ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ XUÂN HÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BANKPLUS
TẠI VIETTEL HÀ NỘI - CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ XUÂN HÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BANKPLUS
TẠI VIETTEL HÀ NỘI - CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS.TS VŨ ĐỨC THANH
Hà Nội – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do tôi thực
hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Vũ Đức Thanh. Các số, tài liệu liệu sử
dụng và kết quả trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả
Lê Xuân Hà
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn nhà trƣờng và các Khoa đã hƣớng dẫn, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Vũ Đức Thanh, ngƣời đã trực
tiếp hƣớng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong thời gian hoàn thiện
luận văn.
Ngoài ra, cảm ơn đến Chi Nhánh Viettel Hà Nội – Tập đoàn Công
nghiệp – Viễn thông đã cho tôi khảo sát, cung cấp các tài liệu, hỗ trợ các
vƣớng mắc và tạo điều kiện để tôi hoàn thiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến toàn thể ngƣời thân trong gia đình, bạn bè đã bên
cạnh, giúp đỡ động viên tôi cho đến khi hoàn thành luận văn.
Tác giả
Lê Xuân Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BANKPLUS ............ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 5
1.1.1. Một số nghiên cứu về dịch vụ Bankplus.......................................... 5
1.1.2. Kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra cho luận văn ........................ 6
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ Bankplus ........................................ 6
1.2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt .................................................... 6
1.2.2. Dịch vụ Bankplus .......................................................................... 10
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ Bankplus .............. 34
1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ Bankplus và bài học cho Viettel ....... 38
1.3.1. Một số Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển dịch vụ
Bankplus .................................................................................................. 38
1.3.2. Bài học rút ra cho Viettel trong phát triển dịch vụ Bankplus....... 41
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 43
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 44
2.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. 44
2.1.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................... 44
2.1.2. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu ................................ 45
2.1.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu......................................... 45
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 46
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính............................................... 46
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng. .......................................... 49
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 50
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BANKPLUS CỦA
CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI .................................................................. 51
3.1. Khái quát về Chi nhánh Viettel Hà Nội ............................................... 51
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................... 51
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Viettel Hà Nội ................... 56
3.1.3. Kết quả hoạt động SXKD một số năm gần đây ............................ 64
3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ Bankplus tại Chi nhánh
Viettel Hà Nội ............................................................................................. 72
3.2.1. Nhân tố bên trong ......................................................................... 72
3.2.2. Nhân tố bên ngoài ......................................................................... 73
3.3. Thực trạng phát triển dịch vụ BankPlus tại Chi nhánh Viettel Hà Nội 75
3.3.1. Các giai đoạn phát triển dịch vụ Bankplus................................... 75
3.3.2. Phân tích sự phát triển của dịch vụ Bankplus tại chi nhánh Viettel
Hà Nội ..................................................................................................... 76
3.4. Đánh giá chung về phát triển dịch vụ Bankplus tại Chi nhánh Viettel
Hà Nội ......................................................................................................... 79
3.4.1. Những thành tựu đạt được ............................................................ 79
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 80
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 82
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ BANKPLUS CỦA CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI .... 83
4.1. Bối cảnh hiện nay và Định hƣớng phát triển ....................................... 83
4.1.1. Bối cảnh hiện nay.......................................................................... 83
4.1.2. Chiến lược phát triển của Viettel .................................................. 84
4.2. Các giải pháp hoàn thiện và phát triển dịch vụ Bankplus của Viettel . 85
4.2.1. Hoàn thiện các tính năng của dịch vụ Bankplus .......................... 85
4.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động Maketing ................................... 90
4.2.3. Cải tiến công nghệ nâng cao tính an toàn và bảo mật ................. 97
4.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực........................................... 99
4.2.5. Một số giải pháp khác ................................................................. 103
Kết luận chƣơng 4 ......................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 106
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH-HĐH
2
CHHĐ
Chƣơng trình hành động
3
GDĐH
Giáo dục đại học
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
5
HNI
6
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
TB
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Hà Nội
Thuê bao
i
DANH MỤC BẢNG
Stt
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Hƣớng dẫn sử dụng dịch vụ
13
2
Bảng 1.2
Biểu phí BankPlus Ngân hàng
32
3
Bảng 2.1
Danh sách phỏng vấn tại Chi nhánh Viettel HNI
47
4
Bảng 2.2
5
Bảng 3.1
6
Bảng 3.2
Dòng tiền kênh điểm bán dịch vụ Bankplus
69
7
Bảng 3.3
Dòng tiền kênh cộng tác viên dịch vụ Bankplus
70
8
Bảng 3.4
Dòng tiền kênh đại lý
71
9
Bảng 3.5
Kết quả doanh thu Bankplus các năm
78
Danh sách phỏng vấn tại Trung tâm BU
Bankplus Tổng Công ty
Kết quả kinh doanh dịch vụ Bankplus Quý
I/2018
ii
Trang
48
64
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Stt
Biểu đồ
Nội dung
1
Biểu đồ 3.1
Dòng tiền điểm bán
69
2
Biểu đồ 3.2
Dòng tiền kênh Cộng tác viên
70
3
Biểu đồ 3.3
Dòng tiền kênh đại lý
71
iii
Trang
DANH MỤC HÌNH
Stt
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1 Mô hình tổ chức của Viettel Hà Nội
57
2
Hình 3.2 Luồng vận hành
60
3
Hình 3.3 Chức năng nhiệm vụ của Phòng KHDN
61
iv
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, để thuận tiện và tiết kiệm thời gian di chuyển của khách
hàng tới các điểm giao dịch, đồng thời chăm sóc tốt cho các khách hàng
không có thời gian tới các điểm giao dịch của ngân hàng trong giờ hành
chính, đặc biệt là đối tƣợng công nhân - viên chức, đa phần các Ngân hàng
đều đã cung cấp các dịch vụ Ngân hàng điện tử trên điện thoại di động – một
thiết bị vô cùng phổ biến hiện nay. Phần lớn các ngân hàng hiện nay hợp tác
với các đối tác trong nƣớc, cung cấp giải pháp ứng dụng mobile banking
(mobile application), nhƣng chỉ áp dụng một cách hạn chế cho một số dòng
smartphone thông qua việc truy cập mạng Internet hay ứng dụng của điện
thoại. Tuy nhiên, cùng với thời gian, các ngân hàng ngày càng nhận thức rõ
lợi ích từ việc cung cấp một kênh giao dịch ngân hàng tiện lợi, linh hoạt, bỏ
gọn trong túi, mang lại cơ hội tốt trong việc làm hài lòng và giữ chân các
khách hàng, cũng nhƣ thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Nhận thức rõ điều đó nên nhiều ngân hàng đã triển khai dịch vụ mobile
banking và có sự nâng cấp, điều chỉnh tƣơng ứng. Các dịch vụ mobile
banking của các ngân hàng đã trở nên đa dạng hơn, nhiều tính năng, tiện ích
gia tăng hơn nhƣ thanh toán hoá đơn, tra cứu thông tin lãi suất, tỷ giá,… Từ
đó cho thấy việc phát triển dịch vụ mobile banking là xu thế tất yếu trong
triển khai dịch vụ ngân hàng và chiếm lĩnh thị trƣờng của ngành ngân hàng.
Vấn đề còn lại là phải tìm giải pháp công nghệ nào cho dịch vụ mobile
banking để mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất cho các ngân hàng. Các ngân
hàng cũng sử dụng nhiều giải pháp khác nhau để triển khai dịch vụ mobile
banking nhƣ Simtoolkit (ứng dụng dịch vụ ngân hàng di động đƣợc tích hợp
trên sim điện thoại di động), mobile application (ứng dụng dịch vụ ngân hàng
di động đƣợc cài đặt trên điện thoại di động) hay mobile web (dịch vụ ngân
1
hàng di động đƣợc truy cập qua trình duyệt Internet trên điện thoại di động).
Mỗi giải pháp công nghệ đều có ƣu, nhƣợc điểm nhất định và các ngân hàng
sẽ lựa chọn một hoặc nhiều giải pháp tùy theo mục đích, chiến lƣợc riêng.
Tuy là một doanh nghiệp ra đời sau trong ngành viễn thông, nhƣng
luôn tiên phong và làm chủ về công nghệ, Viettel đã nghiên cứu và đƣa ra giải
pháp thích hợp cho các Ngân hàng khi tích hợp trực tiếp các dịch vụ của Ngân
hàng trên sim di động của Viettel (Sim Bankplus). Dịch vụ Bankplus khai
thác tối đa các tiện ích trên di động và mạng Internet, dịch vụ phù hợp với tất
cả dòng máy điện thoại di động hiện nay và khách hàng có thể quản lý tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng ở bất cứ nơi nào có sóng di động của Viettel.
Trong khi thị trƣờng viễn thông cạnh tranh gay gắt và đang dần đi đến
bão hòa, việc mở rộng thị trƣờng, phát triển thuê bao mới ngày càng trở nên
khó khăn hơn thì việc tích hợp các dịch vụ và phát triển các dịch vụ trên sim
điện thoại hƣớng tới các tiện ích mới cho những khách hàng là giải pháp cấp
thiết và hữu hiệu nhằm giữ chân và thu hút khách hàng của các Doanh nghiệp
viễn thông. Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel đã chọn hƣớng đi khác biệt
cho riêng mình đó là trở thành doanh nghiệp viễn thông duy nhất triển khai
dịch vụ ngân hàng di động Bankplus, Tập đoàn Viễn thông Quân đội nói
chung và Chi nhánh Viettel Hà Nội nói riêng cũng xác định đây là dịch vụ
tiềm năng, khả năng sinh lời rất lớn và là một trong những mục tiêu chiến
lƣợc đƣợc ƣu tiên hàng đầu cho việc phát triển trong thời gian tới. Nhằm góp
phần giúp Tập đoàn và Chi nhánh thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ phát triển
kinh doanh dịch vụ Bankplus và hƣớng tới việc khách hàng đƣợc sử dụng các
dịch vụ ngân hàng cơ bản thuận tiện nhất, tác giả chọn vấn đề: “Phát triển
dịch vụ Bankplus tại Viettel Hà Nội - Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông
Quân đội” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh.
Câu hỏi nghiên cứu:
2
- Nội dung phát triển dịch vụ bankplus là gì
- Làm thế nào để tạo “sự khác biệt” và phát triển hơn nữa dịch vụ
bankplus của Viettel trên địa bàn Hà Nội
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu, đánh giá các vấn đề về quản trị hệ thống,
quản trị nhân lực và quản trị marketing tại cơ quan đơn vị kinh doanh dịch vụ.
Từ đó, đƣa ra các biện pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, hoàn thiện
hệ thống, nâng cao công tác Maketing tại đơn vị.
Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động hệ thống, hoạt động
công tác quản trị nhân lực, công tác Marketing của đơn vị Chi nhánh Viettel
Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển dịch
vụ Bankplus tại Chi nhánh Viettel Hà Nội.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phát triển dịch vụ mobile banking là xu thế tất yếu trong triển khai dịch
vụ ngân hàng và chiếm lĩnh thị trƣờng của ngành ngân hàng. Nhiệm vụ
nghiêm cứu là đánh giá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực quản trị của đơn vị,
từ đó, hệ thống hóa thành cơ sở lý luận cho cấp Tổng Công ty để rút ra các
hạn chế cần khắc phục, các biện pháp nâng cao các giải pháp quản trị để
mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất cho Chi nhánh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ Bankplus tại Chi nhánh Viettel Hà Nội.
b. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và đi thực tế tìm hiểu hoạt động kinh
doanh dịch vụ Bankplus từ năm 2013 đến 2016 tại Chi nhánh Viettel Hà Nội.
4. Những đóng góp của luận văn
Tác giả luận văn đã vận dụng những lý luận khoa học để đƣa ra phƣơng
hƣớng giải pháp mang tính chất thực tiễn, hiệu quả có thể vận dụng vào hoạt
3
động kinh doanh của doanh nghiệp, áp dụng đƣợc cho Chi nhánh Viettel Hà Nội.
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn giải quyết đƣợc các vấn đề sau:
- Hệ thống đã làm rõ vai trò, chức năng của dịch vụ BankPlus. Các
nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của dịch vụ BankPlus.
- Từ các báo cáo kinh doanh, thời gian thực tiễn tại Chi nhánh Viettel Hà
Nội luận văn đã có cái nhìn khách quan về dịch vụ và đã đƣa ra mặt hạn chế cần
khắc phục. Đồng thời đã đƣa ra các giải pháp để khắc phục các hạn chế đó
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, và tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 4 chƣơng. Cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, Cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát triển dịch vụ Bankplus
Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng phát triển dịch vụ Bankplus của Chi nhánh Viettel
Hà Nội
Chƣơng 4. Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện, phát triển dịch vụ
Bankplus của Chi nhánh Viettel Hà Nội
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BANKPLUS
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Một số nghiên cứu về dịch vụ Bankplus
Thông qua việc tra cứu các tài liệu đƣợc công bố trên các trang mạng,
các tạp chí, tại các thƣ viện ở Hà Nội, thƣ viện trƣờng Đại học Quốc Gia Hà
Nội tôi nhận thấy đề tài về phát triển dịch vụ Bankplus là một đề tài mới,
chƣa thấy có tài liệu hay công trình nghiên cứu trƣớc đó, tuy nhiên tôi cũng
tìm thấy một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ:
Luận án: Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức thanh
toán thẻ ngân hàng ở Việt Nam, của NCS Nguyễn Danh Long, bảo vệ tại Hội
đồng chấm luận án cấp Nhà nƣớc tại trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân,
Hà Nội, năm 2003.
Luận văn: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh Ngân
hàng NN&PTNT Thủ đô của học viên Trịnh Xuân Tuân trƣờng Đại học Bách
khoa Hà Nội, năm 2013.
Luận văn thạc sỹ Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
Công ty CP giải pháp phát triển thanh toán Việt Nam của học viên Dƣơng
Thu Phƣơng trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010.
Ngoài ra tác giả luận văn còn thu thập đƣợc một số tài liệu trên mạng
về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Các tài liệu trên đã nêu khá
rõ về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện có tại thời điểm
nghiên cứu và xu hƣớng phát triển dịch vụ trên thị trƣờng Việt Nam trong
thời gian tới.
Trên cơ sở lý luận, tác giả cũng tham gia trực tiếp các hoạt động kinh
5
doanh tại Chi nhánh Viettel Hà Nội để có sở cứ thực tiễn, cách nhìn từ cuộc
sống triển khai dịch vụ tại đơn vị để có thể thấy sự phát triển dịch vụ, cảm
nhận đƣợc các tác động nội tại doanh nghiệp và ảnh hƣởng các chính sách từ
bên ngoài đến dịch vụ.
1.1.2. Kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra cho luận văn
Liên kết đƣợc với nhiều ngân hàng hơn, mở rộng đối tƣợng khách hàng
phục vụ;
Tăng cƣờng quảng bá và nâng cấp đồng bộ đƣợc các tiện ích của dịch
vụ giúp hài lòng khách hàng chung;
Tăng doanh thu cho cả Viettel và ngân hàng đối tác khi cùng nhau hợp
tác phân chia lợi nhuận hợp lý;
Chăm sóc khách hàng tận tình khiến khách hàng cảm thấy thoải mái,
hài lòng dù là khi gặp những sự cố kỹ thuật chƣa thuận tiện cho khách hàng
khi thao tác dịch vụ.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ Bankplus
1.2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1.1. Khái niệm hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Khi nền kinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất lƣợng và
số lƣợng thì việc thanh toán bằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng
đƣợc những nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế. Việc thanh toán bằng
tiền mặt đã bộc lộ một số hạn chế nhất định. Trƣớc hết là việc thanh toán
bằng tiền mặt có độ an toàn không cao. Với khối lƣợng hàng hóa, dịch vụ
giao dịch lớn thì việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt sẽ không an toàn,
thuận tiện cho cả ngƣời chi trả và ngƣời thụ hƣởng. Thứ hai là Ngân hàng
Nhà nƣớc phải bỏ ra chi phí rất lớn để in ấn vận chuyển và bảo quản tiền mặt.
Ngoài ra, một hạn chế quan trọng của việc thanh toán bằng tiền mặt nữa là
thanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của ngân hàng thƣơng
6
mại trong khi nền kinh tế luôn có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu
gây sức ép giả tạo về sự khan hiếm tiền mặt trong nền kinh tế, làm cho giá cả
có khả năng tăng cao gây khó khăn cho Ngân hàng Nhà nƣớc trong việc điều
tiết chính sách tiền tệ. Từ thực tế khách quan trên đòi hỏi phải có sự ra đời
của một phƣơng thức thanh toán khác tiên tiến hơn, hiện đại hơn đó là
phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Theo Nghị định số 101 2012 NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22 11 2012
về thanh toán không dùng tiền mặt thì “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.”
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ở nƣớc ta hiện nay
tƣơng đối đa dạng và phong phú, bao gồm: Internet banking, E-banking,
Home banking, Phone banking, Mobile banking, ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín
dụng, séc, chuyển tiền điện tử, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thanh toán qua tài
khoản cá nhân, thanh toán online, Master card, Visa card…
Do vậy, Bankplus là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt xuất
hiện là xu thế tất yếu. Việc phát triển dịch vụ này đối với doanh nghiệp là
tiềm năng và cơ hội mang lại doanh thu lớn.
1.2.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt độc lập so với sự vận
động của vật tƣ hàng hoá cả về thời gian và không gian. Khác với thanh toán
bằng tiền mặt do khách hàng tự thực hiện một cách trực tiếp theo kiểu “giao
hàng, nhận tiền”, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng cho
phép việc giao hàng đƣợc tiến hành ở nơi này, trong thời gian này nhƣng việc
thanh toán có thể thực hiện ở nơi khác, trong thời gian khác. Đặc điểm này cho
phép dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có thể thực hiện với khối lƣợng giá
trị không hạn chế. Tài khoản ngân hàng chính là cơ sở để thực hiện dịch vụ.
7
Thứ hai, trong dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, vật môi giới
(tiền mặt) không xuất hiện nhƣ trong thanh toán bằng tiền mặt mà chỉ xuất
hiện dƣới hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) và đƣợc ghi chép trên các
chứng từ, sổ sách kế toán. Với đặc điểm này, mỗi bên tham gia thanh toán
(mà chủ yếu là ngƣời mua) bắt buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng và phải
có tiền trên tài khoản đó. Nếu không thì việc thanh toán sẽ không thể tiến
hành đƣợc.
Thứ ba, trong tổ chức dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân
hàng đóng vai trò rất quan trọng, là ngƣời tổ chức và hoàn thành thực hiện các
khoản thanh toán mà khách hàng uỷ nhiệm. Ngoài hai hoặc nhiều đơn vị mua
bán tham gia trong thanh toán thì ngân hàng là ngƣời “thứ ba” môi giới kinh
doanh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kết thúc quá trình mua bán và trả
tiền các đối tác. Bởi vì chỉ có ngân hàng - ngƣời quản lý tài khoản tiền gửi
của các đơn vị mới đƣợc phép trích chuyển tài khoản giữa các đơn vị. Với
nghiệp vụ đặc biệt này, ngân hàng trở thành một “trung tâm môi giới thanh
toán” cho xã hội.
Vai trò, chức năng của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt có những vai trò và lợi ích to lớn cho toàn
bộ nền kinh tế, cho các tổ chức doanh nghiệp cũng nhƣ cá nhân ngƣời sử dụng.
Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, Tăng khả năng lƣu thông tiền tệ. Tiền mặt để trong két thì sẽ
không tham gia vào quá trình lƣu thông nhƣng để trong các ngân hàng thì sẽ tạo
ra một nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Nguồn vốn này sẽ tiếp tục đƣợc tái đầu tƣ
phát triển kinh tế đất nƣớc, đảm bảo an sinh xã hội, đầu tƣ cho giáo dục…
Thứ hai, quá trình thanh toán không dùng tiền mặt nhà nƣớc giảm
đƣợc các chi phí khi lƣu thông tiền mặt nhƣ: chi phí in ấn, chi phí bảo quản và
vận chuyển tiền mặt.
8
Thứ ba, Thời gian thanh toán đƣợc rút ngắn xuống còn 1-3 phút, làm
cho quá trình quay vòng của tiền đƣợc tăng lên đáng kể.
Thứ tư, việc thanh toán qua ngân hàng sẽ minh bạch thu – chi của các
doanh nghiệp nên hạn chế đƣợc việc trốn lậu thuế. Đồng thời, việc trả lƣơng
qua thẻ ATM và thanh toán qua ngân hàng sẽ kiểm soát đƣợc thu nhập các cá
nhân hạn chế đƣợc tình trạng tham nhũng.
Thứ năm, thanh toán thông qua ngân hàng sẽ kiểm soát đƣợc các giao
dịch qua đó ngăn chặn đƣợc hoạt động rửa tiền của các tổ chức tội phạm cũng
nhƣ các quan chức tham nhũng.
Đối với cá nhân ngƣời sử dụng dịch vụ
Thứ nhất, tạo ra sự tiện ích, có thể lựa chọn nhiều phƣơng thức thanh
toán phù hợp với thời gian, công việc ngƣời sử dụng dịch vụ.
Thứ hai, sử dụng hình thức thanh toán qua thẻ ngân hàng vẫn thanh
toán cho khách hàng những hóa đơn mà quá số dƣ trong tài khoản ngân hàng
của mình.
Thứ ba, tiết kiệm thời gian. Khi hệ thống hạ tầng viễn thông phát triển
thì các cá nhân có thể giao dịch qua internet, mobile,… mà không cần đến các
cửa hàng hay siêu thị. Quá trình thanh toán đƣợc thực hiện qua hệ thống thanh
toán điện tử. Nhƣ vậy, các tổ chức hoặc cá nhân có thể giao dịch mà không
phải mất nhiều thời gian, chi phí đi lại giao dịch.
Đối với các Ngân hàng Thƣơng mại
Thứ nhất, tạo điều kiện cho hoạt động vốn của Ngân hàng. Việc thanh
toán không dùng tiền mặt đòi hỏi các khách hàng phải mở tài khoản và duy trì
số dƣ trong tài khoản đó. Các Ngân hàng TM có thể sử dụng tạm thời các số
dƣ đó vào trong các hoạt động khác của mình.
Thứ hai, thúc đẩy quá trình cho vay thông qua chức năng ghi nợ đối
với các tài khoản của khách hàng một số tiền nhất định khi sử dụng thanh
9
toán không dùng tiền mặt.
Thứ ba, giúp Ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền. Việc thanh toán
không dùng tiền mặt tức là bản chất nó không cần dùng đến tiền, các Ngân
hàng có thể sử dụng “tiền ảo” vào trong các hoạt động đó.
1.2.2. Dịch vụ Bankplus
1.2.2.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Bankplus
Khái niệm
Dịch vụ BankPlus là một phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt, mà
thực chất là dịch vụ tiện ích gia tăng kết hợp giữa Viễn thông và Ngân hàng
thƣơng mại cho phép khách hàng có thể sử dụng điện thoại cá nhân đã đăng
ký dịch vụ để thực hiện thanh toán điện tử thông qua tài khoản BankPlus
đƣợc mở tại các ngân hàng đối tác.
Ƣu điểm
- Sử dụng đơn giản, mọi lúc mọi nơi:
Điện thoại nào cũng dùng đƣợc, từ thông minh cho tới "cùi bắp".
Thuê bao bị chặn 2 chiều nghe gọi, ở vùng sâu vùng xa hay đi nƣớc
ngoài vẫn sử dụng tốt.
Miễn phí data cho ứng dụng Bankplus, không có internet thì Gọi
*123#.
- Hỗ trợ 24/7 qua tổng đài 19008099 (Miễn phí).
Tính năng
- Chuyển tiền mặt nhanh, toàn quốc, kể cả ngày nghỉ.
- Thanh toán cƣớc viễn thông các mạng đƣợc giảm 4%-6%
- Thanh toán hóa đơn dịch vụ điện, nƣớc, truyền hình cáp,....
- Mua thẻ game, thẻ cào viễn thông, bản quyền phần mềm máy tính,v.v...
- Gửi tiết kiệm.
- Tra cứu số dƣ và lịch sử giao dịch
10
Các ngân hàng hợp tác triển khai Bankplus
Bankplus ngân hàng: đƣợc cung cấp tại tại 12 ngân hàng trên toàn quốc
(Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, MB, VIB, VPBank, ABBANK,
HDBank, Nam Á Bank, Maritime Bank, LienVietPostBank). Riêng dịch vụ
Bankplus ngân hàng MB bao gồm các gói Online, Eco, Pro, Agent.
Cách dùng
- Cách 1 (dùng trên mọi dòng máy di động): Bấm gọi *123# và làm theo
hƣớng dẫn.
- Cách 2 (dùng trên smartphone): dùng trên ứng dụng của dịch vụ, tải
ứng dụng Bankplus Viettel trên các store (với hệ điều hành iOs là Apple
Store, hệ điều hành Android là CH Play)
Cách đăng ký và sử dụng
- Cách 1: Bấm gọi *123*666 # (đối với khách hàng đang sử dụng dịch vụ tin
nhắn biến động số dƣ ngân hàng VCB, MB, LPB), bấm *123*886# đối với khách
hàng đang sử dụng dịch vụ tin nhắn biến động số dƣ ngân hàng BIDV).
- Cách 2: Khách hàng mang CMND đến phòng giao dịch ngân hàng để
làm thủ tục đăng ký.
1.2.2.2. Vai trò, chức năng của dịch vụ Bankplus
Vai trò của dịch vụ Bankplus
Khi nền kinh tế thị trƣờng phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt
có vị trí vô cùng quan trọng. Về cơ bản, Bankplus cũng có các vai trò và chức
năng nhƣ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên dịch vụ Bankplus còn
có thêm một số vai trò, chức năng nhƣ:
Thứ nhất, Bankplus thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán hơn so với các
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt khác nhƣ E Banking, SMS Banking,
Sử dụng đơn giản, thích hợp với mọi loại hình điện thoại và có thể thanh toán
mọi lúc mọi nơi, thêm vào đó với 2 tầng mật khẩu bảo vệ, cơ chế chống dò
11
mật khẩu hoặc tự động khóa hoặc hủy dịch vụ… Bankplus của Viettel đƣợc
đánh giá là một trong những dịch vụ chuyển tiền, thanh toán điện tử an toàn
nhất hiện nay. Do đó Bankplus sẽ là một dịch vụ mang tính đột phá giúp
ngƣời dân từ bỏ thói quen tiêu dùng tiền mặt, chuyển qua dùng các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt.
Thứ hai, với một tài khoản Bankplus, khách hàng có thể sử dụng cho
nhiều tài khoản cá nhân của mình tại nhiều ngân hàng khác nhau, nhƣ vậy
Bankplus đã vô tình tạo ra một điều kiện thanh toán rộng mở cho khách hàng
của mình.
Thứ ba: Phát triển dịch vụ Bankplus giúp tạo hình ảnh mới cho Viettel
và nâng cáo giá trị thƣơng hiệu, ngoài ra còn giúp Viettel phát triển một lƣợng
thuê bao thực, giảm lƣợng thuê bao rời mạng, duy trì khách hành trung thành
của Viettel và tăng doanh thu cho Viettel từ dịch vụ.
Nhƣ vậy, cùng với các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác,
Bankplus đã và đang có những vai trò trực tiếp cũng nhƣ gián tiếp ảnh hƣởng
đến toàn bộ nền kinh tế. Việt Nam thực hiện tốt công tác thanh toán không
dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho từng thành viên trong nền kinh tế
đạt đƣợc hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy nền
kinh tế ngày càng phát triển.
Các tính năng của dịch vụ
- Chuyển tiền mặt nhanh, toàn quốc, kể cả ngày nghỉ.
- Thanh toán cƣớc viễn thông các mạng đƣợc giảm 4%-6%
- Thanh toán hóa đơn dịch vụ điện, nƣớc, truyền hình cáp...
- Mua thẻ game, thẻ cào viễn thông, bản quyền phần mềm máy tính...
- Gửi tiết kiệm
- Tra cứu số dƣ và lịch sử giao dịch
12
Bảng 1.1 - Hƣớng dẫn sử dụng dịch vụ
STT
1
MÔ TẢ
NỘI DUNG
Chức năng Chuyển tiền
- Bước 1: Trong chức năng "Chuyển tiền", chọn
"Chuyển tiền đến tài khoản"
1.1
Chuyển tiền theo
số tài khoản
- Bước 2: Chọn "Qua số điện thoại" hoặc "Qua số
tài khoản"
+ Chuyển tiền "Qua số điện thoại": nhập các thông
tin chuyển khoản.
13
STT
MÔ TẢ
NỘI DUNG
+ Chuyển tiền "Qua số tài khoản": chọn ngân hàng
ngƣời nhận => nhập thông tin chuyển khoản
- Bước 3: Đăng nhập hệ thống
+ Nhập mã đăng nhập hệ thống
14