VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN GIANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO TẠI
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN GIANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO TẠI
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của luận văn là
trung thực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.
Người cam đoan
Nguyễn Văn Giang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA THỰCC HIỆN CHÍNH
SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO ....................................................... 16
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo......................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo .................. 20
Chương 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY28
2.1.Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu .................................................... 28
2.2. Quá trình hoạt động của Ban Đại diện Hội đồng quản trị. ...................... 34
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội ............... 40
Chương 3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ
NGHÈO .......................................................................................................... 59
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG ............................................. 59
3.1 Định hướng hoạt động, mục tiêu tổng quát giai đoạn (2017- 2020) .......... 59
3.2. Giải pháp thực hiện chính sách, gợi ý chính sách .................................... 64
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 76
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xoá đói, giảm nghèo là chủ trương lớn, là sự quan tâm hàng đầu của Đảng,
nhà nước trong nhiều năm qua. Đây là một trong những chính sách xã hội cơ bản
của quốc gia hướng vào phát triển con người, đặc biệt là người nghèo, tạo cơ hội để
họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Xoá đói, giảm nghèo
góp phần giảm khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, giữa
nông thôn và thành thị, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập trong xu thế toàn cầu
hoá. Thực tế cho thấy chính sách tín dụng đã có tác dụng to lớn trong xóa đói giảm
nghèo, hơn một nửa số hộ được vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng tích cực tới
giảm nghèo, nhiều hộ nông dân đã thoát nghèo, có điều kiện để mua sắm thêm các
phương tiện sản xuất cũng như tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của công
cuộc xóa đói, giảm nghèo Nhà nước ban hành rất nhiều chính sách xóa đói giảm
nghèo trong đó tín dụng được coi là một trong những giải pháp cơ bản không những
ở Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác.
Yên Thế là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện
tích trên 303 km2, trong đó diện tích đất lâm nghiệp (chủ yếu là đồi núi thấp)
13.285,11 ha chiếm 43,36% so với tổng diện tích tự nhiên; Đất nông nghiệp
25.874,8 ha chiếm 84,55%; Đất phi nông nghiệp 4.664,8 ha chiếm 15,2%; Đất chưa
sử dụng 97,44 ha chiếm 0,32%.
Phía Đông Bắc giáp huyện Hữu Lũng – tỉnh Lạng Sơn; phía Đông Nam giáp
huyện Lạng Giang; phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh
Thái Nguyên; phía Nam giáp huyện Tân Yên.
Toàn huyện có 21 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế xã hội là thị trấn Cầu
Gồ, thị trấn Bố Hạ và trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng; có khoảng 10 vạn dân
với 14 dân tộc cùng nhau chung sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mường, Dao, Cao lan,
Hoa, Sán Dìu…. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cầu Gồ cách thành phố Bắc Giang
1
27 km và cách thủ đô Hà Nội 75 km. Trên địa bàn huyện có các trục đường chính
gồm: Tuyến Quốc lộ 17 (từ Nhã Nam – Yên Thế - đi Xuân Lương- Tam Kha);
tuyến đường tỉnh lộ 242 (từ thị trấn Bố Hạ - Đèo Cà đi Hữu Lũng – Lạng sơn);
tuyến đường tỉnh lộ 292 (từ thị trấn Cầu Gồ đi Bố Hạ - Kép); tuyến đường tỉnh lộ
294 (từ ngã ba Tân Sỏi – Yên Thế đi Nhã Nam huyện Tân Yên – Cầu Ca huyện Phú
Bình); tuyến đường 268 Mỏ Trạng – Bố Hạ đi Thiện Kỵ - Lạng Sơn. Các tuyến
đường tỉnh lộ nối liền hệ thống đường trục xã tạo thành mạng lưới đường bộ phân
bố hợp lý thuận lợi cho giao thông trong và ngoài huyện.
Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa
hình đa dạng. Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Do đó, xóa đói giảm nghèo (XĐGN) được coi là nhiệm vụ hàng đầu trong công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang trong đó tín dụng
đối với hộ nghèo là giải pháp quan trọng giúp người nghèo có vốn thoát nghèo.
Những năm qua, việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo nói chung và
chính sách tín dụng cho người nghèo nói riêng ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ như: Tốc độ giảm nghèo khá nhanh (nếu như
năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh là 50%, cao nhất nước, đến năm 2017 ước xấp xỉ
31%). Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện và nâng lên, có trên 97% dân
số tham gia bảo hiểm y tế, trên 74,5 % được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh,
trên 80% được sử dụng điện, đường ô tô tới trung tâm xã, phổ cập giáo dục, phát
triển nguồn nhân lực cơ bản đạt mục tiêu so với Nghị quyết Số 267/NQ-HĐND năm
2013 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt chương trình giảm nghèo nhanh và bền
vững giai đoạn 2013- 2017 giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện, tỉnh (theo chuẩn nghèo
Quốc gia giai đoạn 2013- 2017) xuống dưới 31,29% [20] góp phần vào quá trình
phát triển kinh tế - xã hội nói chung, công tác xoá đói, giảm nghèo nói riêng. Bên
cạnh những thành tựu đã được được thì việc thực hiện chính sách tín dụng cho hộ
nghèo còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế nên tỷ lệ hộ nghèo vẫn chiếm tỉ lệ cao so
với địa phương khác trên toàn quốc. Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh ở mức
trên 30% đặc biệt những huyện vùng cao tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 50% [35]. Tác
2
động của chính sách tín dụng cho hộ nghèo còn thấp không tương xứng với nguồn
lực bỏ ra. Từ những phân tích trên học viên chọn đề tài: “Thực hiện chính sách tín
dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang hiện nay” làm luận văn Thạc
sĩ chuyên ngành Chính sách công. Học viên mong muốn qua nghiên cứu này góp
phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về trên cơ sở đãnh giá hiện trạng
và gợi mở phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
ưu đãi tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề đói nghèo xuất hiện và tồn tại như một thách thức lớn đối với quá
trình phát triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi khu vực và nền văn minh hiện đại.
Cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách xóa đói
- giảm nghèo nói chung và thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo nói
riêng.
Nghiên cứu “xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của người nghèo và của người da màu ở Nam phi” của Nathan Okurut. Bằng việc
sử dụng mô hình Propit và mô hình logit tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da
màu hạn chế về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Nghiên cứu còn nêu ra những
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của người nghèo và
người da màu như giới tính, độ tuổi, nhân khẩu, văn hóa, lối sống. Bên cạnh các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ, kết quả nghiên
cứu còn chỉ ra rằng lĩnh vực tín dụng phi chính thức cùng tồn tại và yếu tố ảnh hưởng
đến số tiền vay phi chính thức được xác định. Tuy nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức được xác định một cách độc
lập, sự tương tác giữa thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức bị bỏ qua.
Nghiên cứu “Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm nghèo ở Việt
Nam” của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc [52]. Nghiên cứu này nhằm hỗ trợ
cho hoạt động của Ủy ban các vấn đề Xã hội của Quốc hội trong việc khảo sát một
cách tổng quan các chính sách và dự án giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam. Thông
qua việc rà soát, tổng kết tất cả các chương trình giảm nghèo của Việt Nam, từ 19
3
khâu thiết kế đến khâu thực hiện. Nghiên cứu này cố gắng đánh giá các dự án, chính
sách xóa đói giảm nghèo từ góc độ xem xét liệu các dự án, chính sách có hỗ trợ trùng
lặp các đối tượng hưởng lợi hay không. Nhóm nghiên cứu đã có những trao đổi với
các cán bộ cấp tỉnh, huyện và xã tại bốn tỉnh; Trà Vinh, Nghệ An, Đăk Nông và Lào
Cai để tìm hiểu về tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm mục đích
đánh giá mức độ chồng chéo trong công tác thực hiện các chính sách giảm nghèo
trong thực tế. Về phạm vi, nghiên cứu này tập trung vào các dự án, chính sách với tất
cả các hợp phần hoặc có yếu tố hỗ trợ giảm nghèo trực tiếp. Nghiên cứu đã chỉ ra
những hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo như; nhiều
hợp phần của chính sách có sự chồng chéo, ít có sự phối hợp giữa các chính sách và
các hợp phần của chính sách, tình trạng phân tán nguồn lực, không phát huy được
tổng lực giữa các chương trình, ít có sự lồng ghép với kế hoạch và kênh ngân sách
chính. Từ đó nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị nhằm giúp cho việc thực hiện
chính sách giảm nghèo ở Việt Nam có hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng:
thay cho việc đưa ra nhiều Chương trình mục tiêu Quốc gia và Chương trình giảm
nghèo khác nhau như hiện nay, Việt Nam cần hướng tới một Chương trình giảm
nghèo toàn diện giải quyết được những nhu cầu giảm nghèo tại Việt Nam và trao
quyền tự chủ, phân cấp ngân sách cho các tỉnh để việc xác định và thực hiện chính
sách giảm nghèo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh cũng như với nhu cầu của
người nghèo trong phạm vi của tỉnh. Tuy nhiên, nghiên cứu này không đánh giá chi
tiết tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam mà chủ
yếu chỉ rà soát các chính sách, dự án giảm nghèo của Việt Nam.
Nghiên cứu về “Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ
nông dân ngoại thành Hà Nội” của Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng đã
chỉ ra thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn ngoại
thành Hà Nội. Nghiên cứu đã nêu được thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của
hộ nông dân trên địa bàn xã Hoàng Văn Thụ thuộc ngoại thành Hà Nội. Những hộ
không có tài sản thế chấp thì có thể vay thông qua sự bảo lãnh của Hội phụ nữ
(HPN), Hội nông dân (HND) và Hội cựu chiến binh (HCCB). Riêng đối với Ngân
4
hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), hộ chỉ có thể giao dịch thông qua các tổ chức
đoàn thể xã hội vì các đối tượng vay là hộ nghèo, gia đình chính sách, các gia đình
gặp khó khăn nên họ không có tài sản thế chấp để vay. Đoàn thể xã hội đóng vai trò
quan trọng trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân. Tìm hiểu
những yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, kết quả nghiên
cứu chỉ ra các yếu tố thuộc về chủ thể thực hiện chính sách tín dụng, bao gồm bộ
máy tổ chức thực hiện, sự phối kết hợp giữa các cá nhân, cơ quan, và năng lực thực
hiện chính sách. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, các đặc điểm của đối tượng thụ
hưởng chính sách như là năng lực, trình độ cũng có ảnh hưởng đến việc tiếp cận
nguồn vốn, giới tính và trình độ kinh tế của các hộ nông dân.
Theo Báo cáo “Rà soát các chương trình/dự án giảm nghèo cho đồng bào dân tộc
thiểu số và trẻ em ở tỉnh Bắc Giang” của UBND tỉnh Bắc Giang và Sở Kế hoạch đầu tư
tỉnh Bắc Giang, tính tới thời điểm tháng 9/2013, toàn tỉnh Bắc Giang có tất cả 58 CT/Da
liên quan xóa đói giảm nghèo. Từ tổng hợp và phân tích lại các kết quả, báo cáo chỉ ra
muốn giảm nghèo cần phải sử dụng tổng hợp các biện pháp, các chương trình như: hỗ trợ
y tế cho người nghèo; hỗ trợ giáo dục cho người nghèo; dạy nghề cho người nghèo; tín
dụng đối với hộ nghèo; chương trình nhà ở đối với hộ nghèo… Trong đó giải pháp tín
dụng đối với hộ nghèo là giải pháp quan trọng nhằm cung cấp nguồn vốn cho hộ nghèo
đã giảm số hộ nghèo xuống còn 30%. Báo cáo chỉ ra, để tăng cường hiệu quả của các
CT/Da giảm nghèo trong tỉnh thì cần cải thiện cơ chế quản lý, điều phối và phối hợp giữa
các sở, ban, ngành có liên quan. Ngoài ra báo cáo cũng chỉ ra những nguyên nhân tác
động đến việc thực hiện các chương trình dự án giảm nghèo của tỉnh Bắc Giang như:
Điều kiện tự nhiên; trình độ văn hóa; đặc điểm nhân khẩu; điều kiện kinh tế của hộ gia
đình, yếu tố từ bản thân người nghèo cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của các chương trình,
dự án giảm nghèo của tỉnh Bắc Giang.
Trong nghiên cứu “Tín dụng cho người nghèo và các quỹ xóa đói giảm
nghèo ở nước ta hiện nay” tác giả Nguyễn Trung Tăng đã làm rõ những vấn đề cơ
bản về tín dụng cho người nghèo và cơ sở hình thành các quỹ xóa đói giảm nghèo.
Nghiên cứu đã chỉ ra những nguyên nhân của đói nghèo ở Việt Nam và khó khăn
5
thách thức trong xóa đói giảm nghèo là do thiếu nguồn lực để hỗ trợ và do thực hiện
phân bổ nguồn lực hỗ trợ thiếu công bằng. Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực
hiện tín dụng đối với người nghèo và hoạt động của một số quỹ xóa đói giảm nghèo
ở Việt Nam, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
nguồn vốn và việc phân phối nguồn vốn giảm nghèo của ngân hành chính sách xã
hội và các quỹ xóa đói, giảm nghèo ở nước ta hiện nay.
Nghiên cứu “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của
Ngân hàng chính sách Xã hội Việt Nam” của tác giả Đào Tấn Nguyên [27] bàn về
chủ trương giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Việt Nam và sự ra đời của ngân
hàng chính sách ngân hàng dành cho người nghèo tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ rõ
đói nghèo là một vấn đề xã hội và để giải quyết vấn đề đói nghèo cần phải có sự
phối kết hợp giữa Nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội. Nghiên cứu chỉ ra
nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo như điều kiện tự nhiên, đặc điểm bản thân, cơ
chế chính sách của Nhà nước, trong đó thiếu vốn sản xuất kinh doanh là một trong
những nguyên nhân chính. Vì vậy, giải pháp tín dụng cho người nghèo là giải pháp
quan trọng giúp người dân có vốn kinh doanh, làm ăn để thoát nghèo.
Nghiên cứu “Phát triển nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội”
của tác giả Trần Hữu Trung [49] tập trung nghiên cứu về nguồn vồn cho vay của
NHCSXH, trong đó có nguồn vốn cho vay hộ nghèo. Trong nghiên cứu của mình,
tác giả đã nhấn mạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã
hội chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và phụ thuộc vào việc huy động vốn tiết
kiệm của dân cư nên nguồn vốn cho vay hộ nghèo rất hạn chế. Vì thế, rất cần xã hội
hóa nguồn vốn cho vay chính sách, để huy động mọi cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội
tham gia tạo vốn cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Nghiên cứu cũng gợi ra một số giải pháp phát triển nguồn vốn cho vay của ngân
hàng chính sách xã hội.
Nghiên cứu “Quy trình xác định hộ nghèo và những vấn đề chính sách”
của tác giả Mai Thị Xuân Trung [50]. Nghiên cứu chỉ ra xác định hộ nghèo có ý
nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện chính sách giảm nghèo. Trên cơ sở xác
6
định đúng hộ nghèo thì nguồn lực khan hiếm cho giảm nghèo mới được phân bổ
hiệu quả và sử dụng đúng mục đích nhờ đó góp phần giảm bớt được sự bất bình
đẳng trong xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển. Nghiên cứu chỉ ra những nguyên
nhân dẫn đến việc sử dựng các nguồn vốn trợ giúp người nghèo không đúng mục
đích là do quy trình xác định hộ nghèo không thống nhất, do cán bộ thực hiện
chính sách lợi dụng chức vụ quyền hạn cố tình “phá rào” để giúp đỡ người thân
quen hoặc tư lợi cá nhân.
Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát của Ban đại
diện HĐQT và các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác tại Chi nhánh tỉnh Bắc
Giang” của tác giả Lò Kiên Trinh, tập trung tìm hiểu vai trò của hoạt động kiểm tra,
giám sát của Ban HĐQT và các tổ chức nhận ủy thác tại Ngân hàng chính sách tỉnh
Bắc Giang - tức là chỉ nghiên cứu một nội dung của hoạt động thực thi chính sách
tín dụng mà không nghiên cứu sâu toàn bộ hoạt động thực hiện chính sách và kết
quả chung của hoạt động đó.
Nghiên cứu “Thực hiện chính sách giảm nghèo ở các tỉnh Tây bắc đến năm
2020” của tác giả Nguyễn Đức Thắng [36]. Nghiên cứu đã làm rõ những vấn đề cơ
bản về đói nghèo và đặc điểm đói nghèo ở các tỉnh Tây Bắc, nguyên nhân dẫn đến
đói nghèo và vai trò của các cơ quan Nhà nước trong thực thi chính sách giảm
nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra các hạn
chế trong thực thi và phân tích các yếu tố cản trở đến hoạt động thực hiện chính
sách giảm nghèo.
Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu hiện có đều tập trung vào một khía cạnh
trong hoạt động cho vay hộ nghèo như: Nguồn vốn cho vay; chất lượng cho vay;
mô hình tổ chức cho vay; việc kiểm tra, giám sát sau khi cho vay, thủ tục cho vay
hộ nghèo… mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện hoạt động thực thi chính sách
cho vay hộ nghèo, ảnh hưởng của hoạt động thực thi chính sách cho vay hộ nghèo
đến hiệu quả của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo. Các nghiên cứu tuy tìm hiểu
việc thực hiện xóa đói giảm nghèo thông qua các biện pháp khác nhau nhưng đã gợi
mở ra các yếu tố chính có ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách, cụ thể có 3
7
nhóm yếu tố: Các yếu tố thuộc về bản thân chính sách, Các yếu tố thuộc về cá nhân
và tổ chức thực hiện chính sách; Các yếu tố thuộc về đối tượng thụ hưởng chính
sách. Trên cơ sở thừa kế kết quả của các nghiên cứu trước đây, tác giả xây dựng
khung lý thuyết về tổ chức triển khai thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo
trên địa bàn huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2017.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm đẩy nhanh và
thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng cho hộ nghèo ở huyện Yên Thế, Tỉnh
Bắc Giang góp phần vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chính sách tín dụng cho hộ nghèo và
thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang hiện nay, chỉ ra những kết quả, hạn chế và yếu tố ảnh
hưởng đến việc thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo của huyện Yên Thế, Tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2017.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm đẩy nhanh và
thực thi có hiệu quả chính sách tín dụng cho hộ nghèo ở huyện Yên thế, tỉnh Bắc
Giang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thực hiện chính sách tín
dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích
thực trạng thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở huyện Yên thế, tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2013-2017.
8
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
trong đó tiến hành khảo sát thực tiễn tại hai xã (xã Bố Hạ và Xã Canh Nậu của
huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang).
- Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động thực hiện chính sách tín dụng cho hộ
nghèo ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2013- 2017.
- Đối tượng nghiên cứu: là chủ thể thực hiện chính sách tín dụng cho hộ
nghèo ở tỉnh Bắc Giang gồm: Đại diện các cơ quan chức năng có liên quan; Tổ
chức chịu trách nhiệm thực thi chính sách như: UBND tỉnh Bắc Giang; Sở Lao
động thương binh và xã hội tỉnh Bắc Giang; Ngân hàng chính sách tỉnh Bắc Giang;
UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Khối đoàn thể cấp xã; đối tượng thụ hưởng chính
sách.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận:
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo dựa
trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,
nhất là quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về tín dụng cho hộ nghèo trong
thời kỳ đổi mới.
Như vậy, khi nghiên cứu việc thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo phải
đặt vấn đề nghiên cứu trong tổng thể mối liên quan để tìm ra bản chất có tính quy luật
từ đó phát hiện nhưng nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thực hiện
chính sách tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
* Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và làm rõ các nội dung của luận văn tác giả
sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
- Dữ liệu nghiên cứu
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu này sử dụng cả hai loại dữ liệu
là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
+ Dữ liệu thứ cấp
9
Từ những gợi mở của khung phân tích thực thi chính sách được trình bày ở
Chương 1, những dữ liệu cần cho đề tài bao gồm dữ liệu về: Nội dung chính sách;
điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; Tình trạng
hộ nghèo và thách thức xóa đói giảm nghèo; Bộ máy và cơ chế thực thi chính sách ở
Bắc Giang; Các mục tiêu xóa đói giảm nghèo qua tín dụng đối với hộ nghèo; Các
hoạt động, kết quả và tác động của thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở
Bắc Giang, cụ thể hơn là, cần dữ liệu về các hoạt động được triển khai và quy mô
vốn được huy động, tổng số vốn được cho vay, số hộ tiếp cận được với vốn vay,
cách thức sử dụng vốn và tác động kinh tế đối với hộ gia đình được vay, tình trạng
thu hồi vốn vay... Những dữ liệu được thu thập từ niên giám thống kê, số liệu thống
kê tình hình kinh tế xã hội định kỳ của địa phương và đặc biệt là trong báo cáo giám
sát, đánh giá định kỳ đối với việc thực hiện chương trình, dự án.
Do các dữ liệu trên được các cán bộ chuyên trách thu thập một cách hệ thống
và định kỳ theo các chỉ báo cụ thể nên dữ liệu khá đầy đủ và đáng tin cậy. So với
các dữ liệu có sẵn thì việc tự tổ chức tiến hành khảo sát độc lập để thu thập các dữ
liệu này đòi hỏi tốn rất nhiều thời gian và nguồn lực nhưng chưa đảm bảo được rằng
các dữ liệu thu thập được là đầy đủ qua các năm, có tính toàn diện và có chất lượng
tốt hơn. Vì thế, trong nghiên cứu này, dữ liệu thứ cấp sẽ là nguồn dữ liệu chính
được sử dụng để phân tích.
Với mục tiêu nghiên cứu như đã trình bày ở trên, tác giả tiếp cận các cơ quan
như UBND, Thống kê, Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐ,TB&XH), Ngân
hàng chính sách xã hội (NHCSXH), và các tổ chức chính trị xã hội (TCCTXH) ở
địa phương thu thập dữ liệu sau:
- Các nghị quyết và quyết định thể hiện quan điểm, chủ trương và định
hướng về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam và địa phương;
- Văn bản về chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia và về chương trình
tại Bắc Giang; Kế hoạch hành động và các văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch
xóa đói giảm nghèo ở cấp tỉnh, huyện và xã.
- Dữ liệu thống kê về tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương,
10
trong đó đặc biệt là dữ liệu nhân khẩu học và dữ liệu về tình trạng hộ nghèo tại Bắc
Giang qua các năm.
- Các báo cáo hoạt động và kết quả thực hiện chính sách tín dụng cho hộ
nghèo trong giai đoạn 2013-2017.
Các dữ liệu này sẽ được phân tích để làm rõ thực trạng thực thi và hiệu quả thực
thi chính sách tín dụng cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013- 2017.
+ Dữ liệu sơ cấp
Để tìm hiểu sâu hơn hiệu quả thực thi chính sách tín dụng, nhất là tìm hiểu
điều này từ góc độ người nghèo với tư cách là đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ
chính sách cũng như để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thành công và hạn chế
trong quá trình thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, cụ thể những nguyên
nhân cần được xem xét từ góc độ tổ chức bộ máy, quy trình và thủ tục, cơ chế phối
hợp thực hiện và từ góc độ đối tượng thụ hưởng chính sách tại huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang thì cần khai thác thêm dữ liệu sơ cấp.
Do quá trình thu thập dữ liệu thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí,
và dữ liệu sơ cấp cần trong nghiên cứu này tập trung vào mục đích giải thích kết
quả thực thi và gợi mở các thách thức liên quan đến quá trình thực thi, vì thế các dữ
liệu này sẽ là dữ liệu định tính thay vì là dữ liệu định lượng (cần nhiều thời gian và
kinh phí hơn do được thực hiện ở quy mô mẫu nghiên cứu lớn).
Để có được dữ liệu này, tác giả tiến hành thu thập thêm thông tin về những nội
dung đề cập ở trên trực tiếp từ những cán bộ thực thi chính sách ở cơ sở và những
người nghèo được vay vốn tín dụng từ chương trình. Nguồn dữ liệu này sẽ bổ sung
cho các dữ liệu thứ cấp ở trên để làm phong phú và sinh động hơn bức tranh thực
hiện chính sách tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Phương pháp thu thập thông tin
Từ những yêu cầu về dữ liệu cho đề tài như trình bày ở trên, tác giả sử dụng
phương pháp thu thập dữ liệu là phỏng vấn sâu.
Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu đối với hai nhóm đối tượng. Một là đại diện
những người thực thi chính sách tại cơ sở, bao gồm người đại diện cho: (1) Ban
11
giảm nghèo (BGN); (2) Các tổ chức chính trị xã hội (TCCTXH); (3) Tổ chức tín
dụng Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH). Hai là đại diện những người nghèo
tại địa bàn được nghiên cứu, bao gồm những người đã được vay vốn và những
người chưa vay vốn. Nội dung câu hỏi cho các nhóm đối tượng trong phần phụ lục
[phụ lục 11].
Đối với đại diện của Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo (BGN), nội dung
phỏng vấn về toàn bộ quá trình tổ chức thực thi, vai trò của BGN trong tổ chức thực
thi chính sách và những khó khăn, thách thức trong tổ chức thực thi chính sách tại
địa phương, song quan tâm xem xét từ góc độ tổ chức bộ máy, sự điều hành chung
và sự phối hợp giữa các chủ thể liên quan.
Đối với đại diện của các tổ chức tín dụng NHCSXH, nội dung phỏng vấn tập
trung vào hoạt động và kết quả cho vay vốn tín dụng, những khó khăn trong quá
trình cho vay và quản lý vốn. Nhìn chung, các yếu tố mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ
như là quy mô vốn và lãi suất, các điều kiện liên quan đến cho vay, thời hạn vay và
trả lãi, cách thức quản lý nguồn vốn và vai trò của NHCSXH đối với quá trình thực
hiện chính sách được đi sâu tìm hiểu.
Đối với đại diện các TCCTXH, nội dung phỏng vấn đi sâu tìm hiểu vai trò
của một số TCCTXH đóng vai trò tổ chức ủy thác trong việc hỗ trợ người nghèo
tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay, bao gồm các hoạt động hỗ trợ của tổ chức như
là cung cấp thông tin về chính sách, tư vấn và hỗ trợ thủ tục, tham gia các hỗ trợ
khác trong quá trình người nghèo sử dụng vốn vay. Nội dung phỏng vấn cũng
hướng tới những bấp cập trong thực hiện chính sách từ những trải nghiệm của đại
diện ủy thác tín dụng.
Đối với đại diện người nghèo, nội dung phỏng vấn tập trung vào kết quả thực
thi chính sách có liên quan trực tiếp đến đặc điểm của đối tượng chính sách. Cụ thể
là về những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiếp cận và sử dụng nguồn vốn
vay, kết quả dụng vốn vay và mức độ hài lòng và ý kiến đánh giá của họ đối với quá
trình hiện chính sách.
Các cuộc phỏng vấn sâu được tiến hành tại 2 xã: xã Xuân Lương và xã Đồng
12
Tâm huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Tác giả nghiên cứu một xã có tỉ lệ nghèo cao
(xã Xuân Lương) và một xã có tỉ lệ hộ nghèo thấp (xã Đồng Tâm) làm căn cứ để so
sánh, đánh giá việc thực hiện chính sách. Ngoài ra, cả hai xã đều có tỉ lệ người dân
tộc Mông hoặc dân tộc Thái cao.
Toàn bộ quá trình, tác giả đã phỏng vấn 01 đại diện BGN, 01 đại diện
NHCSXH, 02 đại diện Hội Phụ nữ (tổ chức ủy thác tín dụng) và 05 người nghèo,
trong đó 03 người đã được vay vốn và 02 người chưa được vay vốn. Số đối tượng
được lựa chọn để thu thập thông tin trong nghiên cứu này không lớn, nhưng với
mục đích tìm kiếm thông tin minh hoạ và giải thích, khám phá và gợi mở thì điều
này có hạn chế về tính toàn diện của đánh giá, song không ảnh hưởng đến tính
khách quan và độ tin cậy của các nhận định, đánh giá.
- Phương pháp phân tích dữ liệu
+ Phương pháp phân tích nội dung văn bản
Phương pháp phân tích văn bản được sử dụng đối với hệ thống văn bản chính
sách và hệ thống báo cáo. Cụ thể, tác giả tiến hành rà soát và hệ thống toàn bộ các
văn bản chính sách, xác định các cụm khái niệm chính và hệ thống nội dung văn
bản theo các khái niệm sử dụng phân tích.
Trên cơ sở hệ thống và so sánh nội dung vấn đề theo các khái niệm chính, tác
giả đưa ra bức tranh tổng quan về chính sách, cụ thể về nội dung, mục tiêu, giải
pháp và đối tượng chính sách.
+ Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng
Báo cáo sử dụng dữ liệu định lượng được thu thập từ nguồn dữ liệu có sẵn,
bao gồm niên giám thống kê, báo cáo phát triển KTXH của địa phương, báo cáo
tiến độ và kết quả thực hiện chính sách…
Từ các dữ liệu có sẵn, tác giả lựa chọn những dữ liệu phù hợp cho mục tiêu
phân tích của đề tài, tính toán và tập hợp thành dữ liệu để xem xét xu hướng và so sánh
các chỉ báo có liên quan đến nhau cùng mô tả hiệu quả thực thi chính sách. Quá trình
tổng hợp, tính toán và phân tích dữ liệu định lượng có sẵn được thực hiện theo định
hướng nghiên cứu thể hiện ở khung phân tích.
13
Để làm rõ ý nghĩa dữ liệu và hàm ý của nhận định, các số liệu được trình bày
dưới nhiều cách thức khác nhau, dưới dạng số liệu rời rạc hay bảng dữ liệu hoặc
biểu đồ để dễ dàng so sánh và nhận biết xu hướng. Các dữ liệu cũng được trình bày
cả dưới dạng số tuyệt đối và số tương đối.
+ Phương pháp phân tích dữ liệu định tính
Phương pháp phân tích dữ liệu định tính trong nghiên cứu này được sử dụng
để phân tích các thông tin thu được từ phỏng vấn sâu.
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu nên số lượng đối tượng
được phỏng vấn sâu không lớn. Việc phân tích thông tin phỏng vấn sâu ở đây
hướng vào mục đích tìm kiếm thông tin lý giải cho nguyên nhân của những thành
công hay thất bại trong thực thi chính sách tín dụng cho người nghèo. Do đó, quá
trình phân tích là quá trình phân tích nội dung, tạo lập hệ thống từ khóa, tìm kiếm sự
đa dạng về ý nghĩa của các từ khóa về những vấn đề mà tác giả tìm kiếm.
Dữ liệu chủ yếu được trích dẫn để minh họa, diễn giải cho các phát hiện có
được từ phân tích nội dung tài liệu và phân tích dữ liệu định lượng. Ngoài ra, còn
được trích dẫn để gợi mở các vấn đề, ý tưởng chính sách mới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Đóng góp những cơ sở lý luận chung về thực hiện chính
sách tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Từ đó cho thấy tầm
quan trọng và ý nghĩa của việc thực hiện chính sách công nói chung và chính sách
tín dụng cho hộ nghèo nói riêng;
- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng, kết quả đạt được, đồng
thời chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách.
Từ đó, gợi mở những giải pháp và một số kiến nghị nhằm góp phần từng bước hoàn
thiện và phát triển chương trình cho vay hộ nghèo ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
trong thời gian tới. Các giải pháp đưa ra đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động
của NHCSXH huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang và điều kiện kinh tế xã hội trên địa
bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
-
14
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận thực tiễn của thực hiện chính sách tín dụng cho hộ
nghèo.
Chương 2. Thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang giai đoạn hiện nay.
Chương 3. Giải pháp thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo tại huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
15
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA THỰCC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN
DỤNG CHO HỘ NGHÈO
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo
1.1.1. Các khái niệm công cụ
* Đói, nghèo
Quan niệm về nghèo
Tại hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tổ chức tại
Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 xác định: “Nghèo là tình trạng trong đó các nhu
cầu thiết yếu của bộ phận dân cư không được thoả mãn, đó là những nhu cầu đã
được xã hội thừa nhận, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế xã hội và các phong
tục tập quán của địa phương”.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa
mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.
- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xét.
