Tải bản đầy đủ (.doc) (152 trang)

GIAO AN CN6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 152 trang )

Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
BI M ĐU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
2. Kỹ năng :
- Vận dụng được một số kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày ở gia đình để góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống.
3. Thái độ :
- Hứng thú học tập môn học.
- Có ý thức tham gia các hoạt động trong gia đình, nhà trường, xã hội, góp phần cải thiện đời sống.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên :
- Tư liệu về kiến thức gia đình và kinh tế gia đình.
- Tranh:
• Miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
• Sơ đồ tóm tắt nội dung chương trình công nghệ THCS.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.
3. Phân bố bài giảng : 1 tiết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn đònh lớp : ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài mới :
Môn Công nghệ là môn học thể hiện cao nhất tính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề
nghiệp, là cầu nối giữa các bộ môn khoa học khác. Do vậy môn Công nghệ nói chung và phân môn kinh tế gia đình nói
riêng có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, góp phần hướng nghiệp và tạo tiền đề cho các
em có thể chọn ngành nghề phù hợp để tiếp tục học lên hoặc có thể đi vào đời lao động.
b) Tiến trình bài giảng :
THỜI


GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Gia đình là nền tảng của
xã hội, là nơi đáp ứng các
nhu cầu về vật chất và tinh
thần của con người.
- Trong gia đình mọi thành
viên đều phải có trách
nhiệm làm tốt công việc
của mình để góp phần tổ
chức cuộc sống gia đình
- GV : đặt những câu hỏi liên quan đến kiến
thức thực tế:
+ Trong gia đình em đã phụ giúp gì cho
cha mẹ?
- GV : Cha mẹ thì đi làm những công việc ở
nhà máy, công sở, buôn bán hoặc nấu
nướng trong gia đình .v.v… để lo cho các
em ăn học.
Như vậy: Trong gia đình mọi người đều phải
có trách nhiệm góp sức mình để tạo một gia
đình đầm ấm hạnh phúc.
- GV giải thích : Trong cuộc sống mỗi người
đều có những nhu cầu như:

- HS : Trả lời theo suy nghó
của mình
+ Học sinh trả lời cá nhân
và ghi ý kiến lên bảng
- Cả lớp ghi bài
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 1 -
Tuần: 1
Tiết: 1
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
văn minh, hạnh phúc.
+ Ăn mặc  nhu cầu vật chất
+ Học tập, vui chơi, giải trí …  nhu cầu
tinh thần.
- Những nhu cầu này có cần không?
- Do đo ù: mỗi người trong gia đình đều phải
có trách nhiệm tham gia vào những công
việc gia đình và xã hội, để tạo ra nguồn
thu nhập cho gia đình. Bác Hồ có câu:
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của
mình”
- Có rất nhiều công việc phải làm:
+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền hoặc
bằng hiện vật.
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu
hợp lý.
+ Làm các công việc nội trợ trong gia
đình.
- GV : Ngoài ra, làm các công việc nội trợ
trong gia đình cũng là làm kinh tế trong
gia đình.

- HS trả lời : Rất cần và
không thể thiếu.
II. Mục tiêu, nội dung và
phương pháp học tập môn
học:
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu, nội dung tổng quát của chương trình và
phương pháp học tập môn học
1. Mục tiêu và nội dung
chương trình sách giáo
khoa:
a. Kiến thức:
- Nắm được kiến thức phổ
thông: ăn uống, may mặc,
trang trí và thu chi.
b. Kỹ năng:
- Vận dụng được các kiến
thức đã học vào cuộc sống
c. Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập.
- Có ý thức góp phần cải
thiện đời sống và bảo vệ
môi trường.
2. Phương pháp học tập :
- Chuyển từ việc thụ động
tiếp thu sang chủ động
hoạt động.
- Học sinh cần tìm hiểu các
hình vẽ, câu hỏi, bài tập,
thực hiện các bài thực
hành …

- GV : Thực tế, trong cuộc sống đòi hỏi các
em phải có những kiến thức cơ bản và kỹ
năng cơ bản về Kinh tế gia đình để hình
thành nhân cách toàn diện, chuẩn bò hành
trang cho các em bước vào cuộc sống,
góp phần hướng nghiệp cho các em có
thể chọn một ngành nghề phù hợp cho
tương lai.
- GV đặt câu hỏi : Các em có mơ ước sẽ
chọn ngành nghề gì trong tương lai?
- GV lấy dẫn chứng ngành nghề của học
sinh mà giải thích về lợi ích hiện tại của
môn học.
- GV đặt câu hỏi :

+ Phương pháp đổi mới ở chỗ nào?
+ Trong quá trình học tập, các em cần
tìm hiểu những gì?
- Học sinh nghe giảng
- Cả lớp ghi bài.
- Học sinh sẽ chọn một nghề
mình thích nhất theo suy
nghó của mình.
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh đọc phần III/4
SGK.
- Học sinh trả lời cá nhân
dựa vào nội dung SGK.
- Học sinh làm bài tập trắc
nghiệm để trả lời câu hỏi.

4. Củng cố :
- Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Nêu phương pháp học tập môn học?
5. Dặn dò :
- Chuẩn bò một số vải vụn trong gia đình có thể làm thí nghiệm
- Xem và soạn bài 1/6 SGK.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 2 -
Trửụứng: THCS PHAM HUU LAU Giaựo aựn: Coõng ngheọ 6

GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 3 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
CHƯƠNG I:MAY MC TRONG GIA ĐNH
BÀI 1:
CC LAI VI THƯNG DNG TRONG MAY MC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. 1/ Kiến thức:
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất của các loại: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha.
2. 2/ Kỹ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường.
3. 3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng cách trong may mặc.
II. CHUẨN BỊ:
1. 1/ Giáo viên:
- Đọc kỹ tài liệu.
- Chia nhóm + phát phiếu + vải + bật lửa để thực hành.
- Tranh:
+ Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên.
+ Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hóa học.
- Mẫu vải:
+ Vải sợi thiên nhiên: bông, tơ tằm, len

