VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN THỊ HÕA
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ
TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN K
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
Viện Hàn lâm khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Tiến Nam
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hải Hữu
Phản biện 2: TS. Nguyễn Thanh Bình
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, họp tại Học viện
Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
Vào hồi: 16 giờ 00 ngày 17 tháng 10 năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam và trên thế giới, ung thư là một loại bệnh lý ác
tính không lây nhiễm, gia tăng nhanh chóng, hiệu quả điều trị thấp,
thời gian điều trị dài, đang là thách thức của ngành y tế và gây bất an
về tâm lý, tổn thất kinh tế và sinh mạng của người dân Việt Nam.
Ung thư gây ra vấn đề tâm lý cho bệnh nhân như buồn
phiền, lo lắng, chán nản, mặc cảm, tự ti, ngại giao tiếp, căng thẳng,
dễ bị kích động… Một số bệnh nhân thậm chí rơi vào tình trạng
khủng hoảng, tuyệt vọng, thay đổi tâm lý liên tục và có nguy cơ tự
tử. Một số bệnh nhân mất niềm tin vào quá trình chữa trị, gây nên
những vấn đề về mối quan hệ xã hội giữa bệnh nhân với người thân
trong gia đình, bệnh nhân với đội ngũ y bác sỹ và cơ sở khám chữa
bệnh.
Tại bệnh viện K, bệnh viện đầu ngành về ung bướu của Việt
Nam, Tổ Công tác xã hội trực thuộc Phòng Điều dưỡng đã được
thành lập từ 7/2017 và chuyển đổi thành Phòng Công tác xã hội vào
tháng 5/2017 theo Quyết định số 474/QĐ-BVK ngày 1/7/2014 của
Ban giám đốc Bệnh viện. Hoạt động của Phòng công tác xã hội bước
đầu tạo thuận lợi cho bệnh nhân ung thư được tiếp cận các dịch vụ
công tác xã hội nhằm giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá
trình khám và điều trị.
Đến nay, chưa có đề tài nghiên cứu nào về dịch vụ công tác
xã hội tại bệnh viện K, xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài
“Dịch vụ công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư từ thực tiễn
Bệnh viện K” làm luận văn tốt nghiệp Ngành Công tác xã hội.
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên thế giới và tại Việt Nam đã có những nghiên cứu về
cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư trong bệnh viện,
đóng góp vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về
cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư. Các nghiên cứu trên
thế giới và trong nước đều tập trung vào đặc điểm tâm lý nhu cầu của
bệnh nhân, vai trò của nhân viên CTXH và thực trạng cung cấp dịch
vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư. Các công trình nghiên cứu có thể
kể đến là:
Một số nghiên cứu trong và ngoài nước có các tác giả đã
nghiên cứu là:
1. Bùi Ngọc Dũng (2012), Đánh giá nhu cầu chăm sóc hỗ
trợ của người bệnh điều trị nội trú ung thư ác tính tại Viện Huyết
học - Truyền máu Trung ương năm 2011, Tạp chí Y học Việt Nam,
tập 396 (Hà Nội), tr. 37-43.
2. Cao Tiến Đức, Phạm Quỳnh Giang và Nguyễn Tất Định
(2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm và lo âu ở
bệnh nhân ung thư dạ dày.
3. Lý Thị Hảo (2016), Thực trạng công tác xã hội đối với bệnh
nhân bệnh máu từ thực tiễn Viện huyết học – Truyền máu Trung Ương.
4. Hoàng Văn Minh và Nguyễn Thị Minh Phương (2014),
Gánh nặng cho phí cho y tế từ tiền tùi và bảo vệ tài chính tại Việt
Nam 1992-2014, Trường Đại học Y tế Công cộng và Tổ chức Y tế
thế giới.
5. Nguyễn Hà My (2016), Công tác xã hội cá nhân trong
việc hỗ trợ tâm lý – xã hội cho bệnh nhân sau chẩn đoán ung thư vú.
2
6. Dương Thị Phương (2015), Vai trò của nhân viên công
tác xã hội chuyên nghiệp trong bệnh viện hiện nay (nghiên cứu tại
bệnh viện Nhi Trung ương).
7. Trương Thị Phương (2014), Mô tả tình trạng lo âu và
trầm cảm của bệnh nhân ung thư điều trị tại bệnh viện K năm 2013
và một số yếu tố liên quan, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
8. Lương Bích Thủy (2012), Mô hình chăm sóc giảm nhẹ
cho bệnh nhân ung thư và vai trò của nhân viên xã hội.
9. Carlson, L. E., et al. (2010), Screening for distress in
lung and breast cancer outpatients: a randomized controlled trial, J
Clin Oncol, 28(33), pp. 4884-91.
10. Chandwani, Kavita D., et al. (2012), Cancer-Related Stress
and Complementary and Alternative Medicine: A Review, EvidenceBased Complementary and Alternative Medicine, 2012, p. 15.
11. Hermann, J. F. and Carter, J. (1994), The dimensions of
oncology
social
work:
Intrapsychic,
interpersonal,
and
environmental interventions, Semin Oncol, 21(6), pp. 712-7.
12. Perry, Sheila, Kowalski, Theresa L., and Chang, ChihHung (2007), Quality of life assessment in women with breast
cancer: benefits, acceptability and utilization, Health and Quality of
Life Outcomes, 5(1), p. 24.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn cung cấp dịch vụ CTXH cho
bệnh nhâ ung thư đang điều trị tại bệnh viện K; phân tích các yếu tố ảnh
hưởng; từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp tăng cường hiệu
quả cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư tại bệnh viện K.
