BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT CANH
TÁC RAU ĂN LÁ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI
HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI
Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ THÙY DƯƠNG
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 07 năm 2012
i
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT CANH
TÁC RAU ĂN LÁ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI
HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI
Tác giả
VŨ THỊ THÙY DƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đấp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS. Phạm Hữu Nguyên
Tháng 07 năm 2012
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Hữu Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện để hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường , tất cả quý thầy cô trong khoa
Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, phân hiệu Đại học Nông
Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân huyện Đăk Pơ, phòng
Nông nghiệp, phòng Thống Kê, phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Đăk Pơ, Ủy
ban nhân dân, hội Nông dân, các hộ nông dân hai xã Tân An và Cư An đã nhiệt tình hỗ
trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể gia đình, bạn bè
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Pleiku, tháng 08 năm 2012
Người thực hiện
Vũ Thị Thùy Dương
iii
TÓM TẮT
Đề tài “Điều tra tình hình sản xuất, kỹ thuật canh tác rau ăn lá vụ Xuân Hè 2012
tại huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai” đã được thực hiện tại huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai từ
tháng 02 năm 2012 đến tháng 4 năm 2012. Kết quả điều tra, thu thập thông tin và
phỏng vấn trực tiếp bằng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của
người dân (PRA) theo mẫu phiếu soạn sẵn, số hộ điều tra là 50 hộ chuyên sản xuất rau
ăn lá tại hai xã Tân An và Cư An cho biết:
- Về tình hình sản xuất rau: Toàn huyện Đăk Pơ có 8 vùng sản xuất rau, tập
trung ở 2 vùng lớn: xã Tân An và xã Cư An. Tổng diện tích trồng rau các loại của
huyện vụ Đông Xuân Năm 2011 – 2012 là 2.338 ha trong đó rau ăn lá là: 618,4
ha.Tổng diện tích trồng rau của mỗi nông hộ biến động từ 300 – 2.500 ha, trung bình
là 946 m2.
- Về các loại giống rau ăn lá: Có 8 loại rau ăn lá đang được trồng tại 2 xã Tân
An và Cư An: cải bắp, cải ngọt, cải thìa, cải bẹ xanh, cải dưa, xà lách, rau muống,
mồng tơi. Trong đó cải bắp, xà lách, cải ngọt là 3 loại rau ăn lá được trồng phổ biến
nhất. Các nông hộ đều sử dụng giống F1 để trồng.
- Kỹ thuật canh tác:
+ Thời vụ: Rau ăn lá trồng tại huyện Đăk Pơ có 2 vụ chính: Vụ Đông Xuân
(tháng 11 - tháng 2 năm sau và vụ Xuân Hè ( tháng 2 - tháng 5).
+ Xử lý đất: 100 % nông hộ đã thực hiện các biện pháp xử lý đất trước kho gieo
trồng.
+ Có 100 % tổng số hộ trồng rau luân canh.
+ Xử lý hạt giống trước khi gieo trồng: Có: 62,5 % số nông hộ xử lý hạt giống
bằng nước nóng và 37,5 % số hộ xử lý bằng thuốc hóa học.
+ Phương pháp gieo trồng: Có 5 loại rau (cải bắp, cải bẹ xanh, cải thìa, cải dưa,
xà lách) trồng bằng cây con, 3 loại rau (cải ngọt, rau muống mồng tơi) gieo trực tiếp.
+ Nguồn nước tưới rau: Sử dụng 2 nguồn nước chính là giếng và ao, hồ.
+ Nguồn giống rau: 100 % số hộ sử dụng giống F1 của các công ty giống.
+ Phân bón: Có 92,0 % số hộ sử dụng phân hữu cơ, 100,0 % số hộ sử dụng
phân vô cơ và các loại phân bón lá.
iv
- Về tình hình sâu bệnh hại và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau ăn lá:
+ Có 8 loại sâu hại và 4 loại bệnh hại phổ biến trên các loại rau ăn lá, có 10 loại
thuốc trừ sâu, 8 loại thuốc trừ bệnh và 2 loai thuốc trừ cỏ được dùng để phòng trừ dịch
hại trên rau ăn lá, không có loại thuốc nào bị cấm sử dụng trên cây rau.
+ Có 36,0 % số hộ phun thuốc định kỳ, 64,0 % số hộ phun thuốc khi phát hiện
triệu chứng sâu bệnh hại; tổng số lần phun thuốc/ vụ phổ biến từ 2 – 9 lần, trong đó cải
bắp và cải dưa có số lần phun nhiều nhất.
+ Có 8,0 % số hộ không đảm bảo thời gian cách ly rau với thuốc hóa học trước
khi thu hoạch.
+ Có 100,0 % số hộ không có kho chứa thuốc bảo vệ thực vật.
- 80,0 % số hộ không cách ly sản phẩm với đất khi thu hoạch, 100,0 % số hộ
không sử dụng hóa chất để xử lý rau sau thu hoạch và không đóng gói bao bì.
- 100,0 % số hộ sản xuất rau bán sỉ cho thương lái
+ Thị trường tiêu thụ chính: Quy Nhơn, Đà Nẵng.
- Hiệu quả kinh tế: Tính trên 1.000 m2, lợi nhuận trồng rau ăn lá biến động từ
3.232.400 – 9.718.500 đồng, trung bình 5.789.600 đồng, mồng tơi và cải thìa là 2 loại
rau có lợi nhuận cao nhất; tỷ suất lợi nhuận từ 1,0 – 2,1 lần, trung bình 1,5 lần.
