Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

Giáo án địa 6 tuần 11 18

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.48 KB, 9 trang )

Ngày soạn
Ngày giảng

Học kì II
Tiết 19

Các mỏ khoáng sản

I: Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật Đá, Khoáng sản, mỏ
khoáng sản.
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng.
- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì
vậy con ngời phải biết khai thác chúng một cánh tiết kiệm
và hợp lí.
II: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
- Một số mẫu đá khoáng vật.
III: Các hoạt động trên lớp:
1- Kiển tra bài cũ:
- Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng
đối và độ cao tuyệt đối ?
- Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm
nào ?
2- Bài mới:
HĐ của GV
Hoạt động 1:
Bớc 1:
GV: Chia lớp thành 3
nhóm. phát cho mỗi


nhóm một hộp khoáng
sản và phiếu học tập.
Phiếu học tập
Quan sát các mẫu
khoáng sản và đá hãy
cho biết:
- Khoáng sản có ở đâu ?
- Khoáng sản là gì ? khi
nào gọi là mỏ khoáng
sản ?

HĐ của HS

Ghi bảng
1. Khoáng
khoáng sản.

sản,

mỏ

-HS
làm
việc
theo
nhóm
* - Khoáng sản, mỏ khoáng
sản.

-HS

vào
làm
theo

*- KN: Khoáng vật và đá
có ích đợc con ngời sử
dựa dụng gọi là khoáng sản.
SGK
việc - Mỏ khoáng sản: Là nơi
nhóm tập chung nhiều một loại
khoáng sản.


- - Em hãy kể tên một số -HS
tìm
khoáng sản ở địa ph- hiểu ở địa
ơng em ?
phơng trả
lời
Bớc 2:
- GV yêu cầu Đại diện
nhóm trình bày kết quả -HS cử đại
thảo luận .
diện nhóm
- GV chuẩn kiến thức.
trả lời, các
Chuyển ý: Có những nơi nhóm còn
tập trung nhiều khoáng lại bổ sung
sản ddợc con ngời khai
thác trên qui mô lớn đợc

gọi là mỏ khoáng sản
vậy mỏ khoáng sản đợc
hình thành nh thế
nào ?
Hoạt động 2
Bớc 1:
- Dựa vào nội dung SGK -HSYK tìm
em hãy cho biết mỏ nội hiểu
SGK
sinh hình thành nh thế trả lời
nào ?
- Mỏ ngoại sinh hình
thành nh thế nào?
- GV: Mở rộng các mỏ
khoáng sản thờng là
những tài nguyên không
vô tạn cho lên chúng ta
phải sử dụng tiết kiệm -HS
quan
tránh
lãng phí nếu sát và nhận
không đến một lúc nào xét
đó khoáng sản trên Trái
Đất trở nên khan hiếm
và cạn kiệt )
GV: Cho HS xem một số
mẫu đá khoáng sản.
Bớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.


*- Phân loại khoáng sản
Theo công dụng có:
+ Khoáng sản năng lợng.
+ Khoáng sản Kim Loại.
+ Khoáng sản phi kim loại.

2. Các mỏ khoáng sản
nội sinh và ngoại sinh.

*
Nguồn
thành có:

gốc

hình

+ Mỏ nội sinh: Đợc hình
thành do quá trình tích tụ
vật chất.
+ Mỏ nội sinh: Đợc hình
thành do hoạt động phun
trào mắc ma.


- GV chuẩn kiến thức.
3- Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Khoáng sản là gì khi nào gọi là mỏ khoáng
sản ?

- Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo
công dụng ?
V- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.

Tiết 20

Ngày
soạn......................Ngày
giảng
Thực hành
đọc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn

i: Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc khái niệm đờng đồng mức.
- Biết đợc kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách
trên thực địa dựa vào bản đồ.


- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng
đồng mức.
II: Các thiết bị dạy học:
- Lợc đồ địa hình (H44 sgk phóng to treo tờng).
- Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng
dồng mức (Nếu có).
III: Các hoạt động trên lớp:
1- ổ định
2- Kiển tra bài cũ:

Khoáng sản là gì ? Sự phân loại khoáng sản theo công
dụng nh thế nào?
3- Bài mới:
Mở bài: Địa hình có trên bản đồ có nhiều cách thể
hiện hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ.
HĐ của GV

HĐ của HS

Hoạt động 1:
Bớc 1:
GV: Giới thiệu về nội dung
của các hình trong SGK. -HS làm việc
Chia học sinh thành hai theo nhóm
nhóm. Yêu cầu: HS: Các
nhóm trả lời các câu hỏí
SGK
HS: Thảo luận nhóm. Đại diện
nhóm đọc kết quả thảo
luận. Nhóm khác bổ xung ý
Kiến.
-HS:
Thảo
Bớc 2:
luận nhóm. Đại
- Thảo luận nhóm. Đại diện
nhóm
diện nhóm đọc kết quả đọc kết quả
thảo luận. Nhóm khác bổ thảo

luận.
xung ý Kiến.
Nhóm
khác
bổ xung ý
- GV: Chuẩn xác kiến thức. kiến.

Ghi bảng
1. Đờng đồng mức
tác dụng của đờng
đồng mức.
- Đờng đồng mức là
đờng nối liền các
điểm có cùng độ
cao.
- Dựa vào các đờng
đồng mức ta có thể
biết độ cao tuyệt
đối của các điểm
trên bẳ đồ và đặc
điểm hình dạng của
địa hình.
+ Các đờng đồng
mức càng gần nhau
địa hình càng dốc.


+ Các đờng đồng
mức càng xa nhau
địa

hình
càng
thoải.

Chuyển ý : dựa vào các đờng đồng mức ngời ta có
thể biết đợc địa hình nh
thế nào. vậy cách xác định
cụ thể ra sao chúng
ta
chuyển sang phần 2 sau
2. Xác định đặc
đây.
_ HS làm việc điểm địa hình.
theo
nhóm
Hoạt động 2:
vào phiếu học
Bớc 1:
tập
GV: Duy trì các nhóm yêu
cầu các nhóm tiếp tục làm
thảo luận xác định khoảng
cách của các điẻm và xác
định phơng hớng của các
điểm. Và ghi kết quả vào
phiếu học tập.
Đáp án

Câu hỏi


Hớng từ đỉnh núi A1 đến
đỉnh núi A2 ?

Tây-Đông

Hai đờng đồng mức chênh
nhau ?

100 m

Độ cao của các đỉnh núi
A1 ,A2 và các điểm B1,B2,B3 ?
Khoảng cách từ đỉnh
đến đỉnh a2 ?
Sờn dốc hơn là sờn ?

a1

A1=900; A2 > 800m;
B1=500m;B2=650m;B
3 >500m
Khoảng 7500 m
Tây


HS:Thảo luận nhóm .
Bớc 2:
- Đại diện nhóm lên bảng
điền kết quả vào bảng phụ
do GV kẻ sẵn. Nhóm khác

nhận xét kết quả.
- GV: Chuẩn xác kiến
thức.
4- Củng cố:
.
Nh vậy để xác đinh địa hình trên bản đồ cũng
nh đặc điểm địa hình trên bản đồ ngời ta dựa vào các
đờng đồng mức. Khi khoảng cách giữa hai đờng đòng
mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc và ngợc lại.
IV- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.

Tiết 21

Ngày soạn
..............Ngày
giảng.......
lớp vỏ khí

I: Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí .Trình bày đợc vị
trí đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí.
- Giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính
chất của các khối khí đại dơng và lục địa.
- Biết sử dụng hình vẽ đẻ trình bày các tầng của khí
quyển.
II Các thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ các tầng khí quyển.

- Bản đồ các khói khí ( nếu có) hoặc bản đồ tự nhiên
thế giới.


III: Các hoạt động trên lớp:
1 - ổ định
2 - Kiển tra bài cũ:
3 -Bài mới:
HĐ của GV
Hoạt động 1:
Bớc 1: GV: Treo biểu đồ các
thành phần của không khí.
- Dựa vào biểu đồ em
hãy cho biết không khí
có những khí nào ?
- Mỗi loại chiếm bao
nhiêu %?
(Bớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
Bớc 1:
GV: Cho HS nghiên
cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em
hãy cho biết lớp vỏ khí có độ
dày nh thế nào ?
GV: Treo tranh các tầng khí
quỷên
- lớp vỏ khí chia thành mấy

tầng ?
- Tầng gần mặt đất có độ
cao trung bình đến 16 Km
là tầng gì ?
-Tầng không khí nằm trên
tầng đối lu gọi là tầng gì ?
Có độ cao từ bao nhiêu đến
bao nhiêu ?
(GV: Trên cùng là tầng gì,
tầng này có độ cao nh thế