3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp, phân tích những vấn đề lý luận về công tác xã
hội cho bệnh nhân ung thư.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và một số yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH đáp ứng nhu cầu cho
bệnh nhân ung thư từ thực tiễn bệnh viện K.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư điều trị tại bệnh viện K.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Dịch vụ công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư từ thực tiễn
bệnh viện K.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu vấn đề lý luận và thực
tiễn về cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư tại bệnh viện K.
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 4/2016 đếntháng 7/2016.
- Phạm vi về địa điểm: Tại Bệnh viện K: trụ sở chính Tân
Triều và cơ sở chống đau Tam Hiệp.
- Phạm vi khách thể: định lượng 418 bệnh nhân và định tính
với 30 người.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận liên quan đến cung cấp
dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư; Nghiên cứu thực trạng cung
cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
*Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp trong và ngoài nước
4
*Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi:
* Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu
và thảo luận nhóm.
Sử dụng với mục đích thu thập các thông tin định tính về
quan điểm của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân; quan điểm của lãnh
đạo, nhân viên y tế, nhân viên CTXH trong bệnh viện của về nhu cầu
và thực trạng cung cấp dịch vụ CTXH tại bệnh viện và các đề xuất
giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.
*Phương pháp chọn mẫu:
- Chọn mẫu với khảo sát định lượng : công thức chọn mẫu
đáp ứng mức ý nghĩa thông kê của nghiên cứu là 95. Công thức chọn
mẫu định lượng là:
Trong đó:
n= cỡ mẫu cần khảo sát; N không biết trước.
z2(1 – α/s): mức tin cậy định trước tối thiếu = 0,95
P: tỉ lệ P cần ước lượng = 0,05 để có được mức ý nghĩa
thống kê của nghiên cứu là 95%;
d: sai số tuyệt đối = 0,05
o Tổng số mẫu định lượng (n) đã được đưa vào nghiên cứu
là 420 người (385 người + 10% đề phòng bỏ cuộc)
o Chọn mẫu cho khảo sát định tính: được thực hiện với 30
người, bao gồm: 18 bệnh nhân và người nhà bệnh nhân; 12 lãnh đạo
bệnh viện và nhân viên điều dưỡng, nhân viên công tác xã hội.
*Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS
trong xử lý số liệu điều tra xã hội học
5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần vào việc vận dụng lý luận để đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp tăng cường cung cấp dịch vụ CTXH cho
bệnh nhân ung thư tại Bệnh viện K.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp số liệu thực tiễn về nhu cầu, thực trạng cung cấp dịch
vụ và các yếu tố ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân
ung thư tại bệnh viện K, có ý nghĩa cho bệnh nhân, cộng đồng, nhân
viên CTXH, các nhà lãnh đạo quản lý, nghiên cứu và đào tạo.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về cung cấp dịch vụ CTXH
cho bệnh nhân ung thư.
Chương 2: Thực trạng cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh
nhân ung thư từ thực tiễn Bệnh viện K.
Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường cung cấp dịch
vụ CTXH đáp ứng nhu cầu bệnh nhân K từ thực tiễn Bệnh viện K.
6
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
TÁC XÃ HỘI CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN K
1.1. Bệnh nhân ung thư: Khái niệm, đặc điểm và nhu cầu
1.1.1. Khái niệm bệnh nhân ung thư
* Bệnh nhân
* Ung thư
* Bệnh nhân ung thư
1.1.2. Một số đặc điểm tâm lý và nhu cầu của bệnh nhân ung
thư
1.2.
Lý luận về cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho bệnh
nhân ung thư tại bệnh viện K
1.2.1. Một số khái niệm
*Dịch vụ
* Dịch vụ công tác xã hội
*Dịch vụ công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư
1.2.2.Các nguyên tắc cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho
bệnh nhân ung thư
1.2.3.Nội dung các dịch vụ công tác xã hội cho bệnh nhân
ung thư tại bệnh viện K
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BYT của Bộ Y tế qui định 7
nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện; thực trạng cung cấp dịch vụ
CTXH trong các bệnh viện; nhu cầu của bệnh nhân ung thư về các
hỗ trợ trong quá trình khám/chữa bệnh trong bệnh viện mong muốn
được cung cấp các thông tin y tế; tham khảo từ từ vai trò của nhân
viên công tác xã hội tại Mỹ, Anh và Canada, vai trò của nhân viên
công tác tại Mỹ có chú trọng đến cung cấp thông tin điều trị bệnh và
7
can thiệp khủng hoảng tâm lý; luận văn này xác định 4 nội dung
cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư, làm cơ sở
đánh giá nhu cầu của bệnh nhân và đánh giá thực trạng cung cấp dịch
vụ công tác xã hội của bệnh viện K có bổ sung thêm nội dung tư vấn
thông tin điều trị bệnh và trị liệu tâm lý:
1. Dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn khám, chữa bệnh: (a)
Dịch vụ chỉ dẫn, tư vấn thông tin chung về khám chữa bệnh: (1)
Hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục/qui trình khám bệnh; (2)Tư vấn chi phí
điều trị; (3)Tư vấn chính sách bảo hiểm y tế; (4) Tư vấn trợ cấp xã
hội cho bệnh nhân thuộc hộ nghèo; (5) Hỗ trợ thủ tục chuyển cơ sở
điều trị/xuất viện; (b) Dịch vụ tư vấn thông tin điều trị bệnh: (1) Kế
hoạch điều trị; (2) Diễn biến của bệnh; (3) Tiên lượng bệnh; (4)Thời
gian điều trị (1 đợt và tổng thời gian); (5) Tác dụng phụ của điều trị;
(6) Khả năng lây; (7) Khả năng di truyền; (8) Cách chăm sóc sức
khỏe thể chất, chế độ dinh dưỡng; (9) Những khó khăn trong quá
trình chung sống với bệnh; (10) Thời gian tái khám; (11) Các biện
pháp phòng bệnh tái phát.
2. Dịch vụ thông tin, truyền thông và phổ biến, giáo dục
pháp luật: (1) Truyền thông các nội dung về phòng, chống, điều trị
ung thư; (2) Hướng dẫn qui tắc ứng xử tại bệnh viện; (3) Hướng dẫn
thực hiện hòm thư góp ý trong bệnh viện; (4) Truyền thông các chính
sách, pháp luật về khám chữa bệnh của bệnh viện.
3.Dịch vụ hỗ trợ tâm lý – xã hội: (1) Thăm hỏi về tình trạng
sức khỏe và hoàn cảnh khó khăn của người bệnh; (2) Tư vấn - tham
vấn tâm lý giải tỏa căng thẳng về bệnh; (3) Trị liệu can thiệp khủng
hoảng tâm lý; (4) Tư vấn cách chăm sóc hình ảnh bản thân (sử dụng
8
vú giả, tóc giả.. – nếu cần thiết); (5) Tư vấn giao tiếp xã hội (giúp tự
tin); (6) Cung cấp thông tin mạng lưới hỗ trợ bệnh nhân ung thư.
4. Dịch vụ kết nối nguồn lực và hỗ trợ từ thiện: (1) Hỗ trợ
tiền mặt thanh toán một phần chi phí điều trị; (2) Hỗ trợ tiền mặt chi
dùng cho sinh hoạt phí; (3) Tặng đồ dùng cá nhân; (4) Cung cấp bữa
ăn miễn phí; (5) Hỗ trợ chỗ ở cho người nhà trong thời gian chăm
sóc.
1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ
công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư tại bệnh viện K
Trong luận văn này, phạm vi các yếu tố ảnh hưởng đến việc
cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư tại bệnh viện K bao
gồm 02 nhóm yếu tố:
+ Nhóm yếu tố thuộc về người bệnh: (1) Yếu tố nhu cầu của
người bệnh, trong đó ở mỗi nhóm bệnh nhân có đặc điểm sức khỏe
thể chất và tâm lý; đặc điểm điều trị; thời gian mắc bệnh, thời gian
điều trị lại có nhu cầu được cung cấp dịch vụ khác nhau; (2) Tính sẵn
sàng chi trả dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết nguồn
lực cung cấp dịch vụ tại bệnh viện.
+ Nhóm yếu tố thuộc về bệnh viện K – đơn vị cung cấp dịch
vụ: bao gồm quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo; nguồn nhân lực của
mạng lưới cung cấp dịch vụ bao gồm nhân viên công tác xã hội và hệ
thống cán bộ điều dưỡng; cụ thể là số lượng, chất lượng của đội ngũ
nhân viên CTXH; quan điểm, thái độ hợp tác của nhân viên y tế đối
với hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân.
9
1.4.
Cơ sở pháp lý về cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh
nhân ung thư tại bệnh viện K
Hệ thống cơ sở pháp lý cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho
bệnh nhân ung thư tại bệnh viện K xuất phát từ các quan điểm,
chính sách của Đảng và nhà nước về việc chăm sóc sức khỏe nhân
dân; luật pháp chính sách liên quan đến khám chữa bệnh, các văn
bản pháp lý về cung cấp dịch vụ CTXH trong bệnh viện và tại bệnh
viện K.
1.4.1.Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc
chăm sóc sức khỏe nhân dân và bệnh nhân ung thư
1.4.2. Cơ sở pháp lý về thực hiện cung cấp dịch vụ CTXH
trong bệnh viện
1.3.3. Quyết định thành lập và hoạt động của Phòng Công
tác xã hội tại Bệnh viện K.
Chương 2
THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI
CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN K
2.1. Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.2. Khái quát về khách thể nghiên cứu
2.1.2.1. Đặc điểm nhân khẩu của bệnh nhân ung thư
Có 48,6% là bệnh nhân nam và 51,4% nữ. Độ tuổi trung bình
của bệnh nhân là 53.87 tuổi; Số bệnh nhân trong độ tuổi lao động
dưới 55 chiếm tỉ lệ khá cao (48,1%), trong đó nhóm tuổi dưới 26-40
có 13,4; tỉ lệ bệnh nhân sống ở nông thôn cao hơn hẳn so với thành
thị (70% so với 30%), đa phần có học vấn từ trung học phổ thông trở
10
xuống (86,8%); đã kết hôn (91%); nghề nghiệp chủ yếu là tự làm
(buôn bán nhỏ, nông lâm ngư nghiệp (51,3%), số làm công ăn lương
cũng chiếm đến 30,4%. Số bệnh nhân có hoàn cảnh kinh tế nghèo
(có sổ hộ nghèo) chiếm 10% và số hộ cận nghèo là 14,1%. Số có
hoàn cảnh kinh tế từ trung bình trở lên chiếm đa số, với 75,9%.
2.1.2.2. Đặc điểm bệnh và điều trị của bệnh nhân ung thư
Bệnh nhân được khảo sát mắc các bệnh về phổi, đường tiêu
hóa (vòm họng, thực quản, dạ dày, đại tràng và trực tràng); vú, phụ
khoa, buồng trứng, tuyến giáp và các bệnh lý ung thư khác như da,
tuyến tụy, tuyến tiến liệt, gan…, trong số đó, nam giới mắc các bệnh
về phổi và đường tiêu hóa cao hơn nữ; và nữ mắc các bệnh đặc thù
của giới tính như vú, phụ khoa, buồng trứng tương đối cao.
Tỉ lệ bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh dưới 3 tháng là
30,7%; dưới 1 năm (44,4%%) và thời gian điều trị tại bệnh viện là
chiếm tỉ lệ cao nhất là dưới 1 tháng (72,5%); dưới 6 tháng là 25,8%.
Số người điều trị lần đầu tại bệnh viện khá cao, chiếm đến 57,7%.
2.1.2.2. Đặc điểm tâm lý của bệnh nhân ung thư
Tương tự như các nghiên cứu về đặc điểm tâm lý của bệnh
nhân ung thư tại Việt Nam và thế giới, bệnh nhân K tại bệnh viện K
trong nghiên cứu này có tỉ lệ gặp các vấn đề tâm lý khá cao.
- Ở giai đoạn 1 của diễn biễn tâm lý, hơn một nửa (50,8%) số
bệnh nhân cảm thấy shock và muốn chối bỏ sự thật về bệnh tật, trong
đó, tỉ lệ bệnh nhân nữ gấp 0,4 lần so với nam; bệnh nhân tuổi 26-40 cao
gấp 0,7 lần so với nhóm tuổi khác; bệnh nhân điều trị lần đầu tại bệnh
viện cao gấp 1,9 lần so với bệnh nhân điều trị từ lần thứ hai trở đi.
11
- Ở giai đoạn 2, có 61,9% bệnh nhân có trạng thái giận dữ,
phẫn nộ khi đối diện với thực trạng bệnh tật của mình. Trong đó, tỉ lệ
bệnh nhân nữ cao gấp 0,5 lần so với bệnh nhân nam.
- Ở giai đoạn 3, có đến 98,3% tin tưởng vào quá trình điều trị;
hy vọng/mong muốn khỏi bệnh không có sự khác biệt giữa các
nhóm nhân khẩu.
- Giai đoạn 4, giai đoạn trầm cảm (im lặng, khóc, đau buồn),
chiếm đến 42,1% bệnh nhân, trong đó, tỉ lệ nữ cao gấp 0,3 lần so với
nam giới, những người ở nhóm tuổi 26-<55 cao gấp 0,7 lần so với
nhóm tuổi khác; những người đơn thân (góa, ly hôn, ly thân) cao gấp
2,1 lần so với nhóm đã hoặc chưa kết hôn; những người lao động
trong gia đình (nội trợ) cao gấp 1,2 lần so với nhóm nghề nghiệp làm
bên ngoài gia đình.
- Ở giai đoạn 5, khi đã có thời gian đối diện với bệnh tật, có
76,4% bệnh nhân chấp nhận tình trạng bệnh lý của mình, sẵn sàng
sống chung với bệnh và chấp nhận các tình huống xấu nhất có thể
xảy ra, trong đó những người đơn thân có tỉ lệ cao gấp 2,5 lần so với
nhóm có tình trạng hôn nhân khác; người mắc bệnh lý kèm theo K có
tỉ lệ cao gấp 2 lần so với nhóm không mắc bệnh kèm theo.
2.1.2.3. Nhu cầu cung cấp dịch vụ CTXH của bệnh nhân ung thư
a. Nhu cầu cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn
khám, chữa bệnh.
Đối với dịch vụ cung cấp thông tin chung về khám chữa bệnh,
tỉ lệ cao cả bệnh nhân nam và nữ đều cần được cung cấp thông tin
chung về khám chữa bệnh như từ 56,9% đến 83,9%.b. Nhu cầu cung
cấp dịch vụ thông tin, truyền thông và phổ biến, giáo dục pháp luật
12
Tỉ lệ cao bệnh nhân có nhu cầu được thông tin, truyền thông
về phòng, chống ung thư nhằm có kiến thức chung sống và ứng phó
với ung thư và các kiến thức pháp luật chiếm 52,6% đến 69,2%.
c. Nhu cầu cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý – xã hội
Trong tổng số 6 nội dung về dịch vụ hỗ trợ tâm lý – xã hội, tỉ
lệ bệnh nhân có 03 nhu cầu chiếm tỉ lệ khá cao, từ 38,6% đến
86,1%.
d. Nhu cầu hỗ trợ kết nối nguồn lực và hỗ trợ từ thiện
Do điều trị ung thư có chi phí khá tốn kém nên mặc dù có đến
97,1% bệnh nhân có bảo hiểm y tế và chi trả từ nguồn bảo hiểm y tế,
nhưng đa phần bệnh nhân cả nam và nữ mong muốn được nhận các
hỗ trợ kết nối nguồn lực và hỗ trợ từ thiện từ 42,1 đến 87,9%.
Nhìn chung, vệnh nhân nữ, bệnh nhân nhóm tuổi trẻ, bệnh
nhân đến từ nông thôn, bệnh nhân có nghề nghiệp tự làm (buôn bán
nhỏ, nông/lâm/ngư nghiệp); bệnh nhân có học vấn cao hơn, bệnh
nhân cận nghèo và nghèo; bệnh nhân không đủ khả năng chi trả kinh
phí; bệnh nhân điều trị lần đầu tại bệnh viện, bệnh nhân không có
bảo hiểm y tế; bệnh nhân mắc bệnh kèm theo K; bệnh nhân ở giai
đoạn mới mắc bệnh có tâm lý sốc và từ chối; bệnh nhân ở giai đoạn 2
(tức giận) có nhu cầu cung cấp dịch vụ CTXH cao hơn các nhóm
khác.
2.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân
ung thư tại bệnh viện K
2.2.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin, tư
vấn khám, chữa bệnh
Tỉ lệ bệnh nhân được cung cấp dịch vụ cung cấp thông
tin, tư vấn khám, chữa bệnh so với nhu cầu
13
Đã cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân; với 9/15 các hạng
mục đáp ứng trên 50% so với nhu cầu của bệnh nhân. Trong đó, tập
trung vào các dịch vụ Hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục/qui trình KCB (đạt
69,2% so với nhu cầu là 86,1%); kế hoạch điều trị (73,2% trên tỉ lệ
nhu cầu là 92,1%); diễn biến của bệnh (66,5% trên tỉ lệ nhu cầu là
92,6%); tư vấn cách chăm sóc sức khỏe thể chất và chế độ dinh
dưỡng (đạt 66,5% trên tỉ lệ nhu cầu là 93.1%).
Đánh giá của bệnh nhân về mức độ dịch vụ đáp ứng
nhu cầu
Kết khảo sát ở bảng dưới cho thấy, trong số những người
được cung cấp dịch vụ, phần lớn số bệnh nhân nhận thấy đã đáp ứng
nhu cầu của họ, dao động từ 58,8% đến 78,4%.
2.2.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ thông tin, truyền thông
và giáo dục pháp luật
* Tỉ lệ bệnh nhân nhân được dịch vụ thông tin, truyền thông
và giáo dục pháp luật so với nhu cầu: Có 02 nội dung bệnh nhân
thường xuyên nhận được với tỉ lệ đáng kể so với nhu cầu, đó là qui
tắc ứng xử tại bệnh viện (43,1% so với 58,1% có nhu cầu) và các qui
định về khám chữa bệnh trong bệnh viện (44% so với 69,52% có nhu
cầu). Ngoài ra, đối với nội dung mà bệnh nhân có nhu cầu cao nhất
(84,4%) là mong muốn được truyền thông về các nội dung phòng,
chữa ung thư thì số người thường xuyên nhận được chỉ chiếm 27,8%.
Về nội dung hướng dẫn thực hiện hòm thư góp ý trong bệnh viện
cũng chỉ có 24,5% bệnh nhân nhận được trong khi có đến 52,6% có
nhu cầu.
Đánh giá của bệnh nhân về dịch vụ thông tin, truyền thông
giáo dục pháp luật đáp ứng nhu cầu: Nhìn chung, những bệnh nhân
14
được cung cấp dịch vụ đánh giá có ¾ nội dung đáp ứng nhu cầu của họ
từ 51,9% đến 61,8%; đó là các nội dung Truyền thông về phòng, chữa
ung thư; Qui tắc ứng xử tại bệnh viện; Các qui định về khám chữa bệnh
của bệnh viện; và có 01 nội dung chỉ mới đáp ứng nhu cầu 40,5%.
2.2.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý – xã hội
* Số bệnh nhân được cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý – xã
hội so với nhu cầu
Trong 6 nội dung dịch vụ hỗ trợ tâm lý, tỉ lệ cao nhất bệnh
nhân nhân được dịch vụ thăm hỏi sức khỏe và hoàn cảnh gia đình là
51,1%; tham vấn –tư vấn tâm lý chiếm 13,2%; số còn lại cách chăm
sóc hình ảnh bản thân, tư vấn giao tiếp xã hội và cung cấp mạng lưới
thông tin hỗ trợ bệnh nhân ung thư, tỉ lệ bệnh nhân nhận được rất ít
ỏi, chỉ dao động từ 4,3 % đến 7,5%; Nội dung dịch vụ trị liệu tâm lý
mặc dù tỉ lệ nhu cầu cao nhưng bệnh viện chưa thể triển khai được.
* Đánh giá của bệnh nhân được dịch vụ hỗ trợ tâm lý – xã
hội đáp ứng nhu cầu
Mặc dù số lượng các hoạt động hỗ trợ tâm lý –xã hội cho bệnh
nhân không cao ngoại trừ hoạt động thăm hỏi sức khỏe và hoàn cảnh
gia đình, các hoạt động đều có tỉ lệ bệnh nhân đánh giá đáp ứng nhu
cầu của họ khá cao, dao động từ 55,2% đến 100%.
2.2.4. Thực trạng cung cấp dịch vụ hỗ trợ kết nối nguồn lực
và hỗ trợ từ thiện
Số bệnh nhân được hỗ trợ phiếu ăn miễn phí lên đến 74,4%;
Những hoạt động khác như: Hỗ trợ tiền mặt thanh toán một phần chi
phí điều trị; Hỗ trợ tiền mặt chi dùng cho sinh hoạt phí; Được tặng
15
đồ dùng cá nhân, số lượng còn rất ít ỏi, chỉ có khoảng trên dưới 10
người nhận được các hỗ trợ này
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp
dịch vụ công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư tại bệnh viện K.
2.3.1. Yếu tố từ bệnh nhân
2.3.1.1. Bệnh nhân có nhu cầu cao về cung cấp dịch vụ công
tác xã hội
Nhu cầu cao về cung cấp dịch vụ CTXH của bệnh nhân chính
là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc cung cấp dịch vụ CTXH
trong bệnh viện phù hợp nguyên tắc bệnh nhân cùng tham gia giải
quyết vấn đề. Tuy nhiên, kết quả cho thấy, thực trạng cung cấp dịch
vụ chưa thể đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân, cũng như chưa thể
quan tâm đến các nhóm đặc thù có tỉ lệ nhu cầu cao hơn.
2.3.1.2. Bệnh nhân sẵn sàng chi trả kinh phí cho dịch vụ công
tác xã hội
Tính sẵn sàng chi trả dịch vụ của bệnh nhân với tỉ lệ cao chính
là yếu tố thuận lợi cho Phòng Công tác xã hội trong việc lập kế
hoạch triển khai cung cấp dịch vụ, có thể liên kết nguồn lực chuyên
gia từ bên ngoài bệnh viện để cân đối kinh phí.
2.3.2. Các yếu tố từ bệnh viện
2.3.2.1. Tăng cường lãnh đạo và nguồn lực cung cấp dịch vụ
công tác xã hội
Bệnh viện đã tăng cường lãnh đạo và nguồn lực nhân sự, cơ
sở vật chất, kinh phí nhằm tăng cường cung cấp cả 4 dịch vụ công
tác xã hội cho bệnh nhân ung thư tại bệnh viện.
2.3.2.2. Thiếu và yếu đội ngũ nhân viên công tác xã hội
16
Nhân lực nhân viên CTXH ít, thiếu trình độ chuyên môn về
CTXH; mô hình nhân sự theo chiều dọc - nhân viên thiếu cơ hội học
hỏi thông tin lâm sàng, nên Phòng CTXH chỉ mới thực hiện được
một số nội dung dịch vụ thông tin chung về hỗ trợ khám chữa bệnh,
thông tin truyền thông gián tiếp; hỗ trợ mạng lưới từ thiện; Chính vì
vậy, đa phần các hoạt động hỗ trợ bệnh nhân ở các khoa phòng như
thông tin điều trị bệnh; truyền thông trực tiếp với bệnh nhân; hỗ trợ
tâm lý xã hội cho bệnh nhân là do mạng lưới bác sĩ và điều dưỡng
thực hiện. Chính vì vậy, NVCTXH chưa thể phát huy cao nhất vai
trò của mình trong cung cấp dịch vụ CTXH.
2.3.2.3. Mạng lưới cung cấp dịch vụ CTXH trong bệnh viện
nhiệt tình, trách nhiệm
Với thuận lợi Tổ CTXH trước đây thuộc phòng Điều dưỡng,
hiện tại, mạng lưới CTXH nội bộ trong bệnh viện được cấu trúc khá
rộng rãi, với hai nhóm công tác: “(1) mạng lưới hỗ trợ tâm lý cho bệnh
nhân gồm tất cả các điều dương trưởng ở tất cả các khoa phòng; và (2)
mạng lưới truyền thông là mỗi khoa phòng cử ít nhất một bác sĩ, điều
dưỡng tham gia, cập nhật định kỳ các thông tin mới về ung thư, sau đó,
phòng CTXH sẽ cung cấp những nội dung này đến bệnh nhân thông qua
Webside, cơ quan thông tấn báo chí” (PVS Trưởng phòng CTXH).
Phòng CTXH hiện đang khai thác được sức mạnh của đội ngũ
bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên y tế trong cung cấp thông tin điều trị,
thông tin bệnh học ung thư, truyền thông chăm sóc sức khỏe cho
bệnh nhân ung thư và đặc biệt là tham gia vào các hoạt động tư vấn
hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân; mặc dù chưa thể đáp ứng được nhu cầu
của bệnh nhân ở thời điểm hiện tại.
17
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CUNG CẤP
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ
TỪ THỰC TIỄN BỆNH VIỆN K
3.1. Định hướng tăng cường công tác xã hội cho bệnh nhân
ung thư từ thực tiễn Bệnh viện K
Nằm trong định hướng phát triển chung của Bệnh viện K,
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ CTXH luôn được Ban Lãnh đạo Viện
quan tâm, đầu tư bằng sự chỉ đạo về mặt chủ trương và sự ủng hộ
trong các hoạt động cụ thể như: ban hành quyết định thành lập Tổ
CTXH và chuyên môn hóa về Phòng CTXH, tạo điều kiện về cơ sở
vật chất, nguồn nhân lực, có cơ chế lương phù hợp để khuyến khích
cán bộ, nhân viên của phòng làm việc.
3.1.1.Phù hợp với chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân của Đảng và Nhà nước ta
Phù hợp các văn bản thể hiện chỉ đạo chung của Đảng – Nhà
nước, chính sách pháp luật liên quan tới việc phát triển CTXH của
các bộ, ban, ngành đã đề cập đến CTXH. Quyết định 2514/QĐ-BYT
(15/7/2011) phê duyệt Đề án phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế
giai đoạn 2011 – 2020, những hoạt động liên quan đến cung cấp dịch
vụ CTXH tại Bệnh viện K đang thực hiện là hoàn toàn phù hợp với
định hướng của Đảng – Nhà nước, đặc biệt trên cơ sở đó, bệnh viện
đã tiến hành các hoạt động CTXH một cách thuận lợi, phù hợp với
tình hình chung của Viện, phấn đấu đáp ứng tốt nhu cầu của người
bệnh theo các đặc điểm nhu cầu của các nhóm bệnh nhân, tạo sự hài
lòng cho người bệnh trong quá trình điều trị tại Viện.
18
3.1.2. Phát huy được ưu điểm của hoạt động cung cấp dịch
vụ công tác xã hội cho bệnh nhân ung thư
+Tập trung sự lãnh đạo
+ Độ ngũ nhân sự nhiệt tình
+ Mạng lưới công tác xã hội tận tâm
3.1.3. Khắc phục hạn chế trong cung cấp dịch vụ công tác
xã hội cho bệnh nhân ung thư
+ Trước hết mô hình cấu trúc nhân sự theo chiều dọc như hiện
tại chưa thể đáp ứng được tính chuyên sâu trong công tác
+ Cần chi tiết hóa nội dung dịch vụ công tác xã hội
+ Kịp thời đào tạo đội ngũ nhân sự
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới CTXH trong và
ngoài bệnh viện
3.1.4. Đảm bảo yêu cầu hội nhập quốc tế về công tác xã hội
trong bệnh viện nói chung và công tác xã hội đối với bệnh nhân
ung thư nói riêng
Phát triền nghề CTXH hiện tại cần học hỏi mô hình thành
công của thế giới trong việc xác định vai trò, tiểu chuẩn của nhân
viên CTXH, mô hình nhân sự phù hợp nhắm đáp ứng tốt nhất nhu
cầu người bệnh và tăng cường hiệu quả điều trị, gắn kết giữa bệnh
nhân với thầy thuốc.
3.2. Giải pháp tăng cường công tác xã hội cho bệnh nhân
ung thư từ thực tiễn Bệnh viện K
3.2.1. Xây dựng chính sách quản lý đặc thù đáp ứng nội
dung hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH
+ Qui định chi ngân sách cố định cho dịch vụ CTXH
19
+ Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội
ngũ nhân viên
+ Chính sách ưu đãi nghề cho nhân viên CTXH
+ Phát huy và tăng cường chính sách huy động nguồn lực bên
ngoài bệnh viện, kể cả chính sách xã hội hóa cung cấp dịch vụ cho
bệnh nhân
+ Công bố thông tin về nhu cầu của bệnh nhân để tối đa hóa
thu hút nguồn lực hỗ trợ.
+ Chính sách thu phí dịch vụ CTXH phù hợp với nhu cầu và
tính sẵn sàng chi trả tài chính của bệnh nhân
3.2.2. Xây dựng cơ chế quản lý, giám sát hoạt động cung
cấp dịch vụ công tác xã hội
Để thực hiện thành công việc cung cấp dịch vụ CTXH có chất
lượng và hiệu quả, cơ chế quản lý, giám sát hoạt động cung cấp dịch
vụ cũng là giải pháp hết sức cần thiết. Nội dung, cơ chế giám sát hoạt
bao gồm tất cả các 4 nội dung dịch vụ và các qui trình thực hiện,
làm cơ sở cho việc đánh giá thường xuyên và có các giải pháp cải
thiện nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ.
3.2.3. Phát triển hệ thống quản trị công nghệ thông tin
nhằm đồng bộ hóa quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã
hội
Hệ thống quản trị công nghệ thông tin nhằm đồng bộ hóa công
tác quản lý, cần tập trung vào các nội dung sau:
+ Hệ thống thu thập thông tin đề xuất hỗ trợ của bệnh nhân và
người nhà bệnh nhân theo 4 nội dung dịch vụ.
20
+ Hệ thống phiếu đánh giá tình trạng bệnh theo qui trình
nghiệp vụ CTXH và các khuyến nghị cần thiết để có thể phân công
nhân viên phụ trách hồ sơ.
+ Hệ thống hồ sơ quản lý ca bệnh nhân được cung cấp dịch vụ.
+ Hệ thống nhân viên cung cấp dịch vụ và quản lý trường
hợp.
+ Hệ thống quản lý mạng lưới CTXH nội bộ của bệnh viện.
+ Hệ thống quản lý mạng lưới nguồn lực bên ngoài bệnh viện.
3.2.4. Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả mạng
lưới công tác xã hội nội bộ và bên ngoài bệnh viện
Tiếp tục phát triển mạng lưới CTXH nhằm khai thác nguồn
lực cung cấp dịch vụ CTXH trong và ngoài bệnh viện đáp ứng nhu
cầu bệnh nhân.
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
1. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động cung cấp
dịch vụ CTXH cho bệnh nhân ung thư tại bệnh nói chung và tại
bệnh viện K nói riêng (1) thống nhất các khái niệm cơ sở; (2) xây
dựng chi tiết các nội dung dịch vụ CTXH trong bệnh viện phù hợp
nhu cầu bệnh nhân và thực tiễn cung cấp dịch vụ; (3) xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng cung cấp dịch vụ CTXH trong bệnh
viện; (4) xác định hệ thống cơ sở pháp lý về cung cấp dịch vụ CTXH
trong bệnh viện và dịch vụ CTXH cho bệnh nhân K.
2. Luận văn đã thực hiện nghiên cứu chọn mẫu để có thể
kiểm định thống kê về thực trạng cung cấp dịch vụ CTXH cho
bệnh nhân ung thư tại bệnh viện. Kết quả cho thấy: (1) bệnh nhân
21
mắc ung thư đa dạng căn bệnh, độ tuổi, nghề nghiệp, học vấn, mức
sống, đa số đến từ nông thôn; có bảo hiểm y tế nhưng thiếu khả năng
chi trả y tế; đa phần thời gian mắc bệnh ngắn, điều trị lần đầu hoặc
lần 2 tại bệnh viện; (2) bệnh nhân có đặc điểm tâm lý sốc và phủ
nhận; tức giận với tình trạng bệnh tật của mình và có nhu cầu cao tất
cả các nội dung dịch vụ CTXH tại bệnh viện; (3) bệnh viện đã cung
cấp tỉ lệ đáng quan tâm ở một số nội dung dịch vụ CTXH như hỗ trợ
thủ tục, qui trình khám chữa bệnh, tư vấn bảo hiểm y tế; tư vấn các
thông tin điều trị bệnh, thăm hỏi sức khỏe và hoàn cảnh khó khăn
của gia đình bệnh nhân, triển khai các hoạt động bữa ăn từ thiện...;
(4) đa phần bệnh nhân được cung cấp dịch vụ có đánh giá cao chất
lượng của dịch vụ; (5) tuy vậy, còn nhiều dịch vụ mới cung cấp ở tỉ
lệ thấp như tư vấn chính sách KCB cho bệnh nhân thuộc hộ nghèo
hay đối tượng đặc thù, một số các thông tin điều trị bệnh, về văn hóa
ứng xử trong bệnh viện; các hoạt động hỗ trợ tư vấn – tham vấn tâm
lý, hỗ trợ tiền mặt chi dùng cho sinh hoạt phí và chi phí điều trị, cung
cấp thông tin mạng lưới hỗ trợ bệnh nhân ung thư; hỗ trợ chỗ ở cho
người nhà chăm sóc bệnh nhân; đặc biệt là chưa thể cung cấp dịch vụ
trị liệu các khủng hoảng tâm lý cho bệnh nhân; (6) bệnh viện chưa
thể quan tâm đầy đủ đến một số nhóm đối tượng có nhu cầu cao
như: bệnh nhân nữ, bệnh nhân nhóm tuổi trẻ, bệnh nhân đến từ nông
thôn, bệnh nhân có nghề nghiệp tự làm (buôn bán nhỏ, nông/lâm/ngư
nghiệp); bệnh nhân có học vấn cao hơn, bệnh nhân cận nghèo và
nghèo; bệnh nhân không đủ khả năng chi trả kinh phí; bệnh nhân
điều trị lần đầu tại bệnh viện, bệnh nhân không có bảo hiểm y tế;
bệnh nhân mắc bệnh kèm theo K; bệnh nhân ở giai đoạn mới mắc
bệnh có tâm lý sốc và từ chối; bệnh nhân ở giai đoạn 2 (tức giận)…
22
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của cung cấp dịch
vụ CTXH tại bệnh viện chính là (1) nhu cầu cung cấp dịch vụ
CTXH của bệnh nhân cao, đặc thù theo đặc điểm nhân khẩu, bệnh lý
và điều trị, sức khỏe thể chất, tâm lý và (2) tính sẵn sàng chi trả dịch
vụ CTXH của bệnh nhân khá cao. Mặc dù hết sức nỗ lực cung cấp
dịch vụ CTXH, nhưng (4) mô hình nhân sự chưa phù hợp; (5) số
lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên CTXH còn thiếu và yếu, nhân
viên CTXH thiếu kiến thức chuyên ngành CTXH và chưa có kiến
thức – kinh nghiệm chuyên môn lâm sàng nên bệnh viện còn gặp
nhiều thách thức trong cung cấp dịch vụ CTXH đáp ứng được nhu
cầu cho bệnh nhân ung thư; nhân viên CTXH chưa thể hiện vai trò
nổi bật trong việc hỗ trợ được đội ngũ y bác sĩ và điều dưỡng giảm
được quá tải bệnh viện và quan tâm nhiều hơn đến cung cấp dịch vụ
CTXH đúng nhu cầu về thông tin điều trị bệnh cho bệnh nhân, nhằm
giải tỏa căng thẳng và giúp họ yên tâm tuân thủ phác đồ điều trị.
4. Có 04 định hướng và 04 giải pháp được đề xuất nhằm tăng
cường cung cấp dịch vụ CTXH tại bệnh viện K. Bốn định hướng
bao gồm (1) phù hợp với chiến lược bảo vệ, CSSKND của Đảng - Nhà
nước; (2) phát huy được những ưu điểm; (3) khắc phục được hạn chế;
(4) đảm bảo tính chuyên nghiệp và yêu cầu hội nhập quốc tế về cung
cấp dịch vụ CTXH trong bệnh viện nói chung và trong CTXH đối với
bệnh nhân ung thư nói riêng. Bốn giải pháp là (1) xây chính sách quản
lý đặc thù đáp ứng nội dung hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH của
bệnh viện; (2) xây dựng cơ chế quản lý, giám sát; (3) phát triển hệ
thống quản trị công nghệ thông tin đồng bộ; và (4) tăng cường phát triển
mạng lưới CTXH nội bộ và bên ngoài bệnh viện nhằm huy động rộng
rãi nguồn lực đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ CTXH cho bệnh nhân.
23