- Có 82,0 % số hộ trồng rau theo kinh nghiệm, 18,0 % số hộ trồng rau theo
sách, tài liệu kỹ thuật.
- 100,0 % số hộ có đề xuất về giá cả và các vấn đề khác, 16,0 % về kỹ thuật,
14,0 % về vốn.
v
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ ii
TÓM TẮT.....................................................................................................................iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ........................................................................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU..................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài ................................................................ 1
1.2.1. Mục đích .............................................................................................................. 1
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................................ 2
1.2.3. Giới hạn của đề tài ............................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nước ................................................. 3
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới...................................................................... 3
2.1.2 Tình hình sản xuất rau trong nước........................................................................ 4
2.1.2.1 Tình hình sản xuất ............................................................................................. 4
2.1.2.2 Tình hình tiêu thụ rau ........................................................................................ 6
2.2 Giới thiệu các loại rau ăn lá đang được trồng tại huyện Đăk Pơ vụ Xuân Hè năm
2012 ............................................................................................................................... 7
2.2.1 Cải bắp .................................................................................................................. 7
2.2.2 Rau cải ( Cải ngọt, cải thìa, cải bẹ xanh, cải dưa) ................................................ 8
2.2.3 Xà lách ................................................................................................................ 10
2.2.5 Mồng tơi ............................................................................................................. 11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 12
3.1.Thời gian và địa điểm ............................................................................................ 12
3.2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu .............................................................. 12
vi
3.2.1 Phương tiện và trang thiết bị .............................................................................. 12
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 12
3.3.Tổng hợp và xử lý số liệu ...................................................................................... 13
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 14
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia
Lai. ............................................................................................................................... 14
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 14
4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội .................................................................. 17
4.2 Kết quả điều tra nông hộ ....................................................................................... 19
4.2.1 Tình hình dân số và thành phần lao động ........................................................... 19
4.2.2 Tình hình phân bố diện tích rau .......................................................................... 20
4.2.3 Các loại rau ăn lá hiện đang được trồng tại các nông hộ ................................... 20
4.2.4 Kỹ thuật canh tác ................................................................................................ 24
4.2.4.1 Thời vụ sản xuất rau ăn lá ............................................................................... 24
4.2.4.2 Kỹ thuật làm đất tại 50 hộ điều tra .................................................................. 24
4.2.4.3 Hệ thống cây trồng .......................................................................................... 25
4.2.4.4 Nguồn giống rau .............................................................................................. 26
4.2.4.5 Cách nhân giống và xử lý hạt giống trước khi trồng ....................................... 28
4.2.4.6 Thời gian sinh trưởng, thu hoạch các loại rau ăn lá vụ Xuân Hè năm 2012 ... 29
4.2.4.7 Lượng hạt giống, khoảng cách và mật độ gieo trồng các loại rau ăn lá .......... 29
4.2.4.8 Nguồn nước tưới .............................................................................................. 31
4.2.4.9 Kỹ thuật bón phân ........................................................................................... 33
4.2.4.10 Tình hình sâu, bệnh hại và mức độ gây hại trên các loại rau ăn lá ............... 43
4.2.4.10.1 Những loại sâu, bệnh hại chính trên các loại rau ăn lá ............................... 43
4.2.4.10.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật .................................................. 49
4.2.4.10.3Tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau ăn lá ............................... 51
4. 2.4.10.4. Quản lý thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên rau ăn lá ............................. 52
4.2.5 Quản lý và tiêu thụ rau ....................................................................................... 53
4.2.5.1 Quản lý rau sau khi thu hoạch ......................................................................... 53
4.2.5.2 Tiêu thụ sản phẩm ........................................................................................... 53
4.2.6 Chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất rau .......................................................... 56
vii
4.2.7 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất rau ................................................... 57
4.2.8 Đề xuất của nông dân ......................................................................................... 57
4.2.9 Phân tích S.W.O.T về sản xuất rau ăn lá tại huyện Đăk Pơ ............................... 58
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 59
5.1 Kết luận.................................................................................................................. 59
5.2 Đề nghị .................................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 62
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 63
viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV:
Bảo vệ thực vật
TB:
Trung bình
TP:
Thành phố
UBND:
Ủy ban nhân dân
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Năng suất (tấn/ha) và sản lượng (nghìn tấn) rau của một số nước ............... 3
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam qua các năm ......................................... 4
Bảng 2.3: So sánh diện tích, năng suất, sản lượng rau theo vùng giữa năm 1999 và
2005 ............................................................................................................................... 5
Bảng 2.4: Số lượng và chủng loại rau tiêu thụ tại một số thành phố lớn ở Việt Nam .. 6
Bảng 2.5: Lượng rau tiêu thụ trung bình/người theo các vùng (kg/người/năm) .......... 7
Bảng 4.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Đăk Pơ năm 2011 ......................... 17
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động tại vùng điều tra ........................................... 19
Bảng 4.3 Thành phần lao động ................................................................................... 19
Bảng 4.4: Quy mô diện tích trồng rau ăn lá của 50 nông hộ tại hai xã Tân An và Cư
An ................................................................................................................................ 20
Bảng4.5: Các loại rau ăn lá được trồng ở hai xã Tân An và Cư An ........................... 21
Bảng 4.6: Số loại rau ăn lá trồng tại mỗi hộ ............................................................... 23
Bảng 4.7: Tình hình sản xuất rau ăn lá của 50 hộ điều tra tại huyện Đăk Pơ ............. 23
Bảng 4.8: Kỹ thuật làm đất ......................................................................................... 25
Bảng4.9: Các công thức luân canh ............................................................................. 26
Bảng 4.10: Các loại giống rau điều tra ....................................................................... 27
Bảng 4.11. Phương pháp xử lý hạt giống trước khi trồng .......................................... 28
Bảng 4.12: Thời gian sinh trưởng, thu hoạch các loại rau ăn lá ................................. 29
Bảng 4.13 Lượng hạt giống, khoảng cách và mật độ gieo trồng các loại rau ăn lá (tính
trên 1.000 m2) .............................................................................................................. 30
Bảng 4.14: Nguồn nước tưới cho rau .......................................................................... 31
Bảng 4.15: Tình hình sử dụng phân bón ở các nông hộ ............................................. 33
Bảng 4.16 Lượng phân bón sử dụng cho cải bắp (tính trên 1.000 m2) ....................... 34
Bảng 4.17: Lượng phân bón sử dụng cho cải ngọt (tính trên 1.000 m2) ..................... 35
Bảng 4.18: Lượng phân bón sử dụng cho cải thìa (tính trên 1.000 m2) ..................... 36
Bảng 4.19: Lượng phân bón sử dụng cho cải bẹ xanh (tính trên 1.000 m2) ............... 37
Bảng 4.20: Lượng phân bón sử dụng cho cải dưa (tính trên 1.000 m2)...................... 38
Bảng 4.21: Lượng phân bón sử dụng cho xà lách (tính trên 1.000 m2) ...................... 39
x
Bảng 4.22: Lượng phân bón sử dụng cho rau muống (tính trên 1.000 m2) ................ 39
Bảng 4.23: Lượng phân bón sử dụng cho mồng tơi (tính trên 1.000 m2) ................... 40
Bảng 4.24: Quy trình bón phân cho các loại rau ăn lá tại huyện Đăk Pơ ................... 42
Bảng 4.25: Những loại sâu, bệnh hại chính trên các loại rau ăn lá ............................. 44
Bảng 4.26: Mức độ xuất hiện của các loại sâu bệnh hại tại vùng điều tra ................. 45
Bảng 4.27 Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng phổ biến trên rau ăn lá tại huyện
Đăk Pơ vụ Xuân Hè 2012. ........................................................................................... 50
Bảng 4.28 Tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau ăn lá ............................. 51
Bảng 4.29 Thời gian phun thuốc lần đầu tiên và cách ly trước khi thu hoạch ........... 51
Bảng 4.30 Tổng số lần phun thuốc BVTV/ vụ trên rau ăn lá vụ Xuân Hè năm 2012 tại
huyện Đăk Pơ. ............................................................................................................. 52
Bảng 4.31: Phương thức tiêu thụ sản phẩm ................................................................ 53
Bảng 4.32 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế các loại rau ăn lá điều tra trên diện tích
1.000 m2 ....................................................................................................................... 56
Bảng 4.33 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất rau .......................................... 57
Bảng: 4.34 Lĩnh vực đề xuất của nông dân ................................................................ 57
xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai ...........................................14
Hình 4.2: Thu hoạch cải ngọt tại thôn Tân Sơn xã Tân An..........................................21
Hình 4.3: Thu hoạch cải dưa trồng tại thôn Tân Sơn xã Tân An .................................21
Hình 4.4: Cải bắp trồng tại thôn Tân Sơn xã Tân An ...................................................22
Hình 4.5: Rau muống trồng tại thôn An Sơn xã Cư An ...............................................22
Hình 4.6 : Thu hoạch mồng tơi tại thôn An Sơn xã Cư An .........................................22
Hình 4.7: Xà lách trồng tại thôn An Sơn xã Cư An .....................................................22
Hình 4.8: Cải thìa trồng tại thôn An Sơn xã Cư An .....................................................22
Hình 4.9: Cải bẹ xanh trồng tại thôn An Sơn xã Cư An...............................................22
Hình 4.10: Nước giếng tưới cho rau tại thôn An Sơn, xã Cư An .................................32
Hình 4.11 Tưới bằng vòi hoa sen tại thôn An Sơn, xã Cư An......................................32
Hình 4.12: Nguồn nước tưới cho rau tại thôn Tân Sơn, xã Tân An .............................32
Hình 4.13: Nguồn nước tưới cho rau tại thôn Tân Sơn, xã Tân An .............................32
Hình 4.14 Bệnh thán thư gây hại trên xà lách ..............................................................47
Hình 4.15 Bệnh phấn trắng gây hại trên cải ngọt .........................................................47
Hình 4.16 Triệu chứng bệnh thối nhũn gây hại trên cải bắp ........................................47
Hình 4.17 Bệnh đốm lá gây hại trên mồng tơi..............................................................47
Hình 4.18 Bệnh thối nhũn gây hại trên cải thìa ............................................................48
Hình 4.19 Bọ nhảy gây hại trên cải thìa .......................................................................48
Hình 4.20 Sâu tơ gây hại trên cải bắp ...........................................................................48
Hình 4.21 Triệu chứng gây hại của dòi đục lá trên cải thìa ..........................................48
Hình 4.22 Sâu đục nõn gây hại trên cải bẹ xanh ..........................................................48
Hình 4.23 Sâu xám gây hại trên cải thìa .......................................................................48
Hình 4.24 Vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật bỏ ngay tại ruộng sản xuất ...........................53
Hình 4.25 Thu hoạch mồng tơi cách li với mặt đất ......................................................55
Hình 4.26 Thu hoạch cải dưa không cách li với mặt đất ..............................................55
Hình 4.27 Cải bắp thu hoạch để ngay tại ruộng sản xuất .............................................55
Hình 4.28 Thu hoạch cải ngọt cách li với mặt đất ........................................................55
1
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rau là một loại thực phẩm quan trọng không thể thiếu trong các bữa ăn hàng
ngày của chúng ta. Rau cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng như: các loại
vitamin, khoáng chất, chất xơ và một phần nhỏ chất đạm. Ngoài tác dụng cung cấp
chất dinh dưỡng cho cơ thể, rau còn có nhiều giá trị khác như: là mặt hàng xuất khẩu
quan trọng, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ hộp, thức ăn gia
súc; ngoài ra rau còn có vai trò rất quan trọng trong y học.Việc sản xuất và tiêu thụ rau
trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng gia tăng do cải thiện được khâu bảo quản
và chế biến rau,…Đồng thời khi đời sống người dân được nâng cao, đã dư thừa lương
thực thực phẩm thì người ta có xu hướng sử dụng rau nhiều hơn để đảm bảo sức khỏe
và kéo dài tuổi thọ.
