BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
VĂN THÙY LINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC THEO ĐỊNH
HƢỚNG TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA
CỦA CÂY HỒNG RỪNG THU HÁI
TẠI SAPA, LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
VĂN THÙY LINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC THEO ĐỊNH
HƢỚNG TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA
CỦA CÂY HỒNG RỪNG THU HÁI
TẠI SAPA, LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LIỆU - DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 8720206
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển
HÀ NỘI - 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, em nhận đƣợc rất nhiều
sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ thầy cô, gia đình và bạn bè. Nhân dịp
này, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển
Thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em có thể hoàn thành luận văn.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: PGS. TS. Trần Thế Bách,
TS. Nguyễn Văn Tài đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô, các bạn và anh chị tại bộ môn Dƣợc học cổ
truyền, bộ môn Thực vật - Trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội, bộ môn Hóa thực vật I, bộ
môn Dƣợc lý - Viện Dƣợc Liệu, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm
khoa học và công nghệ Việt Nam, Trạm kiểm lâm Núi xẻ - Sapa, Vƣờn quốc gia
Hoàng Liên đã hỗ trợ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, cùng toàn thể các thầy
cô giáo, các cán bộ Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã tạo điều kiện để em có thể lĩnh
hội những kiến thức quý giá về ngành Dƣợc trong thời gian qua.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã
luôn sát cánh, động viên em hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2019.
Học viên
Văn Thùy Linh
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
Tên viết tắt
13
C-NMR
Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân carbon 13
(Carbon (13) Nuclear magnetic resonance)
1
H-NMR
Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân proton
ALAT
Alanin aminotransferase
ASAT
Aspartat aminotransferase
BuOH
Butanol
CAT
Catalase
CC
Sắc ký cột (Column chromatography)
D.
Diospyros
DPPH
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
ESI-MS
Phổ khối lƣợng ion hóa tia điện
(Electrospray ionization mass spectrometry)
EtOAc
Ethyl acetat
EtOH
Ethanol
GSH
Glutathion
GSH - Px
Glutathion peroxidase
IC50
Nồng độ ức chế 50%
IR
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy)
LOP
Lipid Oxidation Product
MBC
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu
MDA
Malondialdehyd
MIC
Nồng độ ức chế tối thiểu
MS
Phổ khối (Mass Spectrometry)
NMR
Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance)
ROS/RNS/RCN Reactive oxygen species/Reactive nitrogen species/Reactive
chlorine species.
UV-VIS
Phổ tử ngoại
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
CK
Creatin-kinase
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid
HDL
High-density lipoprotein
LDL
Low-density lipoprotein
MCF-7
Michigan Cancer Foundation-7
NBT
Nitro blue tetrazolium
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
SOD
Superoxide dismutase
TBA
Tert-butyl alcohol
TCA
Trichloroacetic acid
TG
Triglycerid
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...................................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN CHI DIOSPYROS .. .........................................................................3
1.1.1. Vị trí phân loại chi Diospyros .....................................................................3
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố .....................................................................3
1.1.3. Một số loài thuộc chi Diospyros. ...................................................................4
1.1.4. Tác dụng sinh học ......................................................................................10
1.1.5. Tổng quan về cây Hồng rừng .......................................................................11
1.2. GỐC TỰ DO VÀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA .....................................................13
1.2.1. Gốc tự do ......................................................................................................13
1.2.2. Chất chống oxy hóa ......................................................................................13
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................14
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................14
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu ...............................................................................14
2.1.2. Thiết bị và hóa chất nghiên cứu ...................................................................14
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................15
2.2.1. Giám định tên khoa học và đặc điểm thực vật của cây nghiên cứu .............15
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học ...................................................................16
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu - đánh giá kết quả ..............................................23
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................................24
3.1. VỀ THỰC VẬT .....................................................................................................24
3.1.1. Đặc điểm thực vật ........................................................................................24
3.1.2. Giám định tên khoa học ...............................................................................26
3.1.3. Đặc điểm vi phẫu thân và lá Hồng rừng ......................................................26
3.1.4. Đặc điểm phần bột thân và lá Hồng rừng ....................................................29
3.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CHIẾT XUẤT VÀ SÀNG LỌC TÁC DỤNG
CHỐNG OXY HÓA IN VITRO CỦA CAO CÁC PHÂN ĐOẠN .............................. 31
3.2.1. Định tính sơ bộ một số nhóm chất hữu cơ chính trong lá Hồng rừng .........31
3.2.2. Chiết xuất .....................................................................................................36
3.2.3. Sàng lọc tác dụng chống oxy hóa in vitro của cao các phân đoạn dịch chiết
bằng phƣơng pháp dọn gốc tự do: ..................................................................38
3.3. PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THỬ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY
HÓA CỦA MỘT SỐ CHẤT TRONG PHÂN ĐOẠN ĐÃ LỰA CHỌN .....................43
3.3.1. Phân lập ........................................................................................................43
3.3.2. Xác định cấu trúc .........................................................................................49
3.3.3. Thử tác dụng chống oxy hóa của các chất phân lập đƣợc bằng phƣơng pháp
dọn gốc tự do ..................................................................................................56
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ........................................................................................................61
4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT .................................................................................61
4.1.1. Đặc điểm về hình thái và giám định tên khoa học của loài nghiên cứu ......61
4.1.2. Đặc điểm vi học của loài nghiên cứu ........................................................... 62
4.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CHIẾT XUẤT VÀ SÀNG LỌC TÁC DỤNG
CHỐNG OXY HÓA IN VITRO CỦA CAO CÁC PHÂN ĐOẠN .............................. 62
4.2.1. Định tính sơ bộ một số nhóm chất hữu cơ chính .........................................62
4.2.2. Chiết xuất .....................................................................................................62
4.2.3. Sàng lọc tác dụng chống oxy hóa in vitro của cao các phân đoạn dịch chiết
bằng phƣơng pháp dọn gốc tự do ...................................................................63
4.3. PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THỬ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY
HÓA IN VITRO CỦA MỘT SỐ CHẤT TRONG PHÂN ĐOẠN ĐÃ LỰA CHỌN ...64
