Thứ hai ngày tháng năm
Tiếng Việt
Bài 51 : ÔN TẬP (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần đã học có kết thúc bằng n
− Đọc viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng
2. Kỹ năng:
− Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới
− Rèn cho học sinh đọc đúng, viết đúng chính tả, độ cao, khoảng cách
− Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp
3. Thái độ:
− Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Bảng ôn trong sách giáo khoa, sách giáo khoa
2. Học sinh:
− Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III) Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: vần eng – iêng
− Cho học sinh đọc bài ở sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang Phải
− Cho học sinh viết bảng con: cuộn dây, ý muốn,
con lươn, vườn nhãn
− Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
− Trong tuần qua chúng ta đã học những vần gì ?
Giáo viên đưa vào bảng ôn
b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học
• Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn các vần vừa học
• ĐDDH : Bảng ôn tập
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• Phương pháp : Luyện tập, trực quan
− Giáo viên cho học sinh lên chỉ vào bảng và đọc
Giáo viên sửa sai cho học sinh
− Hát
− Học sinh đọc bài cá nhân
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh nêu
− Học sinh chỉ chữ và đọc
âm
c) Hoạt động 2: Ghép âm thành vần
• Mục tiêu: Học sinh biết ghép các âm với vần để
tạo thành tiếng
• ĐDDH : Bảng ôn tập, đồ dùng tiếng việt
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• Phương pháp : Luyện tập, trực quan, thực hành
− Giáo viên cho học sinh lấy bộ đồ dùng và ghép
các chữ ở cột ngang với âm ở cột dọc
Giáo viên đưa vào bảng ôn
− Giáo viên chỉ cho học sinh đọc
− Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
d) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng
• Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có trong
bài: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành, đàm thoại
− Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần
luyện đọc:
cuồn cuộn
con vượn
thôn bản
− Giáo viên sửa lỗi phát âm
e) Hoạt động 4: Luyện viết
• Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng
dụng
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• Phương pháp : Thực hành, giảng giải, luyện tập
− Nêu tư thế ngồi viết
− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
+ Cuồn cuộn
+ Con vượn
+ Thôn bản
− Lưu ý: khoảng cách 2 con chữ o giữa 2 từ; đặt
dấu thanh đúng vò trí
− Học sinh ghép và nêu
− Học sinh đánh vần, đọc
trơn vần: cá nhân, lớp
− Học sinh nêu
− Học sinh luyện đọc
− Học sinh nêu
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh viết 1 dòng
Nhận xét
Hát múa chuyển tiết 2
Tiếng Việt
Bài 51 : ÔN TẬP (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ. Gà con vừa
chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
− Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: Chia phần
2. Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu
− Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch
− Kể lại lưu loát câu chuyện
3. Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh vẽ minh họa các âu ứng dung, tranh minh hoa cho phần kể chuyện
2. Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2
2. Bài mới:
a)Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ trong bài ở sách
giáo khoa
• ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• Phương pháp : Trực quan , luyện tập, thực hành
− Nhắc lại bài ôn ở tiết trước bảng ôn vần, từ ứng
dụng
− Cho học sinh luyện đọc
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
+ Tranh vẽ gì?
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ. Gà con vừa
− Học sinh lần lượt đọc trong
bảng ôn các từ ngữ ứng dụng,
nhóm, bàn, cá nhân
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
− Giáo viên đọc mẫu
− Giáo viên sửa sai cho học sinh
b)Hoạt động 2: Luyện viết
• Mục tiêu: Viết đúng quy trình, đều đẹp từ
• ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• Phương pháp : Thực hành, luyện tập, trực quan
− Nêu lại tư thế ngồi viết
− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết:
Cuồn cuộn
Con vượn
− Giáo viên thu vở chấm
− Nhận xét
c)Hoạt động 3: Kể chuyện
• Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện
kể: chia phần
• ĐDDH : Tranh minh hoạ chuyện kể
• Hình thức học : Lớp , nhóm, cá nhân
• Phương pháp : Trực quan , kể chuyện
− Giáo viên treo từng tranh và kể
+ Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm đến gần
tối, họ chỉ săn được có 3 chú sóc nhỏ
+ Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi nhưng
phần của 2 người vẫn không đều nhau. Lúc đầu
còn vui vẻ, sau họ đâm ra bực mình, nói nhau
chẳng ra gì
+ Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số vừa săn được
ra và chia
+ Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia đều.