+ Vải sợi hóa học: xoa, tôn, lụa.
+ Vải sợi pha: kate, lụa tơ tằm.
- Dụng cụ để thử: nước, bật lửa.
- Mẫu nhãn áo.
- Bảng 1 trang 9
2. 2/ Học sinh:
- Quan sát tranh, mẫu vải.
- Làm thí nghiệm.
- Sưu tầm vải vụn.
- Chuẩn bò trước bài 1 và xem bảng 1/6.
3. 3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I/ Nguồn gốc, tính chất của: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học.
- Tiết 2: - Nguồn sốc, tính chất của vải sợi pha.
- II / Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. 1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2. 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình? Nêu phương pháp học tập môn học?
3/ Giảng bài mới:
Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng và phong phú về hoa văn, màu sắc, chất liệu, độ dày, mỏng … Dựa
vào nguồn gốc sợi dệt, vải được phân thành ba loại vải chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của từng loại vải  ghi tựa bài. Đầu tiên, chúng ta đi vào tìm hiểu
vải sợi thiên nhiên  treo tranh “Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên”.
• Tiến trình bài giảng:
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 4 -
Tuần:1
Tiết: 2
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
THỜI
GIAN

NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Nguồn gốc, tính chất của
các lọai vải:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên
loại vải:
1/ Vải sợi thiên nhiên:
a. Nguồn gốc:
- Thực vật: cây bông, lanh,
đay, gai ...
- Động vật: con tằm, lông cừu,
dê, lạc đà, lông vòt, …
b. Tính chất:
- Hút ẩm cao, mặc thoáng mát,
dễ bò nhàu, giặc lâu khô, tro
bóp dễ tan
- GV treo tranh “Sơ đồ quy trình sản xuất
vải sợi thiên nhiên”.
+ Nêu tên cây trồng và vật nuôi cung cấp
sợi dùng để dệt vải?
- GV nhấn mạnh: tất cả những sợi được làm
từ cây bông, con tằm là dạng sợi có sẵn
trong thiên nhiên. Qua quá trình sản xuất,
sợi dệt có thành phần và tính chất của
nguyên liệu ban đầu.
- GV: Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông?
Quy trình sản xuất:
* Cây bông  quả bông  sợi bông  sợi

dệt  vải sợi bông (vải tám).
* Con tằm  kén tằm  sợi tơ tằm  sợi
dệt  vải tơ tằm.
- GV: nhận xét và gọi HS ghi bảng
- GV: Cho biết thời gian tạo thành nguyên
liệu là lâu hay mau?
- GV làm thí nghiệm:
+ Vò vải.
+ Đốt sợi vải
+ Nhúng vải vào nước
- GV rút ra kết luận.
- GV bổ sung: ngày nay có công nghệ xử lý
đặc biệt làm cho vải sợi bông, vải tơ tằm
không bò nhàu, tăng giá trò của vải nhưng
giá thành cao.
- HS quan sát tranh theo sự
hướng dẫn của GV.
+ Trả lời cá nhân: cây bông,
con tằm.
- Cả lớp ghi bài
- HS quan sát tranh và trả lời
cá nhân dựa theo tranh.
- HS khác bổ sung (nếu có)
- HS lên bảng ghi quy trình.
- HS: rất lâu
+ Từ cây con  thu hoạch.
+ Từ con vật mới sinh  thu
hoạch.
- HS quan sát và lần lượt trả lời
các câu hỏi của GV.

- HS đọc tính chất của vải
trong SGK/7.
- HS nhắc lại.
- Cả lớp ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vải sợi hóa học
2/ Vải sợi hóa học:
a . Nguồn gốc:
Chia làm 2 loại là vải sợi
nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
+ Vải sợi nhân tạo được tạo
thành từ chất xenlulo của gỗ,
tre, nứa.
+ Vải sợi tổng hợp được tổng
hợp từ một số chất hóa học
lấy từ than đá, dầu mỏ.
- GV: treo tranh “Sơ đồ quy trình sản xuất vải
sợi hóa học”
.* Quy trình sản xuất:
- Chất xenlulo (gỗ, tre, nứa)  dung dòch keo
hóa học  sợi nhân tạo(visco, axetat)  vải
sợi nhân tạo.
- Một số chất hóa học (than đá, dầu mỏ) 
chất dẻo  dung dòch keo hóa học  sợi tổng
hợp  vải sợi tổng hợp
+ Vải sợi hóa học được tạo ra từ mấy loại
- HS nghiên cứu sơ đồ và lần
lượt trả lời câu hỏi dựa trên sơ
đồ.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 5 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6

b. Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: hút ẩm
cao, mặc thoáng mát, ít nhàu,
cứng lại khi gặp nước, tro bóp
dễ tan.
- Vải sợi tổng hợp: hút ẩm
thấp, bền đẹp, mặc bí, không
nhàu, giặt mau khô, tro bóp
không tan.
sợi?
+ Nguồn gốc vải sợi nhân tạo có từ đâu?
+ Nguồn gốc vải sợi tổng hợp có từ đâu?
- GV đặt vấn đề: Vì sao vải sợi hóa học được
sử dụng nhiều trong may mặc?
- GV yêu cầu một học sinh đọc lại nguồn gốc
vải sợi hóa học và phân tích nguyên liệu
không có dạng sợi mà phải qua quá trình
biến đổi thành dạng dòch keo hoá học và tạo
sợi, nhờ có máy móc hiện đại nên thời gian
tạo sợi nhanh chóng.
- GV làm thí nghiệm và đặt câu hỏi:
+ Vò vải?
+ Đốt sợi vải?
+ Nhúng vải vào nước
- GV rút ra kết luận
- HS dựa vào sơ đồ H.1.2./7
để tìm nội dung điền vào chỗ
trống ở SGK/8
- HS trả lời: vì nguyên liệu
gỗ, tre, nứa, than đá, dầu mỏ

… rất dồi dào và giá rẻ.
- Cả lớp ghi bài
- HS quan sát và trảlời:
- HS ghi bài
4/ Củng cố:
- Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên? Vải sợi hóa học?
5/ Dặn dò:
- Học nội dung trong tập.
- Xem và chuẩn bò phần tiếp theo của bài 1.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 6 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
CHƯƠNG I:MAY MC TRONG GIA ĐNH
BÀI 1:
CC LAI VI THƯNG DNG TRONG MAY MC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất của các loại: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha.
2/ Kỹ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông thường.
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng cách trong may mặc.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Đọc kỹ tài liệu.
- Chia nhóm + phát phiếu + vải + bật lửa để thực hành.
- Tranh:
+ Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên.
+ Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hóa học.
- Mẫu vải:
+ Vải sợi thiên nhiên: bông, tơ tằm, len

