Tải bản đầy đủ (.docx) (16 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.85 KB, 16 trang )

Phân tích tình hình tài chính… Luận văn tốt nghiệp
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VŨNG LIÊM
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN
ĐỐI KẾ TOÁN.
4.1.1. Phân tích phần tài sản
4.1.1.1. Phân tích tổng quát tài sản
Việc tiến hành phân tích tổng quát tài sản sẽ cho thấy được cơ cấu sử dụng
vốn của ngân hàng. Qua cơ cấu sử dụng vốn, giúp ta thấy được tỷ trọng tài sản
sinh lời của ngân hàng cao hay thấp, có những biến động như thế nào, mức lợi
nhuận ra sao và ngân hàng phải chấp nhận những rủi ro gì trong hoạt động kinh
doanh của mình. Tất cả những điều này được thể hiện qua bảng số liệu (bảng 2).
Tổng tài sản tăng lên qua các năm cụ thể năm 2005: 278.936 triệu đồng, tăng
17.212 triệu đồng hay tăng 6,58% so với năm 2004, năm 2006: 311.909 triệu
đồng, tăng 32.973 triệu đồng hay tăng 11,82% so với năm 2005. Sự gia tăng của
tài sản sinh lời đặc biệt là đầu tư vào tín dụng làm cho tổng tài sản tăng lên.
Trong tổng tài sản sinh lời của ngân hàng thì thì tín dụng chiếm tỷ trọng cao
mà tín dụng ở ngân hàng thì luôn mở rộng qua các năm nên làm cho tài sản sinh
lời tăng qua 3 năm, năm 2005: 274.392 triệu đồng, chiếm 98,37% tổng tài sản,
tăng 14.807 triệu đồng hay tăng 5,70% so với năm 2004, năm 2006: 304.485 triệu
đồng, chiếm 97,62%, tăng 30.093 triệu đồng hay tăng 10,97% so với năm 2005.
Tài sản không sinh lời cũng liên tục tăng qua 3 năm, năm 2005: 4.542 triệu
đồng, chiếm 1,63%, tăng 2.403 triệu đồng hay tăng 112,34% so với năm 2004,
năm 2006: 7.424 triệu đồng, chiếm 2,38%, tăng 2.882 triệu đồng hay tăng 63,45%
so với năm 2005.
Sự biến động của các khoản mục tài sản sinh lời và không sinh lời sẽ được
thể hiện qua bảng số liệu:
1
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
1
1


Phân tích tình hình tài chính… Luận văn tốt nghiệp
 Tiền mặt và số dư tại ngân hàng nhà nước
Khoản mục này bao gồm tiền mặt dự trữ, chứng khoán đầu tư tại ngân hàng
nhà nước như tín phiếu kho bạc, chứng khoán trung và dài hạn… Tiền gửi và các
khoản đầu tư chứng khoán tại ngân hàng Nhà nước tăng qua các năm do nguồn
vốn huy động tăng lên nên tỷ lệ trích dự trữ tại ngân hàng nhà nước cũng tăng
theo. Mặc dù đầu tư vào chứng khoán khả năng sinh lời thấp nhưng để đảm bảo
thanh toán thì ngân hàng thường đầu tư vào chứng khoán của Nhà nước vì chứng
khoán chính phủ khả năng thanh khoản cao góp phần đảm bảo khả năng thanh
toán cho ngân hàng. Vì vậy, cùng với tốc độ tăng của nguồn vốn huy động ngân
hàng tăng đầu tư vào chứng khoán chính phủ. Điều này, đã làm cho khoản mục
này tăng lên năm 2005, đầu tư tín phiếu tăng 1 triệu đồng hay tăng 11,11%, chứng
khoán trung và dài hạn tăng 14 triệu đồng hay tăng 14,43% so với năm 2004, năm
2006 tín phiếu giảm 2 triệu đồng, hay giảm 20,00%, chứng khoán trung và dài hạn
tăng 7 triệu đồng hay tăng 7,63% so với năm 2005.
Tiền mặt dự trữ cũng tăng qua các năm, năm 2005 do đặc điểm của nguồn
vốn huy động đòi hỏi khả năng thanh khoản cao nên ngân hàng tăng dự trữ tiền
mặt, tiền mặt dự trữ tăng 1.164 triệu đồng, hay tăng 81,28% so với năm 2004, năm
2006 do muốn tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng giảm dự trữ tiền mặt 837 triệu đồng
hay giảm 32,24% so với năm 2005.
 Khoản mục cho vay
Qua bảng số liệu ta thấy trong kết cấu tài sản của ngân hàng thì đầu tư vào tín
dụng qua 3 năm luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, khoản mục này bao
gồm cho vay đầu tư chương trình ủy thác, và cho vay thông thường, mặc dù ngân
hàng có sự mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực khác nhưng sự chuyển dịch này
không đáng kể.
* Cho vay đầu tư chương trình ủy thác.
Đây là hoạt động cho vay mà NHN
O
& PTNT huyện Vũng Liêm chỉ đóng vai

trò trung gian chuyển giao vốn theo hợp đồng ủy thác của các chương trình dự án,
của các tổ chức trong và ngoài nước như chương trình tín dụng tài chính nông
thôn, chương trình tín dụng của ngân hàng phát triển Châu Á, chương trình ủy thác
cho vay hộ nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo…rồi thu phí dịch vụ. Vì
2
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
2
2
Phân tích tình hình tài chính… Luận văn tốt nghiệp
đây là loại hình cho vay theo chỉ định nên dư nợ cho vay thường không ổn định
qua các năm.
* Cho vay thông thường: bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài
hạn. Cho vay thông thường là ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn tự huy động.
Doanh số cho vay bằng nguồn vốn này mới phản ảnh hiệu quả của việc sử dụng
vốn của ngân hàng. Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng nên phần
phân tích nghiệp vụ cho vay ta sẽ đi sâu phân tích tình hình biến động của doanh
số cho vay, thu hồi nợ, dư nợ của hình thức cho vay thông thường của ngân hàng
qua 3 năm.
Khoản mục cho vay qua 3 năm đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của
ngân hàng chiếm trên 90% cụ thể năm 2004: 98,79%, năm 2005: 97%, năm 2006:
95,59% tổng tài sản, liên tục tăng lên thể hiện qua dư nợ cho vay năm 2005:
270.581 triệu đồng tăng 12.019 triệu đồng hay tăng 4,65% so với năm 2004, năm
2006 tăng 27.583 triệu đồng hay tăng 10,19% so với năm 2005. Tuy tỷ trọng cho
vay có giảm xuống nhưng chỉ giảm nhẹ. Năm 2005 tỷ trọng cho vay giảm xuống
là do năm 2005 ngân hàng huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn chiếm
tỷ trọng lớn, vì thế ngân hàng phải tăng dự trữ tiền mặt và tăng đầu tư vào các loại
tài sản có khả năng thanh khoản nhanh như tín phiếu, chứng khoán trung và dài
hạn để đáp ứng tốt nhu cầu thanh khoản của khách hàng.
Ngân hàng không có tham gia vào hoạt động góp vốn liên doanh, góp vốn cổ
phần. Còn hoạt động đầu tư vào chứng khoán chiếm tỷ trọng rất nhỏ chưa chiếm

tới 1% tổng tài sản.
 Khoản mục tài sản cố định (TSCĐ)
Đầu tư vào tài sản cố định có sự tăng lên khá cao năm 2004: 707 triệu đồng
chiếm 0,27%, năm 2005: 1.946 triệu đồng chiếm 0,7% tăng lên 1.239 triệu đồng
hay tăng lên 175,25% so với năm 2004, năm 2006: 5.665 triệu đồng tăng 3.719
triệu đồng hay tăng 191,11% so với năm 2005. Năm 2005 thì tài sản cố định tăng
lên là do chi nhánh đã mở thêm phòng giao dịch Trung Hiếu. Đồng thời hoạt động
trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi hằng năm ngân hàng phải tăng cường nâng
cấp cơ sở hạ tầng, trang bị thêm máy móc thiết bị cho cả chi nhánh và các phòng
giao dịch nhằm tạo bộ mặt vững chắc cho ngân hàng thông qua đó xây dựng được
niềm tin nơi khách hàng gửi tiền. Tuy nhiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng ở ngân hàng
3
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
3
3
Phân tích tình hình tài chính… Luận văn tốt nghiệp
vẫn còn thấp, cơ sở hạ tầng trang thiết bị ở ngân hàng với công nghệ kỹ thuật còn
lạc hậu chưa đáp ứng tốt các hoạt động cung cấp dịch vụ ở ngân hàng.
4.1.1.2. Phân tích nghiệp vụ cho vay
a) Phân tích tín dụng theo thời hạn
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Vũng Liêm
cũng như các ngân hàng nông nghiệp khác vẫn mang nặng đặc trưng của một ngân
hàng nông nghiệp là chủ yếu cung cấp tín dụng cho hộ nông dân.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Vũng
Liêm không ngừng mở rộng đối tượng cho vay vốn, đa dạng sản phẩm tín dụng
do đó mà doanh số cho vay liên tục tăng lên, và gần đây thì dư nợ cũng được
nâng lên đối với mỗi khách hàng.
Trước đây, NHN
0
& PTNT huyện Vũng Liêm chỉ tập trung cho vay những

món vay nhỏ như cho vay chi phí sản xuất nông nghiệp. Những năm gần đây thì
ngân hàng đã không ngừng mở rộng và đa dạng hoá các đối tượng cho vay như:
chăn nuôi, kinh tế tổng hợp, cải tạo vườn tạp, chăm sóc vườn cây ăn trái, cây
màu, cho vay xuất khẩu lao động, mua máy nông nghiệp ….
Nhìn chung thì tổng doanh số cho vay qua 3 năm liên tục tăng. Tổng doanh
số cho vay năm 2005: 312.910 triệu đồng tăng 38.569 triệu đồng hay tăng 14,06%
so với năm 2004; năm 2006 tăng 91.941 triệu đồng hay tăng 29,38% so với năm
2005. Doanh số cho vay ngày càng tăng là vì trong 3 năm này thì thủ tục vay vốn ở
ngân hàng đã được đơn giản hóa, thủ tục vay không còn rườm rà nữa và thời gian
giải quyết cấp tín dụng trở nên nhanh chóng nên đã thu hút thêm nhiều khách
hàng, từ 30 triệu trở lên thì dùng hồ sơ lớn, dưới 30 triệu đồng thì hồ sơ vay vốn
chỉ có một tờ đó là giấy đề nghị vay vốn. Nhu cầu vốn cả ngắn, trung và dài hạn
đều tăng qua các năm cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu:
4
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
4
4
Phân tích tình hình tài chính… Luận văn tốt nghiệp
Bảng 3:
TÌNH
HÌNH CHO
VAY, THU
NỢ, DƯ NỢ
THEO
THỜI HẠN
CỦA NHN
O
&
PTNT
HUYỆN

VŨNG LIÊM QUA 3 NĂM 2004-2006
ĐVT: Triệu đồng
5
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
CHÊNH LỆCH
2005/2004
CHÊNH LỆCH
2006/2005
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Ngắn hạn 234.443 261.267 326.073 26.824 11,44 64.806 24,80
Trung và dài hạn 39.898 51.643 78.778 11.745 29,44 27.135 52,54
Tổng doanh số cho vay 274.341 312.910 404.851 38.569 14,06 91.941 29,38
Ngắn hạn 225.781 248.737 303.086 22.956 10,17 54.349 21,85
Trung và dài hạn 37.099 49.932 71.795 12.833 34,59 21.863 43,79
Tổng doanh số thu nợ 262.880 298.669 374.881 35.789 13,61 76.212 25,52
Ngắn hạn 183.576 196.106 219.093 12.530 6,83 22.987 11,72
Trung và dài hạn 54.916 56.627 63.610 1.711 3,12 6.983 12,33
Tổng dư nợ 238.492 252.733 282.703 14.241 5,97 29.970 11,86
5
5
Phân tích tình hình tài chính… Luận văn tốt nghiệp
Nguồn báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của NHN
O
& PTNT Huyện Vũng Liêm qua 3 năm 2004-2006

6
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Loan
6
6

×