BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH VẬT LIỆU SBA – 15
BẰNG HỢP CHẤT SILAN
VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH HẤP PHỤ
Chuyên ngành: Hóa Vô Cơ
Mã số: 60 44 01 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. HOÀNG VĂN ĐỨC
2. PGS.TS DƯƠNG TUẤN QUANG
i
Huế, năm 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận
văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng
và chưa từng đượ c công bố trong bất kỳ một công trình
nào khác.
Tác giả
Đoàn Văn Dũng
iii
iv
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn TS. Hoàng
Văn Đức và thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Dương Tuấn Quang đã tận tình
hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn hai em Lê Cao Nguyên, Nguyễn Minh Quốc
Khoa Hóa Học, Đại học Sư Phạm Huế đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
thí nghiệm, Lê Văn Khu ở trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, ThS. Nguyễn Đức
Thọ khoa Hóa học trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội, chị Nguyễn Thị
Thanh Nga Trung tâm đánh giá hư hỏng vật liệu đã giúp đỡ tôi trong việc đặc
trưng vật liệu .
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hóa học Trường Đại
học Sư Phạm Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình làm luận văn.
Huế, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Đoàn Văn Dũng
v
MỤC LỤC
Trang phụ bìa........................................................................................................... i
Lời cam đoan...........................................................................................................ii
Lời cảm ơn............................................................................................................iii
MỤC LỤC
..........................................................................................................
iv
Trang phụ bìa i
...................................................................................................
iv
Lời cam đoan ii
...................................................................................................
iv
Lời cảm ơn iii
.....................................................................................................
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
................................................................
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
.................................................................................
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
.................................................................
x
MỞ ĐẦU
..............................................................................................................
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
....................................................................
4
1.1. Tổng quan về trấu và tro trấu
.........................................................................
4
1.1.1. Sơ lược về trấu và tro trấu
..........................................................................
4
1.1.2. Các ứng dụng của vỏ trấu hiện nay
............................................................
4
1.2. Vật liệu mao quản trung bình (MQTB)
..........................................................
7
1.2.1. Giới thiệu vật liệu MQTB
...........................................................................
8
1.2.2. Phân loai vât liêu MQTB
̣ ̣ ̣
............................................................................
10
1.2.2.1. Phân loai theo câu truc
̣
́ ́
..............................................................................
10
1.2.2.2. Phân loai theo thanh phân
̣
̀
̀
.........................................................................
11
1.3. Vật liệu mao quản trung bình SBA15
.........................................................
11
1.3.1. Đăc điêm câu truc SBA15
̣
̉
́ ́
..........................................................................
11
1.3.2. Tông h
̉
ợp va c
̀ ơ chê hinh thanh vât liêu SBA15
́ ̀
̀
̣ ̣
.........................................
12
1.3.3. Ứng dụng của vật liệu SBA15
.................................................................
14
1.4. Biến tính bề mặt vật liệu mao quản trung bình SBA15
..............................
14
iv
1.4.1. Tông h
̉
ợp
....................................................................................................
14
1.4.2. Môt sô vât liêu MQTB SBA15 biên tinh b
̣ ́ ̣ ̣
́ ́ ởi cac nhom ch
́
́
ưc h
́ ưu c
̃ ơ và ứng
dụng
.....................................................................................................................
16
CHƯƠNG 2
MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........
20
2.1. Mục đích
.......................................................................................................
20
2.2. Nội dung
.......................................................................................................
20
2.3. Phương pháp nghiên cứu
...............................................................................
20
2.3.1. Phương pháp phân tích hóa lý
.....................................................................
20
2.3.1.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (Xray diffraction: XRD)
.....................
20
2.3.1.2. Phương pháp phân tích phổ tán sắc năng lượng tia X (Energy dispersive
Xray spectroscopy: EDX)
........................................................................
22
2.3.1.3. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ khử hấp phụ nitơ (BET)
.................
23
2.3.1.4. Phương pháp phân tích nhiệt
...................................................................
24
2.3.1.5. Phương pháp phổ tử ngoại – khả kiến (UVVis)
....................................
25
2.3.2. Thực nghiệm
..............................................................................................
26
2.3.2.1. Hóa chất
..................................................................................................
26
2.3.2.2 Tách nguồn silic từ trấu
...........................................................................
26
2.3.2.3. Tổng hợp vật liệu mao quản trung bình SBA15 với nguồn silic từ tro
trấu
............................................................................................................
28
2.3.2.4. Tổng hợp SBA 15 chức năng hóa bề mặt bằng nhóm thiol
...................
29
2.3.2.5. Đánh giá hoạt tính hấp phụ của vật liệu
.................................................
30
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
.................................................................
31
3.1. Phân tích thành phần tro trấu
........................................................................
31
3.1.1. Chuẩn bị nguyên liệu tro trấu
....................................................................
31
3.1.2. Phân tích thành phần hoá học của tro trấu
.................................................
