BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG ðỨC TỊNH
TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU
ðỤC CUỐNG QUẢ VẢI (Conopomorpha sinensis Bradley)
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
TẠI LẠNG GIANG, BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành :
BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60. 62. 10
Người hướng dẫn khoa học :
PGS.TS.TRẦN ðÌNH CHIẾN
Hà Nội, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết
quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lương ðức Tịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi
của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia
ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Trần ðình Chiến ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ ñộng viên tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán bộ công
nhân viên Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học và thầy cô giáo Viện ðào tạo
Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bà con nông dân tại nhiều nơi ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè và ñồng
nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Lương ðức Tịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1 Mục ñích của ñề tài 3
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiên của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
2.2.1. Tình hình sản xuất vải trên thế giới 6
2.2.2
Những nghiên cứu về sâu hại vải: 7
2.3.
Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.3.1
Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam 12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu sâu hại vải trong nước 13
2.3.3. Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải 16
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2. ðặc ñiểm vùng nghiên cứu: 20
3.2.1. Vị trí ñịa lý, ñặc ñiểm chung về khí hậu của huyện Lạng Giang: 20
3.2.2. Khái quát tình hình sản xuất vải ở vùng nghiên cứu 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.2.3. Tình hình phòng trừ sâu bệnh trên cây vải: 24
3.3. ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu: 26
3.3.1. ðối tượng nghiên cứu: 26
3.3.2. Vật liệu nghiên cứu: 26
3.3.3. Dụng cụ nghiên cứu: 26
3.4. Nội dung nghiên cứu 26
3.5. Phương pháp nghiên cứu 27
3.5.1. ðiều tra nông dân về tình hình sử dụng thuốc BVTV tại vùng
nghiên cứu. 27
3.5.2. ðặc ñiểm hình thái và mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả
vải (Conopomorpha sinensis Bradley) trên các giống vải 27
3.5.3. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley) trên giống vải U Hồng và
vải Thiều 27
3.5.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến mật ñộ và tỷ lệ hại
của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley). 28
3.5.5. Khảo sát một số loại thuốc BVTV ñể trừ sâu ñục cuống quả vải: 29
3.6. Tính toán số liệu ñiều tra và số liệu thí nghiệm 30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1. Kết quả ñiều tra nông dân về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật của người dân trên ñịa bàn nghiên cứu: 32
4.2. ðặc ñiểm hình thái và mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải 33
4.2.1. ðặc ñiểm hình thái: 33
4.2.2. Mức ñộ gây hại của sâu ñục quả cuống quả vải 36
4.3. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên hai
giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang. 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3.1. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên hai
giống vải vụ xuân Hè 2012 tại Xương Lâm, Lạng Giang, Bắc
Giang. 42
4.3.2. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên hai
giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang,
Bắc Giang. 44
4.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ và
tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradley) 47
4.4.1. Ảnh hưởng của cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại
của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải U Hồng vụ xuân Hè
2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang. 47
4.4.2. Ảnh hưởng của cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại
của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải thiều vụ xuân Hè 2012
tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 50
4.4.3. Ảnh hưởng của tuổi cây ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ của sâu
ñục quả vụ Xuân Hè 2012, tại Lạng Giang, Bắc Giang. 54
4.5. Khảo sát một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu ñục cuống quả
vải vụ xuân hè 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang. 57
4.5.1. Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả trên giống vải U Hồng vụ xuân Hè 2012 58
4.5.2. Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả giống vải thiều, vụ xuân Hè 2012 62
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1. Kết luận: 69
5.2. ðề nghị. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 7
Bảng 2.2.Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 12
Bảng 3.1. Diện tích, năng suất và sản lượng quả vải của huyện Lạng
Giang tỉnh Bắc Giang từ năm 2007 – 2011 23
Bảng 3.2. Diện tích nhiễm sâu ñục cuống quả vải của huyện Lạng Giang
tỉnh Bắc Giang từ năm 2007-2011 25
Bảng 4.1. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ sâu ñục cuống quả vải trên hai
giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Xương Lâm, Lạng Giang,
Bắc Giang. 43
Bảng 4.2. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên
hai giống vải vụ Xuân Hè năm 2012 tại Tân Thanh, Lạng
Giang, Bắc Giang 44
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ
lệ hại của sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân
Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải U Hồng) 48
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ
hại của sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân
Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang (giống vải thiều). 51
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của tuổi cây ñến diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của
sâu ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân Hưng, Lạng
Giang, Bắc Giang (giống vải thiều). 55
Bảng 4.6. Ảnh hưởng 1 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả trên giống vải U Hồng vụ xuân Hè 2012 tại Tân
Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang. 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Bảng 4.7. Ảnh hưởng 2 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
quả trên giống vải U Hồng, vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân
Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang. 59
Bảng 4.8. Ảnh hưởng 3 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
quả vải trên giống vải U Hồng, vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân
Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang: 60
Bảng 4.9. Ảnh hưởng 1 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả vải giống vải thiều vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân
Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang. 63
Bảng 4.10. Ảnh hưởng 2 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu
ñục quả vải trên giống vải thiều vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân
Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang. 64
Bảng 4.11. Ảnh hưởng 3 lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu
ñục quả vải trên giống vải Thiều vụ xuân Hè năm 2012 tại Tân
Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang. 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 và 4.2. Trứng của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradlley) 34
Hình 4.3. Sâu non ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradlley) 34
Hình 4.4 và 4.5. Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) hoá nhộng trên lá 35
Hình 4.6 và 4.7. Trưởng thành sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradlley) ñậu trên cành vải 35
Hình 4.8. Sâu ñục trên gân lá 37
Hình 4.9 và 4.10. Sâu ñục cuống quả (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên chùm hoa 37
Hình 4.11 và 4.12. Sâu ñục cuống quả (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải U Hồng 38
Hình 4.13 và 4.14. Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradlley)
gây hại trên quả vải U Hồng ñược bóc ra 38
Hình 4.15 và 4.16. Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải thiều 39
Hình 4.17 và 4.18. Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải thiều 39
Hình 4.19 và 4.20.Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradlley)
gây hại trên quả vải thiều ñược bóc ra 40
Hình 4.21 và 4.22.Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên quả vải thiều 40
Hình 4.23 và 4.24. Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis
Bradlley) gây hại trên cây vải thiều 41
Hình 4.25: Diễn biến về mật ñộ sâu ñục cuống quả vải trên 2 giống vải
(U Hồng và vải thiều) vụ xuân Hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng
Giang, Bắc Giang 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
Hình 4.26. Diễn biến tỷ lệ quả vải bị sâu ñục cuống quả gây hại trên
giống vải U Hồng và vải thiều, vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh,
Lạng Giang, Bắc Giang 45
Hình 4.27. Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán và không cắt tỉa tạo tán ñến
diễn biến mật ñộ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải U
Hồng vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 49
Hình 4.28. Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán và không cắt tỉa tạo tán ñến
diễn biến tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải U
Hồng vụ xuân hè 2012, tại Tân Thanh, Lạng Giang, Bắc Giang 49
Hình 4.29. Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán ñến diễn biến mật ñộ sâu
ñục cuống quả vải vụ xuân hè 2012 tại Tân Thanh, Lạng Giang,
Bắc Giang (giống vải thiều). 52
Hình 4.30. Ảnh hưởng của việc cắt tỉa tạo tán và không cắt tỉa tạo tán ñến
tỷ lệ hại của sâu ñục cuống quả vải trên giống vải thiều vụ Xuân
Hè 2012 52
Hình 4.31. Ảnh hưởng của tuổi cây ñến diễn biến mật ñộ sâu ñục cuống
quả vải vụ xuân hè 2012, tại Tân Hưng, Lạng Giang, Bắc Giang
(giống vải thiều) 56
Hình 4.32. Diễn biến tỷ lệ quả bị hại do sâu ñục cuống quả gây hại trên
giống vải thiều ở các vườn quả có ñộ tuổi khác nhau vụ xuân hè
2012 56
Hình 4.33. Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
cuống quả vụ xuân Hè 2012 tại Tân thanh, Lạng Giang, Bắc Giang
(giống vải U Hồng) 61
Hình 4.34: Ảnh hưởng số lần phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ hại của sâu ñục
quả vải giống vải thiều vụ xuân Hè 2012 tại Tân Hưng, Lạng
Giang, Bắc Giang 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Từ viết tắt
1 Bộ NN &PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 BVTV Bảo vệ thực vật
3 TLH Tỷ lệ hại
4 NXB Nhà xuất bản
5 ðVT ðơn vị tính
6 FAO Food and Agriculture Organization
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn. Thuộc họ Bồ hòn
(Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc. Ngày nay cây vải
ñược trồng ở nhiều nước có khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới trên thế giới,
như: Trung Quốc, Ðài Loan, Thái Lan, Miến Ðiện, Bangladesh, Queensland
(Australia), New Zealand, Tây Ấn, Brazil, Nam Phi, Madagascar, Hawaii và
Florida, Mỹ và Việt Nam.
Vải là cây ăn quả ñặc sản có giá trị kinh tế cao. Quả vải có chứa nhiều
chất dinh dưỡng, thịt quả chứa nhiều vitamin B, C, E và các chất vi lượng có
lợi cho sức khoẻ con người. Về chất lượng, vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao
với hương vị thơm ngon, giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa
chuộng. Quả vải ngoài ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang,
ñồ hộp, nước giải khát Vỏ quả, thân cây và rễ có nhiều tanin có thể dùng
làm nguyên liệu trong công nghiệp. Hoa vải còn là nguồn mật có chất lượng
cao. Ngoài ra gỗ vải là loại gỗ quý, không mối mọt, bền nên có thể sử dụng
ñể ñóng ñồ. Tán cây vải không cao lớn, sum suê, rễ bám chắc có thể làm cây
bóng mát, cây chắn gió, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chống xói mòn, giữ
cho ñất luôn tơi xốp, mang nhiều ý nghĩa về mặt môi trường.
Vải thiều là loại cây ăn quả chủ lực, chiếm diện tích lớn nhất trong cơ
cấu cây ăn quả hiện nay của tỉnh Bắc Giang. Theo số liệu thống kê của Cục
Thống kê tỉnh Bắc Giang [18], ñến năm 2008 diện tích trồng vải ở Tỉnh Bắc
Giang là 39.835 ha (trong ñó huyện Lạng Giang có diện tích trồng vải là
1.703 ha). Do ñặc tính của cây vải là cây dễ tính có khả năng chịu hạn tốt,
trồng ñược trên nhiều loại ñất, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của tỉnh, cho
năng suất, chất lượng tốt. Cây vải ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
nhiều năm góp phần rất lớn vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo và phát triển
kinh tế ở tỉnh Bắc Giang.
Tuy nhiên, diện tích trồng vải tăng nhanh ñồng nghĩa với mật ñộ và
chủng quần sâu bệnh hại gia tăng (do có ñiều kiện thuận lợi ñể phát sinh). Có
rất nhiều loại sâu bệnh gây hại cho vải, như: Sâu ñục cuống quả vải, bọ xít hại
vải, nhện lông nhung, sâu cuốn lá, sâu ño xanh, ve sầu bướm, rệp muội, rệp
sáp, câu cấu, bệnh sương mai, bệnh thán thư, bệnh sùi cành,
Người trồng vải ñang gặp nhiều khó khăn bởi tình hình sâu bệnh gây
hại, ñặc biệt là Sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) ngày
càng một gia tăng. Giai ñoạn hoa, Quả non, sâu ñục vào cuống quả làm rụng
hoa, quả, khi quả có hạt chuyển từ màu trắng xanh sang màu nâu là giai ñoạn
sâu hại mạnh, tỷ lệ quả bị hại có thể lên tới 70-80%. Mặt khác sâu ñục cuống
quả vải là ñối tượng rất khó phòng trừ, ñể phòng trừ chúng người nông dân ñã
phải phun thuốc ñịnh kỳ, sử dụng thuốc BVTV có ñộ ñộc cao, thậm trí lượng
thuốc tăng nhiều lần so với khuyến cáo do ñó chi phí cho sản xuất rất cao,
nhưng vẫn bị gây hại nặng; mặt khác sản phẩm quả vải sau thu hoạch có dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật không ñảm bảo an toàn thực phẩm và gây ô
nhiễm cho môi trường.
Trước tình hình trên ñể giúp cho việc xây dựng vùng sản xuất quả vải an
toàn, hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình phát sinh
gây hại của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) và
biện pháp phòng trừ vụ Xuân Hè năm 2011 tại Lạng Giang, Bắc Giang”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài.
1.2.1 Mục ñích của ñề tài
Nắm ñược ñặc ñiểm hình thái, sinh thái cơ bản, ñánh giá mức ñộ gây hại
của sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley) vụ xuân hè năm
2012, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả phù hợp với ñiều kiện tại
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra diễn biến, mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley) trên hai giống vải (giống vải U Hồng và
vải thiều).
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (tuổi cây, kỹ thuật
cắt tỉa tạo tán) ñến mức ñộ gây hại của sâu ñục cuống quả vải
(Conopomorpha sinensis Bradley).
- Khảo sát một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñể phòng trừ sâu ñục cuống
quả vải (Conopomorpha sinensis Bradley).
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiên của ñề tài
- Luận văn ñánh giá tình hình phát sinh gây hại của sâu ñục cuống quả
vải (Conopomorpha sinensis Bradley) và biện pháp phòng trừ vụ xuân hè năm
2012 tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc áp dụng ñể
phòng trừ sâu ñục cuống quả vải ñạt kết cao trên ñịa bàn huyện Lạng Giang
tỉnh Bắc Giang ñể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng quả vải tại ñịa
phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Cây vải (Litchi chinensis Sonn) còn có tên là Lệ chi hay Phlekale (theo
tiếng Cam pu chia). Theo ðường Hồng Dật (2003) [9] cây vải có nguồn gốc
từ miền Nam Trung Quốc, nó ñược trồng cách ñây 3000 năm. Vào cuối thế kỷ
17, cây vải ñược ñưa từ Trung quốc sang Myama và Ấn ðộ. Từ ñó diện tích
trồng vải ñã ñược nhân rộng sang nhiều nước trên thế giới: Trung Á, Châu
Âu, Châu Mỹ (Trần Thế Tục, 2004) [21]. Hiện nay vải ñược trồng nhiều ở
Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Australia, Inñônêxia, Thái Lan, Mỹ, Malaixia,
Nam Phi, Braxin và nhiều nước khác.
Ở Việt Nam, cây vải cũng ñược biết ñến từ khá lâu, khoảng 2000 năm.
Theo Vũ Công Hậu (1999) [10]. Việt Nam là quê hương của một số giống vải
dại mà các nhà khoa học chưa biết ñến vì năm 1972 tác giả ñã thấy có một số
giống vải chua ñược bày bán dưới chân núi Tam ðảo, thuộc huyện Tam
Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Vùng phân bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 19
0
vĩ Bắc trở
ra. Cây vải ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, qua nhiều năm ñã hình
thành các vùng trồng vải có diện tích tương ñối lớn. Năm 2000, diện tích vải
của Việt Nam ñạt trên 20.000 ha, trong ñó có 13.5000 ha ñang cho thu hoạch
với năng suất 2 tấn/ha. Sản lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi (Trần
Thế Tục và CS (1998); Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2002)[5], [22].
Cây vải thuộc loại cây ăn quả dễ tính, có khả năng phát triển thích hợp
trên nhiều các loại chân ñất khác nhau, cả nơi ñất ñồi núi, trung du, phát triển
ñược trên các vùng ñồi gò, vùng hoang hoá…Theo số liệu của Cục thống kê
Bắc Giang (2008) [18]. Diện tích trồng cây ăn quả của tỉnh Bắc Giang ñến
năm 2008 ñã tăng lên 50.976 ha, trong ñó riêng diện tích trồng vải là 39.835
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
ha, ñã có 39.238 ha cho thu hoạch và ñến năm 2011, diện tích trồng vải còn
35.878 ha (ñã có gần 4.000 ha trồng vải ở những nơi có ñộ dốc lớn, ñất ở
vùng sâu, vùng xa chuyển sang trồng các loại cây khác), Tuy nhiên, sản lượng
quả vẫn ổn ñịnh và không ngừng tăng năm 2007 ñạt 212.500 tấn, năm 2008
ñạt 228.558 tấn, năm 2011 ñạt 213.000 tấn (huyện Lạng Giang diện tích
trồng vải cho thu hoạch ổn ñịnh là 1.703 ha, sản lượng năm 2010 ñạt 7.753
tấn, năm 2011 ñạt 7.782 tấn).
ðể ñáp ứng với nhu cầu hội nhập của nền kinh tế thị trường ngày càng
ñòi hỏi các sản phẩm có chất lượng cao, tỉnh Bắc Giang ñã hình thành vùng
sản xuất vải an toàn theo hướng VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt) tại huyện Lục Ngạn, Lục Nam và Tân Yên, bước ñầu ñã xây dựng ñược
thương hiệu và có chỗ ñứng trên thị trường.
Tuy nhiên một vài năm trở lại ñây việc ñầu tư, thâm canh và sự quan
tâm của người dân ñối với cây vải là không cao cộng thêm những biến ñộng
của thời tiết khí hậu, cho nên nhiều ñối tượng sâu bệnh ñã phát sinh gây hại
như bọ xít, sâu ño, nhện lông nhung, bệnh sương mai và ñặc biệt ñối tượng
sâu ñục quả (Conopomorpha sinensis Bradley) ngày càng một gia tăng, ñang
là những trở ngại lớn cho nghề trồng vải hiện nay (Bộ Nông nghiệp và PTNT,
2002; Viện Bảo vệ thực vật, 2003) [5], [33].
Với mục ñích nâng cao năng suất chất lượng vải, hại chế sự gây hại của
ñối tượng sâu ñục quả (Conopomorpha sinensis Bradley) thì việc tìm hiểu và
ñánh giá mức ñộ gây hại của sâu ñục quả vải, từ ñó ñưa ra các biện pháp
phòng trừ là một nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải (người
làm vườn) ở huyện Lạng Giang và tỉnh Bắc Giang nói chung. Áp dụng biện
pháp quản lý dịch hại một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm an
toàn với con người, giảm thiểu tác ñộng xấu ñến môi trường.
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần giải quyết các vấn ñề ñang
khó khăn trong công tác quản lý, phòng trừ ñối tượng sâu ñục cuống quả vải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
hiện nay. ðồng thời, bổ sung các biện pháp kỹ thuật vào quy trình thâm canh
cây vải tại ñịa phương.
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1. Tình hình sản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải
Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng
Rosidae; Lớp: Ngọc Lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành: Ngọc Lan
Magnoliophyta (Angiospermae).
Vải có một số phân loài:
Litchi chinensis chinensis: Trung Quốc, ðông Dương. Lá có 4-8 lá chét.
Litchi chinensis javanensis: Java
Litchi chinensis philippinensis (Radlk.) Leenh: Philipinnes, Indonesia.
Lá với 2-4 lá chét (Galan, 1989; Hoàng Thị Sản, 2009; Wikipedia, 2012)[38],
[20], [61].
Hiện nay, cây vải ñã ñược nhiều nước trên thế giới nhập khẩu ñể trồng
trên nhiều vùng ñất, một số nước ñang có diện tích vải tăng nhanh như Hoa
Kỳ, Australia,…(Knight, 2000; AFFA, 2003) [42], [59].
Trên thế giới, diện tích trồng vải năm 1990 là 183.700 ha, sản lượng
251.000 tấn. Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ñạt tới 1,95 triệu
tấn. Trong ñó các nước ðông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng
1,75 triệu tấn (chiếm 78% diện tích và 90% sản lượng vải của thế giới). Trung
Quốc ñược coi là quê hương của vải và cũng là nước ñứng ñầu về diện tích và
sản lượng. Năm 2001, diện tích trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản
lượng là 958.700 tấn (Bosse và Mitra, 1990; AFFA, 2003) [34], [59].
Theo Ghosh (2000) [39], ñến năm 2000, diện tích là 56.200 ha và sản
lượng ñạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn ðộ là West
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar
Pradesh (14.000 tấn).
Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là
Nam Phi, Madagasca, Moritiuyt, Reunion trong ñó Madagasca có sản lượng
lớn nhất khoảng 35.000 tấn (Nirmala, 2000) [44].
Diện tích và sản lượng quả vải của một số nước trên thế giới ñược thể
hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
STT
Tên nước Năm
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
1 Trung Quốc 2001 584.000 958.000
2 Ấn ðộ 2000 56.200 429.000
3 Thái Lan 1999 22.200 85.083
4 ðài Loan 1999 11.961 108.668
5 Australia 1999 1.500 3.500
(Nguồn: Knight, 2000; FAO, 2009)[42], [58].
Các nước xuất khẩu vải trên thế giới rất ít, chủ yếu vẫn là Trung Quốc.
Hiện nay, vải Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng, ñặc
biệt là các giống vải tốt ñều tập trung ở nơi ñây. Thị trường tiêu thụ vải lớn
trên thế giới phải kể ñến ñó là Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập
vải chủ yếu từ Trung Quốc, ðài Loan, Thái Lan (Minas và Frank, 2002) [43].
2.2.2 Những nghiên cứu về sâu hại vải:
Tan Shi Dong (1999), ñã ñiều tra phát hiện ñược 83 loài sâu hại trên
cây vải thuộc 76 giống, 30 họ, 7 bộ [46].
Waterhose 1993[50], ñã công bố 4 loài sâu hại chính và quan trọng ở
phía nam Châu Á là: Aceria litchi (Keifer), Conopmorpha sinensis, Cossus sp,
Tessaratoma papillosa Drury. Cùng năm ñó, Dansix thuộc Viện hàn lâm khoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
học Liên Xô cũ cho biết ở Việt Nam có 93 loài rệp sáp gây hại trên nhãn vải,
cà phê, ca cao.
Waite and Hwang (2002) [48], thành phần sâu bệnh trên vải thiều gồm
12 loài sâu hại, chủ yếu hại trên quả, một số hại thân, hoa và lá non. Trong ñó,
ở ðài Loan loài gây hại chủ yếu là sâu ñục thân cây, ở Úc loài Cryptophlebia
ombrodelta lại gây hại nghiêm trọng trên quả. Bangladesh cũng là nước có
diện tích trồng vải lớn và ghi nhận nhện lông nhung và sâu ñục quả vải là 2
loài sâu hại chủ yếu, loài côn trùng gây hại quan trọng tiếp theo trên vải là sâu
bướm ăn vỏ cây (Indarbela tetraonis). Ở Hawaii sâu hại ñược tìm thấy trên
Vải gồm 14 loài; trong ñó nhện lông nhung là một trong những loài gây hại
chủ yếu, ngoài ra còn thống kê ñược những loài côn trùng gây hại phổ biến
nhất trên vải là Cryptophlebia spp. (hại quả), bọ trĩ và rệp sáp (làm hư hại
hoa, lá, quả) với quy mô lớn.
Theo Li (2000), ñã xác ñịnh có 10 loài sâu hại phổ biến và quan trọng
trên nhãn vải ở phía Nam Trung Quốc. ðã phát hiện ñược 16 loài phổ biến
trên cây nhãn vải tại một số huyện ở Trung Quốc [49].
Sâu bệnh hại vải có rất nhiều loài. Theo thống kê của Hoàng Vĩnh
Ngọc và Lưu Vĩnh Chính, ở Phúc Kiến (Trung Quốc) có 69 loài sâu hại và ở
Triết Giang chỉ riêng bọ hung ñã có trên 19 loài. Sâu hại vải phát sinh và gây
hại phổ biến nhất là bọ xít, sâu ñục quả, nhện lông nhung, xén tóc, rệp sáp
(Nguyễn Xuân Hồng, 1999) [13].
Theo Galan và Menini (1989), Dhamo và Butani (1977), cây vải là ñối
tượng hấp dẫn của nhiều loại côn trùng gây hại: Sâu ñục vỏ cây (Boark boring
caterpilars), rệp muội (Aphids), nhện lông nhung (Leaf curl mite), rệp sáp
(Scale insects), bọ xít (Bugs), bọ phấn (White, Fly), bọ trĩ (Thrips), sâu ñục
gân lá, sâu ñục quả [38].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Một số sâu hại vải quan trọng, gây hại ở các nước trồng vải ñã ñược
nhiều tác giả như Galan, Menini (FAO, 1989), Ngô Thụ Chương, Nghê Diệu
Nguyên và Ngô Tố Phần nghiên cứu [38], cụ thể:
+ Bọ xít (Bao gồm các loài Halus pentatus Fabricius, Tessaritoma
Javanica Thanberg, Tessaritoma quadrata Distant, Tessaritoma papillosa
Drury ).
+ Nhện lông nhung (Eriophyes litchi Keifer).
+ Sâu ñục thân cành (Chlumetia transversa Walker, Trochilium
crysopha Meyr).
+ Rệp hại hoa, Quả non (Ceroplastes ceriferus Anderson).
+ Ngài chích hút (Lagoptera dotata Fabricius).
+ Sâu ñục quả: Có 2 loài là Conopomorpha sinensis Bradley (sâu ñục
ñầu quả) và Cryptophlebia ombrodelta Lower (sâu ñục quả loại nhỏ) ñược
xác ñịnh là 2 loài gây hại nguy hiểm.
2.2.2.1. Những nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải.
Kingdom (giới):
Animalia
Phylum (ngành):
Arthropoda
Class (lớp): Insecta
Order (Bộ): Lepidoptera
Family (Họ): Gracillariidae
Genus (giống): Conopomorpha
Species (loài): C. sinensis
Binomial name: Conopomorpha sinensis Bradley, 1986
Nghiên cứu về các loại sâu ñục quả vải ở Trung Quốc, ðài Loan, Ấn
ðộ, Nam Phi, Hawai, Queensland cho thấy, có khoảng 13 loài sâu ñục quả vải
ñều thuộc Bộ cánh vẩy Lepidoptera, lớp côn trùng Insecta. Trong ñó có 3 loài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
thuộc họ Gllacilariidae, 6 loài thuộc họ Tortricidae, còn lại thuộc họ
Pyralidae.
Theo Newton và Crause (1990), loại Cryptophlebia peltastica và
Cryptophlebia leucotreta vào ñầu vụ vải ở Nam Phi ñã ñẻ trứng có mật ñộ
trứng là 0,02 trứng/quả vải, sau ñó tăng nhanh thành 0,21 trứng/quả vải vào
thời gian quả chín.
Hwang (2002) [40], khi nghiên cứu Conopomorpha cramerella
Snenllen ñã mô tả về hình thái và nhận xét về ñặc ñiểm sinh học của chúng:
Sâu non ñục vào cuống quả, ăn vào hạt làm cho quả bị rụng. Khi sâu non ñẫy
sức, chúng rời khỏi quả, chui qua lỗ ñục tìm chỗ kín ñể hóa nhộng. Thời gian
phát dục của trứng là 3,3 ngày, sâu non là 8,8 ngày, nhộng 7 ngày, trưởng
thành 6 - 8 ngày.
Theo Gosh (1995); Hwang; Chang; Chu (1994), con cái trưởng thành
Conopomorpha sinensis Bradlley có thể sống ñược 16,6 ngày, vũ hóa sau 2,5-
5 ngày thì ñẻ trứng, một trưởng thành cái có thể ñẻ ñược 5,5 trứng một ngày,
tổng số trứng ñẻ ñược khoảng 35 quả [39].
Kết quả nuôi và tính bảng sống loài Conopomorpha sinensis Bradlley
của các tác giả Wang Shao-Shan, Huang-Shou-Shan, Liang Guang-Wen,
Zeng Ling (2008)[46], tại Quảng Châu (Trung Quốc) cho thấy: tuổi của
trưởng thành từ 10,4-21,2 ngày; khả năng ñẻ trứng 20,86-61,75 quả/cá thể cái,
giai ñoạn trứng 2,2-2,8 ngày, giai ñoạn sâu non 8,5 - 8,8 ngày và giai ñoạn
nhộng 7,9 - 11,8 ngày.
Kết quả của Viện nghiên cứu hoá chất nông nghiệp của ðài Loan ñã
nghiên cứu kỹ thuật nuôi sâu ñục cuống quả vải, dùng giấy thấm bọc quả vải
có trứng sâu ñục cuống quả vải và ñặt trong môi trường ẩm ñộ cao (100%)
ñến khi sâu non nở ra rồi chuyển chúng sang nguồn thức ăn khác (như phần
mềm của hạt quả vải, cành chồi non, lá non) và ñặt trong ñiều kiện nhiệt ñộ
25
0
C, ẩm ñộ 70%, chế ñộ chiếu sáng 12 giờ sáng và 12 giờ tối. Kết quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
nghiên cứu cho thấy thời gian phát dục trứng là 2,8 - 3,9 ngày, ấu trùng là 9,9
- 10,3 ngày và nhộng là 6,7 - 7,1 ngày. Thời gian sống của trưởng thành ñực
là 20-24 ngày, trưởng thành cái là 19,3-20,7 ngày. Thời gian sống của trưởng
thành khi nuôi ấu trùng bằng thức ăn chồi non ngắn hơn. Một trưởng thành
cái ñẻ trung bình 121- 235 quả. Tỷ lệ sống sót khi nuôi bằng thức ăn là phần
mềm của hạt vải là 81,9%. Trứng thường nở ban ñêm, nở tập trung từ 8-10
giờ tối [49].
Theo Hysohi Kuroko, Angoon Lewvanich (1993), ở Thái Lan có hai
loài sâu ñục quả vải chính là Conopomorpha sinensis Bradlley và
Conopomorpha ombrodelta Lower, phát hiện ñược ở Chieng Mai,
Chanthabury, Samut Song Kham của Thái Lan [13].
2.2.2.2. Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục cuống quả vải:
ðể phòng trừ các loại sâu hại trên vải, các nhà khoa học khuyến cáo là
sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp: Cắt tỉa thông thoáng, vệ sinh vườn
cây, bắt sâu non hay trưởng thành bằng tay, bẫy, bả, sử dụng thiên ñịch: ong
mắt ñỏ (Trichogramma spp., Anatatus sp., Mesocorus sp., Chelonus sp….),
nhện bắt mồi…. Sau cùng mới là sử dụng thuốc BVTV.
Theo một số tác giả, có thể sử dụng ong mắt ñỏ Trichogrammatoidea,
Phunerotoma sp., Apnteles sp, Tetrastichus sp., Elasmus sp. ðể khống chế
các loài sâu hại này, Sharma và Agrawal (1988) cho biết: loài Conopomorpha
cramerella Snellen và Conopomorpha sinnensis Bradlley là ñối tượng gây hại
chính ở Bihar, Uttar - Pradesh (Ấn ðộ). ðể phòng trừ các loài gây hại này
Sharma (1985) khuyến cáo dùng Dicophol 0,3% phun trước lúc ra hoa 2 tuần
và dùng Malathion 0,1% phun muộn hơn, trước lúc thu hoạch 14 ngày [13].
Hwang, Hung (2002)[40], cho biết: sử dụng các loại thuốc BVTV có
hoạt chất Cypermethrin, Deltamethrin, Carbofuran, Fenthion phun với nồng
ñộ khuyến cáo của nhà sản xuất trong thời kỳ phát triển quả trước thu hoạch
14 - 25 ngày cho hiệu lực diệt Conopomorpha sinensis Bradlley từ 87-95%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Tình hình sản xuất vải ở Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê ñến năm 2004 diện tích trồng vải
của cả nước ñạt 102.300 ha, sản lượng 305.000 tấn (chiếm 13.69% diện tích
và 16.62% sản lượng các loại quả trong cả nước). Giống vải ñược trồng phổ
biến là giống vải thiều Thanh Hà (chiếm 95% diện tích), ngoài ra còn có một
số giống vải khác như: Vải Phú Hộ, Vải U Hồng, U Trứng, Vải Yên Hưng,
Vải Bình Khê,….Diện tích trồng vải tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc,
những tỉnh trồng nhiều như: tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng
Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ. Diện tích và sản lượng vải ở một số tỉnh nước ta
ñược thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2.Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
STT
ðịa phương
(Tỉnh)
Tổng diện
tích (ha)
Diện tích cho sản
phẩm (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
1 Bắc Giang 34.923 30.746 51,6 158.774
2 Hải Dương 14.219 12.634 37,7 47.632
3 Lạng Sơn 7.473 5.501 23,1 12.684
4 Quảng Ninh 5.174 3.847 45,1 17.349
5 Phú Thọ 1.705 1.306 72 9.400
6 Thái Nguyên 6.861 4.692 18,7 8.787
7 Vĩnh Phúc 2.923 1.325 83,7 11.087
8 Hà Tây (cũ) 1.573 1.125 56,6 6.370
9 Hòa Bình 1.332 525 73,3 3.850
10 Thanh Hóa 1.709 950 40 13.800
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương, 2005)[32]
Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng vải lớn nhất cả nước với diện tích
năm 2005 là 34.923 ha chiếm 34,14% diện tích cả nước, sản lượng 158.774
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
tấn chiếm 52,06% sản lượng vải của cả nước. ðến năm 2008 diện tích trồng
vải ở tỉnh Bắc Giang ñã lên tới 39.238 ha.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu sâu hại vải trong nước.
2.3.2.1. Những nghiên cứu về sâu hại vải.
Theo Trần Huy Thọ và cộng tác viên (2000)[26], kết quả ñiều tra cơ
bản về thành phần sâu hại và thiên ñịch trên cây ăn quả ở Trung du và miền
núi Bắc bộ (1997-1999), ñã thu thập và giám ñịnh ñược trên cây nhãn, vải 39
loài nằm trong 22 họ thuộc 6 bộ côn trùng, trong ñó 20 loài ñã ñược giám
ñịnh ñến giống và loài. ðã thu ñược 4 loài nhện hại thuộc 2 họ trong ñó có
loài nhện nguy hiểm là nhện lông nhung Friophyes litchi Keifer.
Theo Nguyễn Xuân Thành (2003) [25], có khoảng 30 loài sâu hại nhãn,
vải trong ñó 10 loài có ý nghĩa kinh tế. Căn cứ vào ñặc ñiểm gây hại chúng
ñược xếp vào 5 nhóm: Nhóm sâu ăn lá, Nhóm chích hút, Nhóm sâu hại thân
cành, Nhóm sâu hại quả, Nhóm nhện.
Kết quả ñiều tra về thành phần sâu bệnh hại vải tại các vùng sản xuất
của Nguyễn Thị Liên (2008)[16], ñã phát hiện ñược 18 ñối tượng dịch hại bao
gồm có 13 loại sâu, 1 loại dơi và 4 loại bệnh hại vải tại Quảng Ninh. Trong ñó
những ñối tượng gây hại nhiều là: Sâu ñục quả, rệp muội, bệnh sương mai và
bệnh thán thư.
2.3.2.2. Những nghiên cứu về sâu ñục cuống quả vải
Theo Lê Văn Trịnh (Viện Bảo vệ thực vật) sâu ñục cuống quả vải
Conopomorpha sinensis Bradley là ñối tượng gây hại nguy hiểm trên cây vải.
Trên các giống vải chín sớm tỷ lệ quả bị hại thấp từ 1,5-2,5%, ở trà thu hoạch
chính vụ tỷ lệ hại thường từ 15 - 25% và ở trà thu hoạch muộn tỷ lệ hại tới
85- 87%. Sâu gây hại tỷ lệ rụng quả nhiều ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến
chất lượng quả tươi, nhất là khi xuất khẩu làm giảm chất lượng sản phẩm
ñóng hộp vì nước thường bị vẩn ñục. Trưởng thành ñẻ trứng chủ yếu ở dưới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
của các cuống quả hoặc ở kẽ giữa 2 cuống Quả non, ñôi khi chúng ñẻ trứng ở
vị trí kẽ giữa lá và cuống hoa. Sau khi sâu non nở chúng ñục vào cuống quả
hoặc ñục vào gân chính ở vị trí mặt dưới của các lá nằm gần nhau [28].
Theo Nguyễn Xuân Hồng (1999)[13], sâu ñục quả ở một số vùng trồng
vải chủ yếu là hai loài Conopomorpha sinensis Bradley và Cryptophlebia
ombrodelta Lower thuộc họ Gracillariidae, bộ Lepidoptera, như sau:
* Sâu ñục quả Conopomorpha sinensis Bradley)[13], )[27]:
Trứng của loài này hình ovan, dẹt, màu trắng trong, chuyển dần sang
màu sữa, lúc sắp nở màu vàng. Kích thước trứng rất nhỏ, ñường kính khoảng
0,05mm và ñược ñẻ phân tán trên quả và mầm non, những nơi kín gió và ít
ánh sáng. Lúc quả còn non thì trứng ñược ñẻ ở phần trên quả, lúc quả chín thì
ñược ñẻ gần cuống quả (phía ngoài bên trên tán cây).
Sâu non: có 5 tuổi: Lúc mới nở sâu dài 1-2 mm, khi ñẫy sức dài tới 5-
7mm; Sâu tuổi 1 có màu trắng nhạt, mảnh ñầu màu trắng tuyết, khi lớn thân
có màu nhạt, ñẫy sức thân có màu vàng nâu. Mình có 4 ñôi chân bụng, 1 ñôi
chân ngực còn 2 ñôi chân ngực kia bị teo giảm chỉ còn lại mầm chân rất ngắn.
Nhộng: dài 5-7mm ñường kính 0,5-0,7mm, khi ñẫy sức sâu nhả tơ dệt
lá thành kén nhỏ rồi hóa nhộng trong kén, nhộng thường nằm chỗ gân lá, chỗ
lá cong xuống, kén màu trắng. Ngay sau khi hóa nhộng, có màu xanh nhạt sau
ñó chuyển dần sang màu nâu ñỏ.
Trưởng thành: thuộc nhóm ngài nhỏ, có màu sáng bạc, có kích thước
dài 4-5 mm, sải cánh 8-10 mm. Râu ñầu có hình sợi chỉ, chiều dài ngang bằng
cơ thể có viền màu xám sẫm ở gần mép cánh trước, cánh trước hơi nhọn có
lông ở rìa cánh, trên cặp cánh trước có những ñường vân zích zắc màu trắng
chạy dọc theo thân. Phần trán trên ñầu có túm lông màu trắng. Xu tính ánh
sáng yếu. Trưởng thành vũ hóa tập trung vào ban ñêm. Thời gian sống của
trưởng thành trung bình 6,49 ngày.