+ Vải sợi hóa học: xoa, tôn, lụa.
+ Vải sợi pha: kate, lụa tơ tằm.
- Dụng cụ để thử: nước, bật lửa.
- Mẫu nhãn áo.
- Bảng 1 trang 9
2/ Học sinh:
- Quan sát tranh, mẫu vải.
- Làm thí nghiệm.
- Sưu tầm vải vụn.
- Chuẩn bò trước bài 1 và xem bảng 1/6.
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I/ Nguồn gốc, tính chất của: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học.
- Tiết 2: - Nguồn sốc, tính chất của vải sợi pha.
- II / Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên? Vải sợi hóa học?
3/ Giảng bài mới:
Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng và phong phú về hoa văn, màu sắc, chất liệu, độ dày, mỏng … Dựa
vào nguồn gốc sợi dệt, vải được phân thành ba loại vải chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học và vải sợi pha.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của loại vải tiếp theo” vải sợi pha”
• Tiến trình bài giảng:
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 7 -
Tuần:2
Tiết: 3
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
THỜI
GIAN
NỘI DUNG

KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi pha
3/ Vải sợi pha:
a. Nguồn gốc: kết hợp hai
hay nhiều loại sợi khác nhau
để tạo thành sợi dệt.
b. Tính chất:
- Có những ưu điểm của các
loại sợi thành phần
- GV: đưa cho một vài HS xem một số biên
vải có ghi thành phần của vải.
+ Nguồn gốc của vải sợi pha?
- GV chia nhóm
- GV rút ra kết luận về “Tính chất của vải
sợi pha”
- HS ghi lên bảng.
- HS trả lời cá nhân.
- Cả lớp ghi bài.
- HS thảo luận và tìm nội
dung:
+ Tổ 1: ưu điểm của cotton.
+ Tổ 2: khuyết điểm của
cotton.
+ Tổ 3: ưu điểm của
polyeste.
+ Tổ 4: khuyết điểm của
polyeste.

- HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp ghi bài.

Hoạt động 2: Thử Nghiệm để phân biệt một số loại vải
II . Thử nghiệm để phân biệt
mộtsố loại vải:
1/ Điền tính chất của một số
loại vải:
2/ Thử nghiệm để phân biệt
một số loại vải
- Dùng phương pháp VÒ VẢI
và ĐỐT SI VẢI.
3/ Đọc thành phần sợi vải trên
các băng vải nhỏ đính trên áo,
quần
- GV cho HS điền vào bảng 1.
- GV chia nhóm cho các tổ gồm
+ Vải vụn
+ Bật lửa
+ Phiếu đánh giá thực hành.
- GV nhận xét, thu bài.
- GV treo hình 1.3
- HS dựavào kiến thức đã học
làm việc theo cá nhân.
- HS dựa vào phương pháp
+ Vò vải
+ Đốt sợi vải
 phân loại mẫu vải đính vào
phiếu thực hành.
- HS đọc theo GV


Hoạt động 5: Tổng kết bài
III. Ghi nhớ:
SGK / 9
- GV yêu cầu một vài học sinh đọc to phần
ghi nhớ, động viên HS nhắc lại màkhông
nhìn SGK
- GV gợi ý để HS trả lời câu hỏi ở cuối mỗi
bài để HS trả lời vào giờ học sau
- HS đọc to phần ghi nhớ
- HS đọc thêm “Có thể em
chưa biết” (nếu có thời gian)
4/ Củng cố:
- Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên? Vải sợi hóa học? Vải sợi pha?
5/ Dặn dò:
- Soạn bài 2/10 vào vở bài tập.
- Sưu tầm trang phục đi chơi, đi học, đi lao động.
- Học ghi nhớ và nội dung trong tập.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 8 -
Tuần: 2
Tiết: 4
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục.
2/ Kỹ năng:
- Biết chọn vải may mặc phù hợp với vóc dáng cơ thể, phù hợp với lứa tuổi.
3/ Thái độ:
- Có quan niệm đúng đắn về trang phục đẹp, từ đó biết vận dụng vào việc may mặc của bản thân.

II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh vẽ:
+ Một số loại trang phục (H 14).
+ Ảnh hưởng của màu sắc và hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc (H 15).
+ Một số bộ trang phục (áo quần, mũ, khăn …)
- Bảng phụ (4 tờ).
2/ Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh về các loại trang phục: đi học, đi chơi, đi lao động.
- Quan sát tranh vẽ  thảo luận nhóm.
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I / Trang phục và chức năng của trang phục.
- Tiết 2: II / Lựa chọn trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a. Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên? Vải sợi hóa học? Vải sợi pha?
b. Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
c. Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3/ Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
- Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người nhưng mặc làm sao tôn lên vẻ đẹp bản thân, đồng thời che
lấp những khuyết điểm của cơ thể và tiết kiệm cho phù hợp với kinh tế của gia đình. Để tìm hiểu vấn đề này, hôm
nay cô cùng các em sẽ học bài mới “Lựa chọn trang phục”.
b. Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Trang phục và chức năng của
trang phục:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số loại trang
phục và chức năng của trang phục.
1/ Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm áo quần và một
số vật dụng khác đi kèm như: nón,
giày, tất, khăn quàng cổ, túi xách ….
- GV: gọi một em HS lên bảng và
hỏi:
+ Bạn đang mặc trang phục gì?
+ Kể các trang phục của bạn mà
em quan sát được?
- GV ghi ý kiến HS lên bảng..
- GV bổ sung và kết luận.
- GV treo tranh Hình 1.4:
+ Cho biết tên và công dụng của
từng loại trang phục?
- HS quan sát và trả lời
+ Đi học
+ Áo quần, khăn quàng,giày

- Cả lớp ghi bài
- HS quan sát và trả lời theo
suy nghó của cá nhân.
- HS khác bổ sung
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 9 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
2/ Các loại trang phục:

- Theo thời tiết: mùa nóng, mùa lạnh.
- Theo công dụng: mặc thường ngày,
đi chơi, đi lao động …
- Theo lứa tuổi: trẻ em, người đứng
tuổi.
- Theo giới tính: nam,nữ.
3/ Chức năng của trang phục:
- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi
trường.
- Làm đẹp cho con người trong mọi
hoạt động.
+ Hãy kể tên các bộ môn thể thao
và trang phục đặc trưng cho bộ môn
đó?
+ Mô tả trang phục lao động,
ngành y, nấu ăn?
- GV kết luận: tùy đặc điểm hoạt
động của từng ngành nghề mà
trang phục lao động được may bằng
chất liệu vải, màu sắc và kiểu may
khác nhau. Do đó, ta có thể phân
loại trang phục như sau: theo thời
tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi,
theo giới tính.
- GV đưa một tranh vẽ “Trang phục
đi lao động”  phân tích vì sao cần
có sự đồng bộ của trang phục này?
+ Công dụng của từng trang phục
này?
- GV kết luận.