33
3.2. Nghiên cứu điều kiện thích hợp để tách nguồn silic từ tro trấu
....................
35
v
3.2.1. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
...........................................................
35
3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH
.................................................................
37
3.2.3. Phân tích thành phần sản phẩm SiO2 thu được
.........................................
38
3.2.4. Chuẩn bị nguồn Na2SiO3 từ tro trấu
.........................................................
39
3.3. Nghiên cứu điều kiện tổng hợp vật liệu mao quản trung bình SBA15 với
nguồn silic từ tro trấu
..........................................................................................
39
3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit
.......................................................
39
3.3.2. Anh h
̉
ưởng cua ti lê SiO2/P123
̉ ̉ ̣
...................................................................
41
3.4. Nghiên cưu biên tinh vât liêu SBA15 băng MPTMS
́
́ ́
̣ ̣
̀
.....................................
43
3.4.1. Vật liệu nền SBA15
.................................................................................
43
3.4.2. Anh h
̉
ưởng cua ham l
̉
̀ ượng MPTMS
..........................................................
46
3.5. Đanh gia kha năng hâp phu cua vât liêu biên tinh
́
́ ̉
́
̣ ̉
̣ ̣
́ ́
............................................
50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
............................................................................
52
A. KẾT LUẬN
.....................................................................................................
52
B. KIẾN NGHỊ
....................................................................................................
52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.................................................................................
54
PHỤ LỤC
.............................................................................................................
1
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BET
Brunauer –Emmett –Teller
ĐHCT
Định hướng cấu trúc
EDX
Phổ tán sắc năng lượng tia X
(Energy dispersive Xray spectroscopy)
IR
Phổ hồng ngoại
IUPAC
Hiệp hội hóa học cơ bản và ứng dụng quốc tế
(International Union of Pure and Applied Chemistry)
M41S
Họ vật liệu MQTB bao gồm MCM41, MCM48, MCM50
MCM41
Họ vật liệu MQTB có cấu trúc lục lăng
MCM48
Họ vật liệu MQTB có cấu trúc lập phương
MCM50
Họ vật liệu MQTB có cấu trúc lớp
MQTB
Mao quản trung bình
MPTMS
3mercaptopropyltrimethoxylsilane
SBA15
Santa Barbara Amorphous 15
TEOS
Tetraethyl Orthosilicate
TG
Phân tích nhiệt trọng lượng
XRD
Nhiễu xạ tia X (X –Ray Diffraction)
DLHP
Dung lượng hấp phụ
vii
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bang 2.1. Cac hoa chât đ
̉
́ ́
́ ược sử dung chinh trong luân văn
̣
́
̣
............................
26
Bảng 3.1. Thành phần hoá học mẫu tro trấu sau khi nung
...........................
33
Bảng 3.2. Thành phần hoá học mẫu tro trấu sau khi xử lý axit
....................
34
Bảng 3.3. Hiệu suất thu được tách SiO2 từ tro trấu
với các khoảng pH khác nhau (%)
.........................................................
36
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến hiệu suất tách
SiO2
..........................................................................................................
37
Bảng 3.5. Lượng hóa chất và kí hiệu các mẫu SBA15 tổng hợp
với các tỉ lệ mol SiO 2/P123 khác nhau
..................................................
41
Bảng 3.6. Tinh chât mang cua vât liêu SBA15 t
́
́
̣
̉
̣ ̣
ổng hợp
................................
45
Bảng 3.7. Độ giảm khối lượng ứng với vùng nhiệt độ từ 300 4500C
........
48
Bảng 3.8. Đặc trưng cấu trúc mao quản mẫu SBA15S75
..............................
49
Bảng 3.9. Khả năng hấp phụ xanh metylen của các chất hấp phụ khác nhau
50
..................................................................................................................
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Củi trấu thành phẩm
..........................................................................
5
Hình 1.2. Phân loai v
̣ ật liệu mao quan cua IUPAC
̉
̉
............................................
8
Hình 1.3. Cac dang câu truc vât liêu MQTB
́ ̣
́
́ ̣ ̣
.....................................................
11
Hinh 1.4. Anh SEM (a), đ
̀
̉
ương đăng nhiêt hâp phu kh
̀
̉
̣
́
̣
ử hâp phu N2 (b),
́
̣
phô XRD cua SBA15 (c) [9]
̉
̉
...................................................................
12
Hình 1.5. Mô hình được đề nghị cho cấu trúc SBA15 sau phản ứng ở 50oC
nhưng trước thủy nhiệt
.........................................................................
14
Hình 1.6. Quá trình ngưng tụ tạo sản phẩm biến tính đồng thời
................
15
Hình 1.7. Sơ đồ phản ứng biến tính sau tổng hợp
.........................................
16
Hinh 1.8. S
̀
ơ đô tông h
̀ ̉
ợp SBA15SO3H va SBA15SO3Mn(salen)
̀
.............
16
Hinh 1.9. S
̀
ơ đô tông h
̀ ̉
ợp SBA15 va SBA15MPY
̀
........................................
17
Hinh 1.10. C
̀
ơ chê tao thanh cac tinh thê nano PbS trong mao quan HSSBA
́ ̣
̀
́
̉
̉
15
..............................................................................................................
18
Hinh 2.1. S
̀
ơ đô tia t
̀
ơi va va tia phan xa trên tinh thê
́ ̀ ̀
̉
̣
̉
......................................
21
Hình 2.2. Minh hoạ cấu trúc lục lăng của vât liệu theo XRD
........................
21
Hình 2.3. Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ khử hấp phụ theo IUPAC
23
..................................................................................................................
Hình 2.4. Sơ đồ tổng hợp mẫu vật liệu SBA15 từ tro trấu
.........................
29
Hình 2.5. Sơ đồ biến tính SBA15 bằng MPTMS
...........................................
30
Hình 3.1. Giản đồ TG DTA của mẫu trấu
...................................................
32
Hình 3.2. Mẫu tro trấu sau khi nung
................................................................
33
Hình 3.3. Giản đồ EDX của mẫu tro trấu sau khi nung
................................
34
Hình 3.4. Giản đồ EDX của mẫu tro trấu sau khi xử lý axit
.........................
35
Hình 3.5. Mẫu tro trấu sau khi xử lý axit
........................................................
35
x
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn hiệu suất tách SiO2 theo thời gian
.....................
36
Hình 3.7. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến hiệu suất tách SiO2
............
37
Hình 3.8. Giản đồ EDX của mẫu SiO2 sau khi tách từ tro trấu
...................
38
Hình 3.9. Mẫu SiO2 tách được từ tro trấu
......................................................
39
Hình 3.10. Dung dịch Na2SiO3 được chiết từ tro trấu
..................................
39
Hình 3.11. Giản đồ XRD của các mẫu SBA15 tổng hợp với nồng độ HCl
khác nhau
.................................................................................................
40
Hình 3.12. Giản đồ XRD của các mẫu SBA15 tổng hợp
với tỉ lệ SiO2/P123 khác nhau
................................................................
42
Hình 3.13. Giản đồ TGADTA của mẫu SBA15 sau khi tách chất ĐHCT . 44
.
Hình 3.14. Đường đẳng nhiệt hấp phụ khử hấp phụ N2 của mẫu SBA15
tổng hợp
..................................................................................................
45
Hình 3.15. Giản đồ DTA(a)TGA(b) của các mẫu SBA15SH
với lượng MPTMS khác nhau
...............................................................
47
Hình 3.16. Giản đồ XRD của các mẫu SBA15SH với lượng MPTMS khác
nhau
..........................................................................................................
48
Hình 3.17. Đường đẳng nhiệt hấp phụ khử hấp phụ N2 của mẫu SBA
15S75
........................................................................................................
49
xi
MỞ ĐẦU
Trong nhiều thập kỷ qua, vật liệu mao quản là một trong những lĩnh vực
thu hút sự quan tâm lớn của các nhà khoa học trên thế giới, đặc biệt là trong lĩnh
vực xúc tác, hấp phụ. Zeolit ra đời sớm và đã được ứng dụng nhiều trong công
nghiệp, nhưng nó lại có hạn chế là đường kính mao quản nhỏ nên không có khả
năng xúc tác đối với hợp chất có kích thước phân tử lớn. Sự ra đời của vật liệu
mao quản trung bình (MQTB) trật tự vào năm 1992 do các nhà khoa học thuộc tập
đoàn dầu mỏ Mobil tìm ra đã khắc phục được nhược điểm trên. Đến năm 1998 thì
một họ vật liệu MQTB mới được ra đời, kí hiệu là SBA. Vật liệu này do có các
mao quản trung bình trật tự kết hợp với hệ vi mao quản nên mở ra nhiều tính chất
thú vị trong hấp phụ, và do độ bền nhiệt cũng như thủy nhiệt lớn hơn MCM nên
vật liệu này ngày càng trở nên quan trọng. Nổi bật trong các vật liệu này là SBA
15, một loại vật liệu có dạng lục lăng P6 mm với kênh mao quản 1 chiều. Nhờ các
đặc tính ưu việt như: diện tích bề mặt lớn, mao quản có cấu trúc đều đặn với kích
thước rộng, thành mao quản dày, độ bền nhiệt và thuỷ nhiệt cao, nên vật liệu mao
quản (VLMQ) trên nền silic (SiO2) nói chung và SBA15 nói riêng đã thu hút sự
quan tâm của nhiều nhà khoa học vật liệu trên thế giới cũng như trong nước trong
thời gian gần đây. Tuy nhiên, nhược điểm chính của họ vật liệu này là hoạt tính
bề mặt mao quản kém do chỉ chứa các nhóm silanol. Vì vậy, đi đôi với quá trình
tổng hợp vật liệu SBA15 là quá trình biến tính bề mặt của vật liệu này, nhằm
tăng hoạt tính của vật liệu theo hướng mong muốn. Một trong những hướng biến
tính vật liệu SBA15 đang được quan tâm hiện nay là “gắn” các nhóm chức như
amine, phenyl, thiol, sunfunic,... lên bề mặt mao quản của SBA15 để cải thiện
hoạt tính của nó nhằm tăng khả năng ứng dụng.
Một nguyên nhân nữa làm hạn chế sự ứng dụng của vật liệu SBA15 là
do chúng được tổng hợp từ các nguồn silic nguyên chất như: tetraethyl
orthosilicate (TEOS) hay tetrametyl orthosilicate (TMOS) có giá thành cao. Vì thế,
việc tìm nguồn silic có giá rẻ để thay thế TEOS, TMOS trong tổng hợp vật liệu
1
SBA15 cũng là một nhiệm vụ thiết thực. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi chọn
đề tài: “ Nghiên cứu biến tính vật liệu SBA15 bằng hợp chất silan và đánh
giá hoạt tính hấp phụ” với mong muốn tìm được điều kiện để tổng hợp vật
liệu SBA15 cũng như biến tính vật liệu này để cải thiện khả năng hấp phụ của
nó với nguồn silic tách từ trấu, một phế phẩm nông nghiệp rẻ tiền, luôn có sẵn.
Nội dung của luận văn bao gồm các vấn đề chính sau:
Tìm điều kiện thích hợp để tách nguồn silic từ trấu.
Nghiên cứu tổng hợp vật liệu SBA15 với nguồn silic trên.
Biến tính vật liệu SBA15 bằng MPTMS.
Đánh giá khả năng hấp phụ của vật liệu biến tính.
2
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan về trấu và tro trấu
1.1.1. Sơ lược về trấu và tro trấu
Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước rất lâu đời, từ lâu cây lúa đã
gắn liền với đời sống của nhân dân. Không những hạt lúa được sử dụng làm
thực phẩm chính, mà các phần còn lại sau khi đã thu hoạch lúa cũng được người
dân tận dụng trở thành những vật liệu có ích trong đời sống hàng ngày. Ví dụ
rơm được sử dụng lợp nhà, cho gia súc ăn, làm chất đốt, hoặc ủ làm phân. Trấu
được sử dụng làm chất đốt hay trộn với đất sét làm vật liệu xây dựng. Không
những trấu được sử dụng làm chất đốt trong sinh hoạt hàng ngày mà còn được
sử dụng như là một nguồn nguyên liệu thay thế cung cấp nhiệt trong sản xuất
với giá rất rẽ. Trấu là lớp vỏ ngoài cùng của hạt lúa và được tách ra trong quá
trình xay xát. Trong vỏ trấu chứa khoảng 75% chất hữu cơ dễ bay hơi s ẽ cháy
trong quá trình đốt và khoảng 25% còn lại chuyển thành tro. Chất hữu cơ chứa
chủ yếu xenlulozơ, lignin và Hemi xenlulozơ (90%), ngoài ra có thêm thành
phần khác như hợp chất nitơ và vô cơ. Lignin chiếm khoảng 2530% và cellulose
chiếm khoảng 3540%. Các chất hữu cơ của trấu là các mạch polycarbohydrat
rất dài nên hầu hết các loài sinh vật không thể sử dụng trực tiếp được, nhưng
các thành phần này lại rất dễ cháy nên có thể dùng làm chất đốt. Sau khi đốt, tro
trấu có chứa trên 80% là silic oxit, chính là nguồn cung cấp silic giá rẻ cho rất
nhiều trong lĩnh vực ứng dụng khác nhau [2].
1.1.2. Các ứng dụng của vỏ trấu hiện nay
a) Sử dụng vỏ trấu làm chất đốt
Từ lâu, vỏ trấu đã là một loại chất đốt rất quen thuộc với người dân. Chất
đốt từ vỏ trấu được sử dụng rất nhiều trong cả sinh hoạt (nấu ăn, nấu thức ăn gia
súc) và sản xuất (làm gạch, sấy lúa). Trấu là nguồn nguyên liệu rất dồi dào và lại
rẻ tiền. Đối với sản xuất tiểu thủ công nghiệp và chăn nuôi, trấu cũng được sử
4
dụng rất thường xuyên. Thông thường trấu là chất đốt dùng cho việc nấu thức ăn
nuôi cá hoặc lợn, nấu rượu và một lượng lớn trấu được dùng nung gạch trong
nghề sản xuất gạch tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Sử dụng vỏ trấu tạo
thành củi trấu Máy ép củi trấu được sản xuất tại Gò Công (Tiền Giang) có công
suất 70 80 kg củi/giờ, tiêu thụ điện 6 7 KW/h. Cứ 1,05 kg trấu thì cho ra 1 kg
củi trấu. Chỉ cần cho trấu vào họng máy, qua bộ phận ép thì máy cho ra những
thanh củi trấu. Củi trấu có đường kính 73 mm, dài từ 0,5 1 m. Cứ 1 kg củi trấu
thì nấu được bữa ăn cho 4 người.
Hình 1.1. Củi trấu thành phẩm
b) Dùng vỏ trấu để lọc nước
Với kỹ thuật hiện nay, người ta đã chế tạo thành công thiết bị lọc nước từ
vỏ trấu, có khả năng lọc thẳng nước ao, hồ thành nước uống sạch. Cốt lõi của
thiết bị là một cụm sứ xốp trắng, hình trụ nằm trong chiếc bình lọc. Điều đặc
biệt là loại sứ này được tạo ra bằng cách tách ôxit silic từ trấu, có đặc tính lọc
cực tốt, với lỗ lọc siêu nhỏ, nhỏ hơn lỗ lọc của thiết bị của Mỹ tới 10 lần, của
Nhật 4 lần, ngoài ra nó cũng có độ bền cao (có thể sử dụng 10 đến 20 năm).Thiết
bị còn có khả năng khử được mùi ở nguồn nước ô nhiễm, khử chất dioxin khi
mắc nối tiếp một bình lọc có ống lọc bằng than hoạt tính.
c) Vỏ trấu làm sản phẩm mỹ nghệ
Huyện Gia Viễn, Ninh Bình người ta đã tạo ra các sản phẩm mỹ nghệ nội
thất từ vỏ hạt thóc. Vỏ hạt thóc (trấu) được nghiền nhỏ tạo thành bột dưới dạng
5
mịn và bột sợi. Sau khi kết hợp với keo, trấu được cho vào máy ép định hình sản
phẩm và sấy khô, hoàn thiện... để trở thành một sản phẩm mỹ thuật.
d) Vỏ trấu còn có thể làm nguyên liệu xây dựng sạch
Tập đoàn Torftech của Anh cho biết, sau khi đốt mỗi tấn vỏ trấu sẽ tạo ra
180 kg tro, có giá trị là 100 USD, có thể sử dụng làm phụ gia cho xi măng và có
thể thay thế trực tiếp SiO2 trong xi măng. Các nhà khoa học từ lâu đã phát hiện ra
vỏ trấu có giá trị khi sử dụng làm nguyên liệu xây dựng. Trong trấu có chứa hàm
lượng SiO2 rất nhiều, mà đây lại là thành phần chính trong xi măng, nhưng con
người muốn tận dụng tro thu được sau khi đốt vỏ trấu làm nguyên liệu thay thế
xi măng, thì phương pháp này sẽ tạo ra hàm lượng Carbon trong tro vỏ trấu rất
cao, không thể thay thế thành phần xi măng.
Dưới sự hỗ trợ của các quỹ khoa học xã hội, các nhà khoa học Mỹ đã phát
hiện một phương pháp gia công vỏ trấu mới, có thể đồng thời sử dụng tro vỏ
trấu làm thành phần trong xi măng, thúc đẩy sự phát triển nguyên liệu xây dựng
sạch.
Tập đoàn CHK bang Texas Mỹ cho biết, hiện tại họ đã hợp tác với một
nhóm nghiên cứu và tìm ra một phương pháp gần như không còn Carbon trong
thành phần tro vỏ trấu. Phương pháp mới này là cho vỏ trấu vào lò đốt, đốt ở
nhiệt độ 8000C, cuối cùng chỉ còn lại những hạt SiO2 có độ tinh khiết cao.
Ngoài ra các nhà nghiên cứu thuộc Trường Đại học Bath và Dundee, cùng
với các cộng sự ở Ấn Độ cũng đang phát triển loại xi măng thân thiện với môi
trường từ việc sử dụng các vật liệu thải như vỏ trấu.
Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu các cách để làm giảm phát thải
cácbon bằng cách thay thế một phần xi măng portland bằng các vật liệu thải như
tro bay từ quá trình đốt than, xỉ trong luyện thép và thậm chí là vỏ trấu.
Để thay thế một phần xi măng Portland, cần phải nghiên cứu một số loại
xi măng “xanh” sử dụng các vật liệu thải khác nhau có sẵn ở địa phương. Ví dụ,
ở Ấn Độ, có thể sản xuất silic điôxít từ quá trình đốt vỏ trấu để trộn vào xi
măng; ở nước Anh, có thể dùng tro bay được tạo ra từ quá trình đốt than. Chính
6
vì thế nếu biết cách khắc phục để làm giảm hết lượng cacbon trong vỏ trấu thì
có thể có một lượng lớn hạt SiO2 ở nước ta vì nước ta là nước xuất khẩu gạo
đứng thứ 2 trên thế giới và từ đó có thể nghiên cứu ứng dụng vào việc thay thế
xi măng để làm giảm ô nhiễm môi trường.
e) Các ứng dụng khác của vỏ trấu
Một số ứng dụng khác của vỏ trấu: Không dừng ở các ứng dụng trên, vỏ
trấu còn có thể dùng làm thiết bị cách nhiệt, làm chất độn, giá thể trong công sản
xuất meo giống để trồng nấm, dùng đánh bóng các vật thể bằng kim loại, tro
trấu có thể dùng làm phân bón.
Ngoài ra, silic đioxit (SiO2) tổng hợp từ tro trấu có thể ứng dụng vào nhiều
lĩnh vực như: hút ẩm, làm chất phụ gia xi măng, cao su, chế tạo thiết bị lọc
nước, thủy tinh, chất bán dẫn, làm nguyên liệu thay thế nguồn silic TEOS để
tổng hợp vật liệu xúc tác mao quản trung bình như MCM41, MCM48, SBA15,
SBA16. Theo [13] thì sử dụng nguồn SiO2 thu hồi từ trấu trong quá trình tổng
hợp vật liệu MCM41, SBA16, có chất lượng không kém gì so với khi sử dụng
nguồn TEOS. Điều đáng nói ở đây là nguồn SiO2 tổng hợp từ trấu vừa rẻ tiền, dễ
bảo quản và phù hợp với điều kiện kinh tế ở địa phương. SiO 2 còn được sử
dụng để hấp phụ và thu hồi các kim loại nặng trong môi trường nước [ 13], khả
năng hấp phụ của SiO2 là khá tốt. Đã có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực tách silic
trong tro trấu để tổng hợp các vật liệu hấp phụ xúc tác.
Trấu có thể được ứng dụng rất đa dạng trong đời sống của con người
Việt Nam. Trấu có ưu thế rất lớn về nguồn nguyên liệu và giá thành nên việc
nghiên cứu sử dụng trấu cũng như Silic tách ra từ trấu vào sản xuất luôn mang
lại hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm chi phí. Thực tế hiện nay một số tỉnh nhất
là ở đồng bằng sông Cửu Long lượng trấu vẫn còn rất dồi dào nên cần lưu ý
tăng cường việc nghiên cứu ứng dụng nguồn nguyên liệu này nhằm mở rộng
khả năng sử dụng trấu vừa tiết kiệm chi phí sản xuất, vừa có lợi cho môi trường
[2].
1.2. Vật liệu mao quản trung bình (MQTB)
7
1.2.1. Giới thiệu vật liệu MQTB
Vật liệu có cấu trúc mao quản là vật liệu mà trong lòng nó có một hệ
thống mao quan (pore) v
̉
ới kích thước từ vài đến vài chục nano mét và rất phát
triển. Các mao quan này có th
̉
ể có dạng lồng (cage) hoặc các ống hình trụ.
Theo phân loại của IUPAC, dựa trên kich th
́
ươc mao quan, v
́
̉
ật liệu mao
quản có các dạng như sau: [3]
Vật liệu vi mao quản (microprore) có đường kính mao quản nhỏ hơn
2nm.
Vật liệu mao quản trung bình (mesopore) có đường kính mao quản từ 2
đến 50 nm.
Vật liệu mao quản lớn (macropore) có đường kính mao quản lớn hơn 50 nm.
d ≤ 2nm 2nm < d ≤ 50nm d > 50nm
Vi mao quan̉
Mao quan trung binh Mao quan l
̉
̀
̉ ơń
(Micropore) (Mesopore)
(Macropore)
Hình 1.2. Phân loai v
̣ ật liệu mao quan cua IUPAC
̉
̉
Viêc phat hiên, nghiên c
̣
́
̣
ưu tông h
́ ̉
ợp va s
̀ ử dung cac vât liêu mao quan co
̣
́ ̣
̣
̉
́
lich s
̣
ử lâu đời. Đầu tiên, người ta phát hiện một số khoáng nhôm silicat tự nhiên
có cấu trúc trật tự với một hệ thống vi mao quản phát triển và chúng đã được
ứng dụng trong xúc tác và hấp phụ. Sau đó các nhà khoa học đã tổng hợp được
những vật liệu vi mao quản có cấu trúc như mong muốn bằng việc sử dụng các
hợp chất hữu cơ như những chất điều khiển cấu trúc được gọi là các chất định
hướng cấu trúc (ĐHCT). Trong mấy thập kỉ qua, vật liệu zeolit với cấu trúc tinh
thể mao quản đặc biệt đã được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp lọc hóa dầu
0
và tổng hợp hữu cơ, đặc biệt đối với những phân tử nhỏ hơn 10 A . Zeolit có
những đặc tính nổi trội sau:
8
Diện tích bề mặt riêng lớn và khả năng hấp phụ cao
Tính chất hấp phụ có thể được thay đổi để trở thành loại ưa nước hoặc
kỵ nước tùy thuộc vào nhóm chức bề mặt
Các tâm hoạt động xúc tác(tâm axit) có thể hình thành trong mạng tinh
thể. Cường độ cũng như mật độ có thể biến đổi để đáp ứng cho các phản ứng
khác nhau
Các kênh mao quản và các hốc bên trong vật liệu có kích thước từ 512
0
A , thích hợp cho nhiều loại phân tử phản ứng. Với điện trường mạnh trong vi
mao quản và tính chất điện tử của các phân tử trong một không gian hạn chế,
zeolit có khả năng hoạt hóa các phân tử tham gia phản ứng.
Nhờ có cấu trúc mao quản đồng nhất và có giới hạn nên zeolit có tính
chọn lọc hình học khác nhau đối với các sản phẩm, các chất phản ứng và các
hợp chất trung gian.
Zeolit có độ bền nhiệt, thủy nhiệt và hóa học cao
Ngoài những đặc điểm không thể phủ nhận trên, zeolit tỏ ra hạn chế đối
với các chất phản ứng có kích thước lớn hơn kích thước mao quản của chúng.
Vào những năm 19911992, các nhà nghiên cưu cua hang Mobil Oil đã tông
́ ̉
̃
̉
hợp thanh công m
̀
ột họ vật liệu mới có kích thước mao quản từ 2 đến 20 nm bằng
việc sử dụng chất hoạt động bề mặt như những chất tạo cấu trúc [10]. Đây là
những vật liệu silicat có cấu trúc trật tự, được gọi là vật liệu rây phân tử MQTB
(MMS). Từ đó đã có nhiều vật liệu MMS được tổng hợp như FSM, M41S, HMS,
MSUx, Các vật liệu cao cấp này có đường kính mao quản đồng đều, kích thước
mao quản trung bình (dao động trong khoảng 20 – 100 Ao ), rộng hơn kích thước
mao quản của zeolit từ 3 đến 4 lần và diện tích bề mặt riêng vô cùng lớn (500
1000 m2/g). Chính vì những ưu điểm như vậy nên vật liệu MQTB đã mở ra một
hướng phát triển to lớn trong lĩnh vực xúc tác và hấp phụ, khắc phục được những
nhược điểm của zeolit như chuyển hóa được những phân tử có kích thước phân tử
lớn, cồng kềnh [5,6,25].
9
Họ vật liệu M41S được tổng hợp bằng cách kết hợp một cách thích hợp
nguồn silic (tetra etyl ortho silicat hay thủy tinh lỏng), chất định hướng cấu trúc
(ĐHCT) ankyl trimetyl amoni halogenua (cetyl trimetyl amoni bromua), kiềm
(NaOH hay tetra etyl amoni hiđroxit) và nước. Tùy theo điều kiện tổng hợp như
bản chất của chất hoạt động bề mặt, bản chất của chất phản ứng, nhiệt độ
tổng hợp, giá trị pH mà kích thước và cấu trúc mao quản khác nhau được hình
thành như cấu trúc lục lăng (MCM41), cấu trúc lập phương (MCM48), cấu trúc
lớp (MCM50).
Đăc biêt, vât liêu MCM41 ra đ
̣
̣
̣
̣
ời được xem la b
̀ ươc đôt pha l
́ ̣
́ ớn trong linh
̃
vực xuc tac di thê. Loai vât liêu nay co câu truc mao quan đông đêu, kich th
́ ́ ̣
̉
̣
̣
̣
̀ ́ ́
́
̉
̀
̀
́
ước
mao quan rông (> 2nm) v
̉
̣
ơi đô trât t
́ ̣ ̣ ự cao va diên tich bê măt riêng l
̀ ̣ ́
̀ ̣
ớn (lên đên
́
1000 m2/g). Cac
́ ưu thê đo cho phep vât liêu MCM41 tham gia vao qua trinh
́ ́
́
̣
̣
̀
́ ̀
chuyên hoa cac phân t
̉
́ ́
ử dâu năng, cac san phâm t
̀ ̣
́ ̉
̉ ừ cac h
́ ợp chât thiên nhiên, x
́
ử lý
cac phân t
́
ử gây ô nhiêm co kich th
̃
́ ́
ước lơn.
́
Tiêp theo đo, vao năm 1998, cac nha khoa hoc nhom G.D. Stucky va công
́
́ ̀
́
̀
̣
́
̀ ̣
sự đa phat hiên ra viêc dung cac chât đông trung h
̃ ́ ̣
̣
̀
́
́ ̀
̀ ợp khôi nh
́ ư những chât ĐHCT
́
va đa tông h
̀ ̃ ̉
ợp thanh công vât liêu SBA15 [30]. SBA15 co nhiêu tinh chât đăc
̀
̣
̣
́
̀ ́
́ ̣
biêt nh
̣
ư đường kính mao quản đồng đều với kích thước lớn hơn 3 – 4 lần kích
thước mao quản zeolit và diện tích bề mặt riêng lớn (600 1000 m 2/g ). Đông th
̀
ơì
tường mao quản SBA15 dày (day h
̀ ơn tương mao quan vât liêu co câu truc luc
̀
̉
̣
̣
́ ́
́ ̣
lăng tương ưng MCM41) nên có tính b
́
ền nhiệt và thủy nhiệt cao [10]
Hiện nay trên thế giới, vật liệu phân tử MQTB đang được nghiên cứu và
ứng dụng nhiều theo các hướng sau: Kết tinh lại mao quản bằng chất ĐHCT
thích hợp để có thể kiểm soát kích thước mao quản; trát hay tẩm lên mao quản
một lớp vật liệu tinh thể làm chất xúc tác để có thể phát triển bề mặt của vật
liệu xúc tác; tinh thể hóa tường vô định hình; thay thế đồng hình Si bằng các kim
loại chuyển tiếp để có thể thay đổi kích thước mao quản và lực axit [10].