Đăk Pơ là vựa rau lớn của Gia Lai. Thế mạnh của vùng là thâm canh sản xuất
các loại rau như: Đậu cô ve, khổ qua, xà lách, dưa leo, hành lá, cải, ngò, ớt…, toàn
huyện có 8 vùng sản xuất rau, tập trung ở 2 vùng lớn: xã Tân An và xã Cư An.
Để có thêm thông tin về tình hình sản xuất và kỹ thuật canh tác các loại rau ăn
lá đang được áp dụng phổ biến tại địa phương, ý kiến của người dân trong sản xuất và
tiêu thụ rau ở các vùng trồng rau của huyện Đăk Pơ, qua đó đưa ra những khuyến cáo
về sau của các ngành chức năng tại địa phương. Đề tài: “Điều tra tình hình sản xuất
và kỹ thuật canh tác rau ăn lá vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia
Lai” đã được thực hiện được thực hiện.
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài
1.2.1. Mục đích
Tìm hiểu tình hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau ăn lá tại huyện Đăk Pơ, tỉnh
Gia Lai để làm cơ sở cho những khuyến cáo về sau của các ngành chức năng tại địa
phương.
2
1.2.2. Yêu cầu
- Thu thập và ghi nhận tổng quát điều kiện tự nhiên và xã hội, hiện trạng sử
dụng đất trong sản xuất rau ăn lá tại huyện Đăk Pơ.
- Điều tra khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp nông hộ để tìm hiểu các thông
tin về: kỹ thuật canh tác (thời vụ trồng, luân canh, xen canh, kỹ thuật làm đất, giống
rau, mật độ gieo trồng, tưới nước, bón phân, tình hình sâu bệnh hại và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật); thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải; chi phí
sản xuất, thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế; việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong
sản xuất; nhận xét và đề xuất của người dân về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, vốn, thị
trường tiêu thụ và các vấn đề khác có liên quan đến sản xuất rau ăn lá.
- Đưa ra được quy trình trồng một số loại rau ăn lá phổ biến tại huyện Đăk Pơ.
1.2.3. Giới hạn của đề tài
Đề tài thực hiện trong thời gian có hạn nên chỉ có thể điều tra được 50 nông hộ
tại huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai.
Chỉ tiến hành phỏng vấn nông hộ, không thu thập mẫu để phân tích các thành
phần đất và nước, chỉ tiêu về nội chất của rau.
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Trên thế giới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn cho sức khỏe con
người và môi trương canh tác, môi trường sống là hướng ưu tiên của ngành nông
nghiệp ở hầu hết các nước từ những năm đầu của thế kỷ XXI, trong đó rau xanh là sản
phẩm được quan tâm đặc biệt về vệ sinh an toàn thực phẩm. Công nghệ trồng rau nhà
lưới, nhà kính, cho phép kiểm soát tốt hơn nguyên liệu đầu vào. Vì vậy, sản xuất rau
trong nhà lưới, nhà kính có thể làm tăng năng suất, cho phép mùa canh tác dài hơn,
cung cấp sản phẩm an toàn hơn. Theo FAO (2012), sản lượng (tấn) rau toàn thế giới
năm 2010 là: 240.114.694 và năng suất đạt 13,29 tấn/ha.
Bảng 2.1: Năng suất (tấn/ha) và sản lượng (nghìn tấn) rau của một số nước
Năng suất
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Trung Quốc
17,16
17,40
15,15
17,06
16,42
15,69
Nhật Bản
24,55
23,91
23,94
23,94
23,94
22,56
Ấn Độ
11,01
12,23
12,77
13,01
12,31
13,44
Mỹ
78,15
77,81
78,98
79,31
77,41
76,84
Việt Nam
12,57
12,57
12,57
12,57
12,57
12,16
Sản lượng
2005
2006
2007
2008
2009
2010
141.871 145.547,7 146.902,8 147.868,5
148.912
132.885,8
Trung Quốc
Nhật Bản
Ấn Độ
Mỹ
Việt Nam
2.700
2.750
2.825
2.825
2.687,2
2.619,4
22.124
27.480,8
29.146
31.402
28.006
34.761
847.580
872.258
907.684
908.319
892.897
845,3
6.600
6.600
6.600
6.600
6.313,4
6.732,7
(Nguồn: FAO, 2012)
4
Qua bảng 2.1 cho thấy Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước có sản lượng rau cao
nhất do người dân ở các nước này có tập quán sản xuất rau lâu đời. Mỹ và Nhật Bản là
hai nước có năng suất rau cao nhất do được đầu tư mạnh khoa học kỹ thuật, cơ giới
hóa và tự động hóa vào sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như ngành trồng rau nói
riêng.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, rau là nguồn nguyên liệu phục vụ cho
công nghiệp chế biến dưới nhiều dạng khác nhau: sản xuất rau tươi, đông lạnh, đóng
hộp, muối, sấy khô (khử nước), làm chua, trích tinh dầu dùng trong y học, sản xuất
rượu, nước uống rau quả, mỹ phẩm…
2.1.2 Tình hình sản xuất rau trong nước
2.1.2.1 Tình hình sản xuất
Tính đến năm 2010, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 553.500
ha, sản lượng 6.732.700 tấn; so với năm 2009 diện tích tăng 28.563 ha, sản lượng tăng
419.310 tấn.
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam qua các năm
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất TB (tấn/ ha)
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất TB (tấn/ ha)
Năm
2001
2002
2003
2004
2005
494.500
500.000
510.000
520.000
635.100
6.277.898 6.233.315 6.326.274 6.450.000 9.640.300
12,69
12,41
12,40
12,40
15,18
Năm
2006
2007
2008
2009
2010
536.914
531.257
529.851
524.937
553.500
6.380.340 6.559.530 6.202.390 6.313.390 6.732.700
11,88
12,34
11,70
12,02
12,16
(Nguồn: FAO,2012)
5
Bảng 2.3: So sánh diện tích, năng suất, sản lượng rau theo vùng giữa năm 1999 và
2005
TT
Vùng
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(1.000 ha)
(tạ/ha)
(1.000 tấn)
1999
2005
1999
2005
1999
2005
1
Đồng bằng SôngHồng
126,7
158,6
157
179,9
1.988,9
2.852,8
2
Trung du miền núi Bắc Bộ
60,7
91,1
105,1
110,6
637.8
1.008
3
Bắc Trung Bộ
52,7
68,5
81,2
97,8
427,8
670,2
4
Duyên hải Nam Trung Bộ
30,9
44,0
109
140,1
336,7
616,4
5
Tây Nguyên
25,1
49,0
177,5
201,7
445,6
988,2
6
Đông Nam Bộ
64,2
59,6
94,2
129,5
604,9
772,1
7
Đồng bằng Sông Cửu Long
99,3
164,3
136
166,3
1.350,5
2.732,6
459,6
635,1
126
152,8
5.792,2
9.640,3
Cả nước
(Nguồn: www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn, 2007)
Bảng 2.3 cho thấy: vùng sản xuất rau lớn nhất nước ta là Đồng Bằng Sông
Hồng (chiếm 25,0% về diện tích và 29,6% sản lượng rau cả nước), tiếp đến là vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long (chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau cả
nước).
Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay:
Công tác quy hoạch vùng sản xuất rau hàng hóa chưa rõ trong phạm vi toàn
quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định lâu dài chiến
lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói riêng, trong đó có chiến
lược về diện tích sản xuất
Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và ngoài nước do
sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Quy trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song việc tổ chức sản
xuất và kiểm tra giám sát thực hiện quy trình còn kém, kết hợp với trình độ dân trí và
tính tự giác thấp của người sản xuất đa cho ra các sản phẩm không an toàn, giảm sức
cạnh tranh của nông sản.
6
Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hình
thành ở nhiều vùng sản xuất hàng hóa song nhìn chung còn ít, việc chấp hành theo hợp
đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫn đến tình trạng
doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc dân không bán sản phẩm
cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá cả ngoài thị trường.
(Nguồn: />2.1.2.2 Tình hình tiêu thụ rau
Ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu về dinh dưỡng, sức khỏe đã nêu vấn đề ăn
rau tính bình quân chung là 250 – 300g/người/ngày. Trong hoàn cảnh hiện tại, theo
tính toán thì tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mỗi người lao động
nặng cần phải dùng 400 – 500g, lao động nhẹ: 300 – 350g, lứa tuổi dưới 10 – 13: 150
– 200g. Theo số liệu điều tra, tính toán của Dorolle năm 1942 thì lượng rau cần thiết
cho mỗi người Việt Nam khoảng 360 g/ ngày (khoảng 131,4 kg/người/năm). Theo
FAO, lượng rau bình quân của người Việt Nam (kg/người/năm) ngày càng được cải
thiện và có khuynh hướng tăng dần: năm 2000: 69,1; năm 2004 khoảng 80,6; năm
2005: 114,8 và năm 2009 khoảng 138.
