Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CẢI TẠO CẢNH QUAN ĐỂ PHỤC VỤ THAM QUAN, THĂM VIẾNG TẠI KHU DI TÍCH MỘ VÀ KHU TƯỞNG NIỆM CỤ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.17 MB, 70 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************

LƯU KIẾN NHẨN

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CẢI TẠO CẢNH QUAN ĐỂ PHỤC VỤ THAM QUAN,
THĂM VIẾNG TẠI KHU DI TÍCH MỘ VÀ KHU
TƯỞNG NIỆM CỤ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU,
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************

LƯU KIẾN NHẨN

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CẢI TẠO CẢNH QUAN ĐỂ PHỤC VỤ THAM QUAN,
THĂM VIẾNG TẠI KHU DI TÍCH MỘ VÀ KHU
TƯỞNG NIỆM CỤ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU,
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE


Chuyên ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS. NGÔ AN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
i
 


MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY


LUU KIEN NHAN

SURVEYING THE VEGETATION AND PROPOSING RENOVATION
MEASURES LANDSCAPE FOR NGUYEN DINH CHIEU’S
MEMORIAL PARK, BA TRI DISTRICT,
BEN TRE PROVINCE

DEPARTMENT OF LANDSCAPING AND ENVIRONMENTAL
HORTICULTURE

GRADUATION DISSERTATION

Advisor: NGO AN, Ph.D


Ho Chi Minh City
June – 2012
ii
 


LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đối với tôi ngoài sự cố gắng của
bản thân mình, tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ gia đình, nhà
trường và các cơ quan có liên quan.
Nhân đây, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, quý Thầy
Cô Trường Đại học Nông Lâm TPHCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa cùng các Thầy Cô
Khoa Môi trường và Tài nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thầy Ngô An, người đã
tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Xin gửi lời cám ơn chân thành của tôi đến Ban quản lý Khu di tích mộ và
Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu cùng các anh, chị trong Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Bến Tre đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Cám ơn cha mẹ và gia đình đã luôn bên con, truyền sức mạnh cho mỗi
bước đi của con, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho con vượt qua mọi khó khăn.
Cuối cùng, xin cám ơn tập thể lớp DH08CH, cám ơn những người bạn thân
đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm vừa qua.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn.
Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày 1 Tháng 6 Năm 2012.
Sinh viên
Lưu Kiến Nhẩn


iii
 


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Điều tra, khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tạo cảnh quan
phục vụ tham quan, thăm viếng tại Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn
Đình Chiểu, Huyện Ba Tri – Tỉnh Bến Tre” được tiến hành tại Khu di tích mộ và
Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu, Ấp 3 - Xã An Đức – Huyện Ba Tri – Tỉnh
Bến Tre, thời gian từ 15/01/2012 đến 01/06/2012.
-

Mục đích:
Cải tạo cảnh quan nhằm phục vụ tham quan, thăm viếng tại KDT – KTN Cụ

Nguyễn Đình Chiểu, Huyện Ba Tri – Tỉnh Bến Tre.
-

Đề tài gồm các nội dung chính sau:
o Chương 1. Mở đầu: Đặt vấn đề; trình bày mục tiêu nghiên cứu; phạm
vi và đối tượng nghiên cứu; ý nghĩa thực tiễn và giới hạn đề tài.
o Chương 2. Tổng quan tài liệu: Trình bày tổng quan về di tích lịch sử;
công tác quản lý di tích và những vấn đề hiện nay; vai trò cây xanh,
hệ thống mãng xanh tại các khu di tích lịch sử; giới thiệu tóm tắt tiểu
sử Cụ Nguyễn Đình Chiểu; tổng quan về KDT – KTN Cụ Nguyễn
Đình Chiểu.
o Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày nội dung
thực hiện và những phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài.
o Chương 4. Kết quả và thảo luận: Trong chương này, đề tài sẽ tổng
hợp các kết quả của việc điều tra, khảo sát hiện trạng đối với cảnh

quan và hoạt động tham quan, thăm viếng tại KDT – KTN Cụ Nguyễn
Đình Chiểu. Từ đó, đề tài đưa ra nhận xét, đánh giá những thế mạnh
và hạn chế của hiện trạng cảnh quan nơi đây, tạo cơ sở cho việc đề
xuất cải tạo cảnh quan phát triển tham quan, thăm viếng.
iv

 


o Chương 5. Kết luận và kiến nghị
-

Kết quả đạt được:
o Đánh giá thế mạnh và hạn chế cảnh quan hiện tại, đưa ra danh mục 49
loài cây thuộc 25 họ thực vật hiện có.
o Hiện trạng sử dụng đất tại KDT – KTN Cụ Nguyễn Đình Chiểu.
o Tình hình hoạt động tham quan, thăm viếng tại KDT – KTN Cụ
Nguyễn Đình Chiểu.
o Đề xuất cải tạo cảnh quan tại KDT – KTN Cụ Nguyễn Đình Chiểu
cùng với các bãn vẽ mặt bằng, phối cảnh kèm theo.

v
 


SUMMARY
The essay “Sureying the vegetation anh proposing renovation measures
landscape for Nguyen Dinh Chieu’s memorial park, Ba Tri district – Ben Tre
province” was carries operating in the Nguyen Dinh Chieu’s memorial park, An
Duc village – Ba Tri district – Ben Tre province, from 15/01/2012 to 01/06/2012

time.
-

Purpose:
Landscaping to renovate with visits at Nguyen Dinh Chieu’s memorial park,

Ba Tri district – Ben Tre province.
-

Project includes the following contents:
o Chapter 1. Introduction: Introduction; research objectives presented
the scope and subjects of reseach; pratical implications and limitations
subject.
o Chapter 2. Overview document: Presentation of an overview of
historical; of the management issues of the interest, and now the role
of trees, green network in the historic district; biography of Nguyen
Dinh Chieu, overview of Nguyen Dinh Chieu’s memorial park.
o Chapter 3. Content and methods: Presentation and content make the
research methods applied in the subject.
o Chapter 4. Result and discussion: In this chapter, the topic will
synthesize the results of the investigation, survey the current state for
scenic and sightseeing activities, visits at Nguyen Dinh Chieu’s
memorial park. Since then, the subject to make comments, assess the
strengths and limitations of the current landscape, creating the basis

vi
 


o for the proposed renovation development landscape sightseeing,

visiting.
o Chapter 5. Conclusions and recommendations
-

Achievements:
o Assess the strenght and limitations of the current situation, given the
list of 49 species of 25 families of plants available.
o Current land use in Nguyen Dinh Chieu’s memorial park.
o Situation sightseeing activities, visits at Nguyen Dinh Chieu’s
memorial park.
o Proposed landscaping improvements at Nguyen Dinh Chieu’s
memorial park along with drawings, perspective attached.

vii
 


MỤC LỤC
TÊN ĐỀ MỤC

TRANG

Tựa luận văn tiếng việt ................................................................................................ i
Tựa luận văn tiếng anh ............................................................................................... ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Tóm tắt ................................................................................................................................ iv
Summary .................................................................................................................... v
Mục lục ............................................................................................................................... vi
Danh sách các hình............................................................................................................ xi
Danh mục các bảng ......................................................................................................... xiii

Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................xiii
Chương 1 ............................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................. 2
1.5. Giới hạn của đề tài ........................................................................................... 3
Chương 2 ............................................................................................................................. 4
TỔNG QUAN ..................................................................................................................... 4
2.1. Tổng quan về di tích lịch sử ............................................................................ 4
2.1.1. Khái niệm di tích lịch sử .............................................................................. 4
2.1.2. Các tiêu chí của một di tích lịch sử - văn hóa .............................................. 4
2.1.3. Quản lý di tích và những vấn đề hiện nay .................................................... 4
2.2. Vai trò của cây xanh, hệ thống mảng xanh tại các khu di tích lịch sử ............ 9
2.2.1. Đối với cảnh quan ...................................................................................... 10
2.2.2. Đối với môi trường ..................................................................................... 10
2.3. Giới thiệu tóm tắt về nhân vật Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) .............. 10
viii
 


2.4. Tổng quan về Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu . 12
2.4.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 12
2.4.2. Lịch sử hình thành ...................................................................................... 13
2.4.3. Ý nghĩa kiến trúc ........................................................................................ 13
2.4.4. Tiềm năng phát triển tham quan, thăm viếng tại Khu di tích và Khu tưởng
niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu. .............................................................................. 14
Chương 3 ........................................................................................................................... 16
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 16

3.1. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 16
3.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 16
3.2.1. Vật liệu ....................................................................................................... 16
3.2.2. Công tác chuẩn bị ....................................................................................... 16
3.2.3. Công tác ngoại nghiệp ................................................................................ 17
3.2.4. Công tác nội nghiệp .................................................................................... 17
3.2.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 17
Chương 4 ........................................................................................................................... 21
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................................ 21
4.1. Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng sử dụng đất ......................................... 21
4.1.1. Diện tích đất Khu tưởng niệm .................................................................... 21
4.1.2. Diện tích đất Khu di tích mộ ...................................................................... 22
4.1.3. Diện tích khác ............................................................................................. 22
4.2. Kết quả điều tra về tham quan, thăm viếng tại Khu di tích mộ và Khu tưởng
niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu ............................................................................... 23
4.2.1. Về đầu tư .................................................................................................... 23
4.2.2. Lượng khách ............................................................................................... 23
4.2.3. Doanh thu ................................................................................................... 24
4.3. Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng thực vật hiện có tại Khu di tích mộ và
Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu ............................................................. 24

ix
 


4.4. Kết quả điều tra xã hội học tại Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ
Nguyễn Đình Chiểu .............................................................................................. 31
4.5. Đánh giá cảnh quan hiện tại của Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ
Nguyễn Đình Chiểu .............................................................................................. 34
4.5.1. Ưu thế ......................................................................................................... 34

4.5.2. Hiện trạng cảnh quan và những hạn chế .................................................... 34
4.6. Đề xuất cải tạo cảnh quan phục vụ tham quan, thăm viếng tại Khu di tích mộ
và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu ........................................................ 42
4.6.1. Cây xanh ..................................................................................................... 42
4.6.2. Cơ sở hạ tầng .............................................................................................. 43
4.6.3. Đề xuất một số giải pháp liên quan phát triển tham quan, thăm viếng tại
Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu. .............................. 44
Chương 5 ........................................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 50
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 52
PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mặt bằng hiện trạng Khu di tích mộ Cụ Nguyễn Đình Chiểu
Phụ lục 2: Mặt bằng cải tạo hiện trạng Khu di tích mộ Cụ Nguyễn Đình Chiểu
Phụ lục 3: Phiếu khảo sát
Phụ lục 4: Kết quả khảo sát

x
 


DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH

TRANG

Hình 2.1. Vị trí địa lý Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu


12 

Hình 4.1. Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu

21 

Hình 4.2. Khu di tích mộ Cụ Nguyễn Đình Chiểu

22 

Hình 4.3. Khu đền thờ cũ

23 

Hình 4.4. Khách đang thăm viếng Mộ Nguyễn Đình Chiểu

24 

Hình 4.5. Cây lâu năm bên đền thờ cũ

25 

Hình 4.6. Hệ thống mảng xanh tại Khu tưởng niệm

25 

Hình 4.7. Dương (Casuarina equisetifolia L.)

28 


Hình 4.8. Nguyệt quới (Murraya paniculata)

29 

Hình 4.9. Sứ cùi trắng (Plumeria alba)

29 

Hình 4.10. Thiên tuế (Cycas rumphii Miq)

30 

Hình 4.11. Mai chiếu thủy (Wrightita religiosa)

31 

Hình 4.12. Tỷ lệ % yếu tố thu hút du khách đến với KDT – KTN

32 

Cụ Nguyễn Đình Chiểu.

32 

Hình 4.13. Tỷ lệ % các mục đích của du khách khi đến với KDT – KTN

33 

Hình 4.14. Tỷ lệ % các đánh giá của du khách về cảnh quan hiện tại


33 

ở KDT – KTN

33 

Hình 4.15. Tỷ lệ % các đánh giá của du khách về cơ sở hạ tầng tại KDT – KTN

34 

Cụ Nguyễn Đình Chiểu

34 

Hình 4.16. Cây Phượng Vĩ và cây Tùng Bách Tán đã chết

35 

nhưng chưa được thay thế.

35 

Hình 4.17. Khóm tre vàng tại KDT – KTN Cụ Nguyễn Đình Chiểu

36 

Hình 4.18. Cây Thiên Tuế bên phải Khu Bái Đình bị sâu rầy tấn công

36 


Hình 4.19. Cỏ dại mọc nhiều ở Khu Bái Đình

37 

Hình 4.20. Hồ nước đọng sau Khu di tích mộ

37 

Hình 4.21. Hiện trạng mái ngói tại Khu đền cũ

38 

Hình 4.22. Rêu bám chân tường đến thờ cũ

38 

Hình 4.24. Quán nước trước cổng tam quan.

