1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
HOÀNG NGỌC HÀ
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI
CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
2
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
HOÀNG NGỌC HÀ
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI
CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62.34.04.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn 1: GS.TS. Đinh Văn Sơn
Người hướng dẫn 2: TS. Vũ Xuân Dũng
3
HÀ NỘI, NĂM 2017
4
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài:........................................................................................1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:...........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án......................................................2
3. Các câu hỏi nghiên cứu của luận án.......................................................................3
4. Các kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được của luận án...........................................3
5. Kết cấu của luận án................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG CÁC NLTC CHO XD NTM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............4
1.1.Tổng quan các nghiên cứu:..................................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu có liên quan đến đề vấn đề phát triển nông nghiệp, nông
thôn và XD NTM........................................................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề huy động và sử dụng các NLTC cho
XD NTM:................................................................................................................... 8
1.1.3.Những vấn đề đã được đề cập trong các công trình đã công bố và những vấn
đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu............................................................................12
1.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án...............................................................15
1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin....................................................................15
1.2.2. Phương pháp xử lý thông tin.........................................................................16
CHƯƠNG 2 CÁC NLTC CHO XD NTM Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH......21
2.1. Một số vấn đề chung về XD NTM....................................................................21
2.1.1. Nông thôn và NTM........................................................................................21
2.2. Huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM ở các địa phương cấp tỉnh............26
2.2.1. Quan niệm về NLTC và vai trò của các NLTC cho XD NTM.........................26
2.2.2. Nội dung huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM ở các địa phương cấp
tỉnh........................................................................................................................... 30
2.2.2.2. Các NLTC chủ yếu cho XD NTM................................................................30
2.2.2.3. Huy động các NLTC cho XD NTM:............................................................31
5
2.2.2.4. Sử dụng NLTC cho XD NTM......................................................................35
2.3. Quản lý NLTC cho XD NTM...........................................................................39
2.3.1. Quan niệm về quản lý NLTC cho XD NTM....................................................39
2.3.2. Các công cụ quản lý các NLTC cho XD NTM..................................................40
2.3.3. Nội dung quản lý đối với các NLTC cho XD NTM trên địa bàn cấp tỉnh............42
2.3.4. Phân cấp trong huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM......................45
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động và sử dụng các NLTC cho XD
NTM........................................................................................................................ 51
2.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM
................................................................................................................................. 52
2.4. Kinh nghiệm về huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại một số quốc
gia và địa phương ở Việt Nam.................................................................................56
2.4.1. Kinh nghiệm huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại một số quốc
gia............................................................................................................................ 56
2.4.2. Kinh nghiệm huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại một số địa
phương ở Việt Nam..................................................................................................59
2.4.3. Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Tĩnh trong huy động và sử dụng
NLTC cho XD NTM.................................................................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................66
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NLTC CHO XD NTM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH..........................................................................67
3.1. Thực trạng XD NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh...............................................67
3.1.1. Một số đặc điểm cơ bản của tỉnh Hà Tĩnh....................................................67
3.1.2. Thực trạng về chương trình XD NTM tại Hà Tĩnh.........................................69
3.2. Thực trạng về quản lý huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh............................................................................................................. 74
3.2.1. Cơ chế, chính sách về huy động và sử dụng NLTC........................................74
3.2.2. Kế hoạch huy động, sử dụng các NLTC cho XD NTM:................................81
3.2.3. Kết quả huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
6
................................................................................................................................. 82
3.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra giám sát việc huy động và sử dụng các NLTC
cho XD NTM..........................................................................................................101
3.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến huy động, sử dụng các NLTC cho XD
NTM từ kết quả điều tra khảo sát..........................................................................110
3.3.1. Các biến số của mô hình nghiên cứu............................................................110
3.3.2. Đánh giá thang đo và phân tích nhân tố......................................................112
3.3.3. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết...................................................115
3.4. Đánh giá chung về thực trạng huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại
tỉnh Hà Tĩnh...........................................................................................................118
3.4.1. Những kết quả đạt được:.............................................................................118
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân:.................................................................120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................124
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NLTC CHO XD NTM TẠI
TỈNH HÀ TĨNH....................................................................................................126
4.1. Phương hướng, mục tiêu XD NTM và quan điểm về huy động, sử dụng các NLTC
cho XD NTM tại Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030........................126
4.1.1. Phương hướng, mục tiêu XD NTM tại Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020, định
hướng đến năm 2030.............................................................................................126
4.1.2. Quan điểm về huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại Hà Tĩnh giai
đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030......................................................127
4.2.1. Chính quyền các cấp của Hà Tĩnh thực hiện tốt công tác lập kế hoạch
XD NTM gắn với các NLTC và phân cấp đầu tư cho cấp xã, trao quyền cho
cộng đồng.............................................................................................................128
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện tốt huy động, sử dụng các
NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh.....................................................................130
4.2.3. Kiện toàn bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
các cấp về xây dựng NTM và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể..............151
4.2.4. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát các NLTC cho XD
7
NTM...................................................................................................................... 153
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................155
KẾT LUẬN...........................................................................................................156
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................158
PHỤ LỤC
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nằm ở khu vực duyên hải Bắc Miền trung, Hà Tĩnh là một trong những tỉnh có
nền kinh tế dựa vào nông nghiệp nhiều nhất trong cả nước. Hầu hết trong số 1,2
triệu người trên toàn tỉnh sống ở khu vực nông thôn và dựa vào nông nghiệp. Gần
2/3 tổng số lao động của tỉnh (63%) đang làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư
nghiệp. Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp của Hà Tĩnh cao hơn trung bình cả
nước (49%) và vượt xa trung bình thế giới (35%). GDP Hà Tĩnh cũng có tỷ lệ
tương tự: 34% GDP tỉnh đến từ nông nghiệp, so với mức 20% trung bình cả nước,
và chỉ có 6% trung bình thế giới[39].
Tuy nhiên, khu vực nông nghiệp, nông thôn Hà Tĩnh phát triển còn thiếu bền
vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn
nhân lực còn hạn chế . Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, hình
thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất
hàng hóa. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn còn yếu kém, môi trường
ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ
hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị ngày càng lớn
phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Chương trình MTQG XD NTM được thực hiện theo Quyết định 800/QĐ-TTg
ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Hoạt động XD NTM trong cả nước nói
chung và Hà Tĩnh nói riêng trong những năm vừa qua đã đạt được một số thành tựu
nhất định. Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng
thiết yếu được nâng cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và
điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao.
