Tiết 7
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là trường từ vựngvà xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Khái niệm trường từ vựng.
2. Kỹ năng: - Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
Có ý thức sử dụng trường từ vựng trong nói và viết.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.
-Bảng phụ, các ví dụ.
2. Học sinh:
-Đọc sách, tìm hiểu bài.
-Xem lại nội dung các bài về nghĩa của từ ở chương trình lớp 7.
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Động não, thảo luận nhóm, viết sáng tạo.
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ? Cho ví dụ về những cấp độ khái
quát khác nhau về nghĩa của từ?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Tìm hiểu khái niệm.
GV: Cho HS đọc đoạn văn của Nguyên
Hồng
NỘI DUNG
I/- Thế nào là trường từ vựng?
1. Ví dụ:
HS đọc.
? Các từ in đậm trong đoạn văn của
Nguyên Hồng có nét chung gì về nghĩa?
- Hs trả lời
? Những từ trên có nét chung về nghĩa nên
chúng được xếp vào một trường từ
vựng.Vậy, thế nào là trường từ vựng ?
Nhấn mạnh: cơ sở để hình thành trường từ
vựng là đặc điểm chung về nghĩa. Không
có đặc điểm chung về nghĩa thì không có
trường.từ vựng .
? Tìm các từ trong trường từ vựng ''dụng cụ
nấu nướng”, trường “chỉ số lượng''?
Lưu ý HS một số điều theo gợi ý của
SGV / 20-21
?Tìm các từ thuộc các từ trong các trường:
- Bộ phận của mắt
- Đặc điểm của mắt :
- Cảm giác của mắt :
- Bệnh về mắt :
- Hoạt động của mắt :
? Các trường trên cùng biểu thị chung về
đối tượng nào? Vậy chúng thuộc trường
nghĩa nào?
Hs trả lời
? Em có nhận xét gì về các từ loại thuộc
- Chỉ bộ phận của cơ thể con người.
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả những
từ có nét chung về nghĩa
Ví dụ: gương mặt, nước da, gò má,
cánh tay, đùi... đều có nét nghĩa chung
là chỉ bộ phận cơ thể con người.
- xoong, nồi, chảo ...
- một, hai, ba, trăm. ngàn, triệu...
2: Lưu ý:
a- Một trường từ vựng có thể bao gồm
nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
* Các từ trong các trường:
- Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng
trắng, con ngươi,. lông mày, lông mi,
- Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc,. lờ đờ
tinh anh, toét, mù, lòa,
- Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa
cộm,
- Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh,
cận thị ,viễn thị
- Hoạt động của mắt : nhìn trông, thâý,
liếc , nhòm.
*Các trường trên lại thuộc trường “mắt”
trường “Mắt”? Những từ nào thuộc danh
từ, tính từ, động từ?
Hs trả lời.
- Cho từ “ngọt” đứng trong các nhóm khác
nhau
Cho HS đọc đoạn văn và cho biết các từ
mừng, cậu, cậu Vàng thuộc trường từ
vựng nào?
Được tác giả dùng trong trường từ vựng
nào?
Nhằm mục đích gì?
?Tìm hiểu sự chuyển đổi trường từ vựng
trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác dụng của
sự chuyển đổi ấy :
Gái chính chuyên lấy được chín chồng
Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi
Ai ngờ quang đứt lọ rơi
Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng
b- Một trường từ vựng có thể bao gồm
những từ khác biệt nhau về từ loại
Từ loại :
- các danh từ như: con ngươi, lông mày,
- các động từ như: nhìn trông, v.v...,
- các tính từ như: lờ đờ ,''toét, v.v..
c- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có
thể thuộc nhiều trường từ vựng khác
nhau
- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trường
mùi vị)
- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường
âm thanh)
- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)
d- Trong văn thơ cũng như trong cuộc
sống hằng ngày, người ta thường dùng
cách chuyển trường từ vựng để tăng
thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (phép
nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v.. )
- Người
- Thú vật, con chó thuộc trường từ vựng
thú vật
- Nhân hóa
vo viên bỏ lọ - trường sự vật; bò ra lổm
ngổm - trường sinh vật)
? Hãy nhận xét về hiện tượng chuyển đổi
trường từ vựng trong đoạn văn sau:
“Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi
mừng, để lấy lại lòng chủ. Lão Hạc nạt to:
- Mừng à ? vẫy đuôi à ? Vẫy đuôi thì cũng
giết ! Cho cậu chết !
Thâý lão Hạc sừng sộ quá, con chó vừa
vẫy đuôi, vừa chực lảng: Nhưng lão vội
nắm lấy nó ôm đầu nó , đập nhè nhẹ vào
lưng nó và dấu dí:
- A không !à không ! Không giết cậu
Vàng đâu nhỉ !... Cậu. Vàng của ông
ngoan lắm ! Ông không cho giết... Ông để
cậu Vàng ông nuôi.”
? Từ đó em rút ra nhận xét gì?
Hs trả lời
*GV Cho HS tổng kết, tóm tắt lại bốn điều
cần lưu ý.
GV yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Hs làm
gv chia nhóm,mỗi nhóm làm 1
bài.Sau đó cử đại diện lên làm.
Mừng, cậu thuộc trường từ vựng
“người” , chuyển sang trường từ vựng
“thú vật” nhằm mục đích nhân hóa
II/Luyện tập
Bài tập 1. Các từ thuộc trường từ
vựng ''người ruột thịt”
- Thầy ( bố, cha, ba), mẹ - mợcô, người đàn bà họ nội xa, em bé em
Quế.
Bài tập 2:
a) lưới, nơm câu, vó : dụng cụ
đánh bắt thuỷ sản.
b) tủ, rương , hòm, va-li, chai, lọ
: dụng cụ để đựng.
c) đá, đạp giấm, xéo : hoạt động
của chân
d) buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi:
trạng thái tâm lí.
e) hiền lành, độc ác, cởi mở: tính
cách.
g) bút máy, bút bi,phấn, bút chì:
dụng cụ để viết.
Bài tập 3. Các từ in đậm thuộc
trường từ vựng ''thái độ''
Bài tập:
- Khứu giác : mũi, miệng thơm , điếc,
thính.
-Thính giác : tai, nghe , điếc, rõ, thính.
Bài tập 5. Lưới, lạnh và tấn công
đều là những từ nhiều nghĩa, căn cứ vào
các nghĩa của từ để xác định mỗi từ có
thể thuộc những trường từ vựng nào
Lưới - trường bẫy rập: lưới, chài, câu,
-trường hình ảnh trang trí
Lạnh:-trường nhiệt độ : lạnh nóng
-trường màu sắc: màu lạnh màu nóng
trường thái độ cư xử : vồn vã, lạnh lùng
4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
a. Củng cố: - Cho HS đọc lại ghi nhớ.
- Chốt lại nội dung bài học.
b. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ.
- Làm tất cả các bài tập vào vở.
- Tìm một bài thơ hoặc một đoạn có sử dụng sự chuyển đổi trường
từ vựng và chỉ rõ tác dụng của nó.
- Chuẩn bị bài mới: Bố cục của văn bản.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………