Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (57.37 KB, 1 trang )
4.4.Tình hình hoạt động thể lực
4.4.1.Tình hình hoạt động thể lực theo giới tính
*Ghi nhận tỉ lệ ít hoạt động thể lực ở nam giới là 39,4%,ở nữ giới là 60,4%
So với nghiên cứu của Bộ Y tế năm 2016,cụ thể tỉ lệ ít hoạt động thể lực ở nam giới Việt
Nam là 20,2%,ở nữ giới là 35,7%
Nhìn chung,tỉ lệ ít hoạt động thể lực ở cả nam giới và nữ giới xã Trường Long đều cao
hơn tỉ lệ của cả nước năm 2016
*Lý giải sự khác biệt này:Người dân xã Trường Long hoạt động thê lực rất ít so với mặt
bằng chung các khu vực khác trong cả nước đối với cả hai giới nam và nữ.Tăng cường
hoạt động thể lực và tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao sẽ làm cải thiện tình
trạng này.
4.4.2.Tình hình hoạt động thê lực theo nghề nghiệp:
*Ghi nhận tỉ lệ hay hoạt động thể lực của các nghề nông dân,công nhân,buôn bán,làm
thuê(làm mướn),nội trợ lần lượt là 55,3%,4,3%,6,4%,6,4%,17%
*Lý giải: Công nghệ đóng góp một phần lớn vào việc gia tăng các công việc “bàn giấy”
hiện nay,và điều đó dẫn đến việc nhân viên văn phòng,giáo viên,... ít hoạt động hơn nhiều
so với các ngành nghề khác,họ đang bị đặt trong mối nguy cơ ung thư cao so với mọi
người.Việc duy trì hoạt động thể lực mỗi ngày và hạn chế ngồi tiếp xúc với máy
tính,tivi,... là điều cấp bách cần phải thực hiện.
Nguồn: />