Trong bước đường đó, Hà Tĩnh hiện đang còn gặp phải nhiều khó khăn và
thách thức trong việc huy động các nguồn lực để đạt được 19 tiêu chí của Chính
phủ về NTM. Thực tế, vấn đề quan trọng để XD NTM là phải đáp ứng đủ và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực-nhất là các NLTC. Tuy nhiên việc huy động và sử
dụng các NLTC trong thời gian vừa qua còn tồn tại nhiều khó khăn và hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu đang ngày một gia tăng - đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải có
giải pháp để tháo gỡ.
Từ những lý do trên đề tài: “Huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận án.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
2
2.1. Mục đích
Trên cơ sơ luận giải các cơ sở khoa học và phân tích thực trạng huy động, sử
dụng các NLTC cho XD NTM tại Hà Tĩnh, đề xuất các định hướng, các giải pháp
nhằm tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng các NLTC cho XD NTM
tại Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn tới 2030.
2.2. Nhiệm vụ
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về XD NTM và việc huy động, sử dụng
các NLTC cho XD NTM tại một địa phương cấp tỉnh.
- Tổng kết kinh nghiệm của một số quốc gia và một số địa phương trong nước
về huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM; từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm
có thể áp dụng vào quá trình XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh
- Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại tỉnh
Hà Tĩnh, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong việc
huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM ở tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất các quan điểm và một số giải pháp về huy động, sử dụng các NLTC
nhằm đẩy nhanh quá trình XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Huy động và sử dụng các NLTC vào XD NTM ở một địa phương cấp tỉnh,
được nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Hà Tĩnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu việc huy động và sử dụng các NLTC để
XD NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Về không gian: Luận án nghiên cứu thực trạng huy động và sử dụng các
NLTC cho XD NTM ở tỉnh Hà Tĩnh. Điều tra tại 4 xã thuộc 4 huyện Hương Khê,
Đức Thọ, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên và các Sở, Ban, Ngành có liên quan trực tiếp đến
hoạt động huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Về thời gian: Luận án tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng huy động và sử
dụng các NLTC cho XD NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2016, từ đó đề
xuất các quan điểm và các giải pháp về huy động, sử dụng các NLTC nhằm thúc đẩy
quá trình XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
3
3. Các câu hỏi nghiên cứu của luận án
Câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài luận án:
Một là, cơ sở lý luận về huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM ở một địa
phương cấp tỉnh?
Hai là, kết quả và những hạn chế trong huy động và sử dụng NLTC cho XD
NTM ở tỉnh Hà Tĩnh?
Ba là, giải pháp nào để huy động và sử dụng hiệu quả các NLTC nhằm XD
thành công NTM tại Hà Tĩnh?
4. Các kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được của luận án
Về lý thuyết: Luận án phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về XD NTM; luận
giải vai trò của NLTC đối với quá trình XD NTM và tác động của các NLTC đối với
XD NTM; đúc rút những bài học kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương
trong nước về việc huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM.
Về thực tiễn: Luận án phân tích thực trạng việc huy động và sử dụng các
NLTC cho XD NTM ở tỉnh Hà Tĩnh; đánh giá tác động của việc huy động và sử
dụng các NLTC cho XD NTM này trên cả hai mặt kết quả thực hiện và hạn chế cần
khắc phục đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó, luận án đề
xuất các quan điểm hoàn thiện các giải pháp huy động và sử dụng các NLTC để
thúc đẩy nhanh quá trình XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh.
Luận án có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong điều kiện Đảng và Nhà nước
đang nỗ lực thực hiện thúc đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu nền kinh tế nước nhà, đặc
biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Quan điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất
trong luận án hy vọng sẽ góp phần rút ngắn quá trình XD NTM trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh nói riêng và cả nước nói chung.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và tài liệu tham khảo,
luận án được trình bày theo 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng các NLTC cho
XD NTM ở các địa phương cấp tỉnh.
Chương 2: Thực trạng huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh
4
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
CÁC NLTC CHO XD NTM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan các nghiên cứu:
1.1.1. Các nghiên cứu có liên quan đến đề vấn đề phát triển nông nghiệp,
nông thôn và XD NTM
Theo David Ricardo (1817)[55], Jonh Keyney (1936) [17], Johnston và
Mello(1961)[88] đã đưa ra những lý thuyết kinh tế đánh giá cao vai trò của của
nông nghiệp trong phát triển kinh tế. Thứ nhất, nông nghiệp cung cấp lương thực và
nguyên liệu đầu vào cho các ngành của nền kinh tế. Hai là, nông nghiệp là nguồn
cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua xuất khẩu nông sản. Ba là, lĩnh vực
nông nghiệp là thị trường trong nước quan trọng cho các ngành công nghiệp, như
sản xuất hàng tiêu dùng, máy móc và vật tư nông nghiệp. Bốn là nông nghiệp là
nguồn cung cấp lao động dồi dào cho công nghiệp. Năm là, nông nghiệp tạo ra một
lượng vốn thặng dư để đầu tư cho quá trình công nghiệp hóa.
Ellis, F. và Biggs, S. (2001)[86], [20] đã nhấn mạnh trong chính sách phát
triển của các quốc gia đã gắn nông nghiệp với chức năng phát triển kinh tế và xã hội
nông thôn, xem xét nền nông nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình
chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với thị trường nông sản thế giới; bên cạch
đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân ở các quốc gia này.
Cát Chí Hòa (2009)[25], Cù Ngọc Hưởng(2006) [31], Đỗ Tiến Sâm(2008)
[56], Nguyễn Xuân Cường (2010) [12], Lê Thế Cương(2013) [11], Nguyễn Kim
Bảo(2004)[3], trên cơ sở phác họa bức tranh toàn cảnh thực trạng và biến động của
nông thôn Trung Quốc trong suốt chiều dài lịch sử đã tập trung làm rõ khái niệm,
nguồn gốc hình thành và đặc trưng của vấn đề “tam nông”, làm rõ vấn đề vì sao XD
NTM xã hội chủ nghĩa được coi là nhiệm vụ lịch sử trong tiến trình hiện đại hóa ở
Trung Quốc. Tác giả chỉ ra công cuộc XD NTM ở Trung Quốc chủ yếu có bốn nội
dung: lấy quy hoạch làm đầu tàu; thực hiện “làm việc vì quần chúng nông dân”;
chú trọng tăng thu nhập của nông dân; lấy việc phát triển lực lượng sản xuất nông
thôn làm căn bản. Các tác giả cho rằng, cho dù là các quốc gia đi trước hay đi sau
trong tiến trình hiện đại hóa, họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc XD và phát
triển nông thôn. Các cách làm này chủ yếu bao gồm: Kịp thời điều chỉnh mối quan
hệ giữa thành thị và nông thôn, quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp; Đẩy
mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại; Nâng cao thu nhập cho nông dân; Nâng cao
5
trình độ tổ chức cho người nông dân; Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật, bồi dưỡng nông
dân theo các mô hình mới, hiện đại...