Theo Trần Khắc Thi (1989), số lượng và chủng loại rau tiêu thụ tại một số
thành phố lớn năm 1989 như sau:
Bảng 2.4: Số lượng và chủng loại rau tiêu thụ tại một số thành phố lớn ở Việt Nam
Tổng số
Cơ cấu các loại rau theo tỉ lệ %
Thành phố
(Kg/người/năm)Rau ăn lá Rau ăn quả Rau ăn củ Rau gia vị
Hà Nội
112
82
6
8
4
98
80
12
6
2
103
85
4
6
5
Huế
73
90
2
4
4
Đà Nẵng
82
92
2
2
2
TP.Hồ Chí Minh
Hải Phòng
7
Theo Nguyễn Trí Khiêm, lượng rau tiêu thụ trung bình cho một người phân bố
theo các vùng như sau:
Bảng 2.5: Lượng rau tiêu thụ trung bình/người theo các vùng (kg/người/năm)
Vùng kinh tế
Miền núi & trung du Bắc Bộ
Đồng Bằng sông Hồng Hồng
Khu Bốn cũ
Duyên hải Miền Trung
Cao nguyên Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng Bằng sông Cửu Long
Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
Số hộ Đậu các
ĐT
loại
2.134
10,90
5.180
2,50
1.015
9,10
1.015
1,46
199
0,00
1.032
0,36
1.077
19,70
989
12,70
Rau
62,05
60,59
56,57
26,28
52,56
44,00
23,00
49,20
Rau ăn
Tổng số
củ
22,20
95,10
19,70
82,20
12,70
78,30
8,00
35,60
8,00
60,50
20,40
64,70
17,80
60,50
17,50
79,40
Mức tiêu thụ rau quả giữa các vùng là rất khác nhau. Ở hai thành phố lớn là Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh mức tiêu thụ cả rau và quả là cao nhất. Trung bình
mức tiêu thụ rau bình quân của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tương ứng là 106
kg/người/năm và tiêu thụ quả là 53 kg/người/năm. Trong khi đó, ở các vùng nông thôn
thì mức tiêu thụ rau và quả bình quân thấp hơn nhiều, như miền núi phía Bắc chỉ đạt
27 kg rau/năm và 4 kg quả/năm hay Đồng bằng sông Hồng chỉ có 9 kg quả/năm và 45
kg rau/năm.
Nghiên cứu về mức tiêu thụ rau quả trung bình giữa các vùng cho thấy nhu cầu
tiêu thụ tại các trung tâm và thành phố lớn cao hơn rất nhiều so với các vùng nông
thôn khác trong cả nước. Điều này cho thấy mức tiêu thụ rau quả phụ thuộc rất lớn vào
thu nhập bình quân của các hộ.
2.2 Giới thiệu các loại rau ăn lá đang được trồng tại huyện Đăk Pơ vụ Xuân Hè
năm 2012
2.2.1 Cải bắp
Tên khoa học: Brassica oleracea var. capitata L.
Họ : Crucifereae
•
Nguồn gốc: Cải bắp có nguồn gốc ở châu Âu – vùng Địa Trung Hải, ven
biển Đại Tây Dương và Bờ Biển Bắc. Ở Việt Nam, được trồng nhiều và sử dụng rộng
rãi ở miền Bắc và vùng Đà Lạt (Lâm Đồng).
8
• Đặc điểm thực vật học: Là cây một năm, thân cao từ 15 – 50 cm, mập, hình
trụ, gồm thân trong và thân ngoài. Lá gồm có lá trong và lá ngoài, lá ngoài thường có
màu xanh, trên lá thường có một lớp sáp; lá trong thường có màu vàng nhạt, trắng ngà.
Hoa thuộc họ hoa Thập tự, hoa lưỡng tính, thụ phấn chéo nhờ côn trùng. Quả thuộc
loại quả giác 2 mảnh vỏ, dài trung bình từ 8 – 10 cm. Hạt nhỏ, hình cầu, đường kính 1
– 2 mm mặt phẳng hoặc rạn lưới.
• Thành phần dinh dưỡng: Giá trị dinh dưỡng trên 100 g cải bắp theo Brown
và Hutchison, 1949: Nước: 92,4 %, chất béo: 0,2 %, cacbuahydro: 5,3 %, protein: 1,4
%, vitamin A; 400 IU, vitamin B1: 27 IU, vitamin C: 100 mg.
• Giá trị sử dụng: Người ta có thể chế biến hàng chục món ăn từ cải bắp như:
luộc, xào, nấu, muối chua, kim chi… và làm bánh ngọt. Các nhà Y tế thế giới đánh giá
cao về khả năng chữa bệnh của cải bắp, sử dụng loại rau này cho người bị bệnh tim,
viêm ruột và bệnh dạ dày.
(Nguồn: Tạ Thu Cúc và ctv, Cây rau, NXBNN)
2.2.2 Rau cải ( Cải ngọt, cải thìa, cải bẹ xanh, cải dưa)
Tên khoa học:
Cải ngọt: Brassica integrifolia (Willd) O.F. Schultz
Cải bẹ xanh: Brassica juncea (L).Czern
Cải thìa: Brassica sinensis
Cải dưa: Brassica campestric
Thuộc họ: Crucifereae
•
Nguồn gốc: Các loại cải có nguồn gốc ở Ấn Độ, Trung Quốc.