39 

xi
 


Hình 4.25. Đoạn cống chung bị hư hỏng

40 

Hình 4.26. Cổng và hàng rào bị hư hỏng


41 

Hình 4.27. Đất sụp lún

42 

Hình 4.28. Sân chim Vàm Hồ

46 

Hình 4.29. Mộ Cụ Phan Thanh Giản

46 

xii
 


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Lượng khách tham quan, thăm viếng qua các năm

24

Bảng 4.2. Thống kê cây trồng tại Khu tưởng niệm và khu vực trước cổng tam quan
25

Bảng 4.3. Danh mục thực vật được trồng làm cảnh quan tại KDT – KTN Cụ
Nguyễn Đình Chiểu

27


Bảng 4.4. Kết quả khảo sát

32

xiii
 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NGND

Nhà giáo nhân dân

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

KDT – KTN

Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm

xiv
 


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Phát triển kinh tế, xã hội chính là nguồn gốc thiết yếu của sự sống. Kinh tế,

xã hội phát triển, đời sống vật chất của con người ngày càng được nâng cao thì đời
sống tinh thần cũng ngày càng được chú trọng. Và tham quan du lịch là một trong
những lựa chọn hàng đầu của đa số mọi người.
Trong nhịp sống hối hả và bận rộn hiện nay, con người có những lúc muốn
tìm đến những nơi có cảnh thiên nhiên tươi đẹp và không khí trong lành để xua đi
hết mọi căng thẳng, lấy lại được sự cân bằng trong cuộc sống. Vì vậy các khu du
lịch, những danh lam thắng cảnh, các công viên văn hóa,…lần lượt được đầu tư và
quảng bá nhằm thu hút du khách đến tham quan. Bên cạnh những địa điểm du lịch
lý tưởng nói trên thì các khu di tích lịch sử, đền chùa, lăng mộ của những nhân vật
lịch sử vẫn là ưu tiên số một của những người muốn được tham quan, học tập, tìm
hiểu thêm về bản sắc văn hóa dân tộc, phong tục tập quán cũng như tín ngưỡng về
tôn giáo. Những nơi này rất thích hợp cho những người muốn tìm sự thư giãn, cảm
giác yên bình, thiêng liêng, hồi tưởng về quá khứ lịch sử. Riêng đối với những lăng
mộ của những nhân vật lịch sử, anh hùng dân tộc thì còn có một giá trị lịch sử, giá
trị giáo dục rất lớn.
Tọa lạc tại ấp 3, xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, Khu di tích mộ và
Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu đã được công nhận là di tích lịch sử văn
hóa. Nơi đây không những đã và đang trở thành điểm đến của du khách khắp nơi
khi đặt chân lên mảnh đất xứ dừa Bến Tre, mà còn trở thành nơi tham quan, thăm

1
 


viếng của học sinh, sinh viên trong các chuyến đi về nguồn. Bến Tre thật vinh dự là
nơi yên nghỉ của Cụ Nguyễn Đình Chiểu, một tấm gương đẹp đẽ và cao thượng của
nền văn hóa dân tộc dạy học, làm thuốc và đem ngòi bút của mình phục vụ cuộc
đấu tranh anh dũng của dân tộc.
Hiện nay, lượng khách đến tham quan không lúc nào thưa và số lượng du
khách ngày một tăng, vẫn thấp thoáng hình ảnh du khách nước ngoài. Theo số liệu

thống kê, năm 2009 số du khách đến tham quan, thăm viếng là 33.460 lượt và đạt
38.832 lượt vào năm 2010. Hơn thế, vào mùa hè số lượng khách về thăm viếng
chiếm tỉ lệ rất lớn, đa số là học sinh các trường tỉnh lân cận. Mặc dù lượng khách
ngày càng đông, thế nhưng hoạt động phục vụ và hiện trạng cảnh quan vẫn còn
nhiều hạn chế, chính vì vậy mà ít nhiều ảnh hưởng đến thiện cảm của du khách khi
đến nơi đây.
Tất cả những điều đó đã thúc đẩy tôi thực hiện đề tài “Điều tra, khảo sát
hiện trạng và đề xuất cải tạo cảnh quan để phục vụ tham quan, thăm viếng tại
Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu, Huyện Ba Tri –
Tỉnh Bến Tre”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá hệ thống mảng xanh và cảnh quan hiện tại, đề xuất các
giải pháp cải tạo cảnh quan nhằm phục vụ tham quan, thăm viếng tại KDT – KTN
Cụ Nguyễn Đình Chiểu, Huyện Ba Tri – Tỉnh Bến Tre.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-

Phạm vi nghiên cứu: KDT – KTN Cụ Nguyễn Đình Chiểu, Huyện Ba Tri –

Tỉnh Bến Tre.
-

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mảng xanh và cảnh quan hiện tại.

1.4. Ý nghĩa thực tiễn
-

Cải tạo cảnh quan tại KDT – KTN Cụ Nguyễn Đình Chiểu, kết quả này tạo

ra một địa điểm có cảnh quan đẹp và độc đáo cho du khách trong và ngoài nước vừa


2
 


-

được thư giãn, tận hưởng một không gian thoáng mát và không khí trong

lành vừa được hồi tưởng về quá khứ lịch sử.
-

Tạo ra tiền đề cho sự thực hiện và tăng cường cải tạo cảnh quan ngày một

đẹp hơn tại KDT – KTN Cụ Nguyễn Đình Chiểu nói riêng và các di tích khác trong
tỉnh Bến Tre nói chung.
-

Góp phần phát triển du lịch của tỉnh Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung.

1.5. Giới hạn của đề tài
-

Do giới hạn nhất định về thời gian và khả năng kiến thức nên đề tài chỉ triển

khai đánh giá hiện trạng và đề xuất cải tạo cảnh quan tại KDT – KTN Cụ Nguyễn
Đình Chiểu, Huyện Ba Tri – Tỉnh Bến Tre. Vì vậy những kết luận rút ra trong quá
trình thực hiện đề tài chỉ mang tính định hướng mở đường cho các đề tài khác
nghiên cứu khác.
-


Tác giả ở xa địa bàn nghiên cứu, việc tiếp cận với du khách là rất khó khăn,

cho nên tác giả tiến hành những hoạt động điều tra trên mô hình thu nhỏ là 100
khách với những điều kiện do người nghiên cứu khống chế để từ đó rút ra những
kết luận, vì vậy sẽ xuất hiện nhiều yếu tố ngẫu nhiên. Đây là những hạn chế tất yếu
trong các mô hình thu nhỏ.

3
 


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về di tích lịch sử
2.1.1. Khái niệm di tích lịch sử
-

Khái niệm di tích lịch sử không chỉ là một công trình kiến trúc đơn chiếc mà

cả khung cảnh đô thị hoặc nông thôn có chứng tích của một nền văn minh riêng,
một phát triển có ý nghĩa hoặc một sự kiện lịch sử. Khái niệm này không chỉ áp
dụng với những công trình nghệ thuật to lớn mà cả với những công trình khiêm tốn
hơn vốn đã, cùng với thời gian, thâu nạp được một ý nghĩa văn hoá. (Tài liệu: Hiến
chương Quốc tế và Bảo tồn và Trùng tu Di tích và Di chỉ, 1964).
-

Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ

vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa

học. (Tài liệu: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).
2.1.2. Các tiêu chí của một di tích lịch sử - văn hóa
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, di tích lịch sử - văn hóa phải có một
trong các tiêu chí sau:
-

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá

trình dựng nước và giữ nước.
-

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng

dân tộc, danh nhân của đất nước.
-

Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời

kỳ cách mạng, kháng chiến.
2.1.3. Quản lý di tích và những vấn đề hiện nay
2.1.3.1. Bảo tồn và phát huy giá trị di tích trong cả nước

4
 


Di tích lịch sử, văn hóa là nơi ghi dấu những công sức, tài nghệ, ý đồ của cá nhân
hoặc tập thể con người trong lịch sử để lại. Chúng không chỉ là tài sản văn hóa quý
giá mà còn là những bằng chứng xác thực và cụ thể nhất về đặc điểm lịch sử, văn
hóa của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia và của toàn nhân loại. Cho nên,

dù phát triển ở trình độ nào đi nữa thì mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều không thể
không tiến hành bảo tồn và phát huy giá trị di tích của mình.
Trong thời gian qua, nhiều di tích lịch sử, văn hóa đã được các cơ quan chức
năng và chính quyền địa phương quan tâm, nhiều sáng tạo trong việc phát huy nguồn
lực xã hội để đầu tư, trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn nên
đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh những mặt thuận lợi và đạt hiệu quả của công tác gìn giữ, phát huy
giá trị di tích thì hoạt động này cũng còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là mức độ xâm
hại, lấn chiếm di tích ngày một tăng, nhất là ở các khu đô thị. Nhu cầu phát triển,
tham quan, khám phá của du khách ngày một lớn nhưng công tác trùng tu, tôn tạo và
các nhiệm vụ liên quan khác chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra. Bên cạnh đó, thiên
tai, lũ lụt ngày một nhiều, ảnh hưởng lớn đến độ bền, tuổi thọ của di tích... Tất cả
những khó khăn, vướng mắc đó đã làm cho nhiệm vụ giữ gìn và phát huy giá trị di
tích hiện nay chưa theo kịp với nhịp điệu phát triển ở một số nội dung có thể ghi nhận
như sau:
-

Với nhiều lý do khác nhau, nhiều di tích bị xâm hại, lấn chiếm nhưng chưa

có nguồn kinh phí từ ngân sách để giải phóng, đền bù, giải tỏa.
-

Quy định về kinh phí cho trùng tu, tôn tạo di tích nhiều nơi còn đánh giá,

thực hiện theo định mức của các công trình xây dựng khác.
-

Vật tư, nguyên liệu và công tác nghiên cứu khoa học giúp cho việc trùng tu,

tôn tạo còn hạn chế.

-

Số lượng, chất lượng cán bộ quản lý di tích, đời sống cán bộ, chế độ ưu

đãi,…còn nhiều hạn chế.
-

Việc tổ chức hoạt động, phối kết hợp khai thác giá trị di tích còn những bất

cập, hoạt động lễ hội tại di tích gắn với tâm linh còn bị lợi dụng.
5
 


-

Vấn đề xã hội hóa trong trùng tu tôn tạo di tích và việc đảm bảo giá trị gốc

của di tích; mối quan hệ giữa giữ gìn, phát huy giá trị di tích và việc khai thác, tổ
chức hoạt động lễ hội tại di tích cũng còn hạn chế.
-

Mối quan hệ giữa gìn giữ, phát huy giá trị di tích và việc khai thác di tích để xây

dựng sản phẩm du lịch phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược quảng bá, xúc tiến du lịch
và việc tuyên truyền về giá trị của các di tích ít được quan tâm.
-

Chủ trương bàn giao di tích cho các trường của ngành GD - ĐT tạo bảo vệ,


quản lý, khai thác giáo dục truyền thống là đúng đắn nhưng triển khai và thực hiện còn
nhiều hạn chế.
Như vậy, trong tương lai cần có những giải pháp đúng đắn và thực tế để đạt
hiệu quả của công tác gìn giữ, phát huy giá trị di tích.
(Nguồn: Hùng Khu, “Quản lý di tích và những vấn đề đặt ra hiện nay”, 2011. Truy
cập ngày 22 tháng 5 năm 2012, />2.1.3.2. Bảo tồn và phát huy giá trị di tích ở Bến Tre
Trên mảnh đất Bến Tre từ thuở khai thiên lập địa đến nay, con người đã
không ngừng sáng tạo và để lại nơi đây rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa vô cùng có
giá trị, nó chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền thống tốt đẹp, về kỹ năng, kỹ
xảo và tâm linh của người dân Bến Tre suốt những thế kỷ qua. Do đó, việc bảo tồn
và phát huy giá trị của di tích là việc làm hết sức cần thiết của tỉnh trong tình hình
hiện nay.
Theo thống kê của ngành Bảo tồn Di sản văn hóa Bến Tre thì toàn tỉnh hiện
có 20 di tích được công nhận, trong đó có 14 di tích cấp quốc gia và 6 di tích cấp
tỉnh, cùng Khu lưu niệm nữ tướng Nguyễn Thị Định. Tất cả những di tích này thuộc
loại hình lưu niệm danh nhân, kiến trúc nghệ thuật, lịch sử cách mạng và tội ác của
thực dân đế quốc. Đến nay, các di tích ở Bến Tre còn hiện diện khá nguyên vẹn, cho
dù một số do trải qua thời gian bị thiên nhiên, chiến tranh và cả bàn tay con người
tàn phá đã làm cho hư hại một phần hay nhiều phần, thậm chí toàn phần.
Nhằm giữ gìn các di tích trên địa bàn tỉnh tồn tại nguyên vẹn, lâu dài, các
ngành chức năng của tỉnh đã có những tác động vật chất cụ thể vào từng di tích. Đó
6
 


là việc sử dụng những giải pháp khoa học kỹ thuật, áp dụng những thành tựu tiên
tiến về khoa học vật lý, hóa học, sinh học trong việc bảo quản, tu sửa, phục hồi, xây
dựng bổ sung thêm ở một số di tích. Điều này góp phần gìn giữ di tích bền vững với
thời gian cũng như giúp cho du khách, các nhà nghiên cứu khi đến tham quan nhận
biết được giá trị nguyên gốc của di tích, nhân vật lịch sử mới rời khỏi di tích, hay

tiếng nói mỹ thuật ở thời đại sáng tạo ra di tích.
Đến nay, hầu như các di tích trên địa bàn tỉnh được bảo tồn tương đối tốt, với
những quy trình, kỹ thuật về bảo quản, trùng tu, tôn tạo di tích, và tại các di tích đều
có cán bộ thuyết minh, hướng dẫn khách tham quan. Tại các di tích, công tác vệ
sinh và chăm sóc cảnh quan trong khuôn viên luôn được thực hiện tốt, an ninh trật
tự được đảm bảo, tạo sự an tâm cho khách mỗi khi viếng thăm. Bên cạnh đó, vẫn
còn nhiều di tích chưa phát huy được hiệu quả và xuống cấp, đặc biệt là hệ thống
bia, tượng bị mờ, boong tróc do chưa được chăm sóc, tu sửa bởi thiếu cán bộ
chuyên môn quản lý và không có kinh phí hoạt động. Ở mỗi di tích, kể cả di tích
cấp quốc gia và cấp tỉnh hiện chỉ có một người bảo vệ trông nom, còn các di tích
thuộc loại hình tín ngưỡng tôn giáo và kiến trúc nghệ thuật như đình, chùa thì do
các từ đình, sư trụ trì chùa trực tiếp chăm sóc nên gặp nhiều khó khăn trong việc
bảo quản di tích.
Có thể nói, 20 di tích lịch sử, văn hóa và kiến trúc nghệ thuật cùng khu lưu
niệm nữ tướng Nguyễn Thị Định cũng như nhiều di tích khác trên địa bàn tỉnh thời
gian qua được các cấp, các ngành ở Trung ương và địa phương lựa chọn để bảo tồn,
gìn giữ đã chứa đựng trong nó những nội dung khoa học lịch sử, những nhân tố
chân - thiện - mỹ, những khả năng giải tỏa tâm linh, chúng có ý nghĩa rất lớn trong
việc nâng cao trình độ hiểu biết của nhân dân. Tất cả đều có giá trị trong việc giáo
dục thẩm mỹ, giáo dục truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng, lòng tự hào
về một nền văn hóa cổ truyền của quê hương.
Tuy nhiên, muốn phát huy giá trị của di tích thì hơn ai hết, những người làm
công tác bảo tồn hay những chủ nhân của di tích cần phải hiểu rõ nội dung giá trị
của từng loại hình, từng di tích, địa danh lịch sử của di tích, những điều kiện nào mà
7
 


di tích hình thành, tồn tại, biến chuyển, nội dung lịch sử, giá trị văn hóa mỹ thuật ở
di tích, mối quan hệ giữa di tích với những vấn đề văn hóa xã hội ở thời kỳ đó. Bởi

đây là nguồn thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho nhu cầu hiểu biết của công
chúng. Và người cán bộ thuyết minh tại di tích phải là người nghệ sĩ, vừa là nhà
nghiên cứu và là nhà giáo, có như vậy mới truyền tải hết những thông tin, cô đọng,
súc tích, truyền cảm đến với du khách. Nếu người cán bộ thuyết minh không am
hiểu và chưa nắm vững những thông tin chính xác, đầy đủ về di tích thì không thể
giảng giải hết về lịch sử của di tích, không thể chủ động gợi cảm và dẫn dắt du
khách “nhập” được vào với di tích, chưa gây được ấn tượng về di tích cho du khách,
dẫn đến việc phát huy giá trị của di tích sẽ không đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó,
người cán bộ thuyết minh cần phải hiểu rõ đối tượng mà mình phục vụ. Tùy theo
tâm lý, lứa tuổi, trình độ hiểu biết, thời gian của họ cho phép hoặc họ là nông dân,
công nhân, học sinh, nhà giáo, nhà nghiên cứu lịch sử, mỹ thuật, lực lượng vũ
trang,... mà có cách giới thiệu khác nhau.
Ngoài ra, những người làm công tác quản lý di tích cần phải nghiên cứu, tìm
kiếm những giải pháp để có thể gây ấn tượng mạnh đối với khách tham quan mỗi
khi đến với di tích. Bên cạnh đó, cần đơn giản hóa các thủ tục để du khách liên hệ
được dễ dàng, đón tiếp phải chu đáo, điều kiện ăn nghỉ thỏa mái, phương tiện giao
thông thuận tiện, và có thể có những hoạt động sân khấu hóa diễn ra tại di tích vào
những dịp kỷ niệm, ngày giỗ, ngày rằm, các ngày lễ lớn như những trò chơi dân
gian, múa lân sư rồng, tái diễn lại những sự kiện, đồng thời tổ chức hát tuồng, đờn
ca tài tử. Đó là những cách khai thác và phát huy giá trị di tích một cách hiệu quả
nhất như nhiều địa phương khác đã làm.
Với tâm huyết bảo tồn và phát huy giá trị di tích, thời gian qua, những người
công tác trong ngành văn hóa của tỉnh đã tiến hành kiểm kê, nghiên cứu, phân loại
và xuất bản cũng như đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, để tạo ra những con
người có kiến thức vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ để bảo tồn và phát huy giá
trị của di tích một cách có hiệu quả. Ngoài ra, tỉnh cũng dự kiến trong năm 2012,
các di tích cấp quốc gia mà huyện quản lý sẽ được thu hồi giao lại cho Ban Quản lý
8
 