Trần Quang Minh(2011)[38], Cao Hy Quân, Lý Thành(1992)[49], khi nghiên
cứu về nông nghiệp Đài Loan đã khẳng định vấn đề nông nghiệp và nông thôn bao
gồm cả các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục cho nên nó vô cùng quan trọng
và phức tạp. Trong tương lai, tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân sẽ
ngày càng thu nhỏ, nhưng nó vẫn là lực lượng chủ yếu quyết định sự ổn định của nền
kinh tế, xã hội và là yếu tố quan trọng để đảm bảo môi trường, cân bằng sinh thái.
Các tác giả Trần Quang Minh(2011)[13, 38], Chong-Hyuk Suh, Hyung-Mo
Kim (2014) [13] đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của nền nông nghiệp
Hàn Quốc và những chính sách nông nghiệp mà Hàn Quốc áp dụng trong giai đoạn
1998 – 2008. đã trình bày các nội dung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
trong phát triển bền vững ở Hàn Quốc, xu hướng phát triển NTM và phân tích rõ
phong trào XD “làng mới” của Hàn Quốc. Các giải pháp chính làm cho phong trào
này thành công được đúc kết lại gồm: Kích thích sự tham gia của người dân bằng
những lợi ích thiết thực; Phát triển cộng đồng xã hội; Phân cấp phân quyền quản lý
và thực hiện dự án; Tăng cường năng lực của lãnh đạo địa phương; Phát huy dân
chủ, sức sáng tạo của nhân dân. Từ đó tác giả đưa ra những bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam trong việc phát triển nông nghiệp. Những thành công của các chính
sách nông nghiệp mà Chính phủ Hàn Quốc đã sử dụng, mang lại sự phát triển vượt
bậc cho nền nông nghiệp Hàn Quốc đó là: chính sách mở rộng chương trình chi trả
trực tiếp, bảo vệ thu nhập nông nghiệp trước các thiên tai, ổn định giá cả sản phẩm
nông nghiệp, phát triển và mở rộng các nguồn thu phi nông nghiệp và các chính
sách nâng cao năng lực cạnh tranh nông nghiệp.
Cuốn "Agriculture and Development"(2008)[92], tập hợp những nghiên cứu
điển hình về phát triển nông nghiệp của các nhà khoa học trong Hội thảo: "Báo cáo
tình hình phát triển của thế giới năm 2008" do World Bank tổ chức tại Berlin.
Những nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, nông nghiệp là một yếu tố quan trọng thúc
đẩy phát triển nền kinh tế ở các quốc gia nghèo. Ba phần tư người nghèo ở các quốc
gia đang phát triển sống tại các vùng nông thôn. Để đẩy mạnh quá trình toàn cầu
hóa nông nghiệp, các chính sách phát triển nông nghiệp phải xuất phát từ việc giải
quyết những thách thức, khó khăn trong tương lai mà sản xuất nông nghiệp gặp
phải, đó là sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên và những thách thức của quá trình
toàn cầu hóa.
Nguyễn Quan Ngọc, Phan Doãn Đại(1994) [42], Nguyễn Sinh Cúc(2003)[9],
6
đã có những nghiên cứu những vấn đề lịch sử trong phát triển nông thôn nước ta.
Các nghiên cứu này đã cung cấp những dữ liệu rất có giá trị về vai trò của Nhà
nước, tính cộng đồng và tính bền vững của mô hình làng xã Việt Nam; những yếu tố
tác động đến việc hình thành thiết chế làng xã và mô hình hoạt động của chúng, quá
trình đổi mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những
năm đổi mới, những thành tựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển
nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.
Lưu Văn Sùng(2003)[61], Nguyễn Thiện Nhân(2015)[45], Tổ chức Oxfam
và Viện Nghiên cứu và Tư vấn Phát triển (RCD)(2015)[46], Hoàng Văn
Hoan[26], Vũ Quốc Tuấn(2011) [82] đã đánh giá ngành nông nghiệp Việt Nam
hiện đang đối mặt với các thách thức mới về chất lượng nông sản và phát triển bền
vững trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và tác động của biến đổi khí hậu. Các
nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng: nếu được tạo môi trường phát triển thuận lợi với
các can thiệp chính sách đúng hướng, thông qua các tổ chức nông dân và hợp tác
liên kết,người dân sẽ phát huy tiếng nói và hiệu quả sản xuất, tối ưu hóa việc sử
dụng nguồn lực tự nhiên và xã hội, từ đó được hưởng lợi ích và chia sẻ rủi ro một
cách công bằng hơn. Phát triển hợp tác, liên kết nông dân bền vững được xác định là
một nút thắt chính sách quan trọng, nhằm tổ chức lại sản xuất, đổi mới mối quan hệ
sản xuất vốn đã tồn tại những bất hợp lý sau một thời gian dài. Giải quyết bài toán
này sẽ giúp giải phóng năng lượng, phát huy tiềm năng và nội lực của các tác nhân,
phát huy tối đa những giá trị tích lũy qua nhiều đời, tăng sức cạnh tranh của nông
nghiệp Việt Nam, củng cố điểm tựa tinh thần, vật chất vững chắc cho phát triển xã
hội trong thời kỳ mới.