•
Đặc điểm thực vật học: Các loại rau cải cũng thuộc họ hoa thập tự, là
loại cây thân thảo sống 1 đến 2 năm, cây cao 30 – 70 cm tùy giống. Lá đơn, phiến lá
rộng, bóng láng, có cuống ngắn tròn hoặc dẹt, mép lá hơi nhăn. Hoa màu vàng tươi, 4
cánh xếp hình chữ thập. Quả nhỏ, dài, có mỏ ngắn , bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.
Cải ngọt: cây nhỏ, cuống lá tương đối dài, tròn hoặc dẹt, màu trắng, lá màu
xanh nhạt, mềm, không có vị đắng.
Cải bẹ xanh: Cây cao vừa phải, cuống lá ngắn, có dạng bẹ nhỏ, dẹt, lá xanh
mềm, vị đắng nhẹ hơn cải dưa.
9
Cải thìa: Lá ở gốc, to, màu xanh nhạt, gân giữa trắng, nạc; phiến hình bầu dục
nhẵn, nguyên hay có răng không rõ, men theo cuống, tới gốc nhưng không tạo thành
cánh; các lá ở trên hình giáo, không có vị đắng.
Cải dưa: Tương đối cao to, cuống lá to và dẹt, gốc cuống bành ra ôm chặt thân,
lá xanh thẫm, vị hơi đắng.
• Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng: Các loại rau cải thường được chế biến
bằng nhiều cách như luộc, xào, nấu canh, muối dưa chua.
Cải ngọt: Trong 100 g cải ngọt có chứa: 1,1 g protein; 0,2 lipit; 2,1 g
cacbohydrat; 61 mg canxi; 37 mg photpho; 0,5 mg sắt; 0,01 mg caroten; 0,02 thiamin
(B1); 0,04 mg ribopalavin (B2); 0,3 mg niaxin (B3); 20 mg axit ascorbic (C).
Theo Đông y, cải ngọt tính ôn, có công dụng thông lợi trường vị, làm đỡ tức
ngực, tiêu thực hạ khí... có thể dùng để chữa các chứng ho, táo bón, ăn nhiều cải trắng
giúp cho việc phòng ngừa bệnh trĩ và ung thư ruột kết.
Cải bẹ xanh: Thành phần dinh dưỡng trong cải bẹ xanh khá cao, đặc biệt là
thành phần diệp hoàng tố và vitamin K. Ngoài ra, cải bẹ xanh còn có rất nhiều vitamin
A, B, C, D, chất caroten, anbumin, a-xit nicotic... và được các nhà dinh dưỡng khuyên
dùng thường xuyên để bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
Trong y học phương đông cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm
hàn, thông đàm, lợi khí…, là loại rau lợi tiểu. Hạt cải có hình dạng, tính chất và công
dụng như hạt Mù tạt đen của châu Âu. Người ta cũng ép hạt lấy dầu (tỷ lệ 20%) chế
mù tạt làm gia vị và dùng trong công nghiệp.
Cải thìa: Trong 100 g cải thìa có chứa 13 Kcl năng lượng, 95,32 kcl nước,
1,5 g protein, 0,2 g chất béo, 2,18 g cacbohydrate, 1,18 g đường tổng số, 1,0 g chất xơ,
105 mg Ca, 0,8 mg Fe, 19 mg Mg, 37 mg P, 252 mg K, 0,12 mg Zn. Theo y học cổ
truyền rau cải thìa vị cay, ấm; có tác dụng thông khí trừ đờm, làm ấm tỳ vị và kích
thích tiêu hóa….
10
2.2.3 Xà lách
Tên khoa học: Lactuca sativa var. capitata L.
Họ: Compositae
• Nguồn gốc: theo Ryder và Whitaker xà lách có nguồn gốc từ Địa Trung Hải.
• Đặc điểm thực vật học: Xà lách là cây thân thảo, sống hàng năm. Thân thẳng,
hình trụ và có thể phân cành. Rễ chùm khá phát triển. Lá mọc quanh thân, các lá phía
gốc mọc chụm với nhau, có cuống, các lá phía trên không cuống, có 2 tai, phiến lá
hình hơi tròn, nhăn nheo, quăn ở mép, Trong thân và cuống lá có mủ trắng. Chùm hoa
ở đầu thân, dang chùy kéo dài, mang nhiều hoa nhỏ màu vàng, hình môi. Quả bế, có
lông trắng, trong chứa nhiều hạt nhỏ.
• Giá trị dinh dưỡng và sử dụng: Xà lách được sử dụng là rau sống quan trọng
và phổ biến ở vùng ôn đới trước đây. Tuy nhiên ngày nay nó cũng có vai trò lớn trong
hỗn hợp rau ở vùng nhiệt đới. Rau xà lách có giá trị dinh dưỡng cao. Trước hết nó
cung cấp chất tươi, chất xơ cho cơ thể để cân bằng và tiêu thụ lượng đạm, mỡ từ thịt cá
trongthức ăn. Xà lách chứa nhiều vitamin A, C chất khoáng: kali, canxi, sắt, có vai
tròchữa một số bệnh. Theo viện nghiên cứu ung thư ở Mỹ, thực phẩm chứa
nhiềuvitamin A, C như xà lách có khả năng ngăn chặn một số dạng ung thư.
2.2.4 Rau muống
Tên khoa học: Ipomoea aquatica
Họ: Convolvulaceae
• Nguồn gốc: Rau muống có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Á, sau lan sang
các vùng nhiệt đới khác chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á như: Lào, Việt Nam, Thái
Lan.