Di tích tỉnh trực tiếp quản lý để bảo tồn và phát huy giá trị của di tích được tốt hơn,
nâng cao chất lượng phục vụ khách tham quan, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa
ngày càng cao của nhân dân.
Có thể nói, xã hội loài người luôn phát triển và biến đổi không ngừng, việc
giao lưu, trao đổi văn hóa giữa các vùng miền, giữa các quốc gia là hiện tượng
thường xuyên diễn ra. Do đó, bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa của
mỗi địa phương, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng còn
mang ý nghĩa lớn lao hơn nữa là góp phần bảo vệ tài sản văn hóa của nhân loại.
Bảo tồn di tích trong tình hình hiện nay là công việc vô cùng khó khăn, phức
tạp. Nếu các di tích không được pháp luật bảo vệ thì không thể bảo tồn được, do đó
Luật Di sản Văn hóa ra đời đã có những quy định cụ thể về quyền bất khả xâm
phạm đối với di tích; về khoanh vùng bảo vệ; về hiện trạng cần được bảo vệ ở mỗi
di tích cụ thể; về cấm tàng trữ, di chuyển, trao đổi, phá hoại, lấy cắp tài sản văn hóa,
đó là cơ sở pháp lý cho việc gìn giữ di tích.
Thời gian qua, Ban Quản lý Di tích cũng như ngành văn hóa, thể thao và du
lịch tỉnh Bến Tre đã có nhiều nổ lực trong công tác bảo tồn cũng như phát huy giá
trị di tích tại địa phương, và xem đây là một trong những công việc hết sức cần thiết
và lâu dài. Đồng thời đã đẩy mạnh công tác xã hội hóa di tích nhằm bảo tồn và phát
huy giá trị các di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao hơn.
(Nguồn: Huỳnh Ngọc Thạch, “Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di tích lịch
sử, văn hóa ở Bến Tre”, 28/12/2007. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012,
)
2.2. Vai trò của cây xanh, hệ thống mảng xanh tại các khu di tích lịch sử
Cây xanh và hệ thống mảng xanh có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống,
mang tính chất sống còn đối với con người và sinh vật. Tại các khu di tích lịch sử
nói chung và Khu di tích mộ và Khu tưởng niệm Cụ Nguyễn Đình Chiểu nói riêng,
cây xanh và hệ thống mảng xanh có vai trò và ý nghĩa sau:

9

 


2.2.1. Đối với cảnh quan
-

Cây xanh và hệ thống mảng xanh có vai trò rất lớn trong việc hình thành

cảnh quan cho một khu vực. Sự chọn lựa cây trồng và cách bố trí phù hợp không
chỉ tạo được một cảnh quan đẹp mà còn có những nét độc đáo riêng biệt cho từng
khu di tích lịch sử. Những tính chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây),
màu sắc (lá, hoa, thân cây,...) là những yếu tố trang trí làm tăng giá trị thẩm mỹ của
công trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung.
-

Không chỉ góp phần hình thành cảnh quan đẹp và riêng biệt cho từng khu

vực, cây xanh còn có vai trò tạo bóng mát, tạo cho du khách tham quan, thăm viếng
một không khí trong lành, thoáng mát mang đến sự thoải mái cho du khách vào
những lúc trời nắng gắt.
-

Đối với những cây lâu năm, nó còn mang một ý nghĩa lịch sử to lớn, gắn liền

với lịch sử hình thành của các khu di tích lịch sử.
2.2.2. Đối với môi trường
Đối với môi trường, cây xanh và hệ thống mảng xanh có vai trò:
-

Điều hòa khí hậu,


-

Ngăn chặn gió và sự di chuyển không khí,

-

Làm không khí trong lành và cung cấp dưỡng khí cao hơn thông qua việc

thải O2 và hút CO2,
-

Hạn chế bụi và tiếng ồn,

-

Ổn định nguồn nước ngầm trong đất,

-

Chống xói mòn đất,

-

Hấp thu ánh nắng mặt trời.

2.3. Giới thiệu tóm tắt về nhân vật Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888)
Nguyễn Đình Chiểu tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, sau khi mù lấy hiệu là
Hối Trai, sinh ngày 1 tháng 7 năm 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh
Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh). Cha là

Nguyễn Đình Huy, người xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên, làm

10
 


×