Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

HỞ THÀNH BỤNG BẨM SINH, BV NHI ĐỒNG 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (37.64 KB, 2 trang )

HỞ THÀNH BỤNG BẨM SINH
1. ĐỊNH NGHĨA: Dị tật thành bụng trước: lổ thoát vị bên (P) cạnh cuống rốn bình thường, tạng thoát vị không có màng bao bọc.
Phân biệt với thoát vị cuống rốn vỡ : tạng thoát vị của hở thành bụng thường không có gan, cuống rốn hở thành bụng bình thường.
Trẻ có 1 số đặc điểm sau: tuổi thai 35 - 36w, nhẹ cân so với tuổi thai, lỗ thoát vị bên P, dị tật kèm ít (# 10%: TBS, teo ruột non).
2. XỬ TRÍ TRƯỚC MỔ:
o

- Nằm warmer, đầu cao 30 , nghiêng bên P. Hỗ trợ hô hấp: oxy canula, hoặc đặt NKQ khi thất bại Oxy.

-

Đặt sonde DD dẫn lưu. Bọc túi thoát vị trong túi nước tiểu / túi máu)+/- nhỏ giọt NS 0,9% ấm.

-

Bù dịch: NS 0,9% 20ml/kg/30ph – 1giờ khi NV có sốc, đa hồng cầu. Tổng dịch ngày đầu 120 – 180ml/kg/ngày. Kháng sinh.

-

Xn: Hct, +/- khí máu, +/- Xq phổi. Bilan tiền phẫu, đăng ký máu, cam kết mổ.
Độ
I
II
III
IV

Mô tả
Không có phù và không có dính
Phù nhẹ và có tẩm nhuộm phân su
Như độ II + xơ dính nhiều ở ruột
Như độ III + dấu thiếu máu nuôi ruột



3. XỬ TRÍ SAU MỔ ĐÓNG THÀNH BỤNG (Hầu hết PT đóng thành bụng 1 thì. PT đóng thành bụng 2 thì được CĐ trong t/h bất tương xứng
rõ giữa tạng thoát vị và kích thước ổ bụng, không PT đóng bụng 1 thì được hoặc khi sau PT đóng bụng 1 thì áp lực ổ bụng quá cao)
- Giúp thở: Thở máy thông thường PEEP ≥ 5 cmH20. Chuyển mode HFO nếu thất bại thở máy thường. Cai máy HP N3 – 5 sau đóng bụng, phụ
thuộc tổn thương phổi trước mổ và tình trạng bụng sau mổ.
- Chống sốc: NS 0,9% 20ml/kg +/- vận mạch (Dopamine, Adrenalin). Bù toan nếu còn sau bù dịch. Giảm đau với Morphine 20 – 40 µg/kg/giờ.
- Xem xét đặt PICC (ở chi trên) nuôi ăn. Dinh dưỡng tiêu hóa: bắt đầu khi dịch DD < 20ml/kg/ngày, đi tiêu (+). Cần dinh dưỡng qua sonde DD
và lượng sữa tăng chậm. Ngưng dịch khi lượng sữa ≥ 100 ml/kg/ngày.
- Theo dõi sau mổ: tình trạng bụng và tưới máu ở 2 chân, áp lực BQ 24 giờ đầu sau đóng bụng mỗi 6 giờ (BT < 20 mmHg)
Xn: N1 Hct, Khí máu, Ion đồ, chức năng thận, đường huyết, Xq phổi.
4. BIẾN CHỨNG:
Biến chứng sớm: - $ chèn ép khoang bụng cấp sau PT đóng thành bụng: Suy hô hấp nặng ↑, toan máu không đáp ứng điều trị (bù toan > 2 lần),

-


AL bàng quang > 20 mmHg trong 12 giờ, Dò phân vết mổ: Mời hội chẩn Ngoại khoa khẩn.
Biến chứng muộn: - Nhiễm trùng vết mổ: săn sóc vết mổ, kháng sinh, cung cấp đủ năng lượng. Xn: soi cấy dịch vết mổ, cấy máu.
- Nhiễm trùng huyết: thường gặp vi trùng Gr (-) BV; nghĩ Staphylococcuss coagulase (-) trong trường hợp có PICC, NT vết mổ. Xn: cấy máu.
- Viêm phổi: thở máy / NCPAP, kháng sinh. Xn: Xq phổi, ETA (soi, cấy). - Viêm ruột hoại tử: Dự phòng: dùng sữa mẹ, lượng sữa tăng chậm.
- Vàng da ứ mật: Dự phòng: dinh dưỡng tiêu hóa sớm. θ: Ursolvan 10 – 15mg/kg x 2. Xn CN gan, VGSV.



×