• Đặc điểm thực vật học: Cây mọc bò, ở mặt nước hoặc trên cạn. Thân rỗng,
dày, có rễ mắt, không lông. Lá hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài. Hoa to, có
màu trắng hay hồng tím, ống hoa tím nhạt, mọc từng 1-2 hoa trên một cuống. Quả
nang tròn, đường kính 7-9 mm, chứa 4 hạt có lông màu hung, đường kính mỗi hạt
khoảng 4 mm.
11
• Giá trị dinh dưỡng: Trong 100 g rau muống tươi có 92 g nước, 3,2 g protein,
2,5 g glucide, 1 g xenluloza, nhiều muối khoáng và vitamin (100 mg Ca, 37 mg P, 1,4
mg Fe, 2,9 mg carotine, 0,1 mg vitamin B1, 0,09 mg B2, 0,7 mg vitamin PP, 23 mg
vitamin C…).
• Giá trị sử dụng: Có thể chế biến các món ăn như luộc, xào, ăn sống…. Theo
y học cổ truyền, rau muống có tính mát, vị ngọt, có tác dụng giải độc,sinh da thịt,
nhuận tràng, thông tiểu tiện…chữa các chứng táo bón và tiểu dắt…. Theo y học hiện
đại, rau muống cung cấp nhiều chất xơ, có vitamin C, vitamin A và một số thành phần
tốt cho sức khoẻ, là thức ăn tốt cho mọi người.
2.2.5 Mồng tơi
Tên khoa học:Basella alba
Họ: Basellaceae
• Đặc điểm thực vật học: Là loại cây thân leo quấn, mập và nhớt, sống hàng
năm hay hai năm. Lá dày, hình tim, mọc xen đơn, nguyên, có cuống.Cum hoa hình
bông mọc ở kẽ lá, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Quả mọng, nhỏ, hình cầu hoặc hình
trứng, dài khoảng 5 – 6 mm, màu xanh, khi chín chuyển sang màu tím đen.
• Giá trị dinh dưỡng: Trong 100 g phần ăn được có 14 Kcal năng lượng, 0,5 g
chất xơ, 176,0 mg canxi, 33,7 mg photpho, 1,6 mg sắt, 580 mg vitamin A, 72 mg
vitamin C.
• Giá trị sử dụng: Theo Đông y, mồng tơi có vị chua ngọt, không độc, tính lạnh
có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, nhuận tràng, chữa được nhiều loại bệnh như táo bón,
tiều dắt, kiết lị, là loại rau tốt cho người tiểu đường, trị đau nhức xương khớp…. Nước
ép từ quả mồng tơi trị đau mắt và làm đẹp da.
12
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Thời gian và địa điểm
- Thời gian: Từ ngày 25/2/2012 đến ngày 30/4/2012.
- Địa điểm: Huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai.
3.2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương tiện và trang thiết bị
- Phiếu điều tra nông hộ đã được soạn thảo sẵn (Phụ lục 1).
- Phương tiện đi lại, máy chụp hình, giấy giới thiệu của khoa.
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra tổng quát: Tiếp xúc với các cán bộ UBND huyện, phòng Nông
nghiệp, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Đăk Pơ, cán bộ nông
nghiệp xã để thu thập thông tin thứ cấp về bản đồ hành chính, điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp và nhất là tình hình canh tác rau
ăn lá của huyện Đăk Pơ trong những năm gần đây.
- Điều tra nông hộ: Từ kết quả thông tin tổng quát đã thu thập được, kết hợp với
sự hướng dẫn của cán bộ địa phương, tiến hành đến từng nông hộ để tìm hiểu và thu
thập các thông tin về kỹ thuật trồng các loại rau ăn lá tại huyện Đăk Pơ như: Thời vụ
trồng, các công thức luân canh; Kỹ thuật làm đất; Thời gian sinh trưởng của cây rau;
Phân bón và nước tưới cho cây rau; Sâu bệnh hại và các biện pháp phòng trừ; Tình
hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; Quản lý, xử lý
chất thải trước và sau thu hoạch rau; Việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
rau; Ý kiến của nông dân trong sản xuất và tiêu thụ rau; Phân tích SWOT về sản xuất
rau của vùng điều tra.
- Phương pháp: Điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
theo mẫu phiếu soạn sẵn (Phụ lục 2).
13
- Đối tượng điều tra là các hộ nông dân trồng rau ăn lá tại thôn Tân Sơn xã Tân
An và thôn An Sơn xã Cư An huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai.
- Cơ sở chọn địa điểm và hộ điều tra: Toàn huyện Đăk Pơ có 8 vùng sản xuất
rau với tổng diện tích trồng rau các loại vụ Đông Xuân năm 2011 - 2012 là 2.338 ha
trong đó rau ăn lá là: 618,4 ha, tập trung nhiều nhất tại 2 xã Tân An (323,0 ha) và Cư
An (171,7 ha).Tổng diện tích trồng rau ăn lá của mỗi nông hộ biến động từ 300 - 2.500
m2, trung bình là 946 m2. Trên cơ sở đó tôi chọn 50 hộ trồng rau ăn lá điển hình tại 2
xã Tân An và Cư An huyện Đăk Pơ để thực hiện đề tài điều tra.
- Tổng số hộ điều tra: 50 hộ.
3.3.Tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel.