BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LƯƠNG THỊ THANH THÙY
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CẢI TẠO
MẢNG XANH KHUÔN VIÊN MỘT SỐ CHÙA
Ở KHU VỰC QUẬN 9 – TP.HCM THEO
HƯỚNG BẢO TỒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
LƯƠNG THỊ THANH THÙY
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CẢI TẠO
MẢNG XANH KHUÔN VIÊN MỘT SỐ CHÙA
Ở KHU VỰC QUẬN 9 – TP.HCM THEO
HƯỚNG BẢO TỒN
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. NGÔ AN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY
LUONG THI THANH THUY
SURVEY, ASSESSMENT AND REHABILITATION PROPOSAL
OF SOME PAGODAS’ GREEN PRECINCTS IN DISTRICT 9
- HO CHI MINH CITY IN THE DIRECTION OF
CONSERVATION
DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIRONMENTAL
HORTICULTURE
GRADUATION DISSERTATION
Advisor: NGO AN, Ph.D
Ho Chi Minh City
June – 2012
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, đối với tôi không chỉ là sự cố gắng
của riêng bản thân mình, mà tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên và giúp
đỡ từ gia đình, trường lớp và các quý chùa. Tôi xin cảm ơn cha mẹ, thầy cô
Bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên, bạn bè trong tập thể lớp DH08CH.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn:
+ Tiến sĩ Ngô An – Giảng viên Khoa Môi Trường và Tài Nguyên.
+ Đại Đức Thích Nhựt An – Trụ trì chùa Phước Tường.
+ Hòa Thượng Thích Nhật Liên – Trụ trì chùa Phong Linh.
+ Thượng Tọa Thích Thiện Hảo – Trụ trì chùa Hội Sơn.
+ Thượng Tọa Thích Thiện Đạo – Trụ trì chùa Phước Thạnh.
+ Hòa Thượng Thích Huệ Cảnh – Trụ trì chùa Bửu Thạnh.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 – 2012
Lương Thị Thanh Thùy
i
TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát, đánh giá và đề xuất cải tạo mảng xanh khuôn viên một số
chùa ở khu vực quận 9 – TP.HCM theo hướng bảo tồn” được tiến hành tại 5 ngôi chùa
(chùa Phước Tường, chùa Phong Linh, chùa Hội Sơn, chùa Phước Thạnh, chùa Bửu
Thạnh) ở khu vực quận 9 – TP.HCM. Thời gian thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm
2012.
Kết quả thu được:
-
Đánh giá hiện trạng cây xanh, thống kê được thành phần loài trong từng vùng
khảo sát kèm theo bản vẽ mặt bằng hiện trạng cây xanh.
-
Xây dựng danh mục cây xanh cần được bảo tồn tại vùng khảo sát.
-
Đề xuất một số giải pháp chăm sóc, cải tạo cây xanh có giá trị bảo tồn.
-
Đề xuất phát triển mảng xanh khuôn viên chùa theo hướng bảo tồn trên các bản
vẽ mặt bằng kèm theo.
ii
SUMMARY
The project “Survey, assessment and rehabilitation proposal of some pagodas’
green precincts in District 9 – Ho Chi Minh City in the direction of conservation” was
conducted at five different pagodas (Phuoc Tuong, Phong Linh, Hoi Son, Phuoc
Thanh, Buu Thanh pagoda) in District 9 – Hồ Chí Minh city. Execution time was from
February to June 2012.
The results:
-
Assessment of the status of trees, statistics of species composition in each
surveyed area accompanying with the drawings of the current status of trees.
-
Establish a list of trees which need preserving in the surveyed areas.
-
Proposal for some solutions to caring, rehabilitation of valuable trees.
-
Proposal for the development of the pagodas’ green precincts towards the
conservation in the accompanying drawings.
iii
MỤC LỤC
TÊN ĐỀ MỤC
TRANG
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
TÓM TẮT ......................................................................................................................ii
SUMMARY .................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG .........................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... x
Chương 1 MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
2.1 Điều kiện tự nhiên của quận 9, TP. Hồ Chí Minh ................................................. 3
2.1.1 Khái quát về quận 9 ........................................................................................ 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 4
2.1.2.1 Khí hậu ..................................................................................................... 4
2.1.2.2 Nhiệt độ .................................................................................................... 4
2.1.2.3 Lượng mưa ............................................................................................... 4
2.1.2.4 Gió ............................................................................................................ 5
2.1.2.5 Lượng bốc hơi và độ ẩm........................................................................... 5
2.1.2.6 Ánh sáng ................................................................................................... 5
2.1.2.7 Đất đai ...................................................................................................... 5
2.1.2.8 Hệ thống các chùa tại quận 9.................................................................... 6
2.2 Ý nghĩa của cây bảo tồn ......................................................................................... 6
2.2.1 Các ý nghĩa đặc trưng ..................................................................................... 6
2.2.2 Các ý nghĩa của một cây xanh thông thường .................................................. 7
2.2.2.1 Cung cấp Oxy và giảm tích lũy khí Carbonic .......................................... 7
2.2.2.2 Cải thiện các điều kiện khí hậu ................................................................ 7
2.2.2.3 Giải quyết các vấn đề kỹ thuật học môi sinh............................................ 8
iv
2.2.2.4 Công dụng trong kiến trúc và trang trí cảnh quan nói chung và cảnh
quan chùa nói riêng .............................................................................................. 9
2.3 Các tiêu chí cây bảo tồn nói chung và trong các chùa nói riêng ......................... 10
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......... 11
3.1 Mục tiêu ............................................................................................................... 11
3.2 Nội dung............................................................................................................... 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 11
3.3.1 Công tác chuẩn bị .......................................................................................... 11
3.3.2 Công tác ngoại nghiệp................................................................................... 12
3.3.3 Công tác nội nghiệp ...................................................................................... 12
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 14
4.1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng mảng xanh khuôn viên 1 số chùa ở khu vực
quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................. 14
4.1.1 Chùa Phước Tường ....................................................................................... 15
4.1.1.1 Giới thiệu chung ..................................................................................... 15
4.1.1.2 Hiện trạng cây xanh ................................................................................ 16
4.1.2 Chùa Phong Linh .......................................................................................... 18
4.1.2.1 Giới thiệu chung ..................................................................................... 18
4.1.2.2 Hiện trạng cây xanh ................................................................................ 20
4.1.3 Chùa Hội Sơn ................................................................................................ 21
4.1.3.1 Giới thiệu chung ..................................................................................... 21
4.1.3.2 Hiện trạng cây xanh ................................................................................ 23
4.1.4 Chùa Phước Thạnh ........................................................................................ 24
4.1.4.1 Giới thiệu chung ..................................................................................... 24
4.1.4.2 Hiện trạng cây xanh ................................................................................ 25
4.1.5 Chùa Bửu Thạnh ........................................................................................... 27
4.1.5.1 Giới thiệu chung ..................................................................................... 27
4.1.5.2 Hiện trạng cây xanh ................................................................................ 30
4.2 Đề xuất phát triển mảng xanh khuôn viên chùa theo hướng bảo tồn .................. 31
4.2.1 Tiêu chí, căn cứ đề xuất cây xanh bảo tồn .................................................... 31
4.2.2 Giải pháp phát triển mảng xanh khuôn viên chùa theo hướng bảo tồn ........ 31
v
4.2.2.1 Chùa Phước Tường................................................................................. 31
4.2.2.2 Chùa Phong Linh .................................................................................... 41
4.2.2.3 Chùa Hội Sơn ......................................................................................... 47
4.2.2.4 Chùa Phước Thạnh ................................................................................. 54
4.2.2.5 Chùa Bửu Thạnh..................................................................................... 62
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 71
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 71
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 73
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 75
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 4.1: Danh sách 1 số chùa khảo sát ......................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.2: Tổng hợp cây điều tra tại chùa Phước Tường ............................................ 17
Bảng 4.3: Tổng hợp cây điều tra tại chùa Phong Linh ............................................... 20
Bảng 4.4: Tổng hợp cây điều tra tại chùa Hội Sơn ..................................................... 23
Bảng 4.5: Tổng hợp cây điều tra tại chùa Phước Thạnh ............................................ 26
Bảng 4.6: Tổng hợp cây điều tra tại chùa Bửu Thạnh ................................................ 30
Bảng 4.7: Danh mục cây xanh trồng mới tại chùa Phước Tường............................... 40
Bảng 4.8: Danh mục cây xanh trồng mới tại chùa Phong Linh .................................. 46
Bảng 4.9: Danh mục cây xanh trồng mới tại chùa Hội Sơn ....................................... 53
Bảng 4.10: Danh mục cây xanh trồng mới tại chùa Phước Thạnh ............................. 61
Bảng 4.11: Danh mục cây xanh trồng mới tại chùa Bửu Thạnh ................................ 69
Bảng 4.12: Lịch chăm sóc định kỳ ............................................................................. 70
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 2.1: Bản đồ khu vực quận 9 ................................................................................. 3
Hình 4.1: Sơ đồ đến chùa Phước Tường .................................................................... 15
Hình 4.2: Chùa Phước Tường..................................................................................... 16
Hình 4.3: Sơ đồ đến chùa Phong Linh........................................................................ 18
Hình 4.4: Chùa Phong Linh ........................................................................................ 19
Hình 4.5: Sơ đồ đến chùa Hội Sơn ............................................................................. 21
Hình 4.6: Chùa Hội Sơn ............................................................................................. 22
Hình 4.7: Sơ đồ đến chùa Phước Thạnh ..................................................................... 24
Hình 4.8: Bia tưởng niệm vị mục đồng đầu tiên kiến lập chùa Phước Thạnh ........... 24
Hình 4.9: Chùa Phước Thạnh ..................................................................................... 25
Hình 4.10: Sơ đồ đến chùa Bửu Thạnh ...................................................................... 27
Hình 4.11: Mộ tháp cổ tại chùa Bửu Thạnh ............................................................... 28
Hình 4.12: Chùa Bửu Thạnh....................................................................................... 29
Hình 4.13: Phượng vĩ đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Tường ................................... 32
Hình 4.14: Sao Đen đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Tường ...................................... 33
Hình 4.15: Dầu rái đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Tường ........................................ 34
Hình 4.16: Cọ kiểng đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Tường ..................................... 35
Hình 4.17: Bồ Đề đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Tường ......................................... 36
Hình 4.18: Sứ cùi đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Tường ......................................... 37
Hình 4.19: Vấn đề cần khắc phục của cây xanh trong khuôn viên chùa Phước Tường
..................................................................................................................................... 38
Hình 4.20: Sao đen đề nghị bảo tồn tại chùa Phong Linh .......................................... 41
Hình 4.21: Dầu rái đề nghị bảo tồn tại chùa Phong Linh ........................................... 42
Hình 4.22: Cây Da đề nghị bảo tồn tại chùa Phong Linh ........................................... 43
Hình 4.23: Bồ đề đề nghị bảo tồn tại chùa Phong Linh ............................................. 44
Hình 4.24: Vấn đề cần khắc phục của cây xanh trong khuôn viên chùa Phong Linh 45
Hình 4.25: Sọ khỉ đề nghị bảo tồn tại chùa Hội Sơn .................................................. 47
viii
Hình 4.26: Lêkima đề nghị bảo tồn tại chùa Hội Sơn ................................................ 48
Hình 4.27: Phượng vĩ đề nghị bảo tồn tại chùa Hội Sơn ............................................ 49
Hình 4.28: Dầu rái đề nghị bảo tồn tại chùa Hội Sơn ................................................ 50
Hình 4.29: Me đề nghị bảo tồn tại chùa Hội Sơn ....................................................... 51
Hình 4.30: Loài phụ ký sinh trên cây tại chùa Hội Sơn ............................................. 52
Hình 4.31: Dầu rái đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Thạnh ........................................ 54
Hình 4.32: Điệp đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Thạnh ............................................ 55
Hình 4.33: Sa la đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Thạnh ............................................ 56
Hình 4.34: Sao đen đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Thạnh ....................................... 57
Hình 4.35: Đa lâm vồ đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Thạnh ................................... 58
Hình 4.36: Sứ trắng đề nghị bảo tồn tại chùa Phước Thạnh....................................... 59
Hình 4.37: Vấn đề cần khắc phục của cây xanh trong khuôn viên chùa Phước Thạnh
..................................................................................................................................... 60
Hình 4.38: Me tây đề nghị bảo tồn tại chùa Bửu Thạnh ............................................ 62
Hình 4.39: Đa lâm vồ đề nghị bảo tồn tại chùa Bửu Thạnh ....................................... 63
Hình 4.40: Sọ khỉ đề nghị bảo tồn tại chùa Bửu Thạnh ............................................. 64
Hình 4.41: Sao đen đề nghị bảo tồn tại chùa Bửu Thạnh ........................................... 65
Hình 4.42: Dầu rái đề nghị bảo tồn tại chùa Bửu Thạnh ............................................ 66
Hình 4.43: Vấn đề cần khắc phục của cây xanh trong khuôn viên chùa Bửu Thạnh . 67
Hình 4.44: Cây Me tây bị đổ ngã trong khuôn viên chùa Bửu Thạnh ....................... 68
ix
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách 1 số chùa khảo sát
Phụ lục 2: Bảng tổng hợp cho cả 5 chùa
Phụ lục 3: Phiếu điều tra cây xanh khuôn viên chùa cần bảo tồn
Phụ lục 4: Sơ đồ đến chùa Phước Tường
Phụ lục 5: Sơ đồ đến chùa Phong Linh
Phụ lục 6: Sơ đồ đến chùa Hội Sơn
Phụ lục 7: Sơ đồ đến chùa Phước Thạnh
Phụ lục 8: Sơ đồ đến chùa Bửu Thạnh
Phụ lục 9: Danh mục cây xanh khảo sát tại chùa Phước Tường
Phụ lục 10: Danh mục cây xanh khảo sát tại chùa Phong Linh
Phụ lục 11: Danh mục cây xanh khảo sát tại chùa Hội Sơn
Phụ lục 12: Danh mục cây xanh khảo sát tại chùa Phước Thạnh
Phụ lục 13: Danh mục cây xanh khảo sát tại chùa Bửu Thạnh
Phụ lục 14: Danh mục cây xanh cần phải bảo tồn tại chùa Phước Tường
Phụ lục 15: Danh mục cây xanh cần phải bảo tồn tại chùa Phong Linh
Phụ lục 16: Danh mục cây xanh cần phải bảo tồn tại chùa Hội Sơn
Phụ lục 17: Danh mục cây xanh cần phải bảo tồn tại chùa Phước Thạnh
Phụ lục 18: Danh mục cây xanh cần phải bảo tồn tại chùa Bửu Thạnh
Phụ lục 19: Sơ đồ mặt bằng hiện trạng chùa Phước Tường
Phụ lục 20: Sơ đồ mặt bằng hiện trạng chùa Phong Linh
Phụ lục 21: Sơ đồ mặt bằng hiện trạng chùa Hội Sơn
Phụ lục 22: Sơ đồ mặt bằng hiện trạng chùa Phước Thạnh
Phụ lục 23: Sơ đồ mặt bằng hiện trạng chùa Bửu Thạnh
Phụ lục 24: Sơ đồ quy hoạch cây xanh bảo tồn, bảo dưỡng và trồng mới ở chùa Phước
Tường
Phụ lục 25: Sơ đồ quy hoạch cây xanh bảo tồn, bảo dưỡng và trồng mới ở chùa Phong Linh
Phụ lục 26: Sơ đồ quy hoạch cây xanh bảo tồn, bảo dưỡng và trồng mới ở chùa Hội Sơn
Phụ lục 27: Sơ đồ quy hoạch cây xanh bảo tồn, bảo dưỡng và trồng mới ở chùa Phước
Thạnh
Phụ lục 28: Sơ đồ quy hoạch cây xanh bảo tồn, bảo dưỡng và trồng mới ở chùa Bửu Thạnh
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày nay, con người cần phải
quan tâm đến môi trường sống của mình và việc bảo vệ chúng. Vấn đề mảng xanh nói
chung và cây xanh nói riêng cần được chú trọng hơn nhờ các công dụng của nó trong
việc cải thiện điều kiện khí hậu, giải quyết vấn đề kỹ thuật học môi sinh, phương diện
kiến trúc và trang trí cảnh quan, các công dụng khác. Nếu như các cây kiểng nhỏ, bồn
hoa, thảm cỏ… có tác dụng trang trí cho cảnh quan thêm đẹp và sinh động nhờ hoa có
màu sắc đa dạng, rực rỡ, các thảm cỏ xanh tốt thì các cây xanh lại đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, thanh lọc không khí, cân bằng sinh thái môi
trường. Hơn thế, nhiều cây xanh còn có giá trị cao về kinh tế, khoa học và gắn liền với
sự phát triển văn hóa, các giá trị lịch sử của địa phương … được xếp vào danh mục cây
xanh cần được bảo tồn.
Nhờ chức năng đó mà trên các đường phố ta thấy có rất nhiều các cây xanh từ
“già” đến “trẻ”, có những cây đã có từ rất lâu, tuổi đời có khi đến cả vài trăm tuổi, lại
có những cây mới được trồng vài năm trở lại đây nhằm đáp ứng nhu cầu của môi
trường nói chung và môi trường đô thị nói riêng.
Cùng với cây xanh đường phố, các cây xanh nằm rải rác trong các khuôn viên
là thành phần không thể thiếu của cây xanh đô thị. Chúng kết hợp với nhau, cùng nhau
phát huy vai trò là lá phổi xanh của thành phố, góp phần tạo nên một thành phố văn
minh, xanh, sạch, đẹp.
Khuôn viên chùa là một trong những nơi có nhiều cây xanh cần được bảo tồn.
Từ lâu, khuôn viên chùa không chỉ để tỏa bóng mát mà còn gắn kết với kiến trúc thành
một thể thống nhất mang thông điệp của di tích và lịch sử. Trong khuôn
1
viên của chùa có những cây đại cổ thụ cần bảo tồn để tạo nên nét cổ kính và không
gian thanh tịnh.
Trên thực tế, việc chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở khuôn viên chùa chưa được
quan tâm đúng mức, nhất là đối với những cây được xếp vào dạng cần bảo tồn thì cần
phải có chế độ chăm sóc bảo dưỡng và quản lý chặt chẽ hơn. Điển hình ở khu vực
quận 9 có nhiều khuôn viên chùa cần được định hướng quản lý bảo vệ, chăm sóc mảng
xanh nhằm mục đích bảo tồn.
Đứng trước nhu cầu trên thì việc đề xuất phát triển mảng xanh khuôn viên chùa
là một việc có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nắm bắt được xu thế đó, đề tài “Khảo sát,
đánh giá và đề xuất cải tạo mảng xanh khuôn viên một số chùa ở khu vực quận 9 –
TP.HCM theo hướng bảo tồn” được chọn làm đề tài tốt nghiệp chuyên ngành cảnh
quan và kỹ thuật hoa viên, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên của quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Hình 2.1: Bản đồ khu vực quận 9
(Nguồn: />2.1.1 Khái quát về quận 9
Được thành lập theo nghị định số 3 – CP của thủ tướng chính phủ ngày
6/1/1997 tách ra từ huyện Thủ Đức cũ, quận 9 ngày nay cách trung tâm thành phố
khoảng 7 km theo xa lộ Hà Nội. Đông giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, ranh
3
giới tự nhiên là sông Đồng Nai; Tây giáp quận Thủ Đức; Nam giáp quận 2; Bắc giáp
thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, lấy sông Đồng Nai làm ranh giới.
Với diện tích 11357 ha, quận 9 hiện có 13 phường trực thuộc bao gồm phường
Phước Long A, Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Trường,
Trường Thạnh, Phước Bình, Tân Phú, Hiệp Phú, Long Thạnh Mỹ, Long Bình, Long
Phước, Phú Hữu. Đã qua 12 năm đô thị hóa nhưng dân cư quận 9 còn khá thưa thớt so
với các quận mới thành lập như quận Bình Tân, Tân Phú.
Quận 9 có khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh. Sau 30 năm xây dựng
và phát triển (nhất là 8 năm trở lại đây), từ một vùng đất sình lầy chằn chịt kênh rạch,
quận 9 đã thực sự thay da đổi thịt và phát triển với một diện mạo mới.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Khí hậu
Quận 9 nằm trong khu vực của thành phố Hồ Chí Minh nên nằm trong khu vực
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 11 dương lịch.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12, kết thúc vào tháng 4 dương lịch năm sau.
2.1.2.2 Nhiệt độ
Theo trạm khí tượng Tân Sơn Nhất thì toàn thành phố có nhiệt độ cao, ít thay
đổi giữa các tháng trong năm:
Nhiệt độ bình quân năm: 27oC.
Nhiệt độ cao tuyệt đối: 40oC (năm 1912).
Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 13,8oC (năm 1937).
Hàng năm có khoảng 330 ngày nhiệt độ trung bình 25oC tới 28oC.
2.1.2.3 Lượng mưa
Lượng mưa cao.
Theo số liệu đo đếm gần 100 năm của Trạm Tân Sơn Nhất thì:
Lượng mưa bình quân/năm: 1949 mm.
Lượng mưa năm cao nhất: 2718 mm (năm 1908).
4
Lượng mưa năm thấp nhất: 1392 mm (năm 1958).
Số ngày mưa bình quân/năm: 159 ngày và bình thường mưa dưới dạng mưa
dông nhiệt đới kèm theo sấm chớp vào chiều tối.
2.1.2.4 Gió
Về gió thì toàn khu vực khảo sát chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
Gió Tây – Tây Nam (gió mùa Tây Nam) từ Ấn Độ Dương thổi vào trong
mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6 m/s, thường thổi
mạnh nhất vào tháng 7 – 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s và gây ra mưa.
Gió Bắc – Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ
tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s.
Ngoài ra, còn có gió Tín Phong, hướng Nam – Đông Nam khoảng từ tháng 3 –
5, tốc độ trung bình 3,7 m/s, gió thổi mạnh làm tăng lượng bốc hơi nước. Và gió đất
thổi ngày, góp phần điều hoà khí hậu cho khu vực.
2.1.2.5 Lượng bốc hơi và độ ẩm
Lượng bốc hơi tương đối lớn: 1399 mm/năm, bình quân tháng trong mùa mưa
là 2 – 3 mm/ngày và tháng mùa nắng là 5 – 6 mm/ngày.
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa
80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối
xuống tới 20%.
2.1.2.6 Ánh sáng
Số giờ nắng bình quân năm vào khoảng 2286 giờ, như vậy mỗi ngày có khoảng
6,3 giờ nắng, nó tuỳ thuộc vào lượng mây, do đó trong tháng mùa mưa, số giờ nắng
giảm đi và tăng dần vào mùa khô.
2.1.2.7 Đất đai
Đất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên trầm tích Pleixtoxen
(trầm tích phù sa cổ) và trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ). Tại Thành phố Hồ
Chí Minh, trầm tích Holoxen có nguồn gốc ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng
sông và bãi bồi ... nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện
tích 15100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40800 ha (21,2%) và đất phèn mặn 45500 ha
(23,6%). Ngoài ra còn có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là “giồng” cát
gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.
5
Phần lớn đất đai quận 9 trong khu vực khảo sát có nguồn gốc từ trầm tích phù
sa cổ.
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Nhi, 2009)
2.1.2.8 Hệ thống các chùa tại quận 9
Quận 9 có 30 cơ sở Tự Viện, Tịnh Thất; trong đó, Bắc Tông có 28 cơ sở và
Nam Tông có 3 cơ sở, với trên 252 Tăng Ni thường trú, tạm trú và khoảng 30.000 tín
đồ Phật tử. Có nhiều ngôi chùa đã được công nhận di tích văn hóa và lịch sử cấp quốc
gia như Tổ Đình chùa Phước Tường, Hội Sơn và Bửu Thạnh.
Các chùa tiêu biểu tại quận 9:
Dạng chùa cổ và danh lam: Phước Thái, Phong Linh, Phước Thạnh, Bửu
Thạnh, Bửu Sơn, Tân Hòa và Bửu Long.
Các chùa tiêu biểu khác: Thiên Minh, Diệu Tràng, Ni Viện Phước Long,
Tịnh Thất Phước Long, Tịnh Thất Tuệ Gíac, Quảng Đức, Tịnh Thất Thanh Định,
Thanh Long, Liên Hải, Phổ Hiền, Tịnh Thất Phước Quang, Bửu Thành, Kiều Đàm,
Tịnh Thất Ngọc Chơn, Tịnh Thất Từ An, Quang Bửu, Tịnh Thất Vĩnh Phú, Phước
Long, Thanh Sơn, Xá Lợi Phật Đài, Long Phước.
2.2 Ý nghĩa của cây bảo tồn
Ngoài các chức năng của một cây xanh thông thường, cây bảo tồn còn mang
nhiều giá trị và ý nghĩa riêng của nó.
2.2.1 Các ý nghĩa đặc trưng
Thể hiện các giá trị văn hóa, lịch sử: gắn với sự phát triển của các công trình tín
ngưỡng như Đình, Chùa, Miếu ...
Gợi lại những kỷ niệm về các biến cố lịch sử, các địa danh đã đi vào lịch sử.
Những cây có tuổi thọ cao, đã tồn tại lâu đời gắn bó với cuộc sống của người
dân nên về mặt tín ngưỡng nó tượng trưng cho sự linh thiêng, tôn kính.
Đối với các cây quý hiếm: nguồn gen phục vụ cho việc nghiên cứu, lai tạo,
nhân giống nhằm duy trì, bảo vệ loài không bị tuyệt chủng, đồng thời góp phần tạo ra
nhiều giống mới tốt hơn, đa dạng hơn.
Đối với các cây tiêu biểu nhập nội hay di thực từ các tỉnh miền Bắc, miền
Trung đã thích nghi với điều kiện khí hậu TP.HCM: góp phần đáng kể làm phong phú
thêm nguồn giống cây của thành phố.
6
2.2.2 Các ý nghĩa của một cây xanh thông thường
2.2.2.1 Cung cấp Oxy và giảm tích lũy khí Carbonic
Trong môi trường đô thị, nơi có mật độ dân cư càng đông đúc và cuộc sống
công nghiệp càng hiện đại thì lượng khí Carbonic thải ra càng nhiều (qua việc sử dụng
nhiên liệu trong các nhà máy, phương tiện giao thông và quá trình hô hấp của con
người ...) nên vai trò của cây xanh càng được thể hiện rõ rệt. Một cây xanh trong 1 giờ
hấp thu 8 kg CO2, tương đương số CO2 do 200 người thải ra. Một số loài cây còn tiết
ra chất Phytoncide có tác dụng diệt khuẩn làm trong lành môi trường, có lợi cho sức
khỏe của người dân đô thị.
2.2.2.2 Cải thiện các điều kiện khí hậu
Điều chỉnh nhiệt độ
Do đô thị được xây dựng bằng các vật liệu hấp thụ nhiệt như bêtông, tôn, nhựa
đường, mái ngói … nên theo Moll (1991) thì đô thị là một ốc đảo nhiệt, nóng hơn các
vùng ngoại ô xung quanh 3OC - 5 OC. Cây xanh điều hòa được nhiệt độ vì nó kiểm soát
được bức xạ mặt trời nhờ quá trình quang hợp (cây hấp thu bức xạ mặt trời, làm mát
không khí xung quanh do quá trình bốc hơi nước). Lá cây ngăn chặn, phản chiếu, hấp
thu và truyền dẫn bức xạ mặt trời, hiệu quả của nó tùy thuộc vào mật độ và hình dạng
của lá, cấu trúc cành và tán.
Ngăn chặn gió và sự di chuyển của không khí
Sự di chuyển của gió và không khí ảnh hưởng đến tiện nghi của con người. Tác
động này phụ thuộc rất lớn vào sự hiện hữu của cây xanh. Cây to hay cây bụi đều có
thể kiểm soát gió bằng cách cản trở, làm giảm tốc độ gió, làm lệch hướng gió và lọc
không khí, nhưng hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo kích thước loài, hình
dáng, độ dày tán lá, sự lưu giữ của lá và vị trí của cây xanh. Cây càng cao khoảng cách
được bảo vệ càng xa. Tuy nhiên, cây càng cao khoảng trống bên dưới càng nhiều, gió
sẽ gia tăng ở phần thấp. Do đó, cần có sự phối hợp giữa cây to và cây bụi bên dưới để
tăng hiệu quả chắn gió.
Tăng độ ẩm, tác động tích cực vào chu kỳ tuần hoàn nước
Cây xanh ngăn chặn bức xạ mặt trời, ngăn chặn gió làm thoát hơi nước đồng
thời làm giảm sự bốc hơi của độ ẩm đất. Nó còn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động
tuần hoàn nước, ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy trên mặt đất, từ đó có thể
7
hạn chế việc xói mòn hay rửa trôi do mưa bão hay lũ lụt gây nên nhờ sự tăng thẩm
thấu của nước vào đất. Các loại cây lá kim ngăn cản lượng mưa tốt hơn cây lá rộng.
Cây lá kim khi trồng thành rừng hoặc đám lớn có thể ngăn cản khoảng 40% lượng
mưa, trong khi đó rừng cây lá rộng chỉ ngăn được khoảng 20%.
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Nhi, 2009)
2.2.2.3 Giải quyết các vấn đề kỹ thuật học môi sinh
Hạn chế tiếng ồn
Cành lá của cây xanh ngăn cản được tiếng ồn, đặc biệt các cây có lá dày, mọng
nước, lá có cuống sẽ hấp thu âm thanh tốt hơn vì những đặc trưng này cho phép mức
độ co giãn và rung động cao hơn. Âm thanh cũng bị khúc xạ và đổi hướng bởi thân
cây và các cành cây to. Nếu sử dụng phối hợp cây to, cây bụi, thảm cỏ có thể giảm từ 8
– 12 dB.
Hạn chế ô nhiễm không khí
Cây xanh có khả năng lưu giữ các hạt bụi, hạt kim loại trong khí quyển. Thông
qua quá trình quang hợp, nó hấp thu CO2 và tạo ra O2 làm giảm nồng độ ô nhiễm. Lá
cây hấp thụ NO2, NO để lấy Nitơ, cây thân gỗ hấp thu một phần SO2 trong không khí,
thảm thực vật thân gỗ làm giảm nồng độ CO trong không khí. Cây trồng hấp thu và sử
dụng NH3 trong việc nitrogen hóa. Thảm thực vật hấp thu và làm giảm nồng độ O3
trong không khí một cách nhanh chóng. Đối với cây bụi, trung bình 1 ha cây xanh đô
thị có thể thanh lọc 50 – 70 tấn/ năm. Các bộ phận của cây xanh đều có thể hứng được
các hạt ô nhiễm (cát, bụi, tro, khói …) đặc biệt là lông tơ và sau đó rửa trôi bằng mưa.
Ngoài ra, các cây có hoa lá thơm có thể ngăn chặn được mùi hôi nhờ hương thơm của
lá hoa che lấp các mùi, hơi trong không khí.
Giảm sự chói sáng và phản chiếu
Cây xanh có thể che chắn và làm dịu bớt ánh sáng sơ cấp (ánh sáng trực tiếp
chiếu thẳng tới cây) và ánh sáng thứ cấp (ánh sáng đã qua một mặt phẳng nào đó).
Hiệu quả của nó tùy thuộc vào kích thước, mật độ cây. Cây xanh có thể ngăn hay lọc
ánh sáng sơ cấp suốt ngày đêm. Ánh sáng thứ cấp có thể được kiểm soát bằng cách
trồng cây che chắn nguồn ánh sáng sơ cấp trước khi nó đến vật phản chiếu hay sau khi
nó đã chạm vào vật phản chiếu.
8
Quản trị nước thải
Người ta có thể lập hệ thống thải tưới đất để giảm sự ô nhiễm nước thải. Hệ
thống lọc sinh học bao gồm đất và thực vật – là một bộ lọc sống để làm sạch nước
trong đất, trong đó cây xanh là một thành phần không thể thiếu trong bộ lọc này. Hệ
thống lọc sinh học này chỉ phù hợp với những nơi có vùng đất trống.
Kiểm soát sự rửa trôi và xói mòn đất
Xói mòn đất là sự mất mát lớp đất mặt bởi sự di chuyển của gió và không khí,
thường xảy ra khi biện pháp bảo vệ đất không thích hợp. Khi mưa rơi xuống, các cành,
lá … sẽ giúp làm giảm cường độ mưa, làm chậm dòng chảy trên mặt đất từ đó tạo điều
kiện cho nước thấm sâu vào đất, hạn chế được hiện tượng rửa trôi bề mặt. Nên chọn
các loài cây có hệ rễ phân bố rộng để hạn chế xói mòn được tốt hơn.
Kiểm soát giao thông
Cây xanh vừa cải thiện vẻ đẹp đường phố vừa định hướng mọi người theo
hướng đã định. Sự kiểm soát của cây xanh không chỉ với giao thông cơ giới mà cả với
khách bộ hành. Hiệu quả kiểm soát giao thông phụ thuộc vào chiều cao cây, đặc tính
phân cành, độ mềm dẻo, có gai hay không, cấu trúc tán cây và mật độ trồng.
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Nhi, 2009)
2.2.2.4 Công dụng trong kiến trúc và trang trí cảnh quan nói chung và cảnh quan
chùa nói riêng
Cây xanh có vai trò quan trọng là một yếu tố hình khối chủ yếu, đặc biệt trong
nghệ thuật kiến trúc cảnh quan. Cây xanh có nhiều hình thức đa dạng và phong phú về
màu sắc. Có những cây thể hiện được dáng đẹp, màu sắc nổi bật khi đứng riêng lẻ ở
một không gian nào đó; nhưng cũng có những cây có giá trị trang trí, tạo hình khi
được phối kết lại thành nhóm, mảng hay kết hợp với các yếu tố tạo hình khác. Việc bố
trí độc lập hay phối kết nhiều nhóm cây còn tạo ra các chức năng khác của mảng xanh
như giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát sự riêng tư ...
Đến một ngôi chùa từ bề ngoài rợp bóng cây xanh, người ta không chỉ thấy
chùa, mà còn nghe chùa, qua tiếng mõ tiếng chuông luồn qua âm thanh xào xạc của
cây lá trong gió; “ngửi” chùa qua hương hoa hòa quyện với hương trầm; hay “cảm
thấy” chùa qua không khí mát lạnh trong veo từ cây cối ... Cây xanh trong cảnh quan
chùa giúp ta cảm thụ ngôi chùa, không phải bằng mắt, mà với tất cả các giác quan.
9
Cây xanh góp phần trong việc bảo vệ môi trường, là một phần tạo nên chùa.
Chùa không chỉ là chính điện hay nhà tổ ... mà gồm cả phần đất của chùa chung quanh,
thường là rất nhiều cây cối. Do đó nói “kiểng chùa”, như ông bà mình nói thì đầy đủ
hơn là ngôi chùa.
Từ những lý do trên, cần phải chú ý quan tâm đúng mực hơn về vấn đề cây
xanh bảo tồn, bởi nó không chỉ có ích cho đời sống của con người trong thực tiễn mà
còn gắn liền với văn hóa, lịch sử của địa phương, đất nước.
2.3 Các tiêu chí cây bảo tồn nói chung và trong các chùa nói riêng
Về kích thước cây:
Cây có đường kính lớn, cụ thể là D1,3 ≥ 70 cm.
Về chất lượng cây:
Cây sinh trưởng tốt và không bị sâu bệnh (chỉ tiêu đánh giá sức sống:
Thân cây phát triển thẳng, không bị cong, nghiêng.
Gốc tốt, không có rễ lồi.
Không có các hiện tượng sam, mục, bọng ở thân gốc.
Không gian sinh trưởng không bị bó hẹp (không sát tường nhà, không
loại A).
vướng dây điện, các công trình ngầm và các cơ sở hạ tầng khác).
Về loài cây:
Cây quý hiếm cần bảo tồn nguồn gen.
Cây đặc hữu của vùng miền Đông Nam Bộ.
Cây có giá trị văn hóa, lịch sử:
+ Cây do quá trình phát triển “làng xóm” từ lúc di dân lập ấp của ông
cha ta.
+ Cây xanh gắn liền với các công trình tín ngưỡng như Đình, Chùa,
Miếu …
Cây tiêu biểu di thực từ các tỉnh miền Bắc, miền Trung.
Cây tiêu biểu nhập nội nhưng đã sống lâu đời và thích nghi với điều kiện
khí hậu của Việt Nam.
Cây do các vị lãnh tụ trồng kỷ niệm.
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Nhi, 2009)
10
Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở khảo sát hiện trạng, đánh giá hệ thống mảng xanh và cảnh quan hiện
có cùng với hiện trạng sử dụng khuôn viên chùa. Từ đó đưa ra giải pháp phát triển
mảng xanh khuôn viên chùa theo hướng bảo tồn; giải pháp chăm sóc, cải tạo và trồng
mới cây xanh trong khuôn viên chùa nhằm đảm bảo việc bảo tồn cây xanh.
3.2 Nội dung
- Khảo sát điều kiện tự nhiên của khu vực quận 9.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng cây xanh khuôn viên chùa của một số ngôi chùa
ở quận 9 theo phiếu điều tra:
+ Định danh tên Việt Nam, tên khoa học và họ thực vật.
+ Địa chỉ.
+ Kích thước cây.
+ Tình trạng sinh trưởng và phát triển của cây.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến cây.
+ Chụp hình từng cây.
- Đề xuất cây xanh đề nghị bảo tồn.
- Đề xuất một số giải pháp chăm sóc, cải tạo cây xanh có giá trị bảo tồn và
trồng mới cây xanh.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Công tác chuẩn bị
- Tham khảo tài liệu qua sách vở, internet, bản đồ, xác định vị trí một số ngôi
chùa có cây xanh cần bảo tồn ở khu vực quận 9.
11
- Lập phiếu điều tra để thu thập số liệu.
3.3.2 Công tác ngoại nghiệp
- Đi khảo sát thực tế để tìm ra địa chỉ một số ngôi chùa có cây xanh cần được
bảo tồn và cần đề xuất lại mảng xanh.
- Tiến hành nghiên cứu, khảo sát về điều kiện tự nhiên và hiện trạng cây xanh
trong khuôn viên.
- Áp dụng phương pháp kiểm kê thông thường, thu thập dữ liệu theo mẫu phiếu
điều tra, xác định các tiêu chí cho cây xanh:
+ Tên Việt Nam, tên khoa học và họ thực vật.
+ Địa chỉ.
+ Hvn (dùng phương pháp gậy đo cao để đo chiều cao vút ngọn của cây).
+ D1,3 (dùng thước dây đo chu vi (C) của thân cây ở vị trí 1,3m sau đó
suy ra D1,3 dựa trên công thức D = C / π ).
+ Tình trạng sinh trưởng và phát triển của cây.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến cây.
- Lấy mẫu tiêu bản thực vật (khi không tự định danh loài được), chụp ảnh ghi
nhận thực tế, ghi chép sổ tay những nhận xét, đánh giá.
- Điều tra khảo sát các loại mảng xanh khác trong khuôn viên chùa để chuẩn bị
cho việc vẽ mặt bằng hiện trạng.
- Liên hệ, thu thập tư liệu từ các Sư Thầy ở chùa và người dân địa phương về
nguồn gốc và sự phát triển của cây.
- Tham khảo ý kiến của các cá nhân có kinh nghiệm về công tác chăm sóc và
quản lý cây xanh mục đích bảo tồn.
3.3.3 Công tác nội nghiệp
- Tham khảo tài liệu xác định điều kiện tự nhiên khu vực quận 9.
- Tổng hợp số liệu cây xanh theo từng khuôn viên chùa.
- Tham khảo, tra cứu tài liệu, sách báo chuyên ngành liên quan, xác định tên
loài, họ thực vật; giải pháp chăm sóc, cải tạo cây xanh có giá trị bảo tồn và trồng mới
cây xanh.
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, thầy cô trong ngành về mẫu đã thu được
khi không tự định danh được loài cây.
12