4.3.1. Phân lập, xác định cấu trúc ..........................................................................64
4.3.2. Thử tác dụng chống oxy hóa của các chất phân lập đƣợc bằng phƣơng pháp
dọn gốc tự do ..................................................................................................66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 68
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của một số cây thuộc chi Diospyros . .................................. 6
Bảng 2.1. Hỗn hợp phản ứng..................................................................................................19
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phƣơng pháp hóa học ................34
Bảng 3.2. Độ ẩm của dƣợc liệu lá hồng và các mẫu cao ......................................................37
Bảng 3.3. % độ ẩm của các cao so với dƣợc liệu ban đầu ....................................................38
Bảng 3.4. Khả năng dọn gốc DPPH các cao chiết phân đoạn từ lá cây Hồng rừng ...........39
Bảng 3.5. Giá trị IC50 của các mẫu thử trên mô hình dọn gốc DPPH..................................40
Bảng 3.6. Khả năng dọn gốc Superoxide của cao chiết lá Hồng rừng ................................ 41
Bảng 3.7. Hoạt tính dọn gốc Superoxide của Quercetin.......................................................43
Bảng 3.8. Giá trị IC50 của các mẫu thử trên mô hình dọn gốc tự do Superoxide ................43
Bảng 3.9. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất I2Đ4,5F5,6 ...........................................................50
Bảng 3.10. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất A5Đ4F8............................................................ 52
Bảng 3.11. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất Đ3F5,6 .............................................................. 54
Bảng 3.12. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất C6N3I4Đ4,5F5,6 .................................................56
Bảng 3.13. Khả năng dọn gốc DPPH các chất chiết phân đoạn từ lá Hồng rừng ...............57
Bảng 3.14. Khả năng dọn gốc DPPH của Quercetin ............................................................ 58
Bảng 3.15. Khả năng dọn gốc Superoxide của các chất phân lập đƣợc .............................. 59
Bảng 3.16. Hoạt tính dọn gốc Superoxide của Quercetin ....................................................60
Bảng 3.17. Giá trị IC50 của các mẫu thử trên mô hình dọn gốc tự do Superoxide..............60
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Quercetin ........................................................39
Biểu đồ 3.2. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao n-hexan ...................................................39
Biểu đồ 3.3. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao DCM .......................................................40
Biểu đồ 3.4. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao n-butanol ................................................40
Biểu đồ 3.5. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao EtOH.......................................................40
Biểu đồ 3.6. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao EtOAc.....................................................40
Biểu đồ 3.7. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao EtOAc .......................................................41
Biểu đồ 3.8. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao nƣớc ..........................................................41
Biểu đồ 3.9. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao n-hexan .....................................................42
Biểu đồ 3.10. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao DCM .......................................................42
Biểu đồ 3.11. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao EtOH .......................................................42
Biểu đồ 3.12. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao n-butanol.................................................42
Biểu đồ 3.13. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Quercetin......................................................58
Biểu đồ 3.14. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Quercetrin ....................................................58
Biểu đồ 3.15. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Mearnsetin ...................................................58
Biểu đồ 3.16. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD Mearnsetin......................................................59
Biểu đồ 3.17. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD Quercetrin.......................................................59
Biểu đồ 3.18. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD Quercetin ........................................................60
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Diospyros kaki Thunb .............................................................................................. 5
Hình 1.2. Diospyros lotus L...................................................................................................... 5
Hình 1.3. Diospyros oleifera Cheng......................................................................................... 5
Hình 1.4. Diospyros virginiana L. ............................................................................................ 5
Hình 2.1. Sơ đồ chiết xuất phân đoạn ....................................................................................17
Hình 3.1. Đặc điểm cơ quan sinh dƣỡng cây Hồng rừng .....................................................25
Hình 3.2. Đặc điểm hoa lƣỡng tính của cây Hồng rừng .......................................................25
Hình 3.3. Đặc điểm hoa đực cây Hồng rừng. ........................................................................26
Hình 3.4. Đặc điểm quả và hạt Hồng rừng. ...........................................................................26
Hình 3.5. Vi phẫu thân Hồng rừng.........................................................................................27
Hình 3.6. Vi phẫu lá Hồng rừng, phần gân lá........................................................................28
Hình 3.7. Vi phẫu lá Hồng rừng, phần phiến lá ....................................................................29
Hình 3.8. Ảnh bột thân Hồng rừng ........................................................................................30
Hình 3.9. Ảnh bột lá Hồng rừng............................................................................................. 31
Hình 3.10. Sắc ký đồ của cao toàn phần với hệ II ở các điều kiện quan sát.......................35
Hình 3.11. Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ lá loài............................................................ 37
Hình 3.12. Sắc ký đồ của cao EtOAc với hệ V ở các điều kiện quan sát ............................ 45
Hình 3.13. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao EtOAc ........................................................47
Hình 3.14. Sơ đồ phân lập chất từ cao phân đoạn EtOAc ....................................................48
Hình 3.15. Cấu trúc hóa học của Quercetin...........................................................................49
Hình 3.16. Cấu trúc hóa học của Quercetrin .........................................................................50
Hình 3.17. Cấu trúc hóa học của 4’-O-methyl myricetin .....................................................53
Hình 3.18. Cấu trúc hóa học của 3-O-β-arabinofuranoside-4’-methoxy myricetin............54
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nƣớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện tự nhiên thuận
lợi cây cỏ phát triển rất đa dạng và phong phú. Ở Việt Nam, việc sử dụng thuốc có
nguồn gốc thảo dƣợc đã có từ rất lâu đời, thuốc có nguồn gốc tự nhiên thƣờng có
những ƣu điểm độc tính thấp vừa có giá trị điều trị bệnh, vừa có giá trị bồi dƣỡng,
phục hồi sức khỏe, tăng khả năng phòng trừ bệnh. Trên thế giới, các nhà khoa học hiện
đang chú trọng vào việc sàng lọc từ thiên nhiên để tìm ra các hoạt chất sinh học mới có
dƣợc tính mạnh hơn, ít độc hơn. Và hiện nay, xu thế chung của toàn cầu là dùng những
loại thuốc có nguồn gốc thảo dƣợc, thành phần từ tự nhiên để đảm bảo tính an toàn.
Năm 1954, bác sỹ Denham Harman là ngƣời đầu tiên nhận ra sự hiện hữu của
gốc tự do trong cơ thể với nguy cơ gây tổn thƣơng tế bào. Gốc tự do có vai trò phân
hủy, tổng hợp hóa học thông qua bẻ gãy liên kết để tạo liên kết mới, làm sai lệch cấu
trúc và làm rối loạn thông tin trên những phân tử sinh học, vật chất di truyền tế bào.
Đây là những nguyên nhân gây nhiều bệnh lý: viêm, xơ vữa động mạch, sự thoái hóa
của hệ thần kinh, sự lão hóa của các cơ quan phủ tạng…
Chi Diospyros thuộc họ Thị (Ebenaceae) là một chi lớn trên thế giới có hơn 500
loài, đƣợc phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới, đa dạng nhất là ở khu vực Đông Nam
Á, có một số loại thuộc Tây Á, Nhật Bản và Đông Nam nƣớc Mỹ [12]. Ở Việt Nam đã
thống kê đƣợc 70 loài [5], trong đó có một số loài thuộc chi Diospyros đã đƣợc nghiên
cứu trên thế giới với tác dụng chống oxy hóa, điều trị ung thƣ, tăng cholesterol máu,
hạ huyết áp, chống viêm, giảm đau….
Cây Hồng rừng là một trong những cây thuộc chi Diospyros tồn tại và phát triển
tự nhiên trên địa bàn Lào Cai. Lá cây Hồng rừng là một vị thuốc nam quý đƣợc ngƣời
dân địa phƣơng sử dụng theo kinh nghiệm với mục đích điều trị các bệnh về gan nhƣ:
thanh lọc gan, hạ men gan, giải độc gan do rƣợu bia,... Với lợi thế về khí hậu, thổ
nhƣỡng, tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số về cây thuốc, ngoài việc sử
dụng rộng rãi các cây dƣợc liệu quý có giá trị kinh tế nhƣ tam thất, đƣơng quy,
atisô,… Hồng rừng cũng là một trong những cây đƣợc sử dụng làm thuốc trong thời
gian gần đây trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1
Do vậy, để góp phần nghiên cứu tạo cơ sở khoa học cho việc nâng cao giá trị sử
dụng của thuốc có nguồn gốc từ thảo dƣợc chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc
điểm vật và thành phần hóa học theo định hướng tác dụng chống oxy hóa của cây
Hồng rừng thu hái tại Sapa, Lào Cai” với mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học và giám định tên khoa học của cây
Hồng rừng thu hái tại Sapa, Lào Cai.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học, chiết xuất, sàng lọc tác dụng chống oxy hóa
in vitro và lựa chọn phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh nhất trong dịch chiết
lá cây Hồng rừng.
3. Phân lập, xác định cấu trúc và thử hoạt tính chống oxy hóa in vitro của một
số chất trong phân đoạn đã lựa chọn.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CHI DIOSPYROS
1.1.1. Vị trí phân loại chi Diospyros
Theo hệ thống phân loại thực vật của Armen L. Takhtajan (2009) chi Diospyros
có vị trí phân loại nhƣ sau: [1], [14].
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Số (Dillenianae)
Liên bộ Đỗ quyên (Ericanae)
Bộ Thị (Ebenales)
Họ Thị (Ebenaceae)
Chi Diospyros
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố
Đặc điểm thực vật
Cây gỗ hoặc cây bụi, rụng lá hoặc thƣờng xanh lá. Lá mọc so le, nguyên [4].
Thỉnh thoảng có các vết mờ rải rác hoặc có các vết rỗ lớn [42].
Hoa thƣờng đơn tính, khác gốc hoặc cùng gốc; hiếm khi lƣỡng tính. Hoa đực
mọc thành xim ở nách lá; nhị từ 4 đến rất nhiều, thƣờng kết hợp thành hai vòng xoắn.
Hoa cái thƣờng đơn độc, mọc ở nách lá; nhị lớp 1-16 hoặc không có; bầu thƣờng có 26. Đài hoa thƣờng có 3-7 thùy. Tràng hoa hình chum, hình chuông, hoặc hình ống, 3-7
thùy rụng sớm. Quả thịt, mang đài to không rụng. Hạt 1-10 (hoặc hơn), thƣờng hẹp
theo bề ngang [42].
Phân bố
Chi Diospyros là chi lớn nhất trong họ Ebenaceae, có khoảng 500 loài, phân bố
chủ yếu ở khu vực nhiệt đới (Ở Chấu Á có tới 200 loài) và một số nơi thuộc khu vực
ôn đới, trong đó đa dạng nhất là khu vực Đông Nam Á, chỉ có một số loài ở Tây Á,
Nhật Bản và Đông Nam nƣớc Mỹ [13]. Trung Quốc có 60 loài nhiều nhất ở Đông
Nam và Tây Nam Trung Quốc [42]. Ở Việt Nam, chi Diospyros có khoảng 70 loài [4],
trong đó có 9 loài cho gỗ có giá trị sử dụng, hai loài có quả ăn đƣợc là Hồng (D. kaki
L.f.) và Cậy (D. lotus L.) [6].
3
1.1.3. Một số loài thuộc chi Diospyros
1.1.3.1. Đặc điểm thực vật một số loài
Chi Diospyros là chi lớn nhất trong họ Ebenaceae, có khoảng 500 loài, phân bố
chủ yếu ở khu vực nhiệt đới (Ở Chấu Á có tới 200 loài) đa dạng nhất là khu vực Đông
Nam Á [13]. Trung Quốc có 60 loài nhiều nhất ở Đông Nam và Tây Nam Trung Quốc
[42]. Ở Việt Nam, chi Diospyros có khoảng 70 loài [4], trong đó có Hồng (D. kaki
L.f.) và Cậy (D. lotus L.) là hai loài có quả ăn đƣợc [6] và có nhiều đặc điểm tƣơng
đối giống nhau về hình thái thực vật: lá mọc so le, mặt dƣới lá có lông tơ nhạt; hoa đực
và hoa cái mọc riêng rẽ, quả mọng khi chín có màu vàng. Ngoài ra hai loài D. oleifera
Cheng và D. virginiana L. cũng có nhiều đặc điểm tƣơng đồng về hình thái với mẫu
nghiên cứu, do vậy chúng tôi mô tả chi tiết về hình thái thực vật của 4 loài dƣới đây để
có c a học.
4.3. PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THỬ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY
HÓA IN VITRO CỦA MỘT SỐ CHẤT TRONG PHÂN ĐOẠN ĐÃ LỰA CHỌN
4.3.1. Phân lập, xác định cấu trúc
Từ kết quả sàng lọc tác dụng chống oxy hóa cho thấy cao phân đoạn ethyl
acetate có tác dụng chống oxy hóa mạnh nhất. Do đó, chúng tôi tiến hành phân lập
chất trên phân đoạn này. Đề tài sử dụng các phƣơng pháp sắc kí cột pha thƣờng (CC),
sắc kí lớp mỏng (TLC). Đây là những phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến nhất ở Việt
Nam, sử dụng thiết bị rẻ tiền, chất hấp phụ sẵn có, dễ kiếm, tiến hành đơn giản hơn so
với các phƣơng pháp phân lập khác.
Bƣớc đầu đề tài đã phân lập đƣợc 4 hợp chất từ phân đoạn ethyl acetate:
I2D4,5F5,6; A5Đ4F8; Đ3F5,6; C6N3I4Đ4,5F5,6: Cấu trúc các hợp chất đƣợc xác định là:
I2Đ4,5F5,6 là Quercetin; A5Đ4F8 là Quercetrin; Đ3F5,6 là 4’-O-methyl myricetin
(mearnsetin); C6N3I4Đ4,5F5,6 là 3-O-β-arabinofuranoside-4’-methoxy myricetin.
Quercetin: là một trong một nhóm gồm hơn 4.000 hợp chất phenol thực vật có
sẵn tự nhiên có sự phân lập và công nhận sinh học đƣợc mô tả lần đầu tiên bởi SzentGyorgyi vào năm 1936 [60]. Quercetin một hợp chất trong nhóm flavonoid và là một
trong những chất chống oxy hóa phổ biến nhất, có trong các thực phẩm nhƣ rau, trái
cây, trà và rƣợu cũng nhƣ nhiều sản phẩm bổ dƣỡng [62]. Quercetin đã có rất nhiều
nghiên cứu từ các loài thực vật khác nhau trên thế giới nhƣ: từ Flos Sophorae
Immaturus [69], Aspergillus flavus [67], Allium cepa L. [73], Achyrocline satureioides
(Lam.) [47], Achyrocline satureioides (Lam) DC (Compositae) [50],…
Các nghiên cứu dịch tễ học đã gợi ý rằng quercetin có thể làm giảm nguy cơ
mắc bệnh tim mạch [24], [40]. Nó có thể làm giảm huyết áp tâm thu, giảm nồng độ
cholesterol toàn phần, triglyceride và lipoprotein mật độ oxy hóa thấp và tăng nồng độ
lipoprotein mật độ cao (HDL) - cholesterol [24], [40], [56]. Ngoài ra, việc sử dụng
64
quercetin cho chuột [39], [48] và thỏ [16], [63] ức chế sự phát triển của xơ vữa động
mạch thông qua các cơ chế chống oxy hóa và chống viêm. Nó cũng có hiệu quả trong
việc kiểm soát đƣờng huyết lúc đói và sau ăn trong các mô hình động vật của đái tháo
đƣờng [38].
Một nghiên cứu tác dụng ức chế và cơ chế của flavonoid toàn phần, myricetin
và quercetin đƣợc chiết xuất từ Hovenia dulcis Thunb. trên α-amylase và αglucosidase để khám phá tiềm năng sử dụng flavonoid Hovenia trong việc làm giảm
đƣờng huyết sau ăn [51].
Quercetrin (quercetin-3-O-α-L-rhamnoside): là hợp chất đã có những nghiên
cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài thực vật trên thế giới,
một số loài nhƣ: Davilla nitida và Davilla elliptica (Dilleniaceae) [17], Linderae [72],
Penthorum chinense [70], Acacia saligna (Labill.) [28],… Nghiên cứu của Lan jiang
và cộng sự về thành phần hóa học và đánh giá các hoạt động dƣợc lý của Hypericum
scabrum L., các hợp chất đƣợc phân lập từ phân đoạn ethyl acetate trong đó có của
hợp chất tinh khiết quercetin-3-O-α-L-rhamnoside có tác dụng chống đái tháo đƣờng,
kháng khuẩn và chống oxy hóa đã đƣợc xác định [35].
Các hợp chất có hoạt tính mạnh nhất là axit 3,4-dihydroxylbenzoic, quercetin,
quercetin glycoside quercetin-3-O-β-D-galactoside, quercetin-3-O-α-L-rhamnoside,
quercetin-3-β-D-glucoside và quercetin-3-O-rutinose, catechin, axit gallic, methyl
gallate và rosamultin đã đƣợc phân lập từ Zanthoxylum piperitum, Houttuynia cordata,
Rosa rugosa và Cedrela sinensis. Kết quả cho thấy quercetin và glycoside ức chế
peroxid hóa lipid, và cũng chỉ ra rằng chúng có hoạt tính chống oxy hóa. Nghiên cứu
này tiết lộ rằng các quercetin glycoside: quercetin-3-O-β-D-galgalactoside, quercetin3-O-α-L-rhamnoside, quercetin-3-O-β-D-glucoside và quercetin-3-O-rutinose hiệu quả
hơn quercetin [26].
4’-O-methyl myricetin (mearnsetin):
Phần trên mặt đất của Commiphora opobalsamum L. (Burseraceae) đang phát
triển ở Ả Rập Saudi đã đƣợc chiết xuất và các hợp chất phân lập đƣợc 6 hợp chất là
triterpen Friedelin, canophyllal và acid oleanonic; các flavonol mearnsetin và
quercetin; và acid syringic và đƣợc thử nghiệm in vitro , chống vi rút -inflammatory
65
(ức chế COX-2), hoạt động chống oxy hóa và estrogen. Trong số các hợp chất phân
lập, acid syringic cho thấy hoạt động chống sốt rét, chống vi khuẩn và kháng khuẩn
vừa phải; trong khi mearnsetin và quercetin thể hiện hoạt tính chống oxy hóa tƣơng
đƣơng với acid ascobic và trolox [10].
Miconia albicans là một loại cây bụi thƣờng đƣợc tìm thấy trên thảo nguyên
Brazil và trong các khu rừng mƣa Brazil. Các chất chiết xuất thu đƣợc từ các loài
Miconia khác nhau đã đƣợc báo cáo để thể hiện hoạt động chống nấm, giảm đau và
chống nhiễm trùng cũng nhƣ hoạt động ức chế α-amylase và α-glucosidase. Chiết xuất
ethyl acetate của lá Miconia albicans (IC50 = 4,92) thu đƣợc11 chất trong đó có
mearnsetin 3 O-α-l-rhamnopyranoside. Kết quả cho thấy M. albicans là một loại thuốc
truyền thống có đặc tính trị đái tháo đƣờng và tiềm năng của nó nhƣ là một nguồn ức
chế PTP1B (Protein tyrosine kinase 1B) [23].
3-O-β-arabinofuranoside-4’-methoxy myricetin: Chƣa tìm thấy nguồn thông
tin về hợp chất này.
Các nguồn tài liệu tham khảo từ loài Diospyros kaki Thunb. var. silvestris
Makino cho thấy, các nghiên cứu về thành phần hóa học chủ yếu là các nhóm
chất sterol (β-sitosterol) [52], triterpene (Lupeol) [52] và naphthoquinones (7methyljuglone) [61].
Trong báo cáo này chúng tôi đã phân lập đƣợc 4 hợp chất có tác dụng chống
oxy hóa, điều này góp một phần minh chứng khoa học về sự có mặt của nhóm chất
flavonoid có trong loài Diospyros kaki Thunb. var. silvestris Makino.
4.3.2. Thử tác dụng chống oxy hóa của các chất phân lập đƣợc bằng phƣơng pháp
dọn gốc tự do
Kết quả phân lập từ phân đoạn ethyl acetate thu đƣợc 4 hợp chất tinh khiết:
Quercetin, Quercetrin, 4’-O-methyl myricetin (mearnsetin) và 3-O-β-arabinofuranoside -4’methoxy myricetin.
Do trong phƣơng pháp thử nghiệm dọn gốc tự do DPPH và SOD quercetin
đƣợc coi là chất có hoạt tính chống oxy hóa [12] và đƣợc dùng làm chất đối chiếu. Vì
vậy, không tiến hành thử hoạt tính chống oxy hóa của chất phân lập đƣợc trong lá cây
Hồng rừng là quercetin, chúng tôi chỉ tiến hành thử hoạt tính chống oxy hóa của 3 chất
66
phân lập đƣợc từ cây Hồng rừng, đó là: Quercetrin, 4’-O-methyl myricetin
(mearnsetin) và 3-O-β-arabinofuranoside-4’-methoxy myricetin.
Thử nghiệm dọn gốc tự do DPPH của 3 hợp chất phân lập đƣợc từ cao phân
đoạn ethyl acetate với chất đối chiếu là quercetin cho kết quả cả 3 mẫu đều có tác dụng
chống oxy hóa.
Kết quả cho thấy tác dụng chống oxy hóa của quercetrin cao hơn chất đối chiếu
là quercetin, theo một nghiên cứu đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro của cây cỏ
sữa lá lớn trên mô hình dọn gốc tự do DPPH cho thấy quercetin và quercitrin thể hiện
hoạt tính chống oxy hóa mạnh ngay ở nồng độ thấp 21,0 µg/ml giá trị IC50 tƣơng ứng
là 7,18 µg/ml và 3,04 µg/ml [2], cho thấy kết quả thu đƣợc trong phƣơng pháp thử
nghiệm dọn gốc tự do DPPH của các hợp chất phân lập đƣợc là phù hợp.
Thử nghiệm dọn gốc tự do SOD của 3 hợp chất phân lập đƣợc từ cao phân đoạn
ethyl acetate của lá cây Hồng rừng với chất đối chiếu là quercetin, kết quả cả 3 mẫu
đều có tác dụng chống oxy hóa.
Từ hai thí nghiệm thử tác dụng dọn gốc tự do DPPH và SOD kết quả cho
thấy phân đoạn cao ethyl acetate khả năng chống oxy hóa mạnh nhất. Kết quả thử
nghiệm bằng 2 phƣơng pháp dọn gốc tự do DPPH và SOD với các chất phân lập
đƣợc trong phân đoạn ethyl acetate thu đƣợc 3 hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa
cao: quercetin, 4’-O-methyl myricetin (mearnsetin), quercetrin và 1 hợp chất có
hoạt tính chống oxy hóa yếu hơn là 3-O-β-arabinofuranoside-4’-methoxy myricetin.
Kết quả thu đƣợc góp phần cung cấp những dẫn liệu khoa học cho các ứng dụng
trong y học sau này.
67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Sau thời gian thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm vật và thành phần hóa
học theo định hướng tác dụng chống oxy hóa của cây Hồng rừng thu hái tại
Sapa, Lào Cai”. Từ những nội dung đã nghiên cứu, chúng tôi thu đƣợc một số kết
quả nhƣ sau:
Về giám định tên khoa học và đặc điểm thực vật của cây Hồng rừng.
- Đã giám định đƣợc tên khoa học của cây Hồng rừng là: Diospyros kaki Thunb.
var. silvestris Makino.
- Phân tích đƣợc đặc điểm thực vật, đặc điểm vi phẫu thân, lá, soi bột, làm tiêu
bản, giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu.
Về thành phần hóa học
- Đã chiết xuất bằng dung môi ethanol 900 và tiến hành chiết lỏng-lỏng cắn
ethanol với các dung môi lần lƣợt là: n-hexan, DCM, EtOAc, n-butanol.
- Đã phân lập, xác định đƣợc cấu trúc hóa học của 4 hợp chất lần lƣợt là:
Quercetin, Quercetrin, 4’-O-methyl myricetin (mearnsetin) và 3-O-β-arabinofuranoside4’-methoxy myricetin.
Về hoạt tính chống oxy hóa
- Đã sàng lọc đƣợc cao phân đoạn ethyl acetate có hoạt tính chống oxy hóa
mạnh nhất.
- Đã thử hoạt tính chống oxy hóa bằng phƣơng pháp dọn gốc tự do SOD và
DPPH của 4 chất phân lập đƣợc từ cao phân đoạn ethyl acetate.
68
KIẾN NGHỊ
Các kết quả thu đƣợc từ nghiên cứu của đề tài đã đáp ứng đƣợc mục tiêu đề ra.
Tuy nhiên các kết quả mới chỉ sơ bộ bƣớc đầu nghiên cứu về cây Hồng rừng mọc tại
Sapa, Lào Cai. Chúng tôi xin đƣa một số đề xuất sau:
- Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học của phân đoạn EtOAc và các phân đoạn
khác của cây Hồng rừng để tìm ra những hợp chất mới có tác dụng sinh học tốt.
- Tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học của chất phân lập đƣợc từ phân đoạn
EtOAc có hoạt tính chống oxy hóa trên mô hình in vitro và in vivo. Phát triển chế
phẩm bảo vệ gan từ cây Hồng rừng.
69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1.
Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn (2007), Thực Vật Học, Nhà Xuất Bản Y học, Hà Nội.
2.
Cao Huy Bình, Phạm Bá Hạnh, et al. (2016), "Phân lập, xác định cấu trúc và
đánh giá tác dụng chống oxy hóa của một số flavonoid từ cỏ sữa lá lớn
(Euphorbia hirta L.)", Tạp chí Dược học, 2, pp. 56.
3.
Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, TP Hồ Chí Minh.
4.
Võ Văn Chi (2003), Từ điển thực vật thông dụng - tập I, NXB Khoa học và kỹ
thuật, TP. Hồ Chí Minh.
5.
Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, Nhà Xuất Bản Trẻ, Việt Nam.
6.
Viện Dƣợc liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam -tập 1,
NXB Khoa học và kỹ thuật., Hà Nội.
7.
Viện Dƣợc liệu (2016), Danh lục cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội.
8.
Đỗ Quyên (2015), Chiết xuất và phân lập hợp chất thiên nhiên, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
9.
Ngô Văn Thu, Trần Hùng (2011), Dược liệu học, Nhà xuất bản Y học - Bộ Y tế.
10.
Abbas F. A., Al-Massarany S. M., et al. (2007), "Phytochemical and biological
studies on Saudi Commiphora opobalsamum L", Nat Prod Res, 21(5), pp. 383391.
11.
Aboul-Enein H. Y., Kladna A., et al. (2005), "Scavenging of reactive oxygen
species by novel indolin-2-one and indoline-2-thione derivatives", Biopolymers,
78(4), pp. 171-178.
12.
Andrea J. Day, M. Susan DuPont, et al. (1998), "Deglycosylation of favonoid
and isofavonoid glycosides by human smallintestine and liverL-glucosidase
activity", FEBS Letters 436, pp. 71-75.
13.
Armen L. Takhtajan (2009), Flowering Plants, Sringer.
14.
Armen Takhtajan (2009), Flowering Plants.
15.
Batchelor D. B, D. Carter M., et al. (1987), "Coupled model of wave damping,
quasilinear heating, and radial transport applied to bumpy tori", Physical
Review Letters 58, pp. 2664–2667.
16.
Bhaskar
S.,
Kumar
K.
S.,
et
al.
(2013),
"Quercetin
alleviates
hypercholesterolemic diet induced inflammation during progression and
regression of atherosclerosis in rabbits", Nutrition, 29(1), pp. 219-229.
17.
Biso F. I., Rodrigues C. M., et al. (2010), "Assessment of DNA damage
induced by extracts, fractions and isolated compounds of Davilla nitida and
Davilla elliptica (Dilleniaceae)", Mutat Res, 702(1), pp. 92-99.
