đích của UpViet là mua các sản phẩm phần
mềm và thiết bị công nghiệp để bán với giá cao hơn giá mua cộng với các chi phí
khác để thu lợi nhuận.
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Đảm bảo trang thiết bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận tiện. Tổ chức
thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị công nghiệp.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh. Thực hiện các chế độ và quy
trình về quản lý vốn, tài sản, các nghĩa vụ về thuế, các khoản nộp theo quy định của
pháp luật.
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng và
an toàn lao động.
- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất
nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triển
sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra
chiếm lĩnh thị trường.
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH UpViet
Sinh viên: Phạm Thị Kiều Nhi Lớp: K47H5