TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA DU LỊCH
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
ỨNG DỤNG, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA
TÂM LINH TRONG SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TẠI MỘT SỐ DI TÍCH VÀ DANH THẮNG
Ở HỒ TÂY, HÀ NỘI
(Trường hợp Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ)
SINH VIÊN THỰC HIỆN: CHU NGỌC BÍCH
MÃ SINH VIÊN:
A25030
NGÀNH ĐÀO TẠO:
QUẢN TRỊ DỊCH VỤ
DU LỊCH - LỮ HÀNH
Hà Nội – 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA DU LỊCH
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
ỨNG DỤNG, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA
TÂM LINH TRONG SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TẠI MỘT SỐ DI TÍCH VÀ DANH THẮNG
Ở HỒ TÂY, HÀ NỘI
(Trường hợp Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ)
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Đức Khoa
Họ tên sinh viên:
Chu Ngọc Bích
Mã sinh viên:
A25030
Ngành đào tạo:
Quản trị Dịch vụ
Du lịch - lữ hành
Hà Nội – 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của Ths. Nguyễn Đức Khoa. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này
là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong
các bảng biểu phục vụ trong việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu
thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra trong khóa luận có sử dụng một số nhận xét, đánh giá, cũng như số liệu
của các tác giả khác, đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung khóa luận của mình.
SINH VIÊN THỰC HIỆN
CHU NGỌC BÍCH
LỜI CẢM ƠN
1
Sau khi kết thúc 4 năm học tại Trường Đại học Thăng Long, em đã được giao đề
tài khóa luận về “Vận dụng, phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại một số di tích
và danh thắng ở Hồ Tây, Hà Nội”.
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết cho em xin được gửi tới các thầy cô Bộ
môn Du lịch của trường Đại học Thăng Long lời chào trân trọng nhất, cùng với lời
chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Nhờ sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt
tình chu đáo của thầy cô, em đã có thể xuất sắc hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt, cho em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Giảng viên – Thạc
sỹ Nguyễn Đức Khoa đã quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn em làm khóa luận trong
suốt thời gian qua.
Với điều kiện và vốn kiến thức còn hạn chế, khóa luận này không thể tránh được
nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để em
nâng cao kiến thức của bản thân, phục vụ tốt quá trình công tác của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 1 tháng 10 năm 2018
Sinh viên
CHU NGỌC BÍCH
MỤC LỤ
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu và Khách thể nghiên cứu:........................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................................3
5. Ý nghĩa của đề tài……………………………………………………………………….4
6. Kết cấu của khóa luận………………………………………………………………......4
NỘI DUNG........................................................................................................................ 6
2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TÂM LINH VÀ CÁC DI
TÍCH VĂN HÓA...............................................................................................................6
1.1. Du lịch văn hóa tâm linh.............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm................................................................................................................. 6
1.1.2. Vai trò của du lịch văn hóa tâm linh.........................................................................9
1.1.3. Đặc điểm của du lịch văn hóa tâm linh..................................................................10
1.1.4. Các thành phần cấu thành du lịch văn hóa tâm linh...............................................11
1.2. Di tích văn hóa..........................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm...............................................................................................................12
1.2.2. Các tiêu chí để đánh giá giá trị của di tích văn hóa tâm linh...................................15
1.3. Mối quan hệ giữa hoạt động du lịch văn hóa tâm linh và di tích văn hóa..................16
1.3.1. Vai trò của du lịch văn hóa tâm linh với di tích văn hóa.........................................16
1.3.2. Vai trò của di tích đối với hoạt động du lịch văn hóa tâm linh...............................16
1.4. Yêu cầu để phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại di tích..........................................17
1.4.1. Tính hấp dẫn………………………………………………………………………17
1.4.1.1. Sự linh thiêng……………………………………………………………………18
1.4.1.2. Tính lịch sử......................................................................................................18
1.4.1.3. Quy mô, kiến trúc.............................................................................................19
1.4.1.4. Giá trị nghệ thuật và tính nguyên bản...................................................................19
1.4.1.5. Sự kết hợp với các yếu tố xung quanh..................................................................20
1.4.2. Tổ chức……………………………………………………………………………20
1.4.2.1. Tổ chức các hoạt động ở khu vực……………………………………………….21
1.4.2.2. Quản lý các dịch vụ……………………………………………………………...21
1.4.3. An toàn an ninh……………………………………………………………………21
1.4.4. Nhân lực…………………………………………………………………………...21
1.4.4.1. Số lượng…………………………………………………………………………22
1.4.4.2. Kiến thức………………………………………………………………………...22
1.4.4.3. Thái độ…………………………………………………………………………..22
1.4.5. Khả năng tiếp cận và liên tuyến…………………………………………………..23
1.4.6. Các yêu cầu khác…………………………………………………………………..23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1...................................................................................................25
3
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG, PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TÂM
LINH TẠI 2 DI TÍCH CHÙA TRẤN QUỐC VÀ PHỦ TÂY HỒ...................................25
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu…………………………………………………...26
2.1.1. Chùa Trấn Quốc...................................................................................................26
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................26
2.1.1.2. Cảnh quan và kiến trúc........................................................................................26
2.1.1.3. Hệ thống tu hành và quản lý................................................................................27
2.1.1.4. Các hoạt động chủ yếu........................................................................................28
2.1.2. Phủ Tây Hồ............................................................................................................28
2.1.2.1. Vị trí.................................................................................................................... 28
2.1.2.2. Nguồn gốc và lịch sử...........................................................................................28
2.1.2.3. Kiến trúc.............................................................................................................. 29
2.1.2.4. Lễ hội..................................................................................................................29
2.2. Các giá trị của chùa Trấn Quốc đối với hoạt động du lịch văn hóa tâm linh……….29
2.2.1. Tính hấp dẫn..........................................................................................................29
2.2.1.1. Về giá trị lịch sử………………………………………………………………....30
2.2.1.2. Về quy mô, kiến trúc…………………………………………………………….30
2.2.1.3. Giá trị nghệ thuật và tính nguyên bản…………………………………………...31
2.2.2. Tổ chức..................................................................................................................32
2.2.2.1. Tổ chức hoạt động ở chùa Trấn Quốc…………………………………………...32
2.2.2.2. Quản lý các dịch vụ……………………………………………………………...32
2.2.3. An toàn an ninh......................................................................................................32
2.2.4. Nhân lực................................................................................................................. 33
2.2.5. Khả năng tiếp cận và liên tuyến.............................................................................33
2.2.6. Các yêu cầu khác....................................................................................................34
2.3. Các giá trị của phủ Tây Hồ đối với hoạt động du lịch văn hóa tâm linh……………35
2.3.1. Tính hấp dẫn……………………………………………………………………….35
2.3.1.1. Giá trị lịch sử và truyền thuyết………………………………….……………….36
2.3.1.2. Về quy mô, kiến trúc………………………………………………………….....36
2.3.1.3. Giá trị và tính nguyên bản……………………………………………………….38
2.3.1.4. Sự kết hợp với các yếu tố xung quanh…………………………………………..38
4
2.3.2. Tổ chức………………………………………………………………………...….39
2.3.2.1. Tổ chức các hoạt động ở chùa Trấn Quốc………...…………………………….39
2.3.2.2. Tổ chức các hoạt động ở Phủ Tây Hồ…………………………………………...39
2.3.3. An toàn an ninh……………………………………………………………………39
2.3.4. Nhân lực…………………………………………………………………………...39
2.3.5. Khả năng tiếp cận và liên tuyến…………………………………………………..40
2.3.6. Các yêu cầu khác…………………………………………………………………40
2.4. Thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm linh……...……………………………...40
2.4.1. Tại chùa Trấn Quốc................................................................................................41
2.4.1.1. Cơ cấu và số lượng khách……………………………………………………….42
2.4.1.2. Đặc điểm khách………………………………………………………………….42
2.4.1.3. Thực trạng về vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và cung ứng dịch vụ phục
vụ du lịch văn hóa tâm linh………………………………………………………………43
2.4.2. Tại Phủ Tây Hồ......................................................................................................44
2.4.2.1. Cơ cấu và số lượng khách……………………………………………………….45
2.4.2.2. Đặc điểm khách………………………………………………………………….46
2.4.2.3. Thực trạng về vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và cung ứng dịch vụ phục
vụ du lịch văn hóa tâm linh………………………………………………………………47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2...................................................................................................48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VĂN HÓA TÂM LINH TẠI CHÙA TRẤN QUỐC VÀ PHỦ TÂY HỒ
………………………………...…………………………………………..………........49
3.1. Các định hướng phát triển du lịch văn hóa tâm linh và bảo tồn di sản văn hóa
……………………………………………………………….……….…….……..49
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch văn hóa tâm linh.....................................................49
3.1.2. Định hướng bảo tồn và phát triển di sản văn hóa...................................................50
3.2. Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại chùa Trấn Quốc.......................51
3.2.1. Giải pháp quảng bá hình ảnh..................................................................................51
3.2.2. Giải pháp đào tạo kiến thức du lịch........................................................................51
3.2.3. Giải pháp về cung ứng dịch vụ...............................................................................52
3.2.4. Giải pháp liên kết, hợp tác......................................................................................52
5
3.3. Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại Phủ Tây Hồ.……………...….53
3.3.1. Giải pháp quản lý di tích........................................................................................53
3.3.2. Giải pháp giáo dục.................................................................................................54
3.4. Các khuyến nghị………………………………………………………………..……54
3.4.1. Các khuyến nghị đối với khách du lịch..................................................................55
3.4.2. Các khuyến nghị đối với Ban Quản lý...................................................................56
3.4.3. Các khuyến nghị đối với chính quyền địa phương.................................................58
3.4.4. Các khuyến nghị đối với các công ty du lịch..........................................................60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3...................................................................................................61
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................64
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………...66
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp số liệu điều tra về mục đích của khách đến chủa Trấn Quốc...........31
Bảng 2. 2 Bảng thống kê độ tuổi của khách đến chủa Trấn Quốc..........................................31
Bảng 2. 3 Độ tuổi phân bổ khách tới Phủ Tây Hồ............................................................33
6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2. 1 Đánh giá thang điểm các tiêu chí tại chủa Trấn Quốc
Biểu đồ 2. 2 Đánh giá thang điểm các tiêu chí tại Phủ Tây Hồ………...……………….
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
DLVHTL
LHQ
UNWTO
Viết đầy đủ
Du lịch văn hóa tâm linh
Liên Hợp Quốc
World Tourism Organization
(Tổ chức du lịch thế giới)
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, một
hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu
cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước. Về mặt kinh
tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước
công nghiệp phát triển. Theo nghị quyết 08-NQ/TW, ban hành ngày 16/01/2017 của
Bộ Chính trị nước ta, việc phát triển du lịch đã được định hướng trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.
Du lịch văn hóa là một khái niệm còn khá mới mẻ đối với Việt Nam song đã
có một lịch sử lâu dài trên thế giới. Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO - World
Tourism Organization) từng thống kê du lịch văn hóa đóng góp khoảng 37% du lịch
toàn cầu và dự báo có thể tăng khoảng 15% mỗi năm. Có rất nhiều quốc gia thế giới
khai thác hiệu quả loại hình này trong đó có các quốc gia Đông Nam Á.
Cùng với việc trong đời sống sinh hoạt hàng ngày nhu cầu về vật chất được
người dân chú trọng thì bên cạnh đó đời sống văn hóa tinh thần cũng ngày càng
phong phú và phát triển. Tâm linh cũng là một trong những yếu tố đó. Từ đó, một
trong những hoạt động du lịch đang trở nên ngày càng phổ biến đó là du lịch văn
hóa tâm linh. Hoạt động du lịch này đang dần trở nên giữ vai trò quan trọng trong
đời sống xã hội bởi nó gắn liền với tín ngưỡng và tôn giáo.