- GV đặt vấn đề:
+ Người ở vùng cực Bắc mặc như
thế nào? Vì sao?
+ Người ở vùng xích đạo mặc như
thế nào? Vì sao?
- GV treo bảng phụ và đặt câu hỏi
+ Theo em thế nào là mặc đẹp?
- GV khái quát: “Mặc đẹp là mặc
áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa
tuổi, nghề nghiệp của bản thân,
phù hợp với công việc và hoàn
cảnh sống đồng thời phải biết cách
ứng xử khéo léo, thông minh”
- HS có thể trình bày tranh
mình sưu tầm được.
- Cả lớp ghi bài.
- HS nhắc lại nhiều lần.
- HS trả lời cá nhân.
- HS thảo luận nhóm
- HS dựa vào nội dung SGK/12
hoặc có thể bổ sung thêm nội
dung khác và giải thích ý kiến
của mình.
- HS đại diện trình bày trước
lớp.
4/ Củng cố:
 Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục? Chức năng của trang phục?
5/ Dặn dò:
- Học phần ghi nội dung trong tập.
- Xem trước phần II bài số 2.

GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 10 -
Tuần: 3
Tiết: 5
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục.
2/ Kỹ năng:
- Biết chọn vải may mặc phù hợp với vóc dáng cơ thể, phù hợp với lứa tuổi.
3/ Thái độ:
- Có quan niệm đúng đắn về trang phục đẹp, từ đó biết vận dụng vào việc may mặc của bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh vẽ:
+ Một số loại trang phục (H 14).
+ Ảnh hưởng của màu sắc và hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc (H 15).
+ Một số bộ trang phục (áo quần, mũ, khăn …)
- Bảng phụ (4 tờ).
2/ Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh về các loại trang phục: đi học, đi chơi, đi lao động.
- Quan sát tranh vẽ  thảo luận nhóm.
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I / Trang phục và chức năng của trang phục.
- Tiết 2: II / Lựa chọn trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
 Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục? Chức năng của trang phục?
3/ Giảng bài mới:

Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người nhưng mặc làm sao tôn lên vẻ đẹp bản thân, đồng thời che
lấp những khuyết điểm của cơ thể và tiết kiệm cho phù hợp với kinh tế của gia đình. Để tìm hiểu vấn đề này, hôm
nay cô cùng các em sẽ học phần tiếp theo của bài “Lựa chọn trang phục”.
• Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II. Lựa chọn trang phục: Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách lựa chọn trang phục
1/ Chọn vải,kiểu may phù hợp với vóc
dáng cơ thể:
a. Lựa chọn vải:
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có
thể làm cho người mặc có vẻ gầy đi
hoặc béo ra, duyên dáng xinh đẹp
hoặc buồn tẻ kém hấp dẫn.

- Đặt vấn đề: muốn có được một
trang phục đẹp, cần phải xác đònh
được vóc dáng, lứa tuổi để chọn vải
may phù hợp.
- GV :treo tranh 1.5
- Nêu nhận xét của em về ảnh
hưởng của màu sắc, hoa văn của
vải đến vóc dáng người mặc?
+ Người cân đối: thích hợp với
nhiều loại màu sắc, hoa văn.
+ Người cao gầy: chọn màu sáng,

hoa to, sọc ngang
+ Người béo, lùn: vải trơn, màu tối,
hoa nhỏ, sọc dọc, kiểu may có
- HS quan sát tranh
- HS trảlời
- HS đọc bảng 2 SGK/13
- Cả lớp ghi bài.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 11 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
b. Lựa chọn kiểu may:
Đường nét chính của thân áo, kiểu tay,
cổ áo,… cũng làm cho người mặc có vẻ
gầy đi hoặc béo ra.
2/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa
tuổi:
- Tuổi trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo.
- Tuổi thanh, thiếu niên.
- Người đứng tuổi.
3/ Sự đồng bộ của trang phục:
- Sự cần thiết phải chọn các vật dụng
đi kèm phù hợp với nhiều loại áo quần
sẽ tạo nên sự đồng bộ của trang phục,
làm cho người mặc thêm duyên dáng,
lòch sự.
- Tiết kiệm tiền mua sắm.
đường nét dọc.
- GV giới thiệu: có 4 dạng vóc dáng
cơ bản. Ngoài việc lựa chọn vải,
chúng ta còn chú ý đến lựa chọn
kiểu may.

- GV treo gtranh 1.6 “Ảnh hưởng
của kiểu may đến vóc dáng người
mặc”
- GV chia nhóm và đặt vấn đề:
+ Hãy lựa chọn vải may mặc cho
từng dáng người? (treo tranh 1.7)
* Màu sắc? Hoa văn? Kiểu
may?
- GV bổ sung và kết luận
+ Người cân đối: thích hợp với
nhiều loại trang phục, cần chú ý
chọn màu sắc, hoa văn và kiểu may
phù hợp với lứa tuổi.
+ Người cao gầy: chọn màu sáng,
hoa to, sọc ngang, kiểu may tay
phồng, quần thụng.
+ Người thấp, bé: chọn màu sáng,
may vừa, tạo dáng cân đối.
+ Người béo, lùn: vải trơn, màu tối,
hoa nhỏ, sọc dọc, kiểu may có
đường nét dọc.
- GV: Vì sao cần chọn vải, kiểu
may phù hợp với lứa tuổi?
- GV: Vì vậy người ta chia ra theo 3
lứa tuổi chính.
- GV đặt vấn đề: Kể tên những vật
dụng cần thiết đi kèm với áo quần?
(Có thể quan sát hình 1.8)
- GV giảng giải và kết luận
- HS quan sát và nhận xét

- HS đọc bảng 3/14.
- HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: người cân đối
+ Nhóm 2: người cao gầy
+ Nhóm 3: người thấp bé
+ Nhòm 4: người béo, lùn
- HS trình bày lên bảng
- HS đọc lại
- Cả lớp ghi bài
- HS trả lời
- HS đọc to phần nội dung
SGK/15
- HS quan sát hình và trả lời
- Cả lớp ghi bài
III. Ghi nhớ: Hoạt động 3: Tổng kết bài
SGK/16 - GV yêu cầu một vài HS đọc to
phần ghi nhớ, động viên học sinh
nhắc lại mà không nhìn SGK
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu
hỏi ở cuối bài SGK/16.
- HS đọcto phần ghi nhớ
- Nếu có thời gian thì HS đọc
thêm phần “Có thể em chưa
biết”
4/ Củng cố:
 Nêu cách lựa chọn vải, kiểu may mặc cho từng dáng người?
 Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 12 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
 Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục? Chức năng của trang phục?

5/ Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ và nội dung trong tập.
- Xem trước bài số 3.
- Chuẩn bò tự nhận đònh: “Vóc dáng, màu da, kiểu mẫu áo quần; chọn vải và vật dụng đi kèm”.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 13 -
Tuần: 3
Tiết: 6
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
BÀI 3: THỰC HÀNH
LỰA CHỌN TRANG PHỤC
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Học sinh phải nắm vững kiến thức về cách lựa chọn trang phục.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh chọn được vải có màu sắc, hoa văn, chất liệu mặt vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, nước da của bản
thân mình.
3/ Thái độ:
- Học sinh có thể tự mình chọn lựa trang phục cho bản thân phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh sống.
CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Bảng 2 và bảng 3 SGK/13, 14 .
- Thiết kế phiếu thực hành
- Tranh vẽ hình 17.
2/ Học sinh:
- Quan sát tranh.
- Thực hành cá nhân
3/ Phân bố bài giảng: 1 tiết
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:

 Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục? Chức năng của trang phục?
 Nêu cách lựa chọn vải, kiểu may mặc cho từng dáng người?
 Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
3/ Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
Vận dụng các kiến thức đã học thì hôm nay thì các em sẽ làm một bài tập tại lớp về “Cách lựa chọn trang
phục” cho bản thân. Và đó là cơ sở để sau này các em có thể tự tin hơn khi chọn lựa một trang phục cho mình hoặc cho
người thân của mình.
b. Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Chuẩn bò: Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học về “Lựa chọn trang phục”.
- GV treo bảng 2 và bảng 3.
- GV treo hình 1.7
- HS đọc lại.
- HS nêu cách lựa chọn vải,
kiểu may cho từng vóc dáng.
II. Thực hành: Hoạt động 2: Học sinh làm việc cá nhân
1/ Học sinh tự chọn những đặc điểm
phù hợp với bản thân:
 Vóc dáng
- .........................................................
 Nước da
- .........................................................
 Hoa văn
- .........................................................

 Màu sắc: (cụ thể áo + quần)
- .........................................................
 Chất liệu
- .........................................................
 Loại trang phục tự chọn
- GV treo bảng mẫu phiếu thực
hành
- HS ghi vào vở và trả lời các
câu hỏi dựa theo đặc điểm của
bản thân.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 14 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
- .........................................................
 Vật dụng đi kèm
- .........................................................
2/ Nhận xét đánh giá chung:
- ...............................................................
Hoạt động 3: Nhận xét – đánh giá
- GV: gọi một vài HS trình bày bài
thực hành của mình.
- GV đánh giá và yêu cầu HS viết
lại phần nhận xét vào vở.
- GV nhận xét – đánh giá chung về
tinh thần làm việc
+ Nội dung đạt được so với yêu
cầu.
+ Nêu yêu cầu vận dụng tại gia
đình.
- HS ghi lên bảng.
- HS khác đóng góp ý kiến

 HS đó ghi lại ý kiến lên
bảng.
4/ Củng cố:
5/ Dặn dò:
- Sưu tầm trang phục đi học, đi lao động, đi dự lễ hội, lễ tân.
- Xem trước bài 4/SGK/18.
- Học lại bài 2 (nội dung ghi bài + ghi nhớ SGK/16)
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 15 -
Tuần: 4
Tiết: 7
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Học sinh nắm được cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc.
- Biết cách mặc phối hợp trang phục hợp lý vàbảo quản trang phục đúng cách.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh có thể tự chọn cho mình một bộ trang phục phù hợp mà vẫn đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
3/ Thái độ:
- Tạo cho HS tính tiết kiệm chi tiêu trong may mặc, biết giữ gìn trang phục đúng kỹ thuật để giữ được vẻ đẹp, độ bền
của trang phục.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh:
+ Trang phục cho hoạt động (đi học, đi lao động, lễ hội, lễ tân).
+ Sự phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
+ Sự phối hợp màu sắc.
- Bảng ký hiệu giặt, là.
- Mẫu nhãn áo.
- Bảng phụ quy trình giặt.

2/ Học sinh:
- Quan sát tranh ảnh.
- Tìm hiểu bài qua SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về trang phục đi học, đi lao động, đi lễ hội, lễ tân.
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I . 1/ Cách sử dụng trang phục.
- Tiết 2: I . 2/ Cách phối hợp trang phục.
- Tiết 3: II . Bảo quản trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
 Nêu cách lựa chọn vải, kiểu may mặc cho từng dáng người?
 Hãy chọn vải, kiểu may phù hợp với: Trẻ sơ sinh? Thanh thiếu niên? Người đứng tuổi?
3/ Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
- Chúng ta đã biết cách lựa chọn vải may mặc phù hợp để có những bộ trang phục đẹp, nhưng chúng ta phải biết cách
sử dụng và bảo quản những bộ trang phục đó như thế nào để đạt hiệu quả nhất. Đó là vấn đề chúng ta cần tìm hiểu
trong tiết học này.
b. Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Sử dụng trang phục: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục
1/ Cách sử dụng trang phục:
a. Trang phục phù hợp với hoạt
động:
- GV đặt vấn đề: Có trang phục đẹp,

phù hợp với bản thân nhưng mặc bộ
nào cho hợp với hoạt động, với thời
điểm và hoàn cảnh xã hội là một
yêu cầu quan trọng.
+ Kể tên các hoạt động thường
ngày của các em?
- GV: Vậy thì chúng ta cần phải biết
- HS trả lời theo suy nghó của
cá nhân dựa theo kiến thức
thực tế.
+ Trả lời cá nhân: cây bông,
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 16 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
- Trang phục đi học
- Trang phục đi lao động
- Trang phục lễ hội, lễ tân
b. Trang phục phù hợp với môi
trường và công việc:
- Trang phục đẹp là phải phù hợp với
môi trường và công việc.
cách sử dụng trang phục trong một
số hoạt động chính.
- GV: gọi một em HS đứng lên

+ Mô tả trang phục của bạn?
- GV kết luận
- GV có thể giới thiệu một số trang
phục đi học: theo thời tiết, theo
vùng miền.
- GV đặt vấn đề:

+ Khi đi lao động như trồng cây,
dọn vệ sinh … mồ hôi ra nhiều lại dễ
bò lấm bẩn, em mặc như thế nào?
(GV làm bảng phụ bài tập và gọi
HS lên bảng)
- GV rút ra kết luận.
- GV treo tranh “Trang phục lễ hội,
lễ tân”.
- GV cho HS đọc SGK/19.
- GV nhấn mạnh: nếu đi chơi với
bạn mặc trang phục giản dò, em
không nên mặc quá diện mà nên
mặc trang nhã, lòch sự để tránh gây
mặc cảm cho bạn.
- GV gọi một HS đọc to bài “Bài
học về trang phục của Bác”/26


+ Khi đi thăm đền Đô năm 1946,
Bác Hồ mặc như thế nào?
+ Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì
Bác lại “bắt các đồng chí cùng đi
phải mặc complê, cà vạt nghiêm
chỉnh?
+ Khi đón Bác về thăn đền Đô,
bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

+ Vì sao Bác đã nhắc nhở bác
Ngô Từ Vân “ Từ nay về sau chỉ
nâu sồng thôi nhé”

- GV yêu cầu HS đưa ra kết luận.
con tằm.
- HS quan sát bạn và trả lời.
+ Áo trắng, quần xanh đậm,
kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ
hoạt động, may bằng vải pha.
- Cả lớp ghi bài.
- HS chọn từ đã cho trong
ngoặc để điền vào chỗ trống
cuối mỗi câu sau đó nói về sự
lựa chọn trang phục lao động
và giải thích.
- Cả lớp ghi bài.
- HS quan sát và nêu ý kiến
của mình về “Trang phục lễ
hội, lễ tân phải như thế nào?”.
- Cả lớp ghi bài.
- Một HS đọc to
- Các bạn khác lắng nghe và
trả lời các câu hỏi:
+ Bác mặc bộ kaki nhạt
màu, dép cao su con hổ rất
giản dò.
+ Vì phù hợp với công việc
trang trọng, mặc trang nhã
nhưng lòch sự.
+ Áo sơ mi trắng, hồ bột
cứng, cà vạt đỏ chói, giày da
bóng lộn, complê sáng ngời
nổi bật hẳn lên.

+ Vì mặc như thế là không
hợp cảnh, hợp thời với lúc bấy
giờ.
- HS rút ra kết luận.
- HS khác bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 17 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
2/ Cách phối hợp trang phục:
a . Phối hợp vải hoa văn với vải
trơn:
- Vải hoa hợp với vải trơn cómàu trùng
với một trong các màu chính của vải
hoa.
- Không nên mặc áo và quần có hai
dạng hoa văn khác nhau.
b . Phối hợp màu sắc:
- Các sắc độ khác nhau trong cùng một
màu.
- Hai màu cạnh nhau trên vòng màu.
- Hai màu tương phản (đối nhau) trên
vòng màu.
- Màu trắng, đen với bất kì màu khác.
- Hỏi: Với 4 sản phẩm này các em
có thể ghép thành mấy bộ?
- Hỏi: Nêu lợi ích của việc thay đổi
quần và áo của các bộ trang phục?
- GV kết luận.
- GV treo hình 1.12 “Phối hợp màu
sắc dựa theo vòng màu”.

- Hỏi có mấy cách phối hợp màu
sắc?
- GV: gọi HS đọc nội dung trong
SGK/21.
- GV kết luận.
- HS ghi cách ghép lên bảng.
- HS khác bổ sung.
- HS trả lời: Làm phong phú
thêm trang phục hiện có.
- Cả lớp ghi bài.
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS khác cho một ví dụ tương
tự.
- HS khác nhắc lại nội dung.
Gọi 2-3 em.
- Cả lớp ghi bài.
4/ Củng cố:
 Trình bày cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động?
 Có mấy cách phối hợp trang phục? Trình bày nguyên tắc phối hợp vải hoa văn với vải trơn?
 Có mấy cách phối hợp màu sắc? Kể tên?
5/ Dặn dò:
- Học nội dung bài ghi .
- Xem tiếp phần II bài 4.
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 18 -
Tuần: 4
Tiết: 8
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức:
- Học sinh nắm được cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc.
- Biết cách mặc phối hợp trang phục hợp lý vàbảo quản trang phục đúng cách.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh có thể tự chọn cho mình một bộ trang phục phù hợp mà vẫn đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
3/ Thái độ:
- Tạo cho HS tính tiết kiệm chi tiêu trong may mặc, biết giữ gìn trang phục đúng kỹ thuật để giữ được vẻ đẹp, độ bền
của trang phục.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh:
+ Trang phục cho hoạt động (đi học, đi lao động, lễ hội, lễ tân).
+ Sự phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
+ Sự phối hợp màu sắc.
- Bảng ký hiệu giặt, là.
- Mẫu nhãn áo.
- Bảng phụ quy trình giặt.
2/ Học sinh:
- Quan sát tranh ảnh.
- Tìm hiểu bài qua SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về trang phục đi học, đi lao động, đi lễ hội, lễ tân.
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I . 1/ Cách sử dụng trang phục.
- Tiết 2: I . 2/ Cách phối hợp trang phục.
- Tiết 3: II . Bảo quản trang phục.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
 Trình bày cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động?
 Có mấy cách phối hợp trang phục? Trình bày nguyên tắc phối hợp vải hoa văn với vải trơn?

 Có mấy cách phối hợp màu sắc? Kể tên?
3/ Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
- Chúng ta đã biết cách lựa chọn vải may mặc phù hợp để có những bộ trang phục đẹp, nhưng chúng ta phải biết cách
sử dụng và bảo quản những bộ trang phục đó như thế nào để đạt hiệu quả nhất. Đó là vấn đề chúng ta cần tìm hiểu
trong tiết học này.
b. Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II . Bảo quản trang phục: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản trang phục
1/ Giặt, phơi:
SGK/23 - GV đặt vấn đề: để sử dụng trang
phục được lâu dài, chúng ta cần
phải biết bảo quản trang phục.
+ Bảo quản trang phục là bao gồm
các công việc gì?
- Áo quần thường bò bẩn sau khi sử
dụng, cần được giặt sạch để trở lại
như mới .
- GV cho HS đọc các từ trong khung
- HS trả lời .
- HS làm việc cá nhân, điền
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 19 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
2/ Là (ủi)
a. Dụng cụ là:

- Bàn là, bình phun nước, cầu là.
b. Quy trình là:
- Điều chỉnh nhiệt độ bàn là phù hợp
với từng loại vải.
- Ủi theo chiều dọc trang phục, ủi đều,
không ngừng lâu một chỗ.
- Khi ngừng là: phải dựng bàn ủi hay
đặt bàn là vào nơi quy đònh
c. Ký hiệu giặt, là:
Là mảnh vải nhỏ đính trên quần áo
may sẵn ghi thành phần sợi dệt và kí
hiệu quy đònh chế độ giặt là.
3/ Cất giữ:
- Cần cất giữ ở nơi khô ráo, sạch sẽ.
- Treo hoặc gấp gọn gàng vào tủ.
- Áo, quần chưa dùng đến cần gói
trong túi nilon.
và tìm từ trong khung để điền vào ô
trống, hoàn thiện quy trình giặt phơi
tại gia đình.
- GV kết luận.
- Hỏi: Có một số áo, quần sau khi
giặt xong thường như thế nào?
- Hỏi: Một số loại áo quần nào cần
phải ủi thường xuyên? Vì sao?
+ Nêu các dụng cụ là?
- GV đưa một mẫu áo hoặc quần
cho HS tự do pbhát biểu sơ lược
cách ủi.
- GV kết luận theo SGK

- GV: Ngày nay, một số hàng may
mặc sẵn thừơng đính kèm bảng
hướng dẫn với những kí hiệu sau:
treo tranh bảng 4 “Ký hiệu giặt là”.
+ Sau khi giặt, phơi cần cất giữ
trang phục như thếnào?
- GV kết luận
vào SGK/23 và đọc to.
- HS khác bổ sung.
- Một HS đọc hoàn chỉnh lại
bài tập.
- Cả lớp ghi bài.
- HS trả lời: có, nhăn.
- HS trả lời và giải thích theo
bài số 1.
- HS trả lời theo hình 1.13
SGK.
- HS phát biểu với nhiều ý
kiến.
- HS đọc to phần nội dung
SGK/24
- Cả lớp ghi bài.
- HS đọc ký hiệu giặt, là trên
bảng vẽ.
- HS trả lời.
- Cả lớp ghi bài.

Hoạt động 2: Tổng kết bài
III . Ghi nhớ:
SGK/25

- GV cho một vài HS ghi lại thành
phần ghi trên bảng vải.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
SGK/25.
- HS cho biết thuộc loại vải
nào? Ýù nghóa các ký hiệ?
- HS đọc to phần ghi nhớ
SGK/25.
4/ Củng cố:
 Mục đích của việc bảo quản trang phục? Các công việc cần thiết để bảo quản trang phục?
5/ Dặn dò:
- Học ghi nhớ và nội dung ghi bài 4.
- Chuẩn bò:
+ Hai mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 8cm × 12cm.
+ Một mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 10cm × 12cm.
+ Chỉ màu, kim khâu, kéo, thước, bút chì
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 20 -
Tuần: 5
Tiết: 9
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
BÀI 5: THỰC HÀNH
ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Giúp HS ôn lại các thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản.
2/ Kỹ năng:
- HS thực hành được và hoàn tất nhanh sản phẩm đúng kỹ thuật.
3/ Thái độ:
- Phát huy tính kiên nhẫn, khéo léo, tỉ mỉ.
- HS có thể áp dụng bài học này để khâu một số sản phẩm đơn giản.

II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh minh họa 3 mũi khâu cơ bản.
- Giấy, bìa, kim khâu, len.
- Một số sản phẩm có áp dụng 3 mũi khâu trên.
2/ Học sinh:
- Xem trước bài 5.
- Đem vải + kim + chỉ (phù hợp màu vải).
- Một phiếu thực hành để đính sản phẩm.
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: Khâu mũi thường + mũi đột mau.
- Khâu vắt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
 Mục đích của việc bảo quản trang phục? Các công việc cần thiết để bảo quản trang phục?
 Các ký hiệu sau đây có ý nghóa gì? (SGK/25)
3/ Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
- Ở tiểu học, các em đã được học những mũi khâu cơ bản. Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành
một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hành sau. Hôm nay cô cùng các em ôn lại kỹ thuật khâu cơ bản đó.
b. Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Chuẩn bò: Hoạt động 1: Kiểm tra phần chuẩn bò của học sinh
- GV: Kiểm tra phần chẩn bò của

học sinh.
- GV bổ sung dung cụ cho những em
thiếu.
- HS trình bày lên bàn kim,
chỉ, vải, kéo, thước, chì.
II. Thực hành: Hoạt động 2: Tiến hành thực hành “Mũi tới”
1/ Khâu mũi thường (mũi tới): - Hỏi: Hãy kể tên các mũi khâu cơ
bản mà em đã được học?
- GV: Treo tranh hình 1.14 nhắc lại
các thao tác khâu đồng thời thao tác
mẫu trên bìa bằng len và kim khâu
len.
+ Lấy thước và bút chì kẻ nhẹ một
đường thẳng lên vải.
+ Xỏ chỉ vào kim và thắt nút ở
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS theo dõi GV thực hành
từng thao tác.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 21 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
cuối sợi chỉ cho khỏi tuột.
+ Tay trái cầm vải, tay phải cầm
kim và khâu từ phải sang trái.
+ Lên kim ở mặt trái vải, xuống
kim cách ba canh sợi vải (≈2mm),
tiếp tục lên kim và cách mũi vừa
xuống ba canh sợi vải.
+ Khi có khoảng 34 mũi khâu
trên kim thì rút kim lên vàvuốt nhẹ

theo đường đã khâu cho phẳng.
+ Khi khâu xong cần lại mũi
xuống kim sang mặt trái, vòng chỉ
qua đầu kim khóa mũi cho khỏi tuột.
+ Mũi khâu thường được sử dụng
trong chi tiết nào?
- GV nhấn mạnh: Mũi thường là
cách khâu dùng kim chỉ tạo thành
những mũi lăn, mũi nổi cách đều
nhau. Nhìn ở mặt phải và trái giống
nhau. Sau khi khâu xong đường
khâu, thường ta thấy các mũi chỉ
khâu cách nhau 3 canh sợi vải
(≈2mm) tạo thành một đường thẳng.
- GV quy đònh thời gian
- HS trả lời: may nối, khâu vá
quần áo hoặc khi cần khâu
lược (khâu lược mũi dài)
- HS thực hành và đính sản
phẩm vào phiếu thực hành
2/ Khâu mũi đột mau:
Hoạt động 3: Tiến hành thực hành “Mũi đột mau”
- GV: treo tranh hình 1.15, giới thiệu
và thao tác mẫu trên bìa bằng kim
khâu len và len.
+ Kẻ nhẹ tay một đường thẳng trên
vải.
+ Lên kim mũi thứ nhất cách mép
vải 8 canh sợi vải, xuống kim lùi lại
4 canh sợi vải trên đường kẻ chì, lên

kim về phía trước 4 canh sợi vải
xuống kim đúng lỗ kim đầu tiên.
+ Tiếp tục khâu như vậy cho đến
hết đường khâu.
+ Lại mũi khi hết đường đònh khâu
và thắt nút ở mặt trái.
- GV nhấn mạnh: mũi đột mau có
các mũi khâu liền cạnh nhau, bền,
chắc, thực hiện chậm hơn mũi khâu
thường vì phải khâu từng mũi một.
- Mũi đột mau thường được dùng khi
may nối mạng hoặc may viền bọc
mép.
- Sau khi hoàn thành: ở mặt phải vải
các mũi chỉ nối tiếp nhau giống như
đường may máy, ở mặt trái các mũi
chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt sau và
đan xen vào nhau, mũi thứ 2 lấn một
nửa mũi thứ nhất.
- GV quy đònh thời gian.
- HS quan sát tranh và thao tác
mẫu của GV.
- HS thực hiện và đính sản
phẩm vào phiếu thực hành.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 22 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6

