Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Đặc điểm bệnh lý hở thành bụng bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (389.63 KB, 6 trang )

chướng hơi giảm cản trở hô hấp và giúp
việc phẫu thuật đưa tạng vào ổ bụng dễ dàng
hơn(1,4,3). Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận 65,2%
trường hợp suy hô hấp trước mổ cần được hỗ
trợ hô hấp trước mổ gồm oxy qua canula, thở
máy. Vấn đề suy hô hấp ở trẻ hở thành bụng
bẩm sinh có thể do non tháng, do khối thoát vị
cản trở hô hấp, hoặc do viêm phổi hít. Nghiên
cứu chúng tôi ghi nhận 7 trường hợp (30,4%) có
hình ảnh tổn thương phổi trên Xquang trong 24
giờ đầu sau nhập viện. Nguyên nhân được nghĩ
nhiều nhất là do tình trạng hít sặc dịch dạ dày.
Những biến chứng này làm kéo dài thời gian hỗ
trợ hô hấp sau mổ. Thời gian hỗ trợ hô hấp sau
mổ trong nghiên cứu chúng tôi là 6,8 ± 3,3 ngày.

Mức độ tổn thương ruột và và tỉ lệ dị tật bẩm
sinh khác kèm theo
Trong nghiên cứu chúng tôi, tổn thương
ruột độ I chiếm 4,3%, độ II chiếm 69,6%, độ III
chiếm 26,1%. Theo y văn, tổn thương ruột là yếu
tố quan trọng nhất ảnh hưởng kết quả điều trị.
Tổn thương ruột trong hở thành bụng bẩm sinh
được nghĩ là do sự tiếp xúc với nước ối, do lỗ

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản và Bà Mẹ - Trẻ Em


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011
thoát vị chèn ép ruột, mạch máu và sang chấn
tổn thương sau mổ(1,3). Dị tật bẩm sinh kèm theo


được tầm soát trong nghiên cứu chúng tôi gồm
dị tật tim phát hiện bằng siêu âm, dị tật tiêu hóa
nhờ khảo sát của phẫu thuật viên trong lúc phẫu
thuật. Kết quả có 8 trường hợp (34,8%) có tim
bẩm sinh gồm các tật: tồn tại lỗ bầu dục, thông
liên nhĩ, hẹp động mạch phổi phù hợp y văn(8,4).
Đây đều là những dị tật không nặng, không ảnh
hưởng huyết động trong thời kỳ sơ sinh. Không
có trường hợp nào có dị tật teo ruột non đi kèm.
Theo y văn tỉ lệ này là 10%(12,5,1). Teo ruột non là
một trong các nguyên nhân làm chậm thời gian
nuôi ăn qua đường tiêu hóa, kéo dài thời gian
nằm viện(2).

Thời gian dinh dưỡng qua đường tiêu hóa
Ngày bắt đầu tập ăn tiêu hóa trong nghiên
cứu chúng tôi trung bình là 10,1 ± 2,0 ngày (7 –
15 ngày). Kết quả này tương tự kết quả của tác
giả Tiến với 9,7 ± 1,8 ngày và của tác giả Sigh với
11 ngày (4 – 91 ngày)(7,11). Ngày đạt dinh dưỡng
qua đường tiêu hoàn toàn là 15,7 ± 2,7 ngày, sớm
so với y văn (19 ngày)(14). Lượng sữa cần tăng
chậm để trẻ có khả năng hấp thu và tránh biến
chứng viêm ruột hoại tử.

Thời gian nằm viện và tỉ lệ tử vong
Thời gian nằm viện trung bình là 22,9 ± 11,7
ngày. Thời gian nằm viện trung bình của các
nghiên cứu khác là từ 22 – 27 ngày(14,11), có
nghiên cứu đến 42 – 45 ngày(5). Như vậy nhóm

trẻ hở thành bụng trong nghiên cứu chúng tôi có
thời gian nằm viện ngắn hơn. Có thể giải thích
do 2 nguyên nhân. Thứ nhất, nghiên cứu chúng
tôi gồm những trẻ được phẫu thuật đóng thành
bụng một thì, không có trường hợp nào kèm teo
ruột non.Theo y văn teo ruột non là nguyên
nhân của tái phẫu thuật, kéo dài thời gian nằm
viện(2). Thứ hai có thể do tiêu chuẩn xuất viện
khác nhau giữa các nghiên cứu, các trẻ trong
nghiên cứu chúng tôi được xuát viện khi ngưng
được dịch truyền tĩnh mạch và trẻ bú được > 100
ml/kg/ngày.
Tỉ lệ tử vong chung trong nghiên cứu
chúng tôi là 21,7%. Tỉ lệ này thấp hơn so với

Nhi Khoa

Nghiên cứu Y học

nghiên cứu tại Brazil (50%)(15) nhưng cao hơn
các nước đã phát triển (5 – 10%)(12,5,15,13). Trong
bệnh lý hở thành bụng bẩm sinh, theo Molike
nguyên nhân tử vong được chia làm 2 nhóm
chính gồm tử vong sớm sau mổ do hội chứng
chèn ép khoang bụng và tử vong muộn gồm
nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm ruột hoại
tử… Nghiên cứu chúng tôi gồm 21 trường
hợp, có 5 trường hợp tử vong. Trong đó 2
trường hợp hoại tử ruột sau mổ chiếm 40% số
tử vong. Trẻ tử vong trong vòng 48 −72 giờ sau

mổ do hội chứng chèn ép khoang bụng cấp. 2
trường hợp tử vong (40% số tử vong) được
đánh giá là tử vong do sốc nhiễm trùng với 1
trường hợp cấy máu dương tính với E.coli, 1
trường hợp cấy máu không mọc. Trường hợp
tử vong thứ 5 xảy ra trong bệnh cảnh viêm
ruột hoại tử, vàng da ứ mật nặng, suy kiệt.

KẾT LUẬN
Tỉ lệ tử vong ở trẻ hở thành bụng bẩm sinh
còn cao hơn các nước Âu Mỹ. Cần chú trọng các
sơ cứu trước khi chuyển và kiểm soát nhiễm
trùng bệnh viện để cải thiện kết quả điều trị.
Phẫu thuật 2 thì các trường hợp áp lực ổ bụng
quá cao sau đóng ổ bụng 1 thì để giảm các
trường hợp tử vong do hội chứng chèn ép
khoang bụng cấp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.

3.
4.

5.

6.

7.


Aspelund G, Langer JC. (2006), “Abdominal wall defects”.
Current Pediatrics, Vol 16: 192 – 8.
Baerg J., G. Kaban, J. Tonita, P. Pahwa, D. Reid (2003).
“Gastroschisis: a sixteen year review”. J. Pediatr Surg, Vol 38:
771 – 4.
Chabra S (2006). “Management of gastroschisis: prenatal,
perinatal, and neonatal”. Neoreviews, Vol 7, No 3: 419 – 26.
Drewett M, Michailidis GD., Burge D (2006). “The perinatal
management of gastroschisis”. Early Human Development, Vol
82: 305 – 12.
Driver C.P., Bruce J., Bianchi A., Doig C.M. et al (2000). ”The
contemporary outcome of gastroschisis” . J. Pediatr Surg, Vol
35: 1719 – 23.
Hannie Eggink B., Richardson CJ, Malloy MH., Angel CA.
(2006). “Outcome of gastroschisis: A 20 year case review of
infants with gastroschisis born in Galveston, Texas”. J. Pediatr
Surg, Vol 41: 1103 – 8.
Huỳnh Công Tiến (2003). “Kết quả phẫu thuật một thì cho trẻ
hở thành bụng bẩm sinh”. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y khoa
trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.

233


Nghiên cứu Y học
8.

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011


Kunz LH., Gilbert WM., Towner DR. (2005). “Increased
incidence of cardiac anomalies in pregnancies complicated by
gastroschisis”. American journal of Obstetrics and Gynecology,
Vol 193: 1248 – 52.
9. Logghe HL., Mason GC., Thornton JG., Stringer MD. (2005). “A
randomized controlled trial of elective preterm delivery of
fetuses with gastroschisis”. J. Pediatr Surg, Vol 40: 1726 – 31.
10. Salihu HM., Bosny JPL, Druschel CM., Kirby RS (2003).
“Omphalocele and gastroschisis in the state of New york, 1992
– 1999”. Birth defects research (part A): clinical and molecular
teratology, Vol 67: 630 – 6.
11. Singh SJ., Fraser A., Leditscheke JE. et al (2003). ”Gastroschisis:
Determinants of neonatal outcome”. Pediatric Surgery
International, Vol 19: 260 – 5.

234

12. Snyder CL. (1999). “Outcome analysis for gastroschisis”. J.
Pediatr Surg, Vol 34: 1253 – 6.
13. Suita S, Okamatsu T, Yamamoto T et al (2000). “Changing
profile of abdominal wall defects in Japan: results of a national
survey”. J. Pediatr Surg, Vol 35: 66 – 72.
14. Vegunta RK., Wallace LJ., Leonardi MR. et al (2005). “Perinatal
management of gastroschisis: Analysis of a newly established
clinical pathway”. J. Pediatr Surg, Vol 40: 528 – 34.
15. Viela PC, de Amorim MMR, Falbo GH, Santos LC (2001). “Risk
factors for adverse outcome of newborns with gastroschisis in
Brazilian hospital”. J. Pediatr Surg, Vol 36: 559 – 64.

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản và Bà Mẹ - Trẻ Em




×