Hồ Tây, Hà Nội có diện tích khoảng hơn 500 ha với chu vi là 18 km, xung
quanh khu vực này có rất nhiều di tích và danh thắng, không chỉ là những nơi mang
dấu ấn lịch sử mà còn chứa đựng rất nhiều ý nghĩa tâm linh, được rất nhiều người
coi là nơi linh thiêng trong đó có chùa Trấn Quốc và phủ Tây Hồ. Chùa Trấn Quốc
là trung tâm Phật giáo và là một ngôi chùa linh thiêng tại thủ đô Hà Nội có lịch sử
khoảng 1.500 năm, đây cũng là một trong những ngôi chùa đẹp nhất thế giới được
bình chọn bởi tờ Daily Mail (Anh). Phủ Tây Hồ lại là nơi biểu trưng cho tín ngưỡng
thờ Mẫu cổ truyền ở Việt Nam, đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng
di tích Lịch sử - Văn hóa ngày 13 tháng 2 năm 1996. Đây là hai địa danh nổi tiếng
mà khi nhắc tới thủ đô Hà Nội không ai là không biết và đã tới Hà Nội dù là đi du
lịch hay lễ bái thì thường ít khi bỏ qua Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ,
1
Tuy nhiên cho đến nay chưa có tài liệu nào đi cụ thể vào du lịch văn hóa tâm
linh, văn hóa tín ngưỡng gắn liền với những địa điểm trên. Bên cạnh đó, những tài
liệu về hệ thống di tích, danh thắng đã đề cập đến Hồ Tây và các điểm di tích như
chùa Trấn Quốc, phủ Tây Hồ nhưng việc phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại nơi
đây lại chưa được chú trọng khai thác cũng như chưa đề cập đến những giải pháp,
ứng dụng để hoạt động này đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội.
Vì những lí do trên, em quyết định chọn đề tài khóa luận:
“Ứng dụng, khai thác hoạt động văn hóa tâm linh trong sự phát triển du
lịch tại một số di tích và danh thắng ở Hồ Tây, Hà Nội”
(Trường hợp Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ)
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu các giá trị và thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm linh của
hai di tích chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ để từ đó đưa ra các giải pháp để thúc đẩy
hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại hai địa điểm trên.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống một cách khoa học các cơ sở lí luận về du lịch văn hóa tâm linh và
các di tích văn hóa bao gồm các khái niệm, vai trò và đặc điểm về di tích văn hóa,
di tích văn hóa tâm linh để từ đó đưa ra được nội dung mới.
- Đưa ra các tiêu chí đánh giá của hệ thống di tích văn hóa, di tích văn hóa
tâm linh.
- Tìm ra được các giá trị của di tích Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ để
nghiên cứu thực trạng và đề ra những giải pháp, khuyến nghị xây dựng kế hoạch
phát triển du lịch văn hóa tâm linh và bảo tồn những nét văn hóa cổ xưa mà người
dân xung quanh đã gìn giữ hàng nghìn năm, tránh bị sự ảnh hưởng của những mục
đích kinh doanh từ những đối tượng xung quanh khu vực nghiên cứu.
3.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Chủ thể: các giá trị văn hóa và hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại chùa
Trấn Quốc và phủ Tây Hồ
2
- Khách thể nghiên cứu: các sư, trụ trì, ban quản lý,
chính quyền địa phương, những người trông nom tại chùa Trấn Quốc
và phủ Tây Hồ; khách đến thăm tại 2 điểm trên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: tập trung vào 2 di tích nổi tiếng ở khu vực Hồ Tây
là chùa Trấn Quốc và phủ Tây Hồ
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến nay.
4.
Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Để có những thông tin chính xác, có cơ sở cần tập
hợp các tài liệu, giáo trình liên quan đến du lịch văn hóa, du
lịch văn hóa tâm linh, hệ thông di tích và danh thắng, quản
trị kinh doanh điểm đến, các sách báo có đề cập đến tín
ngưỡng tôn giáo như: Giáo trình Du lịch văn hóa, Bài giảng
Hệ thống di tích lịch sử văn hóa và danh thắng Việt Nam,
giáo trình Quản trị kinh doanh điểm đến, cá bài báo, tạp chí
và các trang web về du lịch văn hóa tâm linh.
4.2 Phương pháp điều tra xã hội học
- Phỏng vấn: người dân địa phương, khách đến lễ tại chùa
và phủ, ban quản lý, những người trông nom di tích và những nhà làm
du lịch để từ đó đưa ra được thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm
linh tại 2 di tích Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ.
- Phát bảng hỏi, hệ thống câu trả lời có sẵn: 100 tờ phát
cho du khách đến hành hương tại chùa Trấn Quốc và 100 tờ phát tại
phủ Tây Hồ vào các thời điểm như sau:
+ 70% vào ngày rằm, mùng một
+ 30% còn lại phát vào những ngày thường.
4.3 Phương pháp quan sát, trải nghiệm
- Ghi lại hình ảnh hai di tích.
- Trực tiếp tham dự các buổi lễ tại đây
3
4.4 Phương pháp thống kê
+ Thống kê số lượng du khách đến thăm hai di tích trong những
ngày lễ, ngày thường để phân loại mục đích của từng đối tượng, cơ
cấu khách và những thành phần chủ yếu tham gia vào hoạt động du
lịch văn hóa tâm linh.
+ Thống kê kết quả điều tra thông qua bảng hỏi do chính tác giả
thực hiện.
5. Ý nghĩa của đề tài
- Tập hợp và phân tích hệ thống lí luận về du lịch văn hóa tâm
linh và các di tích văn hóa.
- Tập hợp và phân tích các tài liệu và đưa ra những nội dung mới
trong hoạt động du lịch văn hóa tâm linh gắn với các di tích.
- Đưa ra các yêu cầu, tiêu chí để phát triển du lịch văn hóa tâm
linh tại di tích
- Đánh giá được thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm linh
hiện nay; từ đó đưa ra các giải pháp
- Vận dụng các giải pháp này cho các điểm di tích tương tự hoặc
làm tài liệu tham khảo cho các môn học khác.
6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình ảnh và tài
liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh và di
tích – danh thắng
Chương 1 sẽ đưa ra các định nghĩa về du lịch văn hóa tâm linh
và di tích văn hóa; đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa hoạt động du
lịch văn hóa tâm linh và di tích văn hóa. Cuối cùng chương I sẽ nêu ra
yêu cầu để phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại di tích
Chương 2: Thực trạng vận dụng, phát triển du lịch văn hóa
tâm linh tại 2 di tích chùa Trấn Quốc và phủ Tây Hồ
4
Chương này sẽ chỉ ra những nét tiêu biểu trong lịch sử hình
thành và phát triển, cảnh quan và kiến trúc cùng các hoạt động tiêu
biểu về địa bàn nghiên cứ (Chùa Trấn Quốc và Phủ Tây Hồ). Cùng
với đó là thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại hai di tích.
Chương 3: Một số khuyến nghị và giải pháp để phát triển du
lịch văn hóa tâm linh tài chùa Trấn Quốc và phủ Tây Hồ
Chương cuối là những định hướng cho sự phát triển của hoạt động du
lịch văn hóa tâm linh. Tác giả đưa ra những giải pháp và khuyến nghị
để hoạt động du lịch văn hóa tâm linh tại hai di tích Chùa Trấn Quốc
và Phủ Tây Hồ phát triển một cách đúng đắn, hợp lý và bền vững.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TÂM
LINH VÀ CÁC DI TÍCH VĂN HÓA
1.1. Du lịch văn hóa tâm linh
1.1.1. Khái niệm
Du lịch văn hóa tâm linh là một hoạt động du lịch đã và đang rất phổ biến,
đặc biệt là các nước chú trọng về tôn giáo, tín ngưỡng như Ấn Độ, Thái Lan và cả
nước Việt Nam ta. Tuy nhiên, lại chưa có một định nghĩa cụ thể nào cũng như tài
liệu về hoạt động du lịch này mà con người ta chỉ nhớ đến như một lần hành hương.
Và để tìm hiểu và xây dựng nên định nghĩa về khái niệm du lịch văn hóa tâm linh,
trước hết cần làm rõ và hiểu hơn về các khái niệm chi tiết trong cả cụm danh từ này.
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt khá phổ biến của con
người trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét từ góc độ của người
du lịch và bản thân người làm du lịch, thì cho đến nay vẫn còn có sự khác nhau
trong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh
vực này.
- Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các
chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện
tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá
5
nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục
đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
- Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao
gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham
quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư
giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên
tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ
các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.
- Theo Điều 3, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2017, ban hành ngày
19/6/2017: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng
nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc
kết hợp với mục đích hợp pháp khác.
Tóm lại, du lịch là “một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành
phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nó vừa mang đặc điểm
của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội”.
1.1.1.2. Khái niệm về văn hóa
Theo cách hiểu chung, văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất cũng như tinh
thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử phát triển. Cũng vì vậy văn
hóa mang tính khác biệt và tính đại diện. Mỗi nền văn hóa đều đại diện cho một
cộng đồng. Có bao nhiêu cộng đồng dân tộc trên thế giới, thì có bấy nhiêu nền văn
hóa. Sự đa dạng của các dân tộc chính là sự đa dạng của văn hóa. Chính tính đa
dạng và tính khác biệt của văn hóa đã làm nên động cơ của du lịch. Do vậy, dưới
góc nhìn của du lịch, văn hóa được hiểu ở 2 khía cạnh: từ quan niệm của khách du
lịch và từ quan niệm của nhà cung ứng dịch vụ du lịch. [Du lịch văn hóa, trang 2-3,
TS.Nguyễn Văn Bình]
Chúng ta có thể thấy: “Dù dưới góc nhìn nào hay với mục đích ra sao, thì
văn hóa vẫn là một tổng thể các giá trị của lịch sử, xã hội được lưu giữ từ đời
này qua đời khác; tạo nên một nét riêng biệt cho cả một cộng đồng, dân tộc. Nó
được con người ta lưu giữ, tìm hiểu và truyền đạt lại cho các thế hệ sau để từ đó
6
giữ gìn bản sắc của dân tộc; để khi nhìn lại hay nhắc đến người ta sẽ nghĩ ngay
đến đặc trưng của vùng miền đó”
1.1.1.3. Khái niệm về du lịch văn hóa
Nếu hiểu theo cách phân tích thuật ngữ thông thường thì Du lịch văn hóa đơn
giản có thể hiểu là loại hình du lịch dựa vào các nguồn tài nguyên văn hóa (culture
– based tourism) của một quốc gia, một khu vực, Hoặc nói theo ngôn ngữ chuyên
ngành thì “Du lịch văn hóa là toàn bộ các hoạt động tổ chức khai thác các giá trị văn
hóa bản địa phục vụ phát triển du lịch”.
Theo định nghĩa của WTO, “Du lịch văn hóa là những chuyến đi mà mục
đích chính hoặc mục đích bao gồm trong đó là thăm các địa điểm, sự kiện mà giá trị
văn hóa, lịch sử của chúng khiến chúng trở thành một phần trong di sản văn hóa của
một cộng đồng”
Cũng như du lịch nói chung, trong thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau
về du lịch văn hóa. Tùy theo những cách tiếp cận khác nhau, có thể hiểu “Du lịch
văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của
cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống” (12, Điều 4)
1.1.1.4. Khái niệm về tâm linh
Theo Từ điển tiếng Việt, do Hoàng Phê chủ biên, tâm linh có hai nghĩa: tiên
tri và tinh thần. Theo Từ điển Hán Việt của Đào Duy Anh, tâm linh là trí tuệ tự có
bên trong lòng người.