Hoạt động 4: Tiến hành thực hành “khâu vắt”
- GV treo tranh hình 1.16, giới thiệu
và thao tác mẫu trên bìa bằng kim

khâu len và len.
+ Gấp mép vải lần thứ nhất xuống
1cm và lần thứ hai gấp tiếp xuống
1,5cm.
+ Dùng cách khâu lược (mũi khâu
thường) để giữ nếp gấp vào vải cố
đònh để khi khâu được dễ.
+ Lên kim ở dưới nếp gấp để dấu
nút chỉ, kéo kim lên khỏi nếp gấp,
dùng mũi kim lấy 2, 3 canh sợi vải
nền rồi đưa chếch kim lên qua nếp
gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừa
phải. Các mũi khâu cách nhau
0,30,5cm. Khi hết đường khâu, lại
mũi và thắt nút chỉ.
- Sau khi hoàn chỉnh, ở mặt trái có
các mũi chỉ chéo nhau cách đều
0,5cm, đính mép gấp vào vải nền, ở
mặt phải chỉ nổi lên nhỏ (1 hoặc 2
canh sợi vải).
- Mặt vải phẳng, nếp gấp êm
- HS quan sát tranh và thao
gtác mẫu của GV.
- HS thực hiện và đính sản
phẩm vào phiếu thực hành

Hoạt động 5: Đánh giá kết quả thực hành
- GV: nhận xét tiết thực hành, sự
chuẩn bò, thái độ làm việc của học
sinh so với tiết trước.

- GV chọn một số bài khâu đúng kỹ
thuật, đẹp và một số bài chưa đúng
kỹ thuật cần rút kinh nghiệm.
- GV thu bài, chấm điểm.
4/ Củng cố:
 Nêu tên các mũi khâu cơ bản?
 Nêu ứng dụng của từng mũi khâu?
5/ Dặn dò:
- Tấm bìa 10 × 13cm.
- Hai miếng vải 11 × 13cm.
- Kim, chỉ, kéo, thước, chì, compa, dây thun nhỏ 10cm.
BÀI 6: THỰC HÀNH
CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- Giúp HS nằm được cách vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 23 -
Tuần: 4
Tiết: 7+8+9
Tuần: 4
Tiết: 7+8+9
Tuần:
Tiết:
Tuần: 5
Tiết: 10
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
2/ Kỹ năng:
- HS có thể may hoàn chỉnh một chiếc bao tay.
3/ Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình kỹ thuật cắt may đơn giản.

- HS biết trang trí sản phẩm cho đẹp và ứng dụng vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tranh hình 1.17 “Bao tay trẻ sơ sinh”.
- Một cặp bao tay đã hoàn tất.
- Vải, kéo, kim, chỉ, thun nhỏ, thước.
2/ Học sinh:
- Hai mảnh vải có kích thước 11 × 13cm.
- Kim, chỉ (phù hợp với màu vải), thước,chì, compa, kéo, 10cm thun tròn.
- Một bìa mỏng kích thước 10 × 13cm.
- Một phiếu thực hành (đính sản phẩm).
3/ Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: Vẽ và cắt mẫu giấy.
- Tiết 2: Cắt vải theo mẫu giấy + trang trí.
- Tiết 3: Khâu bao tay – hoàn tất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: ổn đònh lớp và kiểm tra só số học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trả bài thực hành “Mũi vắt”.
- Nhận xét chung 3 mũi khâu, nhấn mạnh lỗi HS thường mắc phải.
3/ Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
- Bài thực hành trước các em đã được ôn lại kỹ thuật khâu một số đường khâu cơ bản. Hôm nay, chúng ta áp dụng các
đường khâu đó vào việc hoàn thành một sản phẩm đơn giản. Đó là cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh.
b. Tiến trình bài giảng:
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
KIẾN THỨC
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Chuẩn bò: Hoạt động 1: Kiểm tra phần chuẩn bò của học sinh
Fsc - 1 tấm bìa 10×13 (cm)
- 2 mảnh vải 11×13 (cm)
- Kim, chỉ (phù hợp màu vải), thước, chì,
compa, kéo.
- Thun tròn nhỏ 10cm
- GV: Kiểm tra phần chuẩn bò của
học sinh gồm: bìa, thước, chì,
compa,kéo.
- GV bổ sung dụng cụ cho những
em thiếu.
- GV cho HS nhắc lại:
+ Để may bao tay trẻ sơ sinh cần
phải chuẩn bò những gì?
- HS trình bày lên bàn.
- HS nhắc lại
- Cả lớp ghi bài.

II. Thực hành:
Hoạt động 2: Thực hành “Vẽ và cắt mẫu giấy
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy: - GV treo tranh phóng to hình
1.17a.
- GV hướng dẫn cách dựng hình
tạo mẫu trên bảng.
+ Kẻ hình chữ nhật ABCD có
AB=CD=12cm; AD=BC=9cm.
+ Hạ AE=DG=4,5cm.
- HS chuẩn bò vẽ.
- HS làm theo từng bước.

GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 24 -
Trường: THCS PHAM HUU LAU Giáo án: Công nghệ 6
+ Lấy trung điểm O của đoạn
EG.
+ Đặt compa tại O, vẽ nửa
đường tròn có bán kính
R=EO=OG=4,5cm.
- GV: Ta được mẫu thiết kế trên
giấy bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt, ta
cắt theo nét vẽ. Chú ý đường cong
đầu ngón tay cắt cho đều vàkhéo.
- GV kiểm tra và cho cắt theo nét
vẽ vừa dựng.
- HS thực hiện.
- HS cắt hình.

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
- GV: nhận xét rút kinh nghiệm bài
thực hành của HS.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của học sinh.
4/ Củng cố:
Nhận xét rút kinh nghiệm sự chuẩn bò và thực hành của HS.
5/ Dặn dò:
Mang theo nguyên liệu – dụng cụ để thực hành.
GV: TRAN DOAN THANH NGOC - 25 -
E
12
4,5
A

9
B
C
D
G
R =4,5
Tuần: 6
Tiết: 11

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×