Tác giả Chu Hữu Quý [52], Đặng Kim Sơn[57-59], Nguyễn Ngọc Hà[23],
Phan Đại Doãn [14], Phạm Văn Nam[40] Nguyễn Danh Sơn [60] Nguyễn Thị
Tố Quyên[54], Trần Ngọc Ngoạn[41] Phạm Ngọc Dũng, [18] Vũ Văn Phúc
[21] nhìn nhận và xem xét vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đặt trên tổng
thể toàn nền kinh tế, trong mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp, nông thôn với
công nghiệp, đô thị. Trên cơ sở phân tích thực trạng một số điểm trọng tâm nổi bật
trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân thời gian từ năm 2000 đến năm 2010 các
tác giả đã chỉ ra những tồn tại của nông nghiệp, nông thôn nước ta: thứ nhất, nông
nghiệp vẫn manh mún, lạc hậu với giá trị đóng góp cho GDP trong nền kinh tế ngày
càng giảm, cơ cấu nông nghiệp nông thôn chuyển dịch theo hướng tích cực những
vẫn còn chậm, nông thôn vẫn nghèo nàn, lạc hậu và ô nhiễm, thu nhập của nông dân
7
thấp và đời sống cực khổ; thứ hai, những vấn đề còn tồn tại trong nông nghiệp,
nông thôn và nông dân hầu hết là nằm ở mặt chất của vấn đề (chất lượng chuyển
dịch cơ cấu; chất lượng lao động; chất lượng giáo dục, dạy nghề; chất lượng cơ sở
hạ tầng; thu nhập thấp và chất lượng đời sống nông dân kém,…) Để giải quyết
những vấn đề tồn tại trong nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam trước
những bối cảnh, cơ hội và thách thức mới trong một mô hình tăng trưởng kinh tế
giai đoạn 2011-2020, đề tài đề xuất một số chính sách như: 1) Phân bổ các nguồn
lực trong nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt chú trọng đến việc phân bổ nguồn lực
đất đai; 2) Quy hoạch vùng; 3) Phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn hiện đại;
4) Nâng cao thu nhập cho nông dân; 5) Thay đổi tư duy, cách thức thực hiện khuyến
nông; 6)Tăng hiệu lực, hiệu quả của chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội cho
nông dân; 7) Nâng cao năng lực của hệ thống chính quyền nông thôn-phát triển dân
chủ và xã hội pháp quyển ở nông thôn…
Tác giả Nguyễn Thành Lợi [35], Vũ Văn Phúc [48], Tô Xuân Dân, Lê Văn
Viện, Đỗ Trọng Hùng[78] đã nêu những vấn đề lý luận chung về XD NTM; Kinh
nghiệm quốc tế về XD NTM; Thực trạng XD NTM ở Việt Nam… trên cơ sở đó, đề
xuất các giải pháp về phát triển kinh tế nông thôn, về đầu tư XD kết cấu hạ tầng và
XD người nông dân mới – là chủ thể của XD NTM. Các tác giả đề xuất các giải
pháp triển khai XD NTM như: Tổ chức XD và thực hiện quy hoạch phát triển nông
thôn; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với kinh tế thị trường; Áp dụng mô
hình kinh doanh đa dạng và tổ chức quản lý phù hợp; Khơi dậy nguồn lực phát triển
mới thông qua ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực; Nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân để tạo động lực thúc đẩy nông thôn đi lên.
Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung[7], Phạm Tất Thắng[65] đã khẳng định,
qua 3 năm thực hiện, Chương trình XD NTM của Việt Nam vẫn chưa đạt được như
kết quả trông đợi. Trên cơ sở đánh giá thực trạng triển khai chương trình NTM, bài
viết đã chỉ ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp về chính sách nhằm hoàn
thiện chương trình NTM ở nước ta. Sự chưa phù hợp trong bộ tiêu chí đánh giá,
cách tiếp cận “dội ở trên xuống”, sự thiên lệch trong lựa chọn các xã điểm; chất
lượng quy hoạch NTM thấp, chưa phát huy thật tốt sự tham gia của dân, chưa chú
trọng đầu tư vào phát triển kinh tế, nhân lực và thể chế, thiếu sự phối kết hợp giữa
các cấp và các ngành, trình độ và năng lực quản lý của cán bộ cơ sở còn hạn chế là
những nguyên nhân cơ bản làm cho hiệu quả các chương trình phát triển nông thôn
thấp. Thực hiện cách tiếp cận có sự tham gia, lấy dân là trung tâm cho sự phát triển,
8
bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban hành các chính sách hướng dẫn,
triển khai XD NTM phù hợp với từng vùng miền, tập trung nhiều hơn vào mục tiêu
kinh tế, coi trọng vấn đề xã hội, thực hiện phối kết hợp giữa các cấp và các ngành,
lồng ghép hữu cơ các chương trình dự án, phát triển nguồn nhân lực địa phương
được các tác giả cho là những giải pháp quan trọng góp phần triển khai thắng lợi
chương trình và đảm bảo cho nông thôn phát triển bền vững.
Trong tác phẩm: “Phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay-những
trăn trở và suy ngẫm” [33], tác giả Vũ Trọng Khải đã khẳng định: Sự nghiệp phát
triển nông nghiệp, nông thôn bền vững hay XD NTM là một tiến trình dài lâu,
không phải một danh hiệu thi đua. Quá trình ấy chỉ kết thúc khi không có sự cách
biệt giữa thành thị và nông thôn về đời sống vật chất và văn hóa.
Các tác giả Nguyễn Tuấn Anh[1], Nguyễn Văn Hùng (2015)[30], Trần Hồng
Quảng (2015) [51], Nguyễn Cao Chương (2012)[8], Nguyễn Trọng Thừa[69],
Đoàn Tranh (2012) [80], đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về phát triển nông
nghiệp, nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương cấp tỉnh. Trên cơ sở
đánh giá thực trạng và nhận diện những vấn đề đang đặt ra đối với phát triển nông
thôn ở một số địa phương, đã đề xuất một số giải pháp nhằm XD nông thôn đến
năm 2020 gồm: (1) XD quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế nông thôn trong XD
NTM; (2) Phát triển kinh tế nông thôn toàn diện theo hướng hiện đại; (3) Huy động
các nguồn vốn và đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp; (4) XD, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông
thôn; (5) Đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế nông thôn; (6) Tổ chức thực hiện hiệu
quả hệ thống các chính sách; (7) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp;
(8) Tăng cường năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước và các tổ chức đoàn thể.
1.1.2. Các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề huy động và sử dụng các
NLTC cho XD NTM:
Các tác giả Bernard, Connie, Lawrence, Andrés (2006)[84], Raduvoicu,
Iulya, Mariana (2011)[91] nghiên cứu đầu tư cho phát triển nông nghiệp bền vững
ở Trung Mỹ, Đông Âu, đưa ra kết luận, đầu tư cho phát triển nông nghiệp đã đóng
góp vào gia tăng thu nhập cho người sản xuất, góp phần quan trọng đối phó với
khủng hoảng trong công nghiệp, vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tác động
đến phát triển công nghệ, kỹ thuật cho nông nghiệp, nâng cao đời sống những người
sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
9
Các tác giả đã chứng minh rằng, thiếu vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp
là nguyên nhân dẫn đến giảm sút trong sản xuất, dịch vụ nông nghiệp và cần một
quá trình dài cung cấp vốn đầu tư cho phát triển cho kỹ thuật, đào tạo nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng trong phát triển nông nghiệp. Do đó, cần mở rộng đầu tư
tư nhân về phương tiện kỹ thuật, nhằm phát triển cung ứng dịch vụ khoa học công
nghệ trong hoạt động nông nghiệp.
Gupta trong một nghiên cứu nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp
Ấn Độ [87] kết luận, nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng nông nghiệp rất lớn
(tỷ trọng khoảng 30%-40% vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp) vượt xa khả
năng nền kinh tế của các nước đang phát triển, việc đầu tư phát triển hạ tầng nông
nghiệp sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh nền kinh tế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng,
đầu tư cho phát triển nông nghiệp của tư nhân và hợp tác công tư đang chứng minh
được hiệu quả và tăng nhanh từ năm 2008 đến nay.
Các tác giả Valin, Halisk, Mosnier, Herreror, Schmid, và Obersteiner (2013)
[93], nghiên cứu năng suất nông nghiệp và khí thải, đưa ra kết luận, đầu tư cho
phát triển nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp là nguồn tiềm năng làm giảm nhẹ
những tác hại của ô nhiễm môi trường đến cây trồng, vật nuôi và sử dụng đất, thay
đổi khí thải và tác động cung cấp, đảm bảo an ninh lương thực. Kết quả các chỉ tiêu
như số việc làm tạo mới do sử dụng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, số lao
động được đào tạo, sản lượng, giá trị các sản phẩm thiết yếu cho xã hội, tỷ lệ che
phủ rừng, diện tích rừng trồng mới,…đã được nghiên cứu và thể hiện trong các báo
cáo của các tổ chức quốc tế như UN, WB, IMF, FAO.
Nguyễn Ngọc Luân (2011), trong đề tài“Nghiên cứu kinh nghiệm huy động
nguồn lực cộng đồng trong XD NTM nhằm đề xuất cơ chế chính sách áp dụng cho
XD NTM” [36] đã đưa ra một số kết luận: Kinh nghiệm ở các xã thí điểm cho
thấy để huy động tốt các nguồn lực từ cộng đồng, ở mỗi xã khi XD NTM cần thực
hiện tốt các công việc tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức; thực hiện dân
chủ, công khai, minh bạch; thực hiện tốt vai trò cán bộ, đoàn thể, người lãnh đạo;
nâng cao năng lực cán bộ cơ sở; lựa chọn ưu tiên trong XD NTM; huy động sự
tham gia của dân dựa theo đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng. Khi XD kế hoạch XD
NTM, cần xác định rõ khả năng của cộng đồng, các nguồn lực của cộng đồng,
mức độ nhận thức, đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng của cộng đồng. Đây chính là một
nội dung quan tâm khi tiến hành đánh giá thực trạng xã hội. Về các nội dung XD
NTM, kết quả nghiên cứu thể hiện rõ nét nhất sự tham gia của cộng đồng cho XD
10
CSHT. Về cơ chế chính sách, mặc dù đã có nhiều văn bản quy định về sự tham gia
của người dân nhưng chưa đầy đủ và chưa cụ thể. Ngay cả trong chương trình
MTQG XD NTM, Thông tư liên tịch số 26 cũng chỉ nêu ra một số hoạt động cần
lấy ý kiến của người dân, chưa nêu rõ quy trình thực hiện. Cơ chế huy động vốn
cũng chưa được ban hành. Các nội dung huy động tiền, tài sản, lao động cũng do
từng địa phương tự thực hiện.
Chu Tiến Quang (2005), trong cuốn sách “Huy động và sử dụng các nguồn lực
trong phát triển kinh tế nông thôn, thực trạng và giải pháp”[50], đã luận giải nội
dung huy động và sử dụng các nguồn lực: đất nông nghiệp, lao động nông thôn, vốn
cho phát triển nông thôn; đưa ra nhóm các giải pháp nhằm phân bổ và sử dụng các
nguồn lực trên một cách có hiệu quả. Xét về mặt lý luận, điều cần nhấn mạnh ở
cuốn sách này đó là đã đưa ra những phương thức huy động chủ yếu và một số kinh
nghiệm sử dụng các nguồn lực hiệu quả, trong đó, nguồn lực đất đai, nguồn nhân
lực và nguồn vốn là ba nguồn lực quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế
nông thôn ở nước ta.
Nguyễn Hoàng Hà (2014), trong đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu Quốc gia XD
NTM giai đoạn đến năm 2020”[22] đã cho rằng những nguyên nhân chính làm hạn
chế kết quả huy động vốn của Chương trình giai đoạn 2011- 2013 là khả năng của
ngân sách trung ương; tư tưởng trông chờ vào nguồn đầu tư từ trung ương của các
địa phương; khả năng hạn chế của ngân sách địa phương.... Tác giả cũng đề xuất
nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp cụ thể hoàn thiện chính sách huy động vốn
đối với các nguồn trong thời gian tới.
Đoàn Thị Hân (2013),trong bài “Giải pháp huy động NLTC cho thực hiện
chương trình XD NTM, trường hợp nghiên cứu điểm tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương”[24] cho rằng các xã có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển kinh tế xã hội thì việc huy động sự đóng góp của các đơn vị, cá nhân trên địa
bàn đạt kết quả khá tốt; ngược lại, ở những xã nghèo thì vấn đề huy động sự đóng
góp các nguồn lực cho XD NTM là hết sức khó khăn, vấn đề đầu tư cho chương
trình XD NTM chủ yếu phải trông chờ vào nguồn đầu tư từ ngân sách
Nguyễn Mậu Thái (2015) trong luận án: “Nghiên cứu XD NTM các huyện
phía Tây thành phố Hà Nội”[63], cho rằng ngoài sự hỗ trợ của NSNN, nguồn lực
để XDNTM tại các xã trong vùng chủ yếu trông chờ vào nguồn lực đất đai, dựa vào
các dự án đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Vũ Nhữ Thăng (2015) trong đề tài: “Nghiên cứu đổi mới chính sách để huy
11
động và quản lý các NLTC phục vụ XD NTM“[66], cho rằng cơ chế, chính sách có
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả huy động và quản lý các NLTC phục vụ XD NTM
của cả nước. Tác giả cho rằng vấn đề mẫu chốt để tăng cường huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực cho XD NTM thì cần hoàn thiện các chính sách chính sách
về huy động quản lý và sử dụng các NLTC.
Lê Sỹ Thọ (2016) trong luận án: “Huy động và sử dụng vốn đầu tư XD cơ sở
hạ tầng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội”[67], đã làm rõ cơ sở khoa học về huy
động và sử dụng vốn đầu tư XD cơ sở hạ tầng NTM. Đồng thời, đánh giá đúng thực
trạng những vấn đề đang đặt ra trong huy động và sử dụng vốn đầu tư XD cơ sở hạ
tầng NTM trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng
vốn đầu tư XD cơ sở hạ tầng NTM, góp phần thực hiện thành công chương trình
XD NTM trên địa bàn Hà Nội. Nhưng luận án chỉ đề cập đến việc huy động và sử
dụng vốn đầu tư cho riêng nội dung về XD cơ sở hạ tầng trong quá trình thực hiện
chương trình XD NTM.
Các tác giả Đoàn Phạm Hà Trang [79], Nguyễn Quốc Thái [64] Trương Duy
Hoàng[27] Trần Ngọc Minh (2012)[37] Lê Minh Đức (2014) [15] Lâm Chí Dũng
[16] Ngô Việt Hương (2015)[32] Bùi Mạnh Cường (2012)[10] đã nêu hiện trạng
và nhu cầu vốn XD NTM ở Việt Nam; Để thực hiện tốt chương trình, nguồn vốn sẽ
được huy động bằng nhiều cách như: Nhà nước, nhân dân đóng góp, các nguồn tài
trợ, sự hỗ trợ vốn từ các ngân hàng... với phương châm vẫn phải phát huy nội lực là
chính. Chính phủ cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ để thu hút các DN trong
và ngoài nước vào đầu tư ở khu vực nông nghiệp, nông thôn để có thêm nguồn lực
trực tiếp giải quyết các khâu chế biến, giải quyết việc làm cho nông dân trong quá
trình XD NTM.
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề huy động NLTC cho
phát triển kinh tế nông thôn như của tác giả Võ Hoàng Khiêm (2005); Nguyễn Văn
Phận (2008), Trương Hoàng Lương (2010) Hà Thị Thu (2014) [68] …, đã nghiên
cứu xác định thực trạng huy động NLTC cho đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn ở các địa phương nêu trên, dự báo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
nông nghiệp nông thôn và các giải pháp huy động NLTC cho đầu tư phát triển kinh
tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các giải
pháp này chú trọng vào các nguồn vốn từ ngân sách, nguồn vốn từ tín dụng, các
nguồn vốn xã hội hóa từ DN và cộng đồng dân cư chưa được quan tâm nhiều.
Kết quả các nghiên cứu liên quan hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông
12
nghiệp của một số tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương[44],
NguyễnVăn Huân [28], Nguyễn Công nghiệp, Phạm Thị Khanh, Nguyễn Văn
Hùng, Phạm Thị Khanh [34], Bùi Mạnh Cường [10], Trần Viết Nguyên (2015)
[43], đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển nguồn ngân sách
nhà nước về mặt xã hội là: nâng cao mức sống người dân, tạo việc làm, giảm đói
nghèo, bình ổn giá cả kiềm chế lạm phát, tăng năng suất lao động, phát triển sự
nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội. Về mặt môi trường: hạn chế mức độ gia tăng
ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường và đảm bảo cân bằng môi
trường sinh thái. Về phát triển bền vững: đóng góp vào phát triển bền vững hệ thống
kinh tế, đảm bảo duy trì sự tăng trưởng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước và mức độ nợ công, quản lý bền vững tài nguyên, bền vững đa dạng sinh
học, đóng góp vào khoa học công nghệ.
1.1.3.Những vấn đề đã được đề cập trong các công trình đã công bố và
những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
1.1.3.1. Những vấn đề đã được đề cập trong các công trình đã công bố
Những nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã xem xét nền nông nghiệp của
các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với
thương mại nông sản trên thế giới, thành công và thất bại trong việc phát triển nông
nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân; vai trò, đặc điểm của nông dân,
thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam; về quá trình XD NTM
ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… những vấn đề lý luận còn tranh cãi... Những
công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của chính sách
phát triển nông thôn nước ta hiện nay như: tương lai của các trang trại nhỏ, nông
dân với khoa học, hệ tư tưởng của nông dân, các hình thức sở hữu đất đai, những
mô hình tiến hóa nông thôn ở các nước nông nghiệp trồng lúa. Đồng thời, các giải
pháp được các tác giả chỉ ra như: đẩy mạnh công tác tuyên truyền; đổi mới và hoàn
thiện chính sách chính sách, đổi mới chính sách kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
thực hiện một cách đồng bộ, nghiêm túc, quyết liệt những chính sách và chương
trình kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn... để phát triển sản xuất nông
nghiệp và khu vực nông thôn.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đã nêu khái quát đặc
điểm, tình hình, quá trình thực hiện đường lối về nông dân, nông nghiệp, nông thôn
của Đảng, Nhà nước qua các thời kỳ khác nhau. Các kết quả nghiên cứu thể hiện sự
nhận định, đánh giá sắc đáng nhất là về những hạn chế, yếu kém trong quá trình
13
thực hiện chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn, qua đó gợi mở
phương hướng, giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn nước ta hiện nay.
Với cách nhìn khái quát, các công trình đã phản ánh khá đầy đủ, toàn diện, có
thống kê số liệu qua các thời kỳ lịch sử XD, phát triển kinh tế nông nghiệp nước ta,
làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn trong nông nghiệp, nông thôn, về quan
hệ sản xuất, chính sách quản lý. Đặc biệt đã nêu lên được bối cảnh về sự phát triển
của nền kinh tế nước ta nói chung, nền nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Đó là cơ
sở lý luận để khẳng định vị trí, vai trò của nông thôn trong phát triển KT - XH của
đất nước, đặt ra yêu cầu XD NTM.
Các công trình đã phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp, đời sống nông dân
và một số đặc điểm về KT - XH nông thôn Việt Nam trong thời gian gần đây phần
nào cho thấy được những thuận lợi, khó khăn và xu thế phát triển hiện nay. Đây là
những gợi ý ban đầu để luận án tiếp cận đến bức tranh tổng thể về nông thôn Việt
Nam trong điều kiện hiện nay.
Một số công trình đã tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách
quản lý, chính sách đất đai... đã cung cấp những luận điểm có giá trị cho tác giả
nhằm xác định phương hướng và những vấn đề ở nông thôn Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
Nhiều công trình đã rút ra bài học cho quá trình CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn ở Việt Nam - một trong những yếu tố nhận diện NTM. Bài học cho thấy,
trong suốt quá trình CNH, phải gắn kết chặt chẽ phát triển công nghiệp, đô thị với
nông nghiệp, nông thôn. Công nghiệp phải phục vụ nông nghiệp, nông thôn, lấy thị
trường nông thôn nuôi công nghiệp phát triển, thu hẹp khoảng cách thu nhập nông
thôn và đô thị...
Một số công trình nghiên cứu trực tiếp về vấn đề NTM tuy không nhiều nhưng
đã đề cập đến một số khía cạnh cơ bản như: khái niệm, đặc trưng của NTM, kinh
nghiệm XD NTM ở một số nước châu Á, kinh nghiệm thực tiễn trong triển khai XD
NTM ở một số tỉnh trong thời gian gần đây về các mặt: thành công, hạn chế, những
khó khăn vướng mắc trong việc triển khai thực hiện các tiêu chí XD NTM tại từng
địa phương. Đây là những tài liệu tham khảo hữu ích khi phân tích cơ sở lý luận,
thực tiễn về XD NTM.
14
1.1.3.2. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Mặc dù đề cập đến những khía cạnh khác nhau của vấn đề nông nghiệp, nông
thôn, nông dân; CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn hay vấn đề NTM sau khi Nghị
quyết số 26-NQ/TƯ được ban hành, nhưng trên thực tế các kết quả nghiên cứu về
vấn đề này còn khá khiêm tốn, trong khi đó từ lý luận đến thực tiễn triển khai XD
NTM đang đặt ra nhiều vấn đề cần làm sáng tỏ. Trong giới hạn, phạm vi nghiên
cứu, luận án cần tiếp tục làm rõ những vấn đề đặt ra như sau:
Thứ nhất, cơ sở lý luận về huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM ở
các địa phương cấp tỉnh.
Thứ hai, thực tiễn vấn đề huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh, những kết quả đạt được, những vấn đề tồn tại, phát sinh và
nguyên nhân của những tồn tại đó. Từ đó, đề xuất phương hướng và giải pháp cụ
thể nhằm huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến
năm 2016-2020 tầm nhìn đến năm 2030.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu khoa học đã nêu đều thể hiện sự công phu
và tính hệ thống dưới nhiều góc độ khác nhau về các nội dung liên quan đến nội
dung đề tài nghiên cứu của NCS như: phát triển kinh tế nông nghiệp, NLTC cho
phát triển nông thôn, XD NTM... Các nghiên cứu này, đã gợi mở nhiều vấn đề cho
NCS XD cơ sở lý luận, vận dụng lý luận vào nghiên cứu thực tiễn và đề xuất các
giải pháp nhằm huy động và sử dụng hiệu quả các NLTC cho XD NTM tại Hà Tĩnh.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này có đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng
như cách thức tiếp cận đề xuất các giải pháp hoàn toàn khác với đề tài mà NCS đã
lựa chọn. Các nghiên cứu này chủ yếu đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về phát triển
nông nghiệp, nông thôn, mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp và đánh giá kết quả thực hiện và các chính sách đối với
nông nghiệp, nông thôn. Tính đến thời điểm thực hiện luận án, NCS chưa thấy có
một công trình khoa học nào đề cập một cách có hệ thống việc huy động và sử dụng
các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh. Đề tài nghiên cứu của NCS không trùng
lặp với bất kỳ công trình khoa học, luận văn, luận án nào đã được bảo vệ và công bố
trước đó. Các công trình nghiên cứu và các tài liệu có liên quan đến đề tài được
NCS kế thừa, chọn lọc như là nguồn tài liệu tham khảo trong quá trình thực hiện
luận án.
15
1.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án
1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa, xử lý, phân
tích, đánh giá tất cả các số liệu có sẵn theo định hướng nghiên cứu. Tìm hiểu các lý
thuyết, lý luận liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn và XD NTM nói chung
và vấn đề huy động, sử dụng NLTC cho XD NTM nói riêng; Rà soát các văn bản chính
sách liên quan đến XD NTM; Sử dụng niên giám thống kê hàng năm của cả nước và
của tỉnh Hà Tĩnh, những số liệu điều tra về nông nghiệp, nông thôn của Tổng cục
Thống kê, Cục thống kê Hà Tĩnh... liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa: Căn cứ vào tình hình XD NTM ở
Hà Tĩnh, nghiên cứu sinh nhận thấy có thể chia ra làm 4 nhóm xã: xã điểm của
tỉnh, xã điểm của huyện, xã thường và các xã khó khăn. Do đó phương pháp khảo
sát và tập trung vào điều tra được tiến hành với quy mô và hình thức của bốn
nghiên cứu tình huống tại 4 xã: Thạch Châu (huyện Lộc Hà); Trường Sơn(huyện
Đức Thọ), Hương Vĩnh (huyện Hương Khê), Cẩm Hòa (Cẩm Xuyên).
Để thu thập thông tin về XD NTM ở cấp xã và sự tham gia của cư dân nông
thôn vào XD NTM, đề tài áp dụng phương pháp định tính để thu thập thông tin là
chủ yếu, và phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phi xác xuất, cụ thể
là phương pháp chọn mẫu định mức không tỷ lệ kết hợp với chọn mẫu theo kinh
nghiệm. Nguyên tắc chọn mẫu là chọn được những nhóm người đại diện hoặc cá
nhân đại diện cho các tầng lớp xã hội hoặc các nhóm nghề nghiệp khác nhau trong
vùng nông thôn.Ở mỗi xã mục tiêu, chọn 5 nhóm cho phỏng vấn nhóm, bao gồm
đại diện của chính quyền, các đoàn thể - tổ chức dân sự xã hội; DN trên địa bàn;
nông dân và cư dân phi nông nghiệp. Mẫu điều tra tại mỗi xã gồm đại diện Ban chỉ
đạo XD NTM xã, Ban giám sát cộng đồng, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên và 50 hộ,
10 cán bộ, 5 DN. Các nhóm được tổ chức phỏng vấn chủ yếu tại thôn. 20 cán bộ
công tác liên quan đến lĩnh vực huy động, sử dụng các NLTC cho xây dựng NTM
từ cấp huyện đến cấp tỉnh và 40 DN điển hình trong tỉnh hoạt động ở lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn.
- Phương pháp đánh giá có sự tham gia: Thu thập ý kiến đánh giá của nông
dân về sự thành công và thất bại của các chính sách, những nguyên nhân dẫn đến
sự thất bại của các chính sách; những chính sách nào là quan trọng đối với nông
nghiệp, nông thôn và nông dân.
16
Bảng hỏi được thiết kế kết hợp cả định lượng và định tính để vừa đi sâu, tìm
ra được những vấn đề mới, vừa tính được tần suất lặp lại của một số vấn đề trong
huy động, sử dụng NLTC cho XD NTM. Những tính toán thống kê từ điều tra được
kiểm chứng thông qua phỏng vấn sâu, quan sát của NCS cũng như nhận xét của các
cán bộ Sở, Ban, Ngành, Chính quyền địa phương. Nội dung phỏng vấn chính bao
gồm hai nhóm chính: (i) nhóm các chỉ tiêu đánh giá việc huy động NLTC và (ii)
nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động sử dụng NLTC cho XD NTM.
- Phương pháp phỏng vấn, chuyên gia: Nhằm hoàn thiện các luận cứ của
luận án, nghiên cứu sinh đã phỏng vấn và thảo luận nhóm với nhiều sở và cơ quan
ban ngành như Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Lao động, Cục Thuế, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách và Xã hội và Chính quyền
các xã,... Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh đã tiếp thu ý kiến của các Thầy/Cô trong
Trường, các nhà khoa học của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về các vấn đề liên
quan đến luận án.
1.2.2. Phương pháp xử lý thông tin
Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước
Từ các dữ liệu thu thập được theo mục tiêu đã xác định, NCS đã tập hợp và
sàng lọc những dữ liệu thứ cấp để hình thành nên cơ sở lý luận và kinh nghiệm về
huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM ở một số địa phương trong nước và
ngoài nước; là tư liệu quan trọng để phân tích những nội dung về thực trạng huy
động và sử dụng NLTC cho XD NTM ở tỉnh Hà Tĩnh. Bên cạnh đó dữ liệu thứ cấp
còn được sử dụng để làm rõ mục tiêu, và các giải pháp, dự báo, cơ hội thách thức,
thuận lợi khó khăn trong XD NTM ở Hà Tĩnh.
Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp
Các số liệu trên phiếu điều tra được thu thập, tổng hợp, phân tổ và được nhập
vào máy tính, tạo thành cơ sở dữ liệu. Sau đó dùng các phần mềm Excel, Eviews để
tính toán, tổng hợp đưa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục
tiêu và nội dung luận án.
Thống kê mô tả
Sử dụng để xử lý, tính toán các trị số thể hiện đặc tính của các hiện tượng, mô
tả mức độ, sự biến động của các chỉ số thống kê phục vụ cho việc làm rõ thực trạng
huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM, phục vụ cho nội dung nghiên
cứu.Dựa trên các thông tin số liệu mới nhất mà đề tài có thể thu thập được từ các cơ
quan thống kê, các cuộc điều tra của Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
17
của Văn phòng điều phối CTMTQG XD NTM và các cơ quan khác tiến hành,
phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích tình hình XD NTM cũng
như thực trạng và xu hướng huy động, sử dụng các NLTC cho XD NTM.
Thống kê so sánh:
Sử dụng để so sánh các chỉ tiêu KT-XH theo thứ tự thời gian và không gian
để làm rõ các khía cạnh có liên quan đến nội dung luận án.
Phân tích định tính
Phương pháp phân tích định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các
biến quan sát đại diện cho các thành phần của các chính sách. Nghiên cứu định tính
được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu nhằm tổng hợp phân tích các chính
sách có liên quan đến huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM ở tỉnh Hà Tĩnh.
Phân tích định lượng:
Phương pháp phân tích định lượng bổ sung cho phân tích định tính bằng việc
sử dụng các mô hình, các mô hình được khái quát trên cơ sở các hàm toán học với
các biến độc lập và các biến phụ thuộc khác nhau. Dữ liệu dùng để phân tích định
lượng là bộ số liệu điều tra khảo sát nghiên cứu sinh XD. Để đánh giá hoạt động
huy động và sử dụng NLTC cho XD NTM ở tỉnh Hà Tĩnh, luận án sử dụng phương
pháp phân tích các nhân tố khám phá (Exporatory Factor Analysis - EFA) và phân
tích hồi quy.
Dựa vào cơ sở lý luận về huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM, luận
án XD mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng các
NLTC cho XD NTM ở Hà Tĩnh, bao gồm các yếu tố về chính trị, chủ trương, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên; trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương; trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của
người dân và sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, DN. Việc XD mô hình nghiên cứu
nhằm kiểm chứng tác động của các yếu tố ảnh hưởng trên đến việc huy động và sử dụng
các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh. Trong đó, các NLTC cho XD NTM tại tỉnh
Hà Tĩnh là biến phụ thuộc, các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng các NLTC
cho XD NTM là các biến độc lập.
18
Các yếu tố thuộc về Nhà nước
- Kế hoạch XD NTM
- Cơ chế, chính sách
- Năng lực quản lý, điều hành
- Trách nhiệm giải trình
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên và
kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế-xã hội
Các yếu tố về người dân
- Thu nhập
- Dân trí
- Hiểu biết về XD NTM
- Sự tham gia XD NTM
-
Huy động và sử dụng
các nguồn lực tài chính
cho XD NTM
Các yếu tố về sự phối hợpcủa
các đoàn thể, doanh nghiệp
- Sự tham gia của các đoàn thể
- Sự tham gia của doanh nghiệp
Nguồn: Tác giả tổng hợp và XD
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến huy động
và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà
Các mối tương quan được mô tả và kiểm chứng trong mô hình là:
- Mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc về nhà nước tới việc huy động và sử dụng
các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội đến
việc huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh
- Mối quan hệ giữa các yếu tố về thuộc về người dân đến việc huy động và sử
dụng các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố về sự phối hợp của các đoàn thể, các DN đến việc
huy động và sử dụng các NLTC cho XD NTM tại tỉnh Hà Tĩnh.