Theo các tài liệu về Phật giáo lại cho rằng con người gồm một phần là sinh lý
là thần sắc hình tướng giới hạn trong không gian bằng xương, thịt, da, được tạo
thành bởi bốn yếu tố vật chất, sách Phật gọi là tứ đại: địa, thủy, hỏa, phong, phần
thứ hai là phần tâm lý hay tinh thần, ý thức gồm: "thụ uẩn", "tướng uẩn", " hành
uẩn", "thức uẩn" được biểu hiện bằng "thất tình " (bảy lĩnh vực tình cảm: ái, ố, hỉ,
nộ, lạc, ai, dục). Con người sau khi chết không phải là hết, sách Phật gọi là "chấp
đoạn". Sau khi chết nhân quả người đó tiếp tục đầu thai vào kiếp khác, sách Phật
gọi là "chấp thường", được giải thích bằng các thuyết: nghiệp báo - luân hồi
Từ đó ta có thể thấy,
Tâm là niềm tin của con người, một ý niệm bên trong
7
Linh là những yếu tố phi vật chất tạo ra giá trị tinh thần và thường mang xu
hướng siêu nhiêm
Tâm linh là niềm tin vào những hiện tượng mang tính chất siêu nhiên
khiến mọi ngưỡng coi như 1 tín ngưỡn, tạo thành một đức tin, một hệ thống giáo
lý mà con người muốn gửi gắm tâm hồn, ý niệm bên trong của mình vào đó. Từ
những hệ thống lí luận, những tín ngưỡng văn hóa đó mà dần hình thành nên
thành một tôn giáo cho con người.
1.1.1.5. Khái niệm về du lịch văn hóa tâm linh
Từ những định nghĩa được rút ra từ các phần trên, chúng ta có thể thấy du
lịch văn hóa tâm linh thực chất là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa kết
hợp hoạt động tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tín
ngưỡng, tôn giáo của con người trong đời sống tinh thần.
Du lịch văn hóa tâm linh vốn là một thực thể đã có mặt hàng trăm năm nay
trên khắp thế giới. Xưa nay, mọi người vẫn quen dùng danh từ “hành hương” để nói
về chuyến đi của mình. Tuy nhiên, danh từ này chưa thể nói hết được tính chất, ý
nghĩa và mục đích của chuyến đi. “Hành hương” mang nặng ý nghĩa tâm linh,
nhưng trong mỗi chuyến đi không phải tất cả mọi người đều chỉ có duy nhất mục
đích mang ý nghĩa tín ngưỡng mà có một bộ phận tuy tham gia chuyến hành hương
nhưng thiên về tìm hiểu giá trị văn hóa, lịch sử, cội nguồn, phong tục nhiều hơn là
tín ngưỡng.
Tóm lại, du lịch văn hóa tâm linh cũng là “một loại hình du lịch văn hóa
nhưng khai thác các đối tượng tôn giáo, tín ngưỡng tâm linh vào hoạt động du
lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo, thăm quan, tìm hiểu và nâng
cao nhận thức của du khách”.
1.1.2. Vai trò của du lịch văn hóa tâm linh
Văn hóa và tín ngưỡng là hai yếu tố quan trọng trong việc hình thành nên
hoạt động du lịch văn hóa tâm linh. Nó không chỉ mang lại những lợi ích về phát
triển kinh tế mà còn phát huy được những giá trị tinh thần, có vai trò rất lớn đối với
xã hội. Cụ thể là:
- Du lịch văn hóa tâm linh có thể xem là một công cụ đặc hữu giúp xóa đi cái
nhìn khiên cưỡng về di sản văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng.
8
- Du lịch văn hóa tâm linh không chỉ kết hợp giữa tìm hiểu văn hóa, tham
quan hưởng ngoạn của du khách mà còn là một loại hình giúp con người ta tìm về
cội nguồn, tìm về nơi an yên, linh thiêng, tạo cho con người ta có một đức tin để
hướng về.
- Có thể xem du lịch văn hóa tâm linh là công cụ kiến tạo hòa bình bởi nó
góp phần xây dựng mối quan hệ thân thiện, khuyến khích tình bằng hữu, giúp vượt
qua các thành kiến về văn hóa và tôn giáo
- Du lịch văn hóa tâm linh còn là công cụ hữu hiệu trong việc giáo dục các
giá trị văn hóa nói chung và những giá trị văn hóa tinh thần nói riêng cho tất cả mọi
người, góp phần giữ gìn và phát huy hơn nữa các giá trị văn hóa của dân tộc.
- Giữ chân khách nội địa và thu hút khách quốc tế là một vai trò tất yếu khách
của hoạt động này. Bởi lẽ nhờ những giá trị văn hóa tâm linh phong phú, đa dạng,
bền lâu đó mà sự quan tâm, chú trọng của du khách sẽ trở nên ngày một nhiều hơn.
1.1.3. Đặc điểm của du lịch văn hóa tâm linh
1.1.3.1. Tính bảo tồn
Du lịch văn hóa tâm linh hoạt động phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng và giữ
gìn các giá trị văn hóa bao gồm cả giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Trong quá
trình phát triển phải không ngừng bảo tồn các di tích có ý nghĩa tôn giáo như: chùa,
đình, đền, nhà thơ, … hay các nghi lễ truyền thống, lễ hội, văn hóa nghệ thuật, ẩm
thực, … vì đó là đối tượng chính tạo nên sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh hấp dẫn
du khách.
1.1.3.2. Du lịch văn hóa tâm linh là một dạng tài nguyên du lịch
Nó khai thác các điểm đến từ đó tạo nên hoạt động du lịch tại điểm đó.
Ví dụ như tỉnh Đồng Tháp có Khu di tích Gò Tháp với 5 cụm tiêu biểu: Gò
Tháp Mười, chùa Tháp Linh (Tháp Mười Cổ Tự), đền thờ và mộ Đốc binh Nguyễn
Tấn Kiều và Thiên hộ Võ Duy Dương, Gò Minh Sư, Miếu Bà Chúa Xứ là nơi hội tụ
đầy đủ các giá trị văn hóa, lịch sử, tôn giáo và tín ngưỡng. Chính vì vậy, Gò Tháp là
một điểm đến cho loại hình du lịch văn hóa tâm linh tại Đồng Tháp.
9
1.1.3.3. Du lịch văn hóa tâm linh mang tính kết hợp, kết nối rất cao với hoạt động
văn hóa – xã hội
- Du lịch văn hóa tâm linh gắn với tôn giáo và đức tin. Ở Việt Nam, Phật giáo
có số lượng lớn nhất và các công trình tôn giáo là những ngôi chùa, miếu, đền và
các di tích lịch sử. Ở nước ngoài có các tôn giáo khác như Thiên Chúa giáo, Cao
đài, Hòa Hảo thường gắn với các điểm như những nhà thờ, tòa thánh.
- Du lịch văn hóa tâm linh còn gắn với những hoạt động thể thao tinh thần
như thiền, yoga hướng tới sự cân bằng, thanh tao, siêu thoát trong đời sống tinh
thần, đặc trưng và tiêu biểu ở Việt Nam mà không nơi nào có đó là Thiền phái Trúc
Lâm Yên Tử.
- Ngoài ra du lịch văn hóa tâm linh còn có những hoạt động gắn với yếu tố
linh thiêng và những điều huyền bí. Chính yếu tố tâm linh là động lực tạo ra sức
mạnh của con người, từ đó có thể tạo nên nhiều hoạt động du lịch hơn.
1.1.4. Các thành phần cấu thành du lịch văn hóa tâm linh
Du lịch văn hóa tâm linh là sự kết hợp của nhiều yếu tố không thể tách rời, sự
tham gia của nhiều đơn vị cá nhân, doanh nghiệp. Các thành phần đó cũng chính là
nhân tố quan trọng trong việc thu hút được lượng du khách ổn định và bền vững cho
loại hình du lịch này.
1.1.4.1. Yếu tố con người
+ Con người ở đây cụ thể đó là khách du lịch. Khác với những loại hình
khác, du khách có nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng hay khám phá thì khách du lịch ở đây
mục đích họ hướng tới là thưởng thức, tìm hiểu văn hóa và hoạt động của họ là
hướng tới tôn giáo, tín ngưỡng, cầu may mắn, bình an hay tìm về một nơi an yên,
thanh bình.
+ Yêu cầu về nhận thức văn hóa, khách du lịch cần nắm rõ mục đích của
chuyến du lịch. Nó không chỉ đơn thuần là đi nghỉ dưỡng, tham quan, vãn cảnh mà
nó còn được kết hợp tìm hiểu văn hóa gắn với hoạt động tâm linh, tín ngưỡng.
1.1.4.2. Yếu tố điểm đến
+ Điển hình của yếu tố này chính là tài nguyên du lịch. Điểm đến là tập trung
các tiện nghi và dịch vụ được thiết kế để đáp ứng nhu cầu hành hương kết hợp
thưởng thức văn hóa của du khách. Các điểm hấp dẫn của một điểm đến du lịch
10
trong loại hình này dù mang đặc điểm nhân tạo, đặc điểm tự nhiên hoặc là các sự
kiện thì cũng đều gây ra động lực ban đầu cho sự thăm viếng của khách và luôn gắn
liền với yếu tố tâm linh.
+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng:
Giao thông và vận chuyển khách ở điểm đến sẽ làm tăng thêm chất lượng của
các điểm du lịch. Sự phát triển và duy trì giao thông có hiệu quả nối liền với các thị
trường nguồn khách là điểm căn bản cho sự thành công của các điểm đến. Sự sáng
tạo trong việc tổ chức giao thông du lịch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các tập du
khách trong việc tiếp cận điểm đến và là một yếu tố quan trọng thu hút khách du
lịch.
1.1.4.3. Dịch vụ
- Chương trình và các hoạt động tổ chức, các dịch vụ đi kèm
+ Các chương trình giao lưu văn hóa, tưởng nhớ các vị thần thánh đã có công
với đất nước, các lễ hội truyền thống.
+ Các dịch vụ lưu trú của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ăn nghỉ mà còn tạo
được cảm giác chung về sự tiếp đãi cuồng nhiệt và ấn tượng khó quên về món ăn và
đặc sản địa phương.
+ Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ khác: ngày nay nhu cầu của du khách ngày
một tăng cao bởi nền kinh tế đang trên đà phát triển. Vì vậy, khách du lịch không
chỉ đơn giản chỉ có mục đích hành hương mà họ còn muốn được đãi ngộ trong
những điều kiện, tiện nghi tốt nhất, phong phú nhất.
- Phương tiện vận chuyển
Ví dụ: tại những di tích và danh thắng có địa hình phức tạp như Động Hương
Tích (chùa Hương), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), quần thể danh thắng Tràng An
(Ninh Bình) hay chùa Linh Ứng (Bà Nà Hill) đã có xây dựng hệ thống cáp treo,
thang máy hay xe điện đưa đón du khách để làm tăng hiệu quả du lịch, tránh làm
mất thời gian và ảnh hưởng đến sức khỏe du khách. Từ đó sẽ khai thác triệt để được
các đối tượng ở các độ tuổi khác nhau tham gia vào hoạt động du lịch văn hóa tâm
linh.
- Dịch vụ mang tính chất giải trí:
11
Khu mua sắm lưu niệm, khu nghỉ ngơi giải trí, các dịch vụ chụp ảnh hay hoạt
động tổ chức những trò chơi dân gian để du khách nhận thức được yếu tố văn hóa
tại điểm đến du lịch đó.
1.2. Di tích văn hóa
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1. Di tích
- Theo khái niệm của Luật Di sản:
Di tích là một không gian vật chất cụ thể, khách quan như công trình, địa
điểm, các di vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó và cảnh quan thiên
nhiên có sự kết hợp với các công trình kiến trúc hoặc địa điểm ghi dấu hoạt động
của con người nằm trong khu vực cảnh quan thiên nhiên đó. Di tích tồn tại cụ thể
trong một không gian và thời gian, các di tích có quy mô, kiến trúc khác nhau.
Từ đó, chúng ta có thể có nhận định như sau: “Di tích là những công trình,
địa điểm hay dấu vết tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể gắn liền với quá khứ, với
những sự kiện lịch sử trọng đại của thế hệ xa xưa. Nó gắn liền với những giá trị
điển hình về lịch sử, văn hóa, khoa học. Bản thân di tích vừa chứa đựng những
giá trị vật chất vừa chứa đựng giá trị tinh thần”.
1.2.1.2. Di tích văn hóa
Theo Luật Di sản văn hóa thì di tích lịch sử, văn hóa được quan niệm như sau:
Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Di
tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá
trình dựng nước và giữu nước;
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hung
dân tộc, danh nhân của đất nước;
- Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời
kì cách mạng, kháng chiến;
- Địa điểm có giá trị tiêu biểu về khảo cổ;
- Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị
tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử.
12
Như vậy, di tích văn hóa có thể được hiểu là: “Tổng thể những công trình, địa
điểm, đồ vật hoặc tác phẩm, tài liệu có giá trị văn hóa được lưu lại từ đời này qua
đời khác. Nó mang ý nghĩa rất lớn đối với hình ảnh của một đất nước”
1.2.1.3. Di tích văn hóa phục vụ tâm linh
- Loại hình di tích văn hóa khảo cổ
Những nơi khai quật ra các di vật khảo cổ:
+ Di tích di chỉ hang động: Động Tam thanh, Động Nhị Thanh có chùa Tam
Giáo thờ Khổng Tử (Đạo Nho), Đức Phật tổ Thích Ca (Đạo Phật) và Tổ Đạo Lý
Lão quân (Đạo Giáo)
+ Di chỉ cư trú có thành lũy: Thành Cổ Loa với đền thờ vua An Dương
Vương, Thành Nhà Hồ với những nơi linh thiêng như Đền thờ nàng Bình Khương
hay đình Đông Môn.
- Loại hình di tích lịch sử
Di tích lịch sử là những di tích ở đó diễn ra các hoạt động chính trị, ngoại
giao thúc đẩy lịch sử phát triển. Bao gồm:
+ Những di tích ghi dấu chiến công của quân và dân ta: Di tích lịch sử Địa
điểm chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang).
+ Những di tích ghi dấu chứng tích chiến tranh: Di tích Ngã ba Đồng Lộc (thị
trấn Đồng Lộc, huyên Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh).
- Loại hình di tích kiến trúc nghệ thuật
Di tích kiến trúc nghệ thuật là những di tích gắn với những công trình xây
dựng, kiến trúc điển hình. Loại hình di tích kiến trúc nghệ thuật bao gồm:
+ Nhóm di tích tôn giáo, tín ngưỡng gồm:
* Di tích đình làng: gắn liền với tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng
Ví dụ: Đình làng Quảng Bá thuộc phường Quảng An, quận Tây Hồ, Thành phố
Hà Nội, thờ vị anh hùng dân tộc Phùng Hưng (tức Bố Cái Đại Vương).
* Di tích chùa tháp Phật giáo: chùa Trấn Quốc, chùa Thiên Mụ
* Di tích đền thờ: Đền Bà Chúa Kho gắn với tín ngưỡng thờ mẫu, Đền thờ các
vị vua triều Lý (Bắc Ninh), triều Trần (Thái Bình)
* Di tích nhà thờ: gắn với các đạo như Thiên Chúa Giáo, đạo Tin Lành
Ví dụ: Nhà thờ Phát Diệm (Ninh Bình), Nhà thờ Lớn (Hà Nội)
13
+ Nhóm di tích kiến trúc dân sự gồm:
* Di tích cung điện, dinh thự: Ngọ Môn, Hoàng thành Huế, Hoàng thành Thăng
Long
* Di tích kiến trúc Chăm Pa: Thánh địa Mỹ Sơn là một khu vực tôn giáo kiêm
lăng tẩm
* Di tích kiến trúc làng cổ: Làng cổ Đường lâm với chùa Mía, lăng vua Ngô
Quyền tại thôn Cam lâm, xã Đường Lâm.
* Di tích lăng mộ: nơi thờ các vị vua thời xưa như Lăng Khải Định, Lăng Tự
Đức, Lăng Minh Mạng.
Kết:
Mỗi loại hình di tích nêu trên đều mang những giá trị riêng về văn hóa và
tâm linh, mỗi điểm đến lại giúp du khách vừa trải nghiệm được các giá trị văn
hóa đặc sắc, tiêu biểu cho sức mạnh của con người ở mỗi giai đoạn lại giúp họ
đáp ứng được nhu cầu về tâm linh, tín ngưỡng. Các di tích này đều có đặc điểm
chung là có những yếu tố văn hóa cùng song hành với hoạt động tâm linh.
1.2.2. Các tiêu chí để đánh giá giá trị của di tích văn hóa tâm linh
Di tích văn hóa tâm linh phải có một trong những tiêu chí như sau:
- Tiêu chí về giá trị lịch sử, tâm linh:
+ Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá
trình dựng nước và giữ nước.
+ Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của một nhân
vật lịch sử hoặc nhân vật truyền thuyết có yếu tố tâm linh, tín ngưỡng.
+ Công trình xây dựng, địa điểm có lưu giữ di vật, từ thời xưa có chứa đựng
tín ngưỡng, văn hóa hay giá trị thiêng liêng, mang lại sự tin tưởng trong đời sống
tinh thần cho con người.
+ Số lượng người coi trọng tâm linh chiếm tỉ trọng cao
+ Lượng du khách tìm đến di tích để phục vụ mục đích tìm hiểu văn hóa, tâm
linh cao.
- Tiêu chí về giá trị quy mô, kiến trúc, nghệ thuật:
14
+ Di tích vừa chứa đựng những nét văn hóa truyền thống trong nghệ thuật
kiến trúc vừa có những yếu tố để phát triển hoạt động hành hương cho du khách
+ Là một công trình nghệ thuật được xây dựng nên để tôn thờ một vị anh
hùng dân tộc, một giai nhân thời xưa hay về một nhân vật truyền thuyết có khả năng
tạo đức tin lớn mạnh trong con người.
+ Là một địa điểm có thể tổ chức gắn kết giữa những nét văn hóa truyền
thống đan xen với hoạt động về tôn giáo, tín ngưỡng.
+ Công trình đặc trưng cho một phong cách kiến trúc văn hóa nào đó.
+ Công trình có tính trang trí nổi bật.
- Tiêu chí về giá trị xã hội:
+ Công trình là nơi thu hút các các hoạt động và các dịch vụ công cộng phục
vụ cộng đồng dân cư khu vực và thành phố.
+ Công trình đem lại lợi ích cho cộng đồng dân cư khu vực và thành phố.
+ Là nơi có thể tổ chức và vận dụng nhiều dịch vụ để đáp ứng nhu cầu du
lịch của du khách.
+ Có khả năng phát triển những nét văn hóa của xã hội và gìn giữ những nét
đặc trưng đó.
1.3. Mối quan hệ giữa hoạt động du lịch văn hóa tâm linh và di tích văn hóa
1.3.1. Vai trò của du lịch văn hóa tâm linh với di tích văn hóa
- Thông qua hoạt động du lịch, du khách được trực tiếp tiếp xúc, thẩm nhận,
và trải nghiệm tại các di tích, từ đó nuôi dưỡng và phát triển các giá trị tâm linh tín
ngưỡng từ trong tiềm thức của mình.
- Hoạt động du lịch góp phần làm tăng khả năng kinh tế cho khu vực, làm
phong phú thêm các hoạt động diễn ra tại di tích, người dân địa phương được tham
gia nhiều hơn vào các hình thức kinh doanh du lịch tại di tích.
- Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa, tín ngưỡng của di tích.
- Du lịch văn hóa tâm linh giúp phát triển hành vi hướng thiện, nâng cao tinh
thần đoàn kết, hướng về cội nguồn, xây dựng xã hội hài hòa, tốt đẹp.
- Nhờ có hoạt động du lịch mà hình ảnh của di tích văn hóa được giới thiệu
rộng rãi hơn, từ đó góp phần làm tăng giá trị văn hóa tâm linh tại điểm di tích đó.
15
- Nhiều ngành nghề, cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, … được hình thành khiến
cho điểm di tích trở nên thu hút hơn và khai thác được nhiều khía cạnh hơn trong
hoạt động du lịch.
1.3.2. Vai trò của di tích đối với hoạt động du lịch văn hóa tâm linh
- Là một tài nguyên du lịch để thu hút du khách
+ Tâm linh và các giá trị di sản văn hóa tín ngưỡng gắn bó và tồn tại song
hành cùng dân tộc từ hàng ngàn năm nay. Còn con người thì còn tôn giáo tín
ngưỡng. Các di tích văn hóa có vai trò lưu giữ các giá trị này, nó được coi là yếu tố
tài nguyên du lịch (điểm đến) của một hoạt động du lịch.
+ Giá trị văn hóa tín ngưỡng truyền thống là thế mạnh, làm nên sức hấp dẫn
cho du lịch. Giá trị về hình ảnh của di tích càng nổi tiếng đối với khách quốc tế thì
việc tăng giá trị về kinh tế cho hoạt động du lịch là điều tất nhẽ.
- Đẩy mạnh các hoạt động du lịch, các hoạt động tín ngưỡng
+ Đây được coi là một dấu ấn về nguồn cội, về lịch sử dựng nước và giữ
nước, về một lối sống và còn là dấu ấn gắn bó với tôn giáo tin ngưỡng. Không chỉ
vậy, các di tích còn đóng vai trò như một lời quảng cáo về đất nước, con người,
nâng cao hiểu biết về tâm linh cho du khách. Các di tích với bề dày lịch sử là minh
chứng cho sự phát triển lâu dài của đất nước. Điều này phù hợp và là sự thu hút
chính cho những du khách tham gia hoạt động du lịch tìm hiểu về văn hóa.
+ Hơn nữa, tại các di tích thường chứa đựng những giá trị về mặt tâm linh
như cầu may, cầu bình an, sức khỏe, tiền tài, … đây là những điều cực kì thu hút du
khách tham gia các chuyến tham quan du lịch. Tại các di tích còn chứa đựng những
giá trị tâm linh mà đa số người dân Châu Á theo đạo Phật vì vậy các di tích đóng
vai trò lớn trong việc nâng cao số lượng khách tham quan du lịch.
Từ những khái niệm trên, tác giả xin đưa ra: “ Di tích là nơi lưu giữ những dấu
ấn xưa lại có nét linh thiêng từ những vị thần, thánh thời xưa, tạo một đức tin
vững chai trong lòng những du khách tham gia vì thế đóng vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy hoạt động du lịch văn hóa tâm linh. Có thể nói, đó là tiền đề
để tạo ra hoạt động tín ngưỡng”.
1.4. Yêu cầu để phát triển du lịch văn hóa tâm linh tại di tích
16