HĐ của HS

Nội Dung
1.Thành phần
không khí .

của

- Ni tơ chiếm 78%.
-HS YK Quan
sát trả lời
- Oxi chiếm 21%.
- hs khá nhận
xét bổ sung
- Hơi nớc và các khí
khác chiếm 1%.
- HS nghe

ghi

bài

2.Cấu tạo của lớp vỏ
- HS dựa vào khí.
kênh chữ SGK
trả lời
*-Vỏ khí dày 60000
Km.
HS theo dõi và
trả lời
*- Đợc chia thành 3
HSYK trả lời
tầng.
+ Tầng đối lu:
- Dày tối đa 16 Km sát
mặt đất. Nơi sinh ra
các hiện tợng sấm chớp
HS đọc thông mây ma.
tin sgk nêu vai + - Tầng bình lu:
trò của các - ở độ cao từ 16 đến
tầng
80 Km (Dày 64 Km).


nào ?
Bớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.

- Có tác dụng ngăn

cản các tia tử ngoại và
bức xạ có hại cho con
ngời và sinh vật trên
Trái Đất.

+
Tầng
cao
khí
Hoạt động 3:
quyển:
Bớc 1:
GV: Dựa vào bảng
- ở độ cao từ 80
các khối không khí trong HS tìm hiểu km trở lên.
SGK em hãy:
bảng thống kê
- Cho biết khối khí nóng và SGK trả lời
3. Các khối khí.
khối khí lạnh hình thành ở
đâu ?
- Nêu tính chất của mỗi loại ?
- Dựa vào nhiệt độ
GV Mở rộng: Các khối không
phân thành.
khí thờng xuyên di chuyển.
+ Khối không khí
Trong quá trình di chuyển
nóng .hình thành trên
do phải vợt qua các dạng địa

các vĩ độ thấp.
hình khác nhau và tiếp xúc
+ Khối không khí lạnh
với các bề mặt đệm khác
hình thành tren các
nhau các khối không khí bị
vĩ độ cao.
thay đổi tính chất (Biến
- Căn cứ vào bề mặt
tính ).
tiếp xúc ngời ta phân
Bớc 2:
thành:
- GV chuẩn kiến thức.
+ Khối khí đại dơng.
+ Khối khí lục địa.
3 Củng cố:
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc
điểm vị trí của tầng đối lu ?
- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không
khí lạnh ,nóng các khối khí đại dơng lục địa ?
IV Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.


Ngày soạn
Tiết 22
hậu


Ngày giảng.....
Thời tiết khí
và nhiệt độ không khí

I: Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Phân biệt và trình bày đợc hai khái niệm: Thời tiết
và khí hậu.
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm
cho không khí có nhiệt độ .Biết cách đo tính nhiệt độ
trung bình ngày, tháng , năm.
- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày .Bớc đầu
tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản.
II: Các thiết bị dạy học:
- Các bảng thông kê về thời tiết.
- Các hình vẽ 48,49 trong SGK phóng to.
III: Các hoạt động trên lớp:
1 - ổn định
2-Kiểm tra bài cũ:
(Kiểm tra 15 phút )
A. Đề bài:
Câu 1: dựa vào kiến thức đã học em hãy nối ý cột A với ý cột
B sao cho đúng với đặc điểm của các khối khí:
A.Tính chất khối không khí
1) Khô và lạnh

B. Hình thành ở
a) Vĩ độ cao trong lục địa



2) Nóng và ẩm
3) Khô và nóng
4) Lạnh và ẩm

b) Vĩ độ cao ngoài đại dơng
c) Vĩ độ thấp trong lục địa
d) Vĩ độ thấp ngoài đại dơng

Câu 2: Nêu các dạng địa hình mà em đã học. Các dạng
địa hình đó khác nhau nh thế nào ?
Bình ngyên (Đồng bằng):Bình nguyên là dạng địa hình
thấp có bề mặt tơng đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
có độ cao tuyệt đối dới 200m.
- Cao nguyên :Cao nguyên là dạng địa hình tơng đối bằng
phảng độ cao từ 500m trở lên và có sờn.
3- Bài mới:
HĐ của GV

HĐ của HS

Ghi bảng

Hoạt động 1:
1.Thời tiết và khí hậu
Bớc 1:
GV: Hàng ngày chúng ta thờng nghe các bản tin dự báo
thời tiết. Thông qua bản tin
đó và các hiểu biết của
mình hãy hoàn thành phiếu
học tập sau.

- Chia lớp thành 4 nhóm.
Phát phiếu học tập cho các
nhóm:
Thời tiết
Khí hậ
Phiếu học tập
Thời tiết là :Sự Khí hậu là
Dựa vào nội dung SGK và
biểu hiện của lặp đia lặ
hiểu biết của mình em hãy
các hiện tợng cuả tình h
điền tiếp vào các chỗ trống
khí tợng .
thời tiết
trong bảng sau thể hiện sự Cá
nhân +Xảy ra trong +Xảy ra t
khác nhau giữa thời tiết và HS
hoàn một thời gian một thời
khí hậu:
thành vào ngắn
dài
(N
phiế
học +Thời tiết luôn năm )
tập
Thời tiết
Khí hậu
thay đổi
+Có tính:
Thời

tiết Khí hậu là .............
luật
là .............
+Xảy ra trong một
+Xảy ra trong thời gian ...........


HS:Thảo
một
thời +Có tính ............
luận
gian........
nhóm
.Đại
Thời
tiết
diện nhóm
luôn ........
lên
bảng
điền vào
Bớc 2:
bảng
phụ
GV yêu cầu đại diện trả lời
(GV kẻ sẵn
).Nhóm
khác nhận
xét
quan

GV:Treo bảng phụ đã hoàn HS
đối 2.Nhiệt độ không khí
thiện nội dung chuẩn xác sát
chiếu
bài cách
đo
nhiệt
độ
kến thức .
làm
không khí .
Hoạt động 2:
Bớc 1:
GV: Nêu cách đo nhiệt độ HS YK tìm
hiểu thông
không khí?
tin SGK TL
- ở Hà Nội ngời ta đo đợc lúc
5 giờ đợc 20OC, lúc 13h đợc
24Oc và lúc 21h là 22Oc. Hỏi
nhiẹt độ trung bình ngày
hôm đó là bao nhiêu ? em
HS KG tìm
hãy nêu cách tính ?
- Nêu cách tính nhiệt độ hiểu trả lời
trung bình ngày tháng
năm ?
- Tại sao khi đo nhiệt độ
không khí ngời ta phải để
nhiệt kế trong bóng râm và

cách mặt đất 2m ?
Bớc 2:
GV: Chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 3:

HS

- Nhiệt độ không khí :Là
độ nóng lạnh của không
khí.
- Đo nhiệt độ không khí
ngời ta đo ít nhất 3
lần /Ngày.
- Nhiệt độ trung bình
ngày tháng năm = Tổng
nhiệt độ các lần đo chia
cho số lần đo.

3.Sự thay đổi của
nhiệt độ không khí
nghiên
a- Nhiệt độ không khí


Bớc 1:
- Tại sao về mùa hạ, cứu SGK:TL
những miền gần biển có
không khí mát hơn trong
đất liền: Ngợc lại về mùa
Đông những miền gần biẻn HSYK dựa

không khí ấm hơn ?
vào H 48
Trả lời
-Dựa vào những kiến thức
đã biết hãy tính sự chênh
lệch về độ cao giữa hai HS khá ,giỏi
địa điểm trong hình 48.
trả lời, giải
thích
GV: Quan sát H49 em hãy nguyên
cho biết nhiệt đọ tăng lên nhân
hay giảm đi từ xích đạo về
cực ? Giải thích nguyên
nhân của sự thay đổi đó ?
Bớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.

trên biển và trên đất liền.
- Những nơi gần biển
nhiệt độ không khí ổn
định hơn (Biên độ chênh
lệch nhiệt độ nhỏ).
- Những nơi xa biển nhiệt
độ Nhiệt độ không ổn
định (Biên độ chênh lệch
nhiệt độ lớn).
b- Nhiệt độ không khí
thay đổi theo độ cao:
- Càng lên cao nhiệt độ

không khí càng giảm.
- Trung bình cứ lên cao
100m nhiệt độ không khí
giảm 0,6OC.
c- Nhiệt độ không khí
thay đổi theo vĩ độ.
Càng đi về 2 cựu nhiệt
độ càng giảm.

4- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài
giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ SGK.
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc
điểm vị trí của tầng đối lu ?
- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không
khí lạnh ,nóng các khối khí đại dơng lục địa ?
IV Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×