1.2.2. Phân loai vât liêu MQTB
̣
̣
̣
1.2.2.1. Phân loai theo câu truc
̣
́
́
10
* Câu truc luc lăng (hexagonal): MCM41, SBA15,…
́ ́ ̣
* Câu truc lâp ph
́ ́ ̣
ương (cubic): MCM48, SBA16,….
* Câu truc l
́ ́ ơp (laminar): MCM50,…
́
* Câu truc không trât t
́ ́
̣ ự (disordered): KIT1, L3,…
a. Luc lăng b. Lâp ph
̣
̣
ương c. Lơṕ
Hình 1.3. Cac dang câu truc vât liêu MQTB
́ ̣
́
́ ̣
̣
1.2.2.2. Phân loai theo thanh phân
̣
̀
̀
* Vât liêu MQTB ch
̣ ̣
ưa silic: MCM41, AlMCM41, TiMCM
́
41, FeMCM
41, MCM48, SBA15,….
* Vât liêu MQTB không ch
̣ ̣
ưa silic : ZrO
́
2, TiO2, Fe2O3,...
1.3. Vật liệu mao quản trung bình SBA15
1.3.1. Đăc điêm câu truc SBA15
̣
̉
́
́
Năm 1998, Stucky và cộng sự [10] đã công bố một loại vật liệu mới ký
hiệu là SBA15. Đây là một vật liệu mao quản trung bình có đối xứng lục lăng
vơi đô trât t
́ ̣ ̣ ự luc lăng cao, kich th
̣
́
ươc mao quan rông va đông đêu (co thê đat
́
̉
̣
̀ ̀
̀
́ ̉ ̣
0
300A0), thanh mao quan đêu va day (31A
̀
̉
̀ ̀ ̀
64A0), khác với MCM41 có thành
mao quản mỏng hơn. Do đó, SBA15 có độ bền nhiệt và thủy phân cao hơn hẳn
2
so với cái loại vật liệu thuộc họ M41S. Diên tich bê măt riêng l
̣ ́
̀ ̣
ơn (600m
́
/g
1000m2/g).
11
Hinh 1.4.
̀
Anh SEM (a), đ
̉
ường đăng nhiêt hâp phu kh
̉
̣
́
̣
ử hâp phu N
́
̣ 2 (b),
phô XRD cua SBA15 (c)
̉
̉
[9]
1.3.2. Tông h
̉
ợp va c
̀ ơ chê hinh thanh vât liêu SBA15
́ ̀
̀
̣
̣
Để tổng hợp vật liệu mao quản trung bình có cấu trúc dạng lục lăng
(SBA15) bằng cách sử dụng TEOS, TMOS, TPOS là nguồn cung cấp silic và
chất đồng trùng hợp như là tác nhân định hướng cấu trúc. Đặc biệt, các chất
đồng trùng hợp poly(alkylene oxide) như: poly(ethylene oxide) poly(propylene
oxide)poly(ethylene oxide) (PEOPPOPEO) là những lựa chọn hàng đầu bởi tính
chất sắp xếp trật tự trong cấu trúc mao quản, giá thành thương mại thấp và có
tính phân hủy sinh học [12,30]. Tỉ lệ EO và PO cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của
vật liệu mao quản tổng hợp được. Ví dụ: dùng Pluronic L121 (EO5PO70EO5) ở
nồng độ thấp (0,51% về khối lượng) thì tạo ra vật liệu cấu trúc dạng lục lăng,
nhưng nếu ở nồng độ cao hơn (25% khối lượng) thì tạo ra sản phẩm MQTB
phiến mỏng không đồng đều. Đối với những chất đồng trùng hợp có tỉ lệ EO và
PO cao hơn như EO106PO70EO106; EO100PO39EO100 hay EO80PO30EO80 thì tạo được
sản phẩm vật liệu MQTB hình khối. SBA15 điển hình được tổng hợp bằng
cách dùng chất ĐHCT Pluronic P123 (EO20PO70EO20). Sử dụng nồng độ của các
chất ĐHCT lớn hơn 6% khối lượng thì chỉ có gel silic tạo thành. Khi nồng độ này
bé hơn 0,5% thì kết quả chỉ cho được silic vô định hình.
12