Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 21
CƯA VÀ DŨA KIM LOẠI
I. Mục tiêu:
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa ; biết được các thao tác cơ bản về cưa;
biết được qui tắc an toàn trong quá trình gia công.
- Biết được kỹ thuật cơ bản khi đục kim loại; biết được qui tắc an toàn khi đục.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Cưa, đục, êtô bàn, phôi thép, tranh vẽ.
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ở Sgk.
+ Đồ dùng: Các loại dụng cụ cơ khí: cưa, dũa
III. Nội dung bài giảng:
* Ổn định lớp: (01 phút)
* Bài cũ: (04 phút)
- Có mấy nhóm dụng cụ cơ khí? Nêu các loại dụng cụ gia công và công dụng của
chúng?
* Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung ghi bảng
sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tiết 21: CƯA VÀ DŨA
học. (05 phút)
KIM LOẠI
- Đặt vấn đề.
- Nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kỹ
I. Cắt kim loại bằng cưa
thuật cắt kim loại bằng
tay
cưa tay (20 phút)
- Gv giới thiệu khái niệm - Nghiên cứu nội dung 1. Khái niệm
cắt kim loại bằng cưa tay
Sgk
- Gv lưu ý cho hs biết sự - Nghiên cứu nội dung
khác nhau giữa lưỡi cưa gỗ Sgk, Quan sát H21.1
và lưỡi cưa kim loại.
- Y/c hs yếu đọc mục 2a - Hs thực hiện
2. Kỹ thuật cưa
Sgk
a. Chuẩn bị
- Gv nhắc lại
b. Tư thế đứng và thao tác
- Gv thao tác mẫu
- Hs theo dõi, đối chiếu cưa
- Gv giải thích cách điều
chỉnh độ phẳng, độ chùng
của lưỡi cưa.
- Y/c hs về nhà nghiên cứu
nội dung này và tự liên hệ
thực tế để giải thích.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu
dũa kim loại (15 phút)
- Cho hs xem các loại dũa
thực tế và tranh vẽ
H22.1(sgk)
-Treo tranh vẽ H22.2(sgk)
để tìm hiểu kĩ thuật dũa
- Mô tả cách cầm dũa và
thao tác dũa
- Cầm dũa cho HS xem, 1
hs lên làm thử
- Gv hỏi hs yếu khi dũa
phải đảm bảo các nguyên
tắc an toàn nào
- Liên hệ thực tế để giải 3. An toàn khi cưa.
thích.
II. Dũa
- H s quan sát
Dũa dùng để tạo độ nhẵn,
phẳng trên các bề mặt nhỏ,
khó làm được trên các máy
- Nghiên cứu nội dung công cụ.
Sgk, Quan sát H22.2
1.Kĩ thuật dũa
- Hs thực hiện
a. Chuẩn bị
(sgk)
- Hs theo dõi, đối chiếu b. Cách cấm dũa và thao
tác dũa
- HS yếu trả lời
(sgk)
2. An toàn khi dũa
(sgk)
IV. Củng cố : (03 phút)
- Nêu tư thế đứng và thao tác cưa
V. Hướng dẫn về nhà: (02 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- Kiểm tra nhận thức.
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 22
KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP.
I. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy.
- Hiểu được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Tranh vẽ bài 24, mô hình 1 vài chi tiết máy.
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ở Sgk.
+ Đồ dùng: Bộ mẫu chi tiết
III. Nội dung bài giảng:
* Ổn định lớp: (01 phút)
* Bài cũ: (04 phút)
Thay bằng giới thiệu chương
* Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài học. (02 phút)
- Đặt vấn đề.
- Nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi
tiết máy là gì? (18 phút)
- Y/c hs quan sát H24.1
- Gv đưa bộ vật mẫu cho
hs quan sát, giới thiệu bộ
vật mẫu.
- Hãy cho biết bộ trục
trước xe đạp có mấy phần
tử?
- GV hỏi HS yếu hãy cho
biết công dụng của từng
phần tử?
- Các phần tử trên có đặc
điểm gì?
Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
I. Khái niệm về chi tiết
máy.
- Quan sát H24.1
1. Chi tiết máy là gì?
- Quan sát bộ vật mẫu
Chi tiết máy là phần tử có
cấu tạo hoàn chỉnh và thực
hiện một nhiệm vụ nhất
- So sánh, đối chiếu Sgk định trong máy.
- Hs yếu trả lời.
- Hs trả lời.
Chi tiết máy là phần tử có
cấu tạo hoàn chỉnh và
không thể tháo rời được
nữa.
- Gv tổng hợp chung, đưa
ra khái niệm ở Sgk
- Y/c quan sát H24.2, thảo
luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi sau: Phần tử nào
trong H24.2 không phải là
chi tiết máy? Tại sao?
- Gv tổng hợp, phân tích
một số ví dụ trong thực tế
để đưa ra dấu hiệu nhận
biết chi tiết máy.
- Y/c hs trả lời câu hỏi Sgk
Hoạt động 3: Chi tiết máy
được ghép với nhau như
thế nào (15 phút)
- Muốn tạo thành 1 cái
máy hoàn chỉnh các CTM
phải được ghép với nhau
như thế nào?
- Yêu cầu hs yếu điền vào
chỗ trống trong sgk
- Các chi tiết trên bộ ròng
rọc có gì giống và khác
nhau?
- Nêu vài ví dụ về mối
ghép cố định
- Mối ghép giữa trục và
bánh ròng rọc có đặc điểm
gì? Nêu vài ví dụ về mối
ghép động?
- Nhận xét, bổ sung
(nếu có)
- Quan sát H24.2
2. Phân loại chi tiết máy
Theo công dụng
C.d chung
CTM
C.d riêng
- Đại diện trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời.
- Hs yếu trả lời.
- HS nêu ví dụ
- Hs trả lời : Là mối
ghép động
II.Chi tiết máy được ghép
với nhau như thế nào
- Các CTM phải được ghép
với nhau bằng đinh tán, ren,
trục quay
a. Mối ghép cố định
(SGK)
+ Mối ghép tháo được: Ren,
bulông.
+ Mối ghép không tháo
được: hàn, đinh tán.
b. Mối ghép động
(SGK)
VD: Mối ghép bản lề, ổ
trục.
IV. Củng cố: (03 phút)
- Chi tiết máy là gì? Nêu dấu hiệu nhận biết
V. Hướng dẫn về nhà: (02 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- Kiểm tra nhận thức.
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết.
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk.
+ Nghiên cứu kỹ bài mới.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 23
MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH- MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC
I. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm, phân loại mối ghép cố định.
- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được
thường gặp.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Tranh vẽ các mối ghép, vật mẫu
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ở Sgk.
+ Đồ dùng: Vật mẫu
III. Nội dung bài giảng:
* Ổn định lớp: (01 phút)
* Bài cũ: (04 phút)
- Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?
- Chi tiết máy được ghép với nhau bằng mối ghép nào? Đặc điểm của các mối ghép
đó?
*Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung ghi bảng
sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài học. (05 phút)
- Đặt vấn đề.
- Nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
I. Mối ghép cố định
khái niệm chung (10
phút)
- Y/c hs quan sát H25.1 và - Quan sát H25.1
hãy trả lời 02 câu hỏi ở
Mối ghép cố định gồm hai
Sgk
loại tháo được và không
- Gv đánh giá, phân tích, - Hs nghiên cứu Sgk, so tháo được.
nêu rõ mối ghép cố định sánh, đối chiếu.
gồm mối ghép tháo được,
mối ghép không tháo được
và đặc diểm của chúng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu
mối ghép không tháo
được (25 phút)
- Y/c hs quan sát H26.1
- Quan sát H26.1
- Cho hs quan sát vật thật - Quan sát vật thật
- Gv nêu cấu tạo mối ghép, - Nghiên cứu độc lập, so
hướng dẫn hs tháo các mối sánh, đối chiếu Sgk
ghép ren, nêu tác dụng của
từng chi tiết và phương
pháp lắp ghép.
- Y/c hs yếu nêu đặc điểm - Hs yếu nghiên cứu trả
và ứng dụng của từng mối lời
ghép, các nguyên nhân
làm hư mối ghép
- Y/c hs quan sát H26.2
- Quan sát H26.2
- Cho hs quan sát vật thật - Quan sát vật thật
- Y/c hs hoàn thành câu - Nghiên cứu độc lập,
theo nội dung ở Sgk (Gv hoàn thành nội dung ở
treo bảng phụ)
bảng phụ
- Gv nhận xét, nêu cấu tạo - Nghiên cứu độc lập,
mối ghép, hướng dẫn hs trả lời
tháo mối ghép, nêu tác
dụng của từng chi tiết và
phương pháp lắp ghép.
- Y/c hs yếu nêu đặc điểm - hs yếu nêu đặc điểm
và ứng dụng của từng mối và ứng dụng của từng
ghép
mối ghép
- Gv đánh giá, tổng hợp,
kết luận (chú ý phần ưu và
nhược điểm của loại mối
ghép này)
- Y/c hs liên hệ thực tế để - Hs liên hệ thực tế, cho
dưa ra một số ví dụ về mối ví dụ
ghép bằng hàn
IV. Củng cố : (03 phút)
? Nêu đặc điểm của mối ghép vừa học
V. Hướng dẫn về nhà: (02 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- Kiểm tra nhận thức.
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
II. Mối ghép không tháo
được
1. Mối ghép bằng đinh tán
a. Cấu tạo mối ghép
(sgk)
b. Đặc điểm và ứng dụng
(sgk)
2. Mối ghép bằng hàn.
a. Cấu tạo của mối ghép
(sgk)
b. Đặc điểm và ứng dụng
(sgk)
+ Học thuộc phần ghi nhớ.
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 24
MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC
I. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm, phân loại mối ghép cố định.
- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được
thường gặp.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Tranh vẽ các mối ghép, vật mẫu
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ở Sgk.
+ Đồ dùng: Vật mẫu
III. Nội dung bài giảng:
* Ổn định lớp: (01 phút)
* Bài cũ: (04 phút)
Đăc điểm của các mối ghép không tháo được?
*Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài học. (05 phút)
- Đặt vấn đề.
- Nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
mối ghép tháo được (30
phút)
- Y/c hs quan sát H26.1
- Quan sát H26.1
- Cho hs quan sát vật thật
- Gv nêu cấu tạo mối ghép, - Hs trả lời trả lời.
hướng dẫn hs tháo các mối
ghép ren, nêu tác dụng của
từng chi tiết và phương
pháp lắp ghép.
Nội dung ghi bảng
1. Mối ghép bằng ren
a. Cấu tạo mối ghép
- Y/c hs nêu đặc điểm và
ứng dụng của từng mối
ghép, các nguyên nhân
làm chờn ren, hư ren.
- Y/c hs yếu nhận xét
- Y/c hs quan sát H26.2
- Cho hs quan sát vật thật
- Y/c hs hoàn thành câu
theo nội dung ở Sgk (Gv
treo bảng phụ)
- Gv nhận xét, nêu cấu tạo
mối ghép, hướng dẫn hs
tháo mối ghép, nêu tác
dụng của từng chi tiết và
phương pháp lắp ghép.
- Y/c hs yếu nêu đặc điểm
và ứng dụng của từng mối
ghép
- Gv đánh giá, tổng hợp,
kết luận (chú ý phần ưu và
nhược điểm của loại mối
ghép này)
- Y/c hs liên hệ thực tế để
dưa ra một số ví dụ về mối
ghép bằng, mối ghép bằng
then, chốt.
- Hs nêu đặc điểm và Mối ghép bu lông
ứng dụng của từng mối Mối ghép vít cấy
ghép, các nguyên nhân Mối ghép đnh vít
làm chờn ren, hư ren.
- Hs yếu trả lời
- Quan sát H26.2
- Quan sát vật thật
- Nghiên cứu độc lập,
hoàn thành nội dung ở
bảng phụ
- Hs yếu nêu đặc điểm
và ứng dụng của từng b. Đặc điểm và ứng dụng
mối ghép
- Cấu tạo đơn giản, dễ tháo
lắp
- Ghép các chi tiết có chiều
dày không lớn và cần tháo
- Hs liên hệ thực tế, cho lắp
ví dụ
- Chi tiết có chiều dày lớn
thì dùng vít cấy
- Đinh vít dùng ghép chi tiết
nhỏ
2. Mối ghép bằng then,
chốt.
a. Cấu tạo của mối ghép
(sgk)
b. Đặc điểm và ứng dụng
(sgk)
IV. Củng cố : (03 phút)
? Nêu đặc điểm của những mối ghép tháo được
V. Hướng dẫn về nhà: (02 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- Kiểm tra nhận thức.
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ.
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk.
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 25
MỐI GHÉP ĐỘNG
I. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về mối ghép động.
- Biết được cấu tạo, đặc đIểm và ứng dụng của các mối ghép động.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Tranh vẽ, hộp bao diêm, xi lanh, ổ bi, bộ may ơ xe đạp
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phương án trả lời các câu hỏi ở Sgk.
+ Đồ dùng: Hộp bao diêm, xi lanh, ổ bi, bộ may ơ xe đạp
III. Nội dung bài giảng:
* Ổn định lớp: (01 phút)
* Bài cũ: (04 phút)
Đăc điểm của các mối ghép tháo được?
*Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
học. (02 phút)
- Đặt vấn đề.
- Nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế
nào là mối ghép động (15
phút)
-Y/c hs quan sát H27.1
- Gv thực hiện gập, mở đối
với ghế xếp.
- Y/c hs trả lời câu hỏi ở
Sgk
- Tại các mối ghép ABCD
các chi tiết chuyển động với
Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
I. Thế nào là mối ghép
động?
- Quan sát H27.1
Mối ghép mà các chi tiết
- Quan sát đối với ghế được phép có sự chuyển
gập
động tương đối với nhau
- Hs trả lời
được gọi là mối ghép động
hay khớp động.
- Nghiên cứu đối chiếu
với Sgk trả lời
nhau như thế nào?
- Gv đưa ra một số ví dụ,
phân tích và đưa đến khái
niệm cơ cấu (lưu ý phân
tích cơ cấu tay quay thanh
lắc H27.2 và liên hệ cơ cấu
thanh lắc ở máy may).
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
loại khớp động (18 phút)
- Y/c hs quan sát H27.3, so
sánh đối chiếu với mô hình.
- Y/c hs hoàn thành 02 câu
ở Sgk vào phiếu học tập,
trao đổi phiếu giữa các
nhóm, tự đối chiếu kết quả
- GV hỏi hs yếu các vật
chuyển động như thế nào? -- Hiện tượng gì xảy ra khi
có chuyển động?
- Y/c hs quan sát H27.4
- Y/c hs yêú cho biết các chi
tiết của khớp quay.
- Các mặt tiếp xúc thường
có mặt gì?
- Để giảm ma sát giữa các
mặt tiếp xúc người ta làm
cách nào?
- Y/c hs liên hệ với các
khớp có trong chiếc xe đạp.
- Quan sát, so sánh, đối
chiếu
II. Các loại khớp động
- Hs quan sát
- Thảo luận theo nhóm,
hoàn thành câu vào
phiếu, trao đổi phiếu
- Hs yếu trả lời
- Thông báo kết quả
- Quan sát H27.4
- Hs yêú cho biết các
chi tiết của khớp quay.
- Quan sát sