GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích “Tuyện Kiều”)
A. Mục đích yêu cầu
- Cảm nhận được thân phận đau đớn, tủi nhục của Kiều ở chốn lầu xanh và ý thức về
nhân phẩm của nàng.
- Hiểu được nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giã trong diễn tã tâm trạng nhân vật.
B. Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành
1. Phương tiện thực hiện
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo
- Giáo án , bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh minh hoạ
2. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ học theo phương pháp phát vấn, giáo viên dặt câu hỏi học sinh
trả lời, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận.
C. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
2. Dạy bài mới
2.1. Dẫn vào bài mới
2.2 Dạy bài mới
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Giáo viên hướng
Yêu cầu cần đạt
I. Tìm hiểu chung
dẫn học sinh tìm hiểu xuất xứ 1.Vị trí đoạn trích.
và bố cục đoạn trích
1
TT: Giáo viên gọi học sinh đọc - Đoạn trích này bắt đầu từ đó ( Câu 1229 đến
phần tiểu dẫn và nêu câu hỏi:
câu 1248).
CH: Phần tiểu dẫn trình bày nội - Bị bán vào nhà chứa của mụ Tú Bà. Thúy Kiều
dung gì?
rút dao tự vẫn nhưng không chết. Đạm Tiên báo
- Học sinh tìm hiểu trả lời
mộng số nàng chưa thoát kiếp đoạn trường. Mụ
- Giáo viên khái quát lại
TT: Gọi học sinh đọc đoạn trích
Tú Bà cho Kiều ra ở lầu Ngưng Bích. Mắc lừa
Sở Khanh, bị Tú Bà bắt về đánh đập dã man,
buột Kiều phải tiếp khách.
- GV giải thích từ khó.
CH:
Xác định bố cục và nội 2. Bố cục : hai phần
dung mỗi đọan nói gì?
+ Đoạn một: 10 câu đầu: Cảnh sống ô nhục ở lầu
- Học sinh tìm hiểu trả lời
xanh và tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thúy
- Giáo viên khái quát lại
Kiều.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng + Đọan hai, còn lại: Thái độ thờ ơ của Thúy Kiều
dẫn học sinh đọc hiểu đoạn trước cảnh, thú vui ở lầu xanh, ý thức về nhân
trích
CH:
phẩm của nàng.
Đọan 1, cảnh sống lầu
xanh của Kiều được miêu tả như
thế nào? Tâm trạng của nàng
trước cảnh sống ấy ra sao? (HS
đọc 10 câu đầu – SGK)
- Học sinh tìm hiểu trả lời
- Giáo viên khái quát lại
CH:
Nguyễn Du đã sử dụng
những từ ngữ nào trong bốn câu
II. Đọc – hiểu
1.Cảnh sống ở lầu xanh và tâm trạng đau
đớn tủi nhục của Thúy Kiều
* Cảnh sống ở lầu xanh (4 câu đầu)
+ Biết bao sự việc xảy ra thường xuyên, rất
nhiều không thể tính được. Sau từ “biết bao” là
cuộc sống xô bồ, trác tác “cuộc say đầy tháng”,
2
đầu để miêu tả cảnh sống xô bồ, “trận cười suốt đêm”. + “Trận cười” chứ không
nhơ nhớp, trác táng của thân phải tiếng cười. Đó là cái cười khả ố, tiếng cười
phận người phụ nữ ở lầu xanh?
khả ố, tiếng cười của kẻ thỏa mãn trong sắc dục,
- Học sinh tìm hiểu trả lời
dâm dật đến điên lọan.
- Giáo viên khái quát lại
+ Bướm lả ong lơi
CH: Hình ảnh và nhịp thơ được + “lá gió cành chim” thân phận của con gái
làm những việc đưa và đón, sớm và tối.
thể hiện như thế nào?
- Học sinh tìm hiểu trả lời
- Giáo viên khái quát lại
=> Sự dập dìu, lả lơi của cảnh sinh hoạt chốn lầu
xanh
CH:Trong dòng chảy đục ngầu
những dơ bẩn của nhà chứa. * Tâm trạng Thúy Kiều
Thái độ Thúy Kiều như thế nào?
“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
- Học sinh tìm hiểu trả lời
- Giáo viên khái quát lại
Giật mình mình lại thương mình xót xa”
- Hoàn cảnh giãi bày tâm sự
+ Thời gian: Tàn canh -> Ban đêm
+ Không gian: lầu xanh
+ Nhịp thơ: 3/3: Bước đi chậm chạp của thời
gian-> tâm trạng mệt mỏi, chán chường.
Giật mình mình lại thương mình xót xa”
+ Nhịp thơ thay đổi 2/4/2 -> Tâm trạng thảng
thốt, bàng hoàng
+ Giật mình -> nỗi đau phẩm giá bị giày xéo, trà
đạp, vùi dập
CH: Em có suy nghĩ gì về ba
+ Điệp từ mình: Nhấn mạnh vào nối đau đến
3
tiếng mình?
cùng cực
- Học sinh tìm hiểu trả lời
=> Sự tự ý thức của nhân vật
- Giáo viên khái quát lại
CH:Những câu hỏi dồn dập 4 câu thơ tiếp: Thúy Kiều thương cho thân mình
“khi sao”, “giờ sao”, “mặt sao”, + Từ ngữ: - Điệp từ sao: -> hình thức của một
“thân sao” diễn tả nội dung gì? câu hỏi tu từ thể hiện sự ngạc nhiên như một sự
Các sử dụng từ ngữ ở đây có gì dằn vặt -> tủi thân, xót xa
đáng chú ý?
+ Những từ ngữ sóng đôi khi/giờ, mặt/thân đặt
- Học sinh tìm hiểu trả lời
trong những câu hỏi: Khi sao? Giờ sao? Mặt sao?
- Giáo viên khái quát lại
Thân sao?
=> Cả quá khứ và hiện tại, cả đời sống tinh thần
và thân xác, tất cả đem đến cho người đọc hai
đọan đời và muôn nỗi tái tê.
+ “tan tác như hoa giữa đường”.-> Thúy Kiều ý
thức được về thân phận của mình qua liên tưởng
- Nguyễn Du đã sử dụng những thành ngữ và
tách thành những câu riêng:
+ “Gió sương dày dạn” dày gió, dạn sương
diễn tả sự chai lì không còn biết gì là xấu hổ nữa.
+ “Ong bướm chán chường” diễn tả sự ê chề
mỏi mệt đến chán chường của thân xác và tinh
thần của Thúy Kiều.
2. Thái độ của Kiều trước thú vui của khách
2. Thái độ thờ ơ của Kiều trước
- Cách chiêu hàng của mụ Tú Bà thể hiện rất rõ:
4
thú vui của khách
+ Câu thơ miêu tả vẻ đẹp đặc trưng của bốn mùa
CH:Những câu thơ nào gợi lên xuân, hạ thu, đông. Mùa xuân có hoa, mùa hạ có
cảnh đẹp và thú vui ở lầu xanh gió mát, mùa thu có trăng trong trẻo, mùa đông
của mụ Tú Bà?
- Học sinh tìm hiểu trả lời
- Giáo viên khái quát lại
có tuyết. Đó là vẻ đẹp của phong hoa tuyết
nguyệt.
+ Đến các thú vui: Đó là thú cầm, kì, thi, họa:
Thúy Kiều biết tất cả đấy. Nhưng thái độ của
nàng hòan tòan khác. Nàng thờ ơ với tất cả.
CH: Thái độ của Kiều như thế
nào trước cảnh đẹp và thú vui?
- Học sinh tìm hiểu trả lời
- Giáo viên khái quát lại
“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
Cái buồn của con người đã lây sang cả cảnh vật.
Buồn như thế nàng vui làm sao được. Nàng phó
mặc cho khách làng chơi:
=> Nàng ý thức được nhân phẩm của mình bị
chà đạp, bị vùi dập, thắt buộc trong vòng hoen ố.
Vui là vui gượng kẻo là
Ai tri âm đó mặn mà với ai
CH:Vì sao Thúy Kiều có thái -> Thờ ơ với tất cả
độ này? Em có suy nghĩ gì về
=> Thái độ ấy thể hiện khát vọng sống trong
thái độ ấy?
trắng, không bao giờ hòa nhập với cuộc sống ở
- Học sinh tìm hiểu trả lời
lầu xanh của Thúy Kiều.
- Giáo viên khái quát lại
CH:Những câu thơ thể hiện tâm
sự, nhân cách của Kiều?
III. TỔNG KẾT
5
Hoạt động 4: Giáo viên hướng
1. Nội dung
dẫn học sinh tổng kết.
- Đọan trích “Nỗi thương mình” thể hiện cảm
CH: Qua nội dung đã học em
giác đau đớn xót xa của Kiều trước thân phận,
hãy khái quát lại giá trị nội dung
nhân phẩm bị chà đạp ở lầu xanh.
và nghệ thuật của tác phẩm.
- Đọan trích thể hiện tấm lòng và cái tài của
- HS suy nghĩ trả lời
Nguyễn Du. Đó là sự cảm thông sâu sắc với nỗi
- Giáo viên khái quát lại và khắc
cảm thông sâu sắc với nỗi bất hạnh của con
sâu
người. Cách sử dụng ngôn ngữ tài tình đã nâng
cao giá trị biểu đạt.
2. Nghệ thuật
- Bút pháp ước lệ
- Nghệ thuật đối xứng
- Sáng tạo từ ngữ, hình ảnh
- Tả cảnh ngụ tình
6