18.
C. Y. Wu P. H. Raven, D. Y. Hong (1996), Flora of China Editorial
Committee, Science Press & Missouri Botanical Garden Press, Beijing & St.
Louis.
19.
Catherine A. Rice - Evans, Nicholas J. Miller, et al. (1997), "Antioxidant
properties of phenolic compounas", 2(4), pp. 152-159.
20.
Chen G, Xu S. X, et al. (2005), "Kakispyrol, a new biphenyl derivative from the
leaves of Diospyros kaki", J Asian Nat Prod Res, 7(3), pp. 265-268.
21.
Chen G, Xue J, et al. (2007), "Chemical constituents of the leaves of Diospyros
kaki and their cytotoxic effects", J Asian Nat Prod Res, 9(3-5), pp. 347-353.
22.
Chu YH, Chang CL, et al. (2000), "Flavonoid content of several vegetables and
their antioxidant activity", J Sci Food Agric, 80, pp. 561–566.
23.
de Cassia Lemos Lima R., K T. Kongstad, et al. (2018), "High-Resolution
PTP1B Inhibition Profiling Combined with HPLC-HRMS-SPE-NMR for
Identification of PTP1B Inhibitors from Miconia albicans", Molecules, 23(7),
24.
Egert S., Bosy-Westphal A., et al. (2009), "Quercetin reduces systolic blood
pressure and plasma oxidised low-density lipoprotein concentrations in
overweight subjects with a high-cardiovascular disease risk phenotype: a
double-blinded, placebo-controlled cross-over study", Br J Nutr, 102(7), pp.
1065-1074.
25.
El-Beshbishy Hesham A, Mohamadin Ahmed M, et al. (2009), "In Vitro
Evaluation of the Antioxidant Activities of Grape Seed (Vitis vinifera) Extract,
Blackseed (Nigella sativa) Extract and Curcumin", Journal of Taibah
University Medical Sciences, 4(1), pp. 23-35.
26.
Eun Ju Cho, Takako Yokozawa, et al. (2003), "The Inhibitory Effects of 12
Medicinal Plants and Their Component Compounds on Lipid Peroxidation",
The American Journal of Chinese Medicine, 31(6), pp. 907–917.
27.
Funayama .S, Hikino .H (1979), "Hypertensive principles of Diospyros
kakileaves", Chemical & Pharmaceutical Bulletin 27, pp. 2865–2868.
28.
Gedara S. R., Galala A. A. (2014), "New cytotoxic spirostane saponin and
biflavonoid glycoside from the leaves of Acacia saligna (Labill.) H.L. Wendl",
Nat Prod Res, 28(5), pp. 324-329.
29.
Halliwell B, gulteridge J.M.C (2000), "Free radical in biology and medicine",
Oxford university Press, 36(3), pp. 41-53;311-345.
30.
Han K.H, Han D.C, et al. (1983), "Pharmacological effect and clinical
application of Diospyros kaki leaves", Research on Zhong Cheng Yao 7, pp. 27-28.
31.
Heiss C., Keen C. L., et al. (2010), "Flavanols and cardiovascular disease
prevention", Eur Heart J, 31(21), pp. 2583-2592.
32.
Huang S.L, Chen L.F, et al. (1983), "Alcohol extracts of Diospyros kaki leaves'
influence on the heart function and hemodynamics of anaesthetic dogs", Guang
Xi Yi Xue, 5, pp. 230-232.
33.
Ibrahim I. Mahmoud, Mohamed S.A. Marzouk, et al. (2001), "Acylated
flavonol glycosides from Eugenia jambolana leaves", Phytochemistry 58, pp.
1239-1244.
34.
Isabelle Morel, Gerard Lescoat, et al. (1993), "Antioxidant and iron-chelating
activities of the flavonoids catechin, quercetin and diosmetin on iron-loaded rat
hepatocyte cultures", Biochemical Pharmacology, 45(1), pp. 13-19.
35.
Jiang L., Numonov S., et al. (2015), "Phytochemical Profiling and Evaluation
of Pharmacological Activities of Hypericum scabrum L", Molecules, 20(6), pp.
11257-11271.
36.
Keizo Yonemori, Shinya Kanzaki, et al. (1998), "Phylogenetic relationship of
Diospyros kaki (persimmon) to Diospyros spp. (Ebenaceae) of Thailand and
four temperate zone Diospyros spp. from an analysis of RFLP variation in
amplified cpDNA", Genome, 41, pp. 173-182.
37.
Kenji kameda, T Akeshia kaku, et al. (1987), "Inhibitory effects of various
flavonoids isolated from enzyme activity", Journal of Natural Products, 50(4),
pp. 680-683.
38.
Kim J. H., Kang M. J., et al. (2011), "Quercetin attenuates fasting and
postprandial hyperglycemia in animal models of diabetes mellitus", Nutr Res
Pract, 5(2), pp. 107-111.
39.
Kleemann Robert, Verschuren Lars, et al. (2011), "Anti-inflammatory, antiproliferative and anti-atherosclerotic effects of quercetin in human in vitro and
in vivo models", Atherosclerosis, 218(1), pp. 44-52.
40.
Knab A. M., Shanely R. A., et al. (2011), "Influence of quercetin
supplementation on disease risk factors in community-dwelling adults", J Am
Diet Assoc, 111(4), pp. 542-549.
41.
Lee J.S, M.K Lee, et al. (2006), "Supplementation of whole persimmon leaf
improves lipid profiles and suppresses body weight gain in rats fed high-fat
diet", Food Chem Toxicol, 44(11), pp. 1875-1883.
42.
Lee Shu-kang, MichaelG.Gilbert, et al. (1996), "Ebenaceae ", Flora of China,
15, pp. 215-234.
43.
Li Peng-Min, Du Guo-Rong, et al. (2011), "Phenolics concentration and
antioxidant capacity of different fruit tissues of astringent versus non-astringent
persimmons", Scientia Horticulturae, 129(4), pp. 710-714.
44.
Liang C, Fu F.M (1985), "Pharmacological effect on the cardiovascular system
of Diospyros kaki leaves", Yao Xue Tong Bao, 20, pp. 245.
45.
Lin S.R, Wang J.L, et al. (1996), "Study on the antioxidant and
antiatheroscloresis activity of Diospyrus kaki leaves tea", Strait Pharmaceutical
Journal 8, pp. 14-15.
46.
Lin S.R, J.L Wang, et al. (1996), "Study on the antioxidant and
antiatheroscloresis activity of Diospyrus kaki leaves tea", Strait Pharmaceutical
Journal 8, pp. 14–15.
47.
Maciel M. D., Inocencio L. C. L., et al. (2019), "Effects of exposure to
ethanolic extract from Achyrocline satureioides (Lam.) D.C. flowers on
reproductive and developmental parameters in Wistar rats", J Toxicol Environ
Health A, pp. 1-10.
48.
Mahdi Garelnabi, Halleh Mahini, et al. (2014), "Quercetin intake with exercise
modulates lipoprotein metabolism and reduces atherosclerosis plaque
formation", Garelnabi et al. Journal of the International Society of Sports
Nutrition pp.
49.
Mallavadhani U.V, A.K Panda (1998), "Pharmacology and chemotaxonomy of
diospyros", Phytochemistry, 38(4), pp. 901–951.
50.
Martinez-Busi M., Arredondo F., et al. (2019), "Purification, structural
elucidation, antioxidant capacity and neuroprotective potential of the main
polyphenolic compounds contained in Achyrocline satureioides (Lam) D.C.
(Compositae)", Bioorg Med Chem, pp.
51.
Meng Y., Su A., et al. (2016), "Evaluation of Total Flavonoids, Myricetin, and
Quercetin from Hovenia dulcis Thunb. As Inhibitors of alpha-Amylase and
alpha-Glucosidase", Plant Foods Hum Nutr, 71(4), pp. 444-449.
52.
Michiko Tezuka, Masanori Kuroyanagi, et al. (1972), "Naphthoquinone
Derivatives from the Ebenaceae. IV. aphthoquinone Derivatives from
Diospyros kaki THUNB. and D. kaki THUNB. var. sylvestris Makino",
Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 20(9), pp. 2029-2035.
53.
Mishra Krishnanand, Ojha Himanshu, et al. (2012), "Estimation of antiradical
properties of antioxidants using DPPH assay: A critical review and results",
Food Chemistry, 130(4), pp. 1036-1043.
54.
Mohammad Al-Mamun, Koji Yamaki, et al. (1971), "Superoxide Anion Radical
Scavenging Activities of Herbs and Pastures in Northern Japan Determined
Using Electron Spin Resonance Spectrometry", International Journal of
Biological Sciences, 3(6), pp. 349-355.
55.
O. Oladimeji A., A. Oladosu I., et al. (2015), "Flavonoids from the roots of
Dioclea reflexa (Hook F.)", Bulletin of the Chemical Society of Ethiopia, 29(3),
pp. 441.
56.
Pfeuffer M., Auinger A., et al. (2013), "Effect of quercetin on traits of the
metabolic syndrome, endothelial function and inflammation in men with
different APOE isoforms", Nutr Metab Cardiovasc Dis, 23(5), pp. 403-409.
57.
Philip
Molyneux
(2004),
diphenylpicrylhydrazyl
"The
(DPPH)
use
for
of
the
estimating
stable
free
antioxidant
radical
activity",
Songklanakarin J. Sci. Technol, 26(2), pp. 211-219.
58.
Pu Fei, Ren Xiao-Lin, et al. (2013), "Phenolic compounds and antioxidant
activity in fruits of six Diospyros kaki genotypes", European Food Research
and Technology, 237(6), pp. 923-932.
59.
Qin F.Z, X Lin, et al. (2008), "The hypotensive effects of persimmon
leafflavonoids", Modern Traditional Chinese Medicine 28, pp. 61–63.
60.
Rusznyak ST, Szent-Gyorgi A (1936), "Vitamin P : flavonols as vitamins.",
Nature 138, pp. 27.
61.
S. K. Panknikar, K. P. Pai fondekar, et al. (1996), "4-hydroxy-5methylcoumarin derivatives from Diospyros kaki Thunb and D. Kaki Thunb
var. sylvestris Makino structure and synthesis of 11-methylgerberinol.",
Phytochemistry, 41 (3), pp. 991-993.
62.
Seema Bhagwat, David B. Haytowitz, et al. (2014), "USDA Database for the
Flavonoid Content of Selected Foods", Database for the Flavonoid Content of
Selected Foods, Release 3.1. U.S., pp.
63.
Stefania Juzwiak, Jerzy Wójcicki, et al. (2005), "Effect of quercetin on
experimental hyperlipidemia and atherosclerosis in rabbits", Pharmacological
Report, 57, pp. 604-609.
64.
Sun L, J Zhang, et al. (2011), "Evaluation to the antioxidant activity of total
flavonoids extract from persimmon (Diospyros kaki L.) leaves", Food Chem
Toxicol, 49(10), pp. 2689-2696.
65.
Sun Y, H.D Tan, et al. (2009), "Protective Effect of Persimmon Flavone
Pretreatment on Rat Myocardial Ischemic and Reperfusion Injury", Journal of
Ji Ning Medical College 32, pp. 9–11.
66.
Tang Donglan, Zhang Qinglin, et al. (2019), "Number of Species and
Geographical Distribution of Diospyros L. (Ebenaceae) in China", Horticultural
Plant Journal, 5(2), pp. 59-69.