- Hộ nghèo: Ở Việt Nam tồn tại nhiều cách xác định hộ nghèo tùy thuộc vào
điều kiện kinh tế - xã hội và chủ trương xóa đói giảm nghèo của từng địa phương
trong mỗi thời kỳ khác nhau, do đó để phân loại hộ nghèo cần xem xét các đặc
trưng cơ bản như: thiếu ăn từ 3 tháng trở lên trong năm, nợ sản lượng khoán, nợ
thuế triền miên, vay nặng lãi trẻ em không có điều kiện đến trường đồng (mù chữ
hoặc bỏ học), thậm chí phải cho con hoặc tự bản thân đi làm thuê cuốc mướn để
kiếm sống hoặc đi ăn xin.
* Chính sách tín dụng cho hộ nghèo
Chính sách XĐGN là một chính sách quan trọng nằm trong hệ thống các
chính sách của nhà nước nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo của quốc gia. Chính
sách XĐGN được thiết kế với nhiều hợp phần quan trọng như; hỗ trợ giáo dục, đào
tạo cho người nghèo (i); y tế cho người nghèo (ii); tín dụng ưu đãi đối với người
nghèo (iii); hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật của người
16
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo (iv); xây dựng cơ sở hạ tầng
cho vùng nghèo (v)... đó là những giải pháp quan trọng nhằm thực hiện chiến lược
giảm nghèo.
Chính sách XĐGN là sự cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng bằng
những quyết định, quy định của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề về đói nghèo.
Nó phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng, của các nhóm xã hội nhằm tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến bộ phận dân cư nghèo đói, đảm bảo quyền con
người và an toàn xã hội cho người nghèo, tạo sự phát triển bình thường cho người
nghèo cũng như cho toàn xã hội.
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ
bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa
khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn
nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng
lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng
ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ.
Theo nghĩa đó, “chính sách tín dụng đối với hộ nghèo” được sử dụng trong
luận văn này là những chính sách do nhà nước ban hành, có liên quan đến phân bổ
và sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện cung cấp nguồn vốn ưu đãi phát triển
SXKD cho các hộ gia đình thuộc đối tượng của chính sách. Đối tượng hưởng lợi từ
chính sách là các hộ gia đình nghèo. Chính sách được các cơ quan, ban ngành trong
hệ thống chính trị ở địa phương chủ trì và có sự tham gia của toàn xã hội vào trong
quá trình thực hiện.
Mục tiêu của chính sách tín dụng cho hộ nghèo là nhằm cung cấp cho hộ
nghèo nguồn vốn phát triển SXKD để các hộ tự tạo việc làm và thu nhập ổn định
cho các thành viên trong gia đình nhờ đó hướng đến thoát đói nghèo một cách bền
vững.
* Thực hiện chính sách
“Chính sách công là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn để giải
quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng phù hợp với thái độ chính
17
trị trong mỗi thời kỳ nhằm giữ cho xã hội phát triển theo định hướng”. Hay nói cách
khác: “Chính sách công là một chuỗi các quyết định của nhà nước được thực thi
trên thực tế nhằm giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế – xã hội
theo mục tiêu xác định”.
Thực hiện chính sách là một giai đoạn của chu trình chính sách công, trong
giai đoạn đó chính sách được đưa vào áp dụng trong cuộc sống nhằm đem lại những
kết quả thực tế đáp ứng mục tiêu đã đề ra.
Mục tiêu chính sách công chỉ có thể đạt được thông qua quá trình thực thi
chính sách đồng thời giữa các mục tiêu chính sách công có quan hệ chặt chẽ ảnh
hưởng đến nhau. Thực hiện chính sách công là toàn bộ quá trình của chủ thể theo
cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách công một cách hiệu
quả.
Như vậy, thực hiện chính sách công bao gồm toàn bộ các hoạt động của các
chủ thể có liên quan để đưa chính sách vào đời sống xã hội theo một quy trình, thủ
tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết các vấn đề chính sách. Tổ chức thực
hiện chính sách là giai đoạn quan trọng, trung tâm kết nối các bước trong chu trình
chính sách và hiện thực hóa mục tiêu chính sách.
* Đánh giá thực hiện chính sách
Đánh giá chính sách là xem xét, nhận định về giá trị các kết quả đạt được khi
ban hành và thực thi một chính sách công. Để có thể đi vào cuộc sống, chính sách
công được thể chế hóa thành các quy định pháp luật. Việc nhìn nhận và đánh giá
chính sách do đó thường gắn với sự đánh giá những quy định pháp luật này có phù
hợp với những yêu cầu của cuộc sống hay không và chúng được vận hành như thế
nào trên thực tế.
Trong quá trình đánh giá hoạt động thực hiện chính sách cần phải đặt ra
những tiêu chí đánh giá phù hợp làm căn cứ cho quá trình đánh giá kết quả thực
hiện chính sách.
1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởngđến chính sách xóa đói giảm nghèo của
nước ta.
18
Tăng trưởng kinh tế phiến diện: Vấn đề đói nghèo, về khách quan, là sản
phẩm tất yếu của một mô hình kinh tế nhất định. Khi một mô hình kinh tế đã cạn
kiệt tiềm năng phát triển, thì dù có cố gắng của chính quyền cũng không thể giải
quyết tốt vấn đề đói nghèo.Nhìn tổng quát, tác động của tăng trưởng kinh tế một
cách phiến diện đến đói nghèo có nguyên nhân sâu xa từ việc duy trì quá lâu mô
hình công nghiệp hóa đã lỗi thời ở thời đại hiện nay, còn nguyên nhân trực tiếp là
bệnh thành tích theo nhiệm kỳ của bộ máy quản lý. Thực tiễn cho thấy, giải quyết
vấn đề đói nghèo phải gắn liền với đổi mới mô hình kinh tế với đổi mới tư duy và
phương pháp quản lý.
Nền sản xuất vẫn dựa nhiều vào lợi thế về giá nhân công rẻ nhưng thiếu
trình độ
Phần lớn là lắp ráp, gia công đơn giản do thiếu công nghệ hoặc phụ thuộc
công nghệ nước ngoài, nên không tạo được giá trị gia tăng đáng kể. Theo đánh giá
của giới nghiên cứu, với nền tảng và các đặc điểm phát triển cơ bản giống như các
nước đi trước nhưng đang luẩn quẩn trong bẫy TNTB, Việt Nam khó tránh khỏi cái
bẫy này sau 10-15 năm nữa nếu từ bây giờ không nỗ lực tạo ra những đột phá trong
phát triển các nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng có chất lượng và phát triển bền
vững
Môi trường bị tàn phá: Ở nước ta, mức độ tàn phá môi trường ngày càng
nghiêm trọng là một nhân tố trực tiếp làm tăng mức độ và phạm vi của đói nghèo:
Trước hết, tình trạng ô nhiễm môi trường các khu công nghiệp.
Thứ hai, tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu
Thứ ba, vấn đề môi trường tác động xấu đến phát triển kinh tế và đói nghèo ở
nước ta trở nên cấp bách khi con sông Mê Công rơi vào tình trạng lâm nguy
Sự hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp.
Thứ nhất, tính chất và mức độ “hành chính quan liêu”
Thứ hai, tình trạng lãng phí ngày càng tăng trong quá trình triển khai các dự
án kinh tế – xã hội, do chất lượng thấp trong xây dựng và thực hiện dự án, nên các
19
dự án không có khả năng hoàn vốn, rủi ro cao, thời gian thực hiện kéo dài. Hiện
nay, chỉ số ICOR quá cao
Tính chất hành chính quan liêu trong quản lý vĩ mô gây lãng phí ở tầm quốc gia còn
do nôn nóng muốn làm tất cả, không có ưu tiên và bước đi phù hợp. Cách làm nặng
về số lượng không chỉ gây lãng phí lớn, mà còn để lại nhiều vấn nạn cả về kinh tế
và xã hội.
Thứ ba, tình trạng tham nhũng tác động không chỉ đến chất lượng và hiệu
quả phát triển, mà còn trực tiếp đến đời sống nhân dân..
1.2. Cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo
1.2.1. Chính sách tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam
Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế
xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo,
hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách
mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo.
Nhận thức được tầm quan trọng của công cuộc xoá đói giảm nghèo, ngày
21/5/2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn diện về tăng trưởng
và xoá đói giảm nghèo"; ngày 04/10/2002, ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
về “Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác” [9]. và Quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính
sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập
theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Để nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH phát huy triệt để cần phải căn cứ vào các
văn bản quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ cho vay của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền như: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của chính phủ ban hành về việc cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác [9]. Nghị định quy định cụ thể về
đối tượng vay vốn, mục đích sử dụng vốn, lãi suất, thời hạn vay vốn áp dụng cho từng
20
thời kỳ với những nội dung sau:
- Mục tiêu của chính sách. Cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo có sức
lao động, có nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập và tự vượt nghèo. Đối
tượng, phạm vi của chính sách. Chính sách được triển khai trên phạm vi cả nước. Quy
định về đối tượng được vay vốn ưu đãi có khác trong từng giai đoạn: (i) giai đoạn trước
năm 2005, chính sách tín dụng ưu đãi phục vụ những hộ nghèo có sức lao động nhưng
thiếu vốn sản xuất kinh doanh, trong đó hộ nghèo được xác định theo chuẩn nghèo của
Bộ LĐ,TB & XH, (ii) giai đoạn từ 2006 đến nay, ngoài đối tượng được xác định trước
đây có qui định rõ hơn đối với diện ưu tiên. Cụ thể ưu tiên hộ có người tàn tật, hộ đồng
bào dân tộc thiểu số có sức lao động, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, làm
nền nhà vượt lũ, chuộc lại đất sản xuất; hộ mới thoát nghèo sẽ được hưởng lợi từ chính
sách thêm hai năm kể từ khi cấp xã công nhận thoát nghèo.
- Nội dung của chính sách. Cung cấp tín dụng ưu đãi, chủ yếu là tín dụng
quy mô nhỏ cho các hộ gia đình nghèo với thủ tục vay và thu hồi vốn đơn giản,
thuận tiện, nhanh chóng, phù hợp với người nghèo.
- Cơ quan quản lý và thực hiện chính sách. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
là cơ quan quản lý và cơ quan trực tiếp thực hiện chính sách này là NHCSXH.
Nguồn lực thực hiện chính sách. Nguồn vốn hoạt động chính là quỹ cho vay ưu đãi
hộ nghèo được hình thành thông qua huy động vốn từ ngân hàng, các cá nhân, tổ
chức theo lãi suất thị trường nhưng có cấp bù chênh lệch lãi suất của NSNN. Chính
sách tín dụng đối với hộ nghèo được tổ chức cho vay thông qua hình thức ủy thác
giữa Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của Tổng giám đốc NHCSXH
Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo được ban hành. Sau 03 năm triển khai
thực hiện văn bản này đã phát sinh một số hạn chế như: Danh mục hồ sơ cho vay, quy
trình thủ tục vay vốn còn rườm rà, việc quy định lưu trữ hồ sơ chưa khoa học..., cần
phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. Tổng giám đốc NHCSXH đã ban
hành Văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 về việc sửa đổi một số điểm văn bản
316/NHCS-KH về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo [28].
21