Thật công bằng! Cả ba người vui vẽ chia tay ai
về nhà nấy
Ý nghó: Trong cuộc sống biết nhường nhòn nhau thì
vẫn hơn
3. Củng cố:
− Thi viết từ có mang vần vừa ôn lên bảng
− Học sinh luyện đọc
− Học sinh nêu
− Học sinh viết vở
− Học sinh nghe và quan sát
tranh
− Học sinh thảo luận và nêu
nội dung tranh
− Học sinh nhìn tranh và kể
lại bất kỳ tranh nào
− Học sinh cử đại diện của tổ
mình lên thi
− Học sinh thi tiếp sức giữa 3
tổ, tổ nhiều từ sẽ thắng
− Nhận xét
4. Dặn dò:
− Đọc lại bài đã học, luyện viết các từ có vần vừa
ôn
− Chuẩn bò bài ong - ông
− Học sinh nhận xét
− Học sinh tuyên dương
Toán
Tiết 45 : LUYỆN TẬP CHUNG
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức:
− Giúp cho học sinh củng cố về:
+ Phép cộng , và phép trừ trong phạm vi các số đã học
+ Phép cộng 1 số với 0
+ Viết phép tính thích hợp với các tình huống trong tranh
2.Kỹ năng:
− Tính toán nhanh, chính xác
3.Thái độ:
− Học học sinh có tính cẩn thận, chính xác, tích cực tham gia các hoạt động
II) Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
− Nội dung luyện tập
2.Học sinh :
− Vở bài tập, bảng con
III) Các hoạt dộng dạy và học:
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Khởi động :
2) Dạy và học bài mới:
a) Giới thiệu: Luyện tập chung
b) Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
• Mục tiêu: học sinh nắm đựơc kết qủa số cộng ,
trừ cho 0, 1 số trừ cho chính số đó, cách cộng trừ 3
số, cách so sánh 1 số với 1 phép tính
• Phương pháp : Luyện tập, đàm thoại
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
− Một số trừ đi 0 hoặc cộng với 0 thì kết qủa như
thế nào ?
− Tính:
− Hát
− Bằng chính số đó
− Học sinh làm bảng con
4 + 0 = ?
4 – 0 = ?
3 – 3 = ?
− Khi thực hiện dãy tính, tiến hành qua mấy
bước?
− Tính:
1 + 3 – 4 = ?
5 + 0 – 3 = ?
2 + 3 – 5 = ?
c) Hoạt động 2: Làm vở bài tập
• Mục tiêu : Nắm được dạng bài toán, biết cách
giải và tính đúng
• Phương pháp : Giảng giải , thực hành
• Hình thức học : Cá nhân, lớp
• ĐDDH : Vở bài tập
− Bài 1 : Tính
− Bài 2 : Tính
− Bài 3 : điền số vào ô
+ Tìm một số thích hợp điền vào để cho kết
quả là 5
− Bài 4: Đọc đề toán
+ Có 2 con mèo đang chơi, thêm 3 con chạy
đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con mèo ?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu con mèo thì
làm thế nào?
− Bài 5: Số ?
− Giáo viên thu vở chấm bài, nhận xét
3) Củng cố :
− Thi đua viết nhanh, đúng
− Cho 3 dãy lên thi đua, nhìn mẫu vật ghi phép
tính có được
− Giáo viên nhận xét
4) Dặn dò:
− n lại các bảng cộng trừ đã học
− Chuẩn bò bài phép cộng tong phạm vi 6
− 2 bước: tính 2 số đầu, tính
tiếp số còn lại
− học sinh làm bảng con
− Học sinh làm và sửa bài
miệng
− Học sinh làm và sửa bài
bảng lớp
− Làm tính cộng
− Học sinh làm và nêu:
2+3=5
− Học sinh làm , sửa bảng
lớp
− Học sinh cử đại diện lên
thi đua tiếp sức
− Học sinh nhận xét
− Học sinh tuyên dương
Rút kinh
nghiệm : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên chủ nhiệm
Thứ ba ngày tháng năm
Tiếng Việt
Bài 52 : Vần ong – ông (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông
− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
− Nắm được cấu tạo ong - ông
2. Kỹ năng:
− Biết ghép âm đứng trước với ong – ông để tạo tiếng mới
− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp
3. Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa
2. Học sinh:
− Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III) Hoạt động dạy và học:
T
G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1. n đònh:
2. Bài cũ: Ôn tập
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang phải
− Hát
− Học sinh đọc bài theo yêu
cầu của giáo viên
− Học sinh viết: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
− Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu :
− Hôm nay chúng ta học bài vần ong–ông → giáo
viên ghi tựa
b) Hoạt động1 : Dạy vần ong
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ong, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần ong
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , vật mẫu
∗ Nhận diện vần:
− Giáo viên viết chữ ong
− Phân tích cho cô vần ong
− So sánh vần ong với on
− Lấy ong ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần
− Giáo viên đánh vần: o – ngờ – ong
− Giáo viên đọc trơn ong
− Có vần ong, thêm chữ và dấu gì để có tiếng võng
?
− Giáo viên viết bảng: võng
− Đánh vần : Vờ – ong – vong – ngã – võng
− Giáo viên treo tranh ở sách giáo khoa, vật mẫu
− Giáo viên ghi bảng: cái võng
− Giáo viên chỉnh sai cho học sinh
∗ Hướng dẫn viết:
− Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết
+ Viết chữ ong: viết o rê bút nối liền với ng
+ Võng: viết v nối liền ong, lia bút viết dấu ngã
trên o
+ Cái võng: viết chữ cái, cách con chữ o viết chữ
võng
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh nhắc lại tựa bài
− Học sinh quan sát
− Học sinh: được tạo nên từ
âm o và âm ng
− Giống nhau: bắt đầu là o
− Khác nhau là ong kết thúc
là ng , on kết thúc là n
− Học sinh thực hiện
− Học sinh đánh vần
− Học sinh đọc trơn
− Thêm chữ v, dấu ngã
− Học sinh quan sát
− Học sinh đọc
− Học sinh nêu : cái võng
− Học sinh đọc : cái võng
− Học sinh quan sát
− Học sinh viết bảng con
− Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh
c) Hoạt động 2 : Dạy vần ông
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ông, biết phát âm
và đánh vần tiếng có vần ông
∗ Quy trình tương tự như vần ong
− Vần ông được tạo từ ô và ng
− So sánh ông với ong
− Đánh vần: ô – ngờ – ông ; sờ – ông – sông; dòng
sông
− Viết: lưu ý nét nối giữa ô và ng , giữa s và ông.
d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
• Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có ong – ông và đọc
trơn nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép
• Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt
− Giáo viên đặt câu hỏi, treo tranh để rút ra từ
luyện đọc
− Giáo viên ghi bảng
Con ong cây thông
Vòng tròn công viên
− Giáo viên sửa sai cho học sinh
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh quan sát và nêu
− Học sinh luyện đọc cá nhân
− Học sinh đọc theo yêu cầu
Tiếng Việt
Bài 52 : Vần ong – ông (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc được câu ứng dụng:
Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời
− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: đá bóng
− Viết đúng vần và từ: ong , ông, cái võng, dòng sông
2. Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng
− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : đá bóng
− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
3. Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh vẽ câu ứng dụng, luyện nói
2. Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
T
G
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo
khoa
− Giáo viên hướng dẫn đọc ở sách giáo khoa
− Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa
− Tranh vẽ gì ?
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời
− Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
− Nêu tiếng có vần ong, ông
b) Hoạt động 2: Luyện viết
• Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng
cỡ chữ, liền mạch
• Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in
− Nhắc lại tư thế ngồi viết
− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
+ Viết vần ong: viết chữ o rê bút nối với chữ ng
+ cái võng: viết chữ cái, cách 1 con chữ o viết chữ
− Học sinh luyện đọc ở sách
giáo khoa
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
− Học sinh đọc câu ứng dụng
− Sóng , không
− Học sinh nêu
− Học sinh viết vở
võng
+ Viết vần ông: viết chữ ong lia bút viết dấu mũ
trên ô
+ dòng sông: viết chữ dòng, cách con chữ o viết
chữ sông
c) Hoạt động 3: Luyên nói
• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: đá bóng
• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
• Hình thức học: cá nhân , lớp
• ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
+ Tranh vẽ gì?
Giáo viên ghi bảng: đá bóng
+ Em thường xem bóng đá ở đâu ?
+ Em thích cầu thủ nào nhất ?
+ Trong đội bóng, ai là người dùng tay bắt bóng
mà vẫn không bò phạt ?
+ Nơi em ở, trường em học có đội bóng không ?
3. Củng cố:
• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần ong, ông
• Phương pháp: trò chơi
− Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn
− Giáo viên cho học sinh thi đua nối các từ thành
câu
Mẹ kho cầu lông
Cha chơi bóng bay
Bé thả cá bống
− Nhận xét
4. Dặn dò:
− Đọc lại bài, tìm từ có vần vừa học ở sách giáo
khoa
− Chuẩn bò bài vần ăng – âng
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
− Học sinh nêu : thủ môn
− Học sinh thi đua 3 tổ, tiếp
sức
− Lớp hát
− Học sinh nhận xét
− Học sinh tuyên dương
Toán
Tiết 46 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức:
− Giúp cho học sinh củng cố về phép cộng
− Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
2.Kỹ năng:
− Học sinh biết làm tính cộng trong phạm vi 6
3.Thái độ:
− Học sinh có tính cẩn thận, chính xác, trung thực khi làm bài
II) Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
− Các nhóm mẫu vật có số lượng là 6
2.Học sinh :
− Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán
III) Các hoạt dộng dạy và học:
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động :
2. Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 6
a) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng
• Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong
phạm vi 6
• Phương pháp : Trực quan, đàm thoại
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• ĐDDH : mẫu vật
− Giáo viên đính nhóm có 5 hình tam giác, nhóm
có 1 hình tam giác, vậy có bao nhiêu hình ?
5 hình tam giác và 1 hình tam giác là 6 hình tam
giác.
− Để có được 6 hình ta làm tính gì?
− Giáo viên ghi bảng: 5 + 1 = 6
− Gợi ý suy ra: 1 + 5 = 6
− Tương tự với: 2 + 4 = 6
4 + 2 = 6
3 + 3 = 6
b) Hoạt động 2: Thực hành
• Mục tiêu : Giúp cho học sinh củng cố về phép
cộng, ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành
• Hình thức học : Cá nhân, lớp
• ĐDDH : Vở bài tập, mẫu vật
− Cho học sinh lấy vở bài tập
− Bài 1: Vận dụng công thức cộng vừa học để
tính kết quả
+ lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột
− Hát
− Học sinh nêu: có 6 hình
− Học sinh nhắc lại
− Tính cộng: 5 + 1 = 6
− Học sinh thực hành trên
que tính để rút ra phép tính.
− Học sinh làm, sửa bài
miệng
− Bài 2: Tính
− Bài 3: Tính
− Bài 4: Viết phép tính
+ Nhìn tranh nêu bài toán
− Bài 5: Vẽ thêm số chấm tròn
− Thu tập chấm điểm , nhận xét
3. Củng cố:
− Thi đua điền số
− Có 2 ngôi nhà đang xây nhưng thiếu gạch, các
em hãy chọn viên gạch là những số để điền vào
cho khít
− Nhận xét
4. Dặn dò:
− Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 6
− Chuẩn bò bài phép trừ trong phạm vi 6
− Làm qua 2 bước , 5 dãy thi
sửa bảng lớp
− 1 em điều khiển các bạn
đặt đề toán
− Học sinh làm, sửa bảng lớp
− Học sinh làm, nêu kết quả
− Học sinh thi đua, mỗi dãy
cử 4 em lên thi đua
− Học sinh nhận xét
− Học sinh tuyên dương
Đạo Đức
Bài 12 : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh hiểu :
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
+ Quốc kì tượng trưng cho 1 đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn
2. Kỹ năng:
− Nhận biết lá cờ tổ quốc. Tư thế chào cờ đúng. Nghiêm trang khi chào cờ
3. Thái độ:
− Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kì và yêu qúi tổ quốc
Việt Nam
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− 1 lá cờ Việt Nam
− Bài Quốc ca
2. Học sinh:
− Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập
III) Hoạt động dạy và học:
T
G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1. n đònh: − Hát
2. Bài cũ: Nghiêm tranh khi chào cờ (Tiết 1)
− Bài hát của 1 nước dùng khi chào cờ gọi là gì ?
− Em đứng như thế nào khi chào cờ
− Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu : Nghiêm trang khi cháo cờ (Tiết 2)
b) Hoạt động 1 : Tập chào cờ
• Mục tiêu: Biết đứng nghiêm khi chào cờ
• Phương pháp: Thực hành, giảng giải
• Hình thức học: Lớp
∗ Cách tiến hành
− Giáo viên làm mẫu
− Gọi mỗi tổ 1 em lên tập chào cờ trước lớp
Cần nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng tôn kính
c) Hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ
• Mục tiêu: Biết phân biệt hành động đúng sai khi
chào cờ
• Phương pháp: Trò chơi, thi đua
• Hình thức học: Lớp
∗ Cách tiến hành
− Mỗi tổ cử 5 em lên thi theo yêu cầu của tổ trưởng
− Tổ nào cao điểm nhất sẽ thắng
d) Hoạt động 3: Vẽ và tô màu quốc kỳ
• Mục tiêu: Vẽ và tô màu đúng lá cờ tổ quốc Việt
Nam
• Phương pháp: Thực hành
• Hình thức học: Cá nhân
• ĐDDH : Lá cờ tổ quốc, vở bài tập
∗ Cách tiến hành
− Vẽ và tô màu lá cờ tổ quốc của mình
− Cho học sinh đọc thuộc câu cuối bài
4. Củng cố (Kết luận chung)
− Quyền của trẻ em : có quốc tòch, quốc tòch của
chúng ta là Việt Nam
− Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt
Nam
5. Dặn dò :
− Thực hiện đứng nghiêm khi chào cờ ở tất cả các
buổi lễ
− Chuẩn bò bài: Đi học đều và đúng giờ
− Học sinh nêu
− Học sinh nêu
− Học sinh quan sát
− Học sinh thực hiện
− Học sinh thi đua chào cờ
− Học sinh đọc thuộc câu
cuối bài