Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Đặc điểm chấn thương bụng kín trẻ em và điều trị bảo tồn tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (368.99 KB, 8 trang )

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019

ĐẶC ĐIỂM CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN TRẺ EM
VÀ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Nguyễn Anh Tuấn*, Phạm Văn Quang**, Trịnh Hữu Tùng*

TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhi chấn thương bụng kín.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang.
Kết quả: Có 139 trường hợp bị chấn thương bụng kín nhập bệnh viện Nhi đồng 2. Nhóm tuổi ≥ 6 tuổi thường
gặp nhất (60,4%); tỷ lệ nam/nữ=1,6. Nguyên nhân phổ biến là tai nạn giao thông (61,9%) và phương tiện gây tai
nạn là xe hai bánh (77,9%). 71,9% được chuyển viện từ tuyến dưới, trong đó 22% chuyển viện không an toàn.
Nhập viện với biểu hiện suy hô hấp (21,6%); thiếu máu (20,9%) và sốc (7,2%). Khám lâm sàng: đau bụng
(94,2%); tụ máu/xây xát da (56,1%); phản ứng thành bụng (25,9%) và xuất huyết nội (20,9%). Bất thường trên XQuang bụng, siêu âm bụng, CT-Scan bụng lần lượt là 5,6%, 91,2%, 94,3%. Tổn thương gan 36,9%; lách 29,1%;
thận 19,4% và tụy 7,3%. Mức độ chấn thương theo thang điểm PTS: 87% chấn thương nhẹ, 13% chấn thương
nặng và rất nặng. Tỷ lệ điều trị bảo tồn không phẫu thuật 89,2%; phẫu thuật 10,8%. Tỷ lệ điều trị bảo tồn thành
công trên gan, lách, thận và tụy lần lượt là 95,1%, 95,8%, 75% và 83,3%. Tỷ lệ sống 99,3%. Yếu tố lâm sàng liên
quan đến phương pháp điều trị phẫu thuật: tình trạng sốc, tiểu máu, phản ứng thành bụng, xuất huyết nội, chấn
thương theo thang điểm PTS. Yếu tố điều trị liên quan đến điều trị phẫu thuật: thở oxy, thở máy/NKQ và truyền
máu.
Kết luận: Nguyên nhân phổ biến gây chấn thương bụng kín là TNGT và phương tiện chủ yếu là xe hai bánh.
Tỷ lệ chuyển viện không an toàn còn khá cao 22%. Thang điểm PTS có ý nghĩa trong tiên lượng phẫu thuật ở
bệnh nhi chấn thương bụng kín. Tỷ lệ điều trị bảo tồn cao 89,2%, nhất là gan (95,1%) và lách (95,8%).
Từ khóa: chấn thương bụng kín, điều trị bảo tồn

ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF BLUNT ABDOMINAL TRAUMA IN CHILDREN AND NONOPERATIVE
MANAGEMENT AT THE CHILDREN’S HOSPITAL 2
Nguyen Anh Tuan, Pham Van Quang, Trinh Huu Tung


* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 4 - 2019: 83 – 91
Objectives: To describe the epidemiological, clinical, paraclinical and therapeutic characteristics among
children with blunt abdominal trauma.
Method: Cross-sectional study.
Results: There were 139 cases with blunt abdominal trauma admitted to Children's Hospital 2. The most
common age group was of 6 years or older (60.4%); A male-to-female ratio was of 1.6:1. The most common
cause of the trauma was the traffic accidents (61.9%) and among which motorcycle was quite relevant (77.9%).
Approximately 71.9% of the cases were transferred from provincial hospitals, of which 22% were not safely
transferred. The patients were hospitalized with respiratory distress (21.6%); anemia (20.9%) and shock (7.2%).
Clinical manifestations included: abdominal pain (94.2%); ecchymoses/abrasions (56.1%); peritoneal signs
(25.9%) and internal bleeding signs (20.9%). Abnormalities on plain abdominal X-ray, ultrasound and CT scan
were 5.6%, 91.2%, 94.3%, respectively. Injured organs included liver (36.9%); spleen (29.1%); kidney (19.4%)
and pancreas (7.3%). The levels of PTS (Pediatric Trauma Score) injury were: minor (87%), severe or very
*Bệnh viện Nhi Đồng 2
**Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Anh Tuấn
ĐT: 0908404360
Email:

severe (13%). Injuries were managed nonoperatively (89.2%) and surgically (10.8%). The rate of successful
nonoperative management of liver, spleen, kidney, pancreas were 95.1%; 95.8%; 75% and 83.3%, respectively.
Survival rate was 99.3%. Clinical factors related to surgical treatments: shock, hematuria, peritoneal signs,

76

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019


Nghiên cứu Y học

internal bleeding, PTS score. Treatment factors related to surgical treatment: oxygen supply, mechanical
ventilation and blood transfusion.
Conclusion: The common cause of blunt abdominal trauma was traffic accidents, of which motorcycles
appeared mainly. The rate of unsafe hospital transfer was still quite high (22%). The PTS scores were significant
in the surgical prognosis in patients with blunt abdominal trauma. The rate of nonoperative management of organ
was as high as 89.2%, especially for liver (95.1%) and spleen (95.8%).
Keywords: blunt abdominal trauma, nonoperative management
ý tham gia nghiên cứu (đối với phần nghiên cứu tiến
ĐẶT VẤN ĐỀ
cứu).
Chấn thương bụng kín (CTBK) là một cấp cứu
Cỡ mẫu
ngoại khoa khá phổ biến đứng hàng thứ 3, sau chấn
thương đầu và chấn thương chi. Tổn thương nặng ở
bụng có thể xảy ra mặc dù các dấu hiệu bên ngoài có
biểu hiện không nghiêm trọng. Đây là thương tổn gây
tử vong dễ bị bỏ sót ở trẻ em. Tỷ lệ tử vong cao nếu
các thương tổn không được chẩn đoán và xử trí kịp
thời.
Ngày nay với sự phát triển khoa học kỹ thuật, các
phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại đã góp phần
giúp chẩn đoán sớm, chính xác và theo dõi diễn tiến
điều trị các thương tổn trong bụng, là cơ sở để quyết
định phương pháp điều trị bảo tồn không phẫu thuật.
Phương pháp điều trị bảo tồn cho tổn thương tạng đặc
trong CTBK hiện nay đã trở nên phổ biến, tỷ lệ thành
công cao và được xem là một quy chuẩn trong điều trị
CTBK.

Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm
sàng và điều trị bệnh nhi chấn thương bụng kín nhập
viện bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/01/2014 - 30/6/2018.

ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNGPHÁPNGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Đối tượng nghiên cứu
Trẻ bị CTBK nhập khoa Cấp cứu hay khoa Ngoại
tổng hợp Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/01/2014 đến
30/6/2018.
Tiêu chuẩn chọn vào
Trẻ từ 1 tuổi - <16 tuổi được chẩn đoán CTBK
nhập viện tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/201430/6/2018.
Tiêu chuẩn loại ra
Những bệnh nhân chấn thương thành bụng
(không có tổn thương tạng ghi nhận qua các xét
nghiệm cận lâm sàng và hình ảnh học). Bệnh nhân tử
vong trước nhập viện. Gia đình bệnh nhi không đồng

n = Z2(1-/2)

Trong đó:
α = 0,05; Z(1-/2)=1,96; d=0,05; p=0,915 (theo nghiên
cứu của tác giả Trần Ngọc Sơn và Nguyễn Thanh Liêm
tại bệnh viện Nhi Trung Ương(22)).
Vậy n = 120 ca.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu liên tục không xác suất, gồm tất cả các

bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu.
Phương pháp thu thập
Hồi cứu và tiến cứu.
Hồi cứu
Từ số liệu của phòng Kế hoạch tổng hợp: sàng lọc
các hồ sơ bệnh án từ 01/01/2014 đến 30/6/2017 với
chẩn đoán CTBK (Mã ICD-10 là S36).
Tiến cứu
Từ 01/7/2017 đến 30/6/2018 chọn các trường
hợp CTBK nhập khoa Cấp cứu hoặc Ngoại Tổng
hợp.
Tiến hành thu thập những hồ sơ bệnh án thỏa điều
kiện. Điền các thông tin thu thập được phiếu thu thập
đã được soạn sẵn.
Xử lý số liệu
Nhập dữ liệu bằng phần mềm Epidata 3.1. Xử
lý thống kê bằng phần mềm Stata 12.0. Mô tả và
phân tích số liệu theo các mục tiêu nghiên cứu.
Thống kê mô tả
Biến số định tính
Mô tả bằng tần suất và tỷ lệ %.
Biến số định lượng
Tính trung bình và độ lệch chuẩn (phân phối
chuẩn).
Tính trung vị và bách phân vị 25%, 75% (phân
phối không chuẩn).
Thống kê phân tích

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019


77


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019

Dùng phép kiểm χ² đối với biến định tính. Dùng
phép kiểm Fisher đối với biến định tính khi trong
bảng 2 x 2 có 20% số ô có vọng trị <5. Phép kiểm T
test/Anova đối với biến định lượng có phân phối
chuẩn. Phép kiểm định Mann-Whitney đối với biến
định lượng có phân phối không chuẩn.
Ngưỡng ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Một số định nghĩa dùng trong nghiên cứu
Chấn thương bụng kín
Tổn thương các tạng đặc (gan, lách, tụy, thận) hay
tạng rỗng (dạ dày, ruột, bàng quang hoặc các thương
tổn phối hợp khác), xảy ra sau chấn thương.
Sốc
Bao gồm các dấu hiệu: mạch nhanh nhẹ, huyết áp
giảm, thiểu niệu, suy giảm tri giác, giảm tưới máu
ngoại vi (đầu chi lạnh, da nổi bông, thời gian phục hồi
màu sắc da > 2 giây). Là biến nhị giá với hai giá trị:
có – không.
Suy hô hấp
Khi có 1 trong các dấu hiệu: thở nhanh, khó thở,
tím tái, SpO2 <90%, PaO2 <60 mmHg với trẻ ngoài
tuổi sơ sinh. Là biến nhị giá với hai giá trị: có –
không.

Tiểu máu
Tiểu máu đại thể hoặc tiểu máu vi thể ≥ 5 hồng
cầu/ quang trường. Trong xét nghiệm Tổng phân tích
nước tiểu tại BV Nhi Đồng 2: (1+) tương đương 25
hồng cầu/ quang trường. Là biến nhị giá với hai giá
trị: có – không.
Mức độ chấn thương các cơ quan
Phân độ theo Hiệp hội Phẩu thuật chấn thương
Hoa kỳ (American Association for the Surgery of
Trauma- AAST).
Y đức
Nghiên cứu đã được Hội đồng Khoa học Công
nghệ Bệnh viện Nhi Đồng 2 số 919/CĐT-NDD
thông qua.

KẾTQUẢ
Trong thời gian nghiên cứu có 139 trường hợp
CTBK đủ tiêu chuẩn.Trong đó, hồi cứu có 102 bệnh
nhân và tiến cứu là 37 bệnh nhân.
Nhóm tuổi ≥ 6 tuổi chiếm tỷ lệ 60,4%. Trẻ nam
(61,2%) bị chấn thương bụng nhiều hơn trẻ nữ. Tỷ lệ
nam/nữ= 1,6. Có 28,1% trẻ chấn thương bụng được
gia đình tự đưa đến bệnh viện Nhi Đồng 2 mà không
có phương tiện cấp cứu, còn lại 71,9% là do các bệnh
viện/phòng khám từ tuyến dưới chuyển đến. Trong đó
có 22% bệnh nhân được chuyển viện không an toàn.

78

Nguyên nhân thường gặp gây chấn thương bụng kín

là tai nạn giao thông với 61,9%, phương tiện gây tai
nạn phổ biến nhất là xe 2 bánh 77,9%. Tiếp theo là tai
nạn sinh hoạt 38,1% (Bảng 1).
Bệnh nhân CTBK nhập viện trong tình trạng suy
hô hấp (21,6%), sốc (7,2%), thiếu máu/da niêm nhạt
(20,9%).
Bảng 1. Đặc điểm dân số học, cơ chế chấn thương
Tuổi (N=139)
Trung vị: 7,6
(4,2-11)
Giới tính (N=139)

1 – < 6 tuổi
≥ 6 tuổi

Nam
Nữ
Địa chỉ (N=139)
Thành phố HCM
Tỉnh
Nguyên nhân
Tai nạn sinh hoạt (TNSH)
chấn thương
Té ngã
(N=139)
Va chạm khi chơi thể thao,
bị bạn đá
Vật nặng đè trúng bụng
Không rõ cơ chế
Tai nạn giao thông (TNGT)

Phương tiện gây
Xe 2 bánh
TNGT (N=86)
Xe 4 bánh

Tần số Tỷ lệ %
55
39,6
84

60,4

85
54
36
103
53
31

61,2
38,8
25,9
74,1
38,1
58,5

13

24,5


6
3
86
67
19

11,3
5,7
61,9
77,9
22,1

Bảng 2. Triệu chứng lâm sàng lúc thăm khám
(N=139)
Triệu chứng lâm sàng
Đau bụng
Tụ máu/xây xát
Phản ứng thành bụng
Xuất huyết nội
Bụng chướng
Tiểu máu
Triệu chứng khác

Tần số (N)
131
78
36
29
25
16

10

Tỷ lệ (%)
94,2
56,1
25,9
20,9
18,0
11,5
7,2

Triệu chứng lâm sàng thường gặp lúc thăm khám:
đau bụng chiếm tỷ lệ cao nhất (94,2%), tiếp đến là tụ
máu/xây xát (56,1%) và phản ứng thành bụng
(25,9%) (Bảng 2).
Chỉ 5,6% bất thường được phát hiện trên phim Xquang bụng. Đa số các ca chấn thương đều được chỉ
định siêu âm. Tỷ lệ phát hiện bất thường trên siêu âm
là 91,2%. Tỷ lệ phát hiện bất thường trên CT-scan là
94,3% (Bảng 3).
Bảng 3. Đặc điểm cận lâm sàng

Bạch cầu(K/µL)
≥ 14
< 14

Lúc nhập viện
(N=139)
Trung vị: 15,3
(12,1 – 22,4)
83 (59,7)

56 (40,3)

Diễn tiến
(N=121)
Trung vị: 11,5
(8,9 – 15)
38 (31,4)
83 (68,6)

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019

Hct (%)
< 30
≥ 30
AST (U/L)
≥ 200
< 200
ALT (U/L)
≥ 125U/L
< 125U/L
Tổng phân tích nước tiểu
Có hồng cầu
Không hồng cầu
X - Quang bụng
Bất thường X - Quang bụng
Siêu âm bụng
Bất thường siêu âm bụng

CT-scan
Bất thường CT-scan bụng

Lúc nhập viện
(N=139)
Trung vị: 34
(31,1 - 38,5)
30 (21,6)
109 (78,4)
N=133
48 (36,1)
85 (63,9)
N=133
51 (38,3)
82 (61,7)
N=34
16 (47,1)
18 (52,9)
71 (51,1)
4 (5,6)
137 (98,6)
125 (91,2)
105 (75,5)
99 (94,3)

Diễn tiến
(N=121)
Trung vị: 34,5
(30,9 – 37,7)
24 (19,8)

97 (80,2)
N=63
10 (15,9)
53 (84,1)
N=63
23 (36,5)
40 (63,5)
N=10
5 (50,0)
5 (50,0)
22 (15,8)
6 (27,3)
95 (69,4)
87 (91,6)
6 (4,3)
6 (100,0)

Bảng 4. Các cơ quan ổ bụng chấn thương, phân độ
chấn thương theo thang điểm PTS
Cơ quan ổ bụng chấn Tần số Tỉ lệ %
thương (N=165)
Gan
61
36,9
Độ I
1
1,6
Độ II
36
59,0

Độ II
20
32,8
Độ IV
4
6,6
Lách
48
29,1
Độ I
3
6,25
Độ II
26
54,2
Độ III
16
33,3
Độ IV
3
6,25
Chấn thương theo Tần số
PTS (điểm)
Trung vị: 11 (10 - 12)
(N=139)
Chấn thương nhẹ (>8
121
điểm)
Chấn thương nặng (6
14

– 8 điểm)
Chấn thương rất nặng
04
(≤5 điểm)

Tần số Tỉ lệ %
Thận
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Tụy
Độ II
Độ IV
Khác

32
3
5
13
11
12
10
2
12

19,4
9,4
15,6
40,6

34,4
7,3
83,3
16,7
7,3

Tỷ lệ
(%)

Nghiên cứu Y học

khác được ghi nhận với tỷ lệ 7,3%; gồm dạ dày, tá
tràng, hổng tràng, hồi tràng, đại tràng, bàng quang,
động mạch mạc treo ruột và tuyến thượng thận (Bảng
4).
Điều trị bảo tồn thành công trên lách và gan
chiếm tỷ lệ cao 95,8% và 95,1%. Kế tiếp là tụy với
83,3%. Thành công điều trị bảo tồn thận đạt 75%. Tỷ
lệ điều trị bảo tồn thành công trên tổn thương 1 cơ
quan đơn thuần khá cao, đạt 91,4%. Tỷ lệ này giảm
xuống còn 80% nếu 2 cơ quan bụng đồng thời bị tổn
thương. Tỷ lệ giảm còn 66,7% nếu 3 cơ quan tổn
thương (Bảng 5).
Bảng 5. Tỷ lệ thành công điều trị bảo tồn trên các cơ
quan chấn thương

Gan (N=61)
Lách (N=48)
Thận (N=32)
Tụy (N=12)

Khác (N=12)
1 cơ quan bụng tổn thương
(N=116)
2 cơ quan bụng tổn thương
(N=20)
3 cơ quan bụng tổn thương
(N=3)

Bảo tồn
Phẫu thuật
Tần số (tỷ lệ %) Tần số (tỷ lệ %)
58 (95,1)
3 (4,9)
46 (95,8)
2 (4,2)
24 (75,0)
8 (25,0)
10 (83,3)
2 (16,7)
6 (50,0)
6 (50,0)
106 (91,4)

10 (8,6)

16 (80,0)

4 (20,0)

2 (66,7)


1 (33,3)

Có 30,2% bệnh nhi được thở oxy trong quá trình
điều trị và 8,6% bệnh nhi phải đặt nội khí quản/thở
máy. 7,2% các trường hợp chấn thương có tình trạng
sốc, được truyền dịch chống sốc. Loại dịch truyền chủ
yếu là Natrichlorua 0,9%; Lactat Ringer. Có 43 ca
(30,9%) cần truyền máu và các chế phẩm máu, trong
đó hồng cầu lắng được truyền nhiều nhất. Thành công
của điều trị bảo tồn trong chấn thương bụng kín chiếm
tỷ lệ 89,2%. Tỷ lệ phẫu thuật 10,8%. Tỷ lệ sống đạt
99,3%, có một trường hợp tử vong do đa chấn thương
nặng (Bảng 6).
Bảng 6. Điều trị, phương pháp - kết quả điều trị

87,0
10,1
2,9

Gan là cơ quan trong ổ bụng được ghi nhận chấn
thương nhiều nhất 36,9% và đa số là tổn thương độ II
(59%). Lách là chấn thương đứng thứ hai 29,1% và
phần lớn các trường hợp là tổn thương độ II (54,2%).
Chấn thương thận cũng khá phổ biến với tỷ lệ 19,4%
và đa số là tổn thương mức độ nặng là độ III và độ IV
(40,6% và 34,4%). Phần lớn chấn thương tụy là tổn
thương độ II chiếm 83,3%. Chấn thương các cơ quan

Tần số

Điều trị (N=139)

Thở Oxy
Nội khí quản/thở máy
Truyền dịch chống sốc
Truyền hồng cầu lắng (ml)
Phương pháp điều
Nội khoa (Bảo tồn)
trị (N=139)
Ngoại khoa (Phẫu thuật)
Kết quả điều trị
Sống
(N=139)
Tử vong (do CTBK)
Di chứng
Không di chứng
(N=138)
Di chứng

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019

42
12
10
43
124
15
138
1
137

1

Tỷ lệ
(%)
30,2
8,6
7,2
30,9
89,2
10,8
99,3
0,7
99,3
0,7

79


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019

Bảng 7. Các yếu tố liên quan đến phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị
Các yếu tố liên quan đến phương pháp điều
trị (N=139)
Phẫu thuật N (%) Bảo tồn N (%)

4 (40,0)
6 (60,0)

Sốc lúc nhập viện
Không
11 (8,5)
118(91,5)

3 (75,0)
1 (25,0)
Sốc diễn tiến
Không
12 (8,9)
123 (91,1)

5 (31,3)
11 (68,7)
Tiểu máu
Không
10 (8,1)
113 (91,9)

11 (30,6)
25 (69,4)
Phản ứng thành bụng
Không
4 (3,9)
99 (96,1)

7 (24,1)
22 (75,9)
Xuất huyết nội
Không

8 (7,3)
102 (92,7)
Nhẹ
8 (6,6)
113(93,4)
Chấn thương theo thang điểm
PTS
Nặng và rất nặng
7 (38,9)
11 (61,1)

11 (26,2)
31 (73,8)
Thở oxy
Không
4 (4,1)
93 (95,9)

5 (41,7)
7 (58,3)
Thở máy/NKQ
Không
10 (7,9)
117 (92,1)

10 (23,3)
33 (76,7)
Truyền máu
Không
5 (5,2)

91 (94,8)

p

OR

KTC 95%

0,013+

7,15

1,26 –35,04

0,004+

30,75

2,15– 1626

0,016+

5,14

1,15–20,18

<0,001

10,89


2,85–49,75

0,016+

4,06

1,11–14,19

0,001+

8,99

2,25 – 34,16

<0,001+

8,25

2,20 – 37,44

0,004+

8,36

1,71 – 36,76

0,003+

5,52


1,56– 21,83

+

: Kiểm định chính xác Fisher

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa
phương pháp điều trị với các yếu tố: tình trạng sốc lúc
nhập viện (p=0,013), sốc lúc diễn tiến (p=0,004), tiểu
máu (p=0,016), phản ứng thành bụng (p<0,001), xuất
huyết nội (p=0,016), chấn thương theo thang điểm
PTS (p=0,001), thở oxy (p<0,001), thở máy/NKQ
(p=0,004), truyền máu (p=0,003) (Bảng 7).

BÀN LUẬN
Đặc điểm dịch tễ học
Nhóm tuổi: ≥ 6 tuổi chiếm 60,4%; < 6 tuổi 39,6%
và tuổi trung vị là 7,6 tuổi. Kết quả này tương đương
với tác giả Nguyễn Thị Hoa và tác giả Trần Ngọc
Sơn: lứa tuổi từ 2 – 5 tuổi chiếm 40,7%(14) và tuổi
trung bình là 7,3 tuổi(22).
Giới: tỷ lệ nam:nữ =1,6; kết quả này tương đồng
với tác giả Holmes và cộng sự(7) với tỷ lệ nam:nữ
=1,63. Trong hầu hết các nghiên cứu về đa chấn
thương ở trẻ em đều cho thấy CTB thường gặp ở nam
nhiều hơn nữ.
Có 22% ca chuyển viện không an toàn. Điều
này cho thấy vấn đề đánh giá và xử trí ban đầu tại
hiện trường và tuyến cơ sở hết sức quan trọng.
Nhận định đúng và xử trí phù hợp trong thời gian

này sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng.
Đặc điểm cơ chế chấn thương
Kết quả nghiên cứu ghi nhận TNGT là nguyên
nhân chiếm đa số với 61,9%, TNSH chiếm 38,1%.

80

Nghiên cứu của Christian J. Streck, TNGT do xe 2
bánh chiếm 52,8%, TNGT do các loại xe khác là
11,2%(19). Còn theo Nguyễn Thị Hoa thì 74% là
TNGT; 25,9% là do TNSH(14). Theo các nghiên cứu
trên thì tỷ lệ chấn thương do TNGT tại nước ta cao
hơn. Cho thấy TNGT tại Việt Nam cũng là một vấn
đề đáng lo ngại.
Phương tiện gây TNGT: xe hai bánh là phương
tiện gây tai nạn nhiều nhất chiếm 77,9%. Tại Việt
Nam phương tiện lưu thông đường bộ chủ yếu là xe
máy nên tỷ lệ TNGT liên quan xe máy khá cao.
Đặc điểm lâm sàng
Sốc
Được ghi nhận với tỷ lệ 7,2%. Ở bệnh nhi, đặc
biệt là trong trường hợp nhập viện sớm, có thể chưa
biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng của sốc mặc dù
có xuất huyết nội.
Đau bụng
Chiếm 94,2%, kết quả này tương đồng với nghiên
cứu của tác giả Trần Hiếu Nhân(21) với 95,9%. Đây là
một triệu chứng lâm sàng cần phải được lưu ý vì có
thể là dấu hiệu cảnh báo cho các tổn thương trong ổ
bụng.

Phản ứng thành bụng

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019
Được ghi nhận với tỷ lệ 25,9%. Đây được xem là
dấu hiệu nguy cơ cao có thương tổn ở bụng. Kết quả
này khá tương đồng với kết quả của tác giả Phạm
Hồng Trinh với 30,3%(15) và Adelgais là 44%(1).
Xuất huyết nộ
Chiếm tỷ lệ 20,9% thấp hơn so với kết quả của
tác giả Trần Hiếu Nhân với 24,5%(21), Trần Chánh Tín
là 47,6%(20) và Phạm Hồng Trinh là 32,9%(15). Sự
khác biệt tỷ lệ giữa các nghiên cứu phụ thuộc vào tỷ lệ
tạng bị tổn thương.
Tiểu máu
Gặp ở 16/139 (11,5%) trường hợp CTBK và
chiếm tỷ lệ 16/32 (50%) bệnh nhân chấn thương thận.
Nghiên cứu của Ameh EA và cộng sự cũng đề cập
đến triệu chứng tiểu máu trong chấn thương thận và
bàng quang(2). Tuy nhiên nếu bệnh nhi không tiểu
máu cũng không loại trừ được chấn thương thận.
Đặc điểm cận lâm sàng
Số lượng bạch cầu
Có trung vị là 15,3 K/µL. Số lượng bạch cầu ≥ 14
K/µL chiếm 59,7%. Theo nghiên cứu của Yehuda
Heshkovitz trên bệnh nhi CTBK thì số lượng bạch
cầu ≥ 14 K/µL, giảm Hct và tiểu máu đại thể có liên
quan đến tổn thương cơ quan trong bụng ở bệnh nhân

CTBK(6).
Hematocrit
Hct giảm < 30% gợi ý tổn thương trong ổ bụng ở
bệnh nhân CTBK(10). Kết quả nghiên cứu ghi nhận
21,6% trường hợp có Hct dưới 30%, trung vị là 34%.
Tỷ lệ này phù hợp với bệnh nhân có tình trạng thiếu
máu/da niêm nhạt khi nhập viện là 20,9%. Mức Hct <
30% là dấu hiệu cảnh báo theo nghiên cứu Holmes(9).
Golden và cộng sự đã xác nhận chỉ định cần truyền
máu khi Hct < 30% có độ nhạy là 94% và giá trị tiên
đoán âm là 99%(5).
Men gan
Lúc nhập viện, giá trị AST ≥ 200 U/L chiếm
36,1% và ALT ≥ 125 U/L là 38,3%. Tỷ lệ này cũng
gần tương đương với tỷ lệ chấn thương gan là 36,9%.
Nghiên cứu của Holmes và cộng sự đã xác định giá trị
AST > 200 U/L hoặc ALT > 125 U/L có liên quan
đến tổn thương cơ quan trong ổ bụng(10).
Siêu âm bụng
Tỷ lệ bất thường trên siêu âm là 91,2%. Kết quả
này cao hơn so với Nghiên cứu của tác giả Trần Hiếu
Nhân là 86%(21) và tác giả Trần Chánh Tín là
90,8%(20). Nghiên cứu của Holmes và cộng sự cho
thấy độ nhạy của siêu âm bụng trong phát hiện dịch ổ
bụng là 80% và độ đặc hiệu là 96%. Tác giả kết luận

Nghiên cứu Y học

siêu âm bụng âm tính không đủ để loại trừ tổn thương
ổ bụng, nhưng siêu âm bụng dương tính nên cân nhắc

chụp CT Scan ngay ở bệnh nhân có huyết động ổn
định(7).
CT–scan
CT Scan bụng đã trở thành tiêu chuẩn vàng
trong chẩn đoán hình ảnh học ở bệnh nhân CTBK
có huyết động học ổn định. CT Scan có độ nhạy
cao, cho phép phân độ chính xác tổn thương tạng
đặc, phát hiện những tổn thương đang chảy máu và
những tổn thương phối hợp khác(8). Nghiên cứu ghi
nhận tỷ lệ phát hiện bất thường trên CT Scan bụng
là 94,3% khá tương đồng với kết quả nghiên cứu
của Shoham là 90%(18).
Tổn thương cơ quan ổ bụng
Qua nghiên cứu, gan là cơ quan được ghi nhận
chấn thương nhiều nhất với tỷ lệ 36,9%, lách 29,1%,
thận 19,4%, tụy 7,3% và cơ quan khác như dạ dày,
bàng quang chiếm 7,3%. Nghiên cứu của tác giả
Phạm Hồng Trinh(15) cũng ghi nhận chấn thương gan
là 39,5%, lách 34,2%, thận 25%, và tụy 2,6%. Chúng
tôi ghi nhận đa số gan, lách, tụy là chấn thương độ II,
thận là chấn thương độ III, IV. Kết quả này tương
đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Hồng Trinh
với tỷ lệ chấn thương gan độ II 56,7%, lách độ II là
53,8%(15). Tuy tỷ lệ chấn thương các cơ quan có sự
chênh lệch nhưng gan, lách vẫn là các tạng thường bị
tổn thương trong CTBK.
Phân loại chấn thương theo thang điểm PTS
Có gần 13% chấn thương là chấn thương nặng và
rất nặng. Điểm trung vị là 11 điểm. Khái niệm “Giờ
vàng” được xem là giờ đầu sau khi bị chấn thương, xử

trí đúng và phù hợp trong khoảng thời gian này giúp
giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện tiên lượng. 30% trường
hợp tử vong do chấn thương có thể phòng chống được
bằng điều trị sớm và phù hợp. Thang điểm PTS là một
công cụ đánh giá ban đầu hữu hiệu và có khả năng dự
đoán về mức độ nghiêm trọng của thương tổn. Nghiên
cứu của Murat Anil kết luận rằng tại khoa Cấp cứu,
PTS có vai trò dự báo tốt về việc cần thiết can thiệp
điều trị cấp cứu và tiên lượng tử vong ở trẻ em bị chấn
thương kín(3).
Các yếu tố liên quan đến phương pháp điều trị
trong chấn thương bụng kín
Sốc lúc nhập viện, sốc lúc diễn tiến
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình
trạng sốc lúc nhập viện, sốc lúc diễn tiến và phương
pháp điều trị. Những bệnh nhân CTBK có tình
trạng sốc thì nguy cơ phẫu thuật cao hơn so với
những bệnh nhân không có tình trạng sốc. Các bệnh

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019

81


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019

nhân CTBK đa số sốc là do mất máu từ tổn thương
tạng đặc hay tổn thương mạch máu lớn trong ổ

bụng. Khi lượng máu mất nhiều > 30% thể tích
tuần hoàn, ảnh hưởng đến sinh hiệu, gây tụt huyết
áp, sốc giảm thể tích. Ở bệnh nhân này nguy cơ
phẫu thuật sẽ cao hơn bệnh nhân không có sốc. Kết
quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả
Holmes và cộng sự, bệnh nhân với biểu hiện tụt
huyết áp, sốc sẽ có nguy cơ tổn thương cơ quan
trong bụng cao gấp 4 lần so với bệnh nhân không
có tụt huyết áp, sốc(7).
Tiểu máu
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình
trạng tiểu máu và phương pháp điều trị. Những bệnh
nhân CTBK có tiểu máu nguy cơ phẫu thuật cao hơn
so với những bệnh nhân không có tiểu máu. Hynick
và cộng sự trong nghiên cứu năm 2014 cũng xác nhận
triệu chứng tiểu máu (đại thể lẫn vi thể) kết hợp với
tăng ALT>125 U/L có giá trị tiên đoán tổn thương cơ
quan trong bụng(12).
Phản ứng thành bụng
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa
phản ứng thành bụng và phương pháp điều trị. Phản
ứng thành bụng có thể do thủng tạng rỗng gây viêm
phúc mạc hoặc do xuất huyết nội gây tràn máu ổ
bụng(13), khi có viêm phúc mạc thì chỉ định phẫu
thuật là bắt buộc. Trong nghiên cứu của tác giả
Holmes và cộng sự, bệnh nhân có phản ứng thành
bụng khi thăm khám sẽ có nguy cơ tổn thương cơ
quan trong bụng cao gấp 6 lần so với bệnh nhân
không có phản ứng thành bụng(7).
Xuất huyết nội

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa xuất
huyết nội và phương pháp điều trị. Những bệnh
nhân CTBK nhập viện có xuất huyết nội thì nguy
cơ phẫu thuật cao hơn so với những bệnh nhân
không có xuất huyết nội. Tuy nhiên không phải khi
có xuất huyết nội là chỉ định phẫu thuật. Chỉ khi
xuất huyết nội gây tình trạng huyết động học không
ổn định sau khi đã truyền dịch và truyền máu mới
có chỉ định phẫu thuật(13).
Chấn thương theo thang điểm PTS
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa
phương pháp điều trị với mức độ chấn thương theo
thang điểm PTS. Theo đó, những trẻ có chấn thương
càng nặng thì nguy cơ phẫu thuật càng cao. Trong
nghiên cứu của Ramenofsky và cộng sự đánh giá
được tầm quan trọng của PTS với độ nhạy là 95,8%
và độ đặc hiệu là 98,6%(16). Như vậy, với ưu điểm đơn
giản dễ sử dụng đồng thời đạt hiệu quả tốt, thang điểm

82

PTS nên được áp dụng rộng rãi trong đánh giá ban
đầu bệnh nhân chấn thương bụng kín để có thể phân
loại tình trạng bệnh và xử trí thích hợp, giúp cải thiện
tiên lượng bệnh nhân.
Thở oxy, thở máy và truyền máu là các yếu tố có
mối liên quan với phương pháp điều trị. Nhóm trẻ có
thở oxy, thở máy thì nguy cơ phẫu thuật sẽ cao hơn so
với nhóm trẻ không có thở oxy, thở máy. Đây là
nhóm bệnh nhân có chấn thương phối hợp như chấn

thương đầu hoặc chấn thương ngực đi kèm. Theo các
hướng dẫn điều trị CTBK ở bệnh nhân có tụt huyết
áp, sốc, sau khi bolus 20ml/kg dung dịch điện giải
(Normal saline hoặc Lactat Ringer) 2 liều mà huyết áp
vẫn chưa ổn định thì có chỉ định truyền máu. Nguy cơ
phẫu thuật ở nhóm cần truyền máu này sẽ cao hơn so
với nhóm bệnh nhân không cần truyền máu.
Đặc điểm điều trị
Điều trị chấn thương từng cơ quan
Tỷ lệ thành công điều trị bảo tồn ở gan và lách
chiếm tỷ lệ cao 95,1% và 95,8%; thận là 75% và tụy
là 83,3%. Nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Sơn ghi
nhận tỷ lệ thành công của điều trị bảo tồn của gan là
91,4%; lách 89,3%; thận 95,1% và tụy 100%(22). Như
vậy, tùy thuộc vào mức độ tổn thương của cơ quan mà
khả năng điều trị bảo tồn thành công cao hay thấp.
Phương pháp điều trị
Tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công đạt 89,2%. Kết
quả này tương đồng với kết quả của Mohsin Raza và
cộng sự với 89,98% ở người lớn(17), tác giả Trần Ngọc
Sơn và Nguyễn Thanh Liêm là 91,5%(22) ở bệnh nhi.
Nghiên cứu Holmes và cộng sự cho thấy tỷ lệ thất bại
của điều trị không phẫu thuật là 5% và thất bại thường
xảy ra trong vòng 12 giờ sau chấn thương(11).
Trong quá trình điều trị đến khi xuất viện, tỷ lệ di
chứng là 0,7%. Tỷ lệ tử vong là 0,7%, đây là 1 trường
hợp đa chấn thương do TNGT gây vỡ hồi tràng- đại
tràng sigma, gãy xương chậu-xương đùi- xương cánh
tay, sốc mất máu.


KẾT LUẬN
Nguyên nhân phổ biến gây chấn thương bụng kín
là TNGT và phương tiện chủ yếu là xe hai bánh. Tỷ lệ
chuyển viện không an toàn còn khá cao 22%. Thang
điểm PTS có ý nghĩa trong tiên lượng phẫu thuật ở
bệnh nhi CTBK. Tỷ lệ điều trị bảo tồn cao 89,2%,
nhất là gan (95,1%) và lách (95,8%). Điều trị bảo tồn
không phẫu thuật cho tổn thương tạng đặc trong
CTBK ở trẻ em đã chứng tỏ được ưu điểm và tính khả
thi.

Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Adelgais KM, Kuppermann N, et al (2014). "Accuracy of the
abdominal examination for identifying children with blunt intraabdominal injuries". J Pediatr, 165(6):1230-1235.
2. Ameh EA, Nmadu PT (2004). "Gastrointestinal injuries from blunt
abdominal trauma in children". East Afr Med J, 81(4):194-197.
3. Anil M, Serder S (2017). The Performance of the Pediatric Trauma
Score in a Pediatric Emergency Department: A Prospective Study. J
Pediatr Emerg Intensive Care Med, 4:1-7.
4. Cotton BA, Beckert BW, Smith MK, Burd RS (2004). "The utility of
clinical and laboratory data for predicting intra-abdominal injury
among children". J Trauma Acute Care Surg, 56(5):1068-1074.
5. Golden J, Dossa A, Goodhue CJ, et al (2015). "Admission hematocrit
predicts the need for transfusion secondary to hemorrhage in pediatric

blunt trauma patients". J Trauma Acute Care Surg, 79:555-562.
6. Hershkovitz Y, Sergei Naveh, Boris Kessel (2015). "Elevated white
blood cell count, decreased hematocrit and presence of
macrohematuria correlate with abdominal organ injury in pediatric
blunt trauma patients: a retrospective study". World J Emerg Surg,
10:41-49.
7. Holmes JF, Gladman A, Chang CH (2007). "Performance of
abdominal ultrasonography in pediatric blunt trauma patients: a metaanalysis". J Pediatr Surg, 42(9):1588-1594.
8. Holmes JF, Lillis K, Monroe D, Borgialli D, et al(2013). Identifying
children at very low risk of clinically important blunt abdominal
injuries. Ann Emerg Med, 62(2), pp.107-116.
9. Holmes JF, Mao A, et al (2009). "Validation of a prediction rule for the
identification of children with intra-abdominal injuries after blunt torso
trauma". Ann Emerg Med, 54(4):528-533.
10. Holmes JF, Sokolove PE, et al (2002). "Identification of children with
intra-abdominal injuries after blunt trauma". Ann Emerg Med,
39(5):500-509.
11. Holmes JH 4th, Wiebe DJ, Tataria M, et al (2005). "The failure of
nonoperative management in pediatric solid organ injury: a multiinstitutional experience". J Trauma, 59(6):1309-1313.
12. Hynick NH, Brennan M, Schmit P, Noseworthy S, Yanchar NL
(2014). "Identification of blunt abdominal injuries in children". J
Trauma Acute Care Surg, 76(1):95-100.

Nghiên cứu Y học

13. Lynch T, Kilgar J (2018). "Pediatric Abdominal Trauma. Current
Pediatric Review". Current Pediatric Review, 14(1):59-63.
14. Nguyễn Thị Hoa, Đoàn Thị Ngọc Diệp (2014). "Đặc điểm bệnh nhi đa
chấn thương điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 2 thành phố Hồ Chí Minh
từ 2012-2014". Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):127.

15. Phạm Hồng Trinh (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng, nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị chấn thương bụng kín
tại bệnh viện đa khoa trung ương. Cần Thơ năm 2014-2015. Luận văn
Bác sĩ Đa khoa, Trường đại học Y dược Cần Thơ.
16. Ramenofsky ML, Jurkovick GJ, Threadgill D, Dierking BH, Powell
RW (1988). "The predictive validity of the Pediatric Trauma Score". J
Trauma, 28(7):1038-42.
17. Raza M, Abbas Y, et al (2013). "Non operative management of
abdominal trauma - a 10 years review". World J Emerg Surg,
/>18. Shoham N, Sweed Y (1999). "Abdominal trauma in childhood--the
conservative approach in 95 cases". Harefuah, 136(9):672-677.
19. Streck CJ, Jewett BM, et al (2012). "Evaluation for intra-abdominal
injury in children after blunt torso trauma: can we reduce unnecessary
abdominal computed tomography by utilizing a clinical prediction
model?". J Trauma Acute Care Surg, 73(2):371-376.
20. Trần Chánh Tín, Nguyễn Hải Lê, Nguyễn Bá Nhuận, Nguyễn Tấn
Cường, Bùi Văn Ninh (2003). "Chẩn đoán chấn thương bụng kín". Y
học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(1):122.
21. Trần Hiếu Nhân, Nguyễn Văn Tống, Nguyễn Văn Nghĩa, La Văn Phú,
Nguyễn Hữu Kỳ Phương, Lê Tòng Bá, Đoàn Anh Vũ, Đặng Chí
Nguyên, Phạm Văn Linh (2014). "Đặc điểm chấn thương bụng kín vết thương thấu bụng tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ". Y học
Thành phố Hồ Chí Minh, 18(1):248-252.
22. Trần Ngọc Sơn, Nguyễn Thanh Liêm (2010). "Điều trị không phẫu
thuật tổn thương tạng đặc do chấn thương bụng kín ở trẻ em: tổng kết
kinh nghiệm 10 năm". Bệnh viên Nhi Trung Ương.

Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
Ngày bài báo được đăng:


Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019

13/06/2019
21/06/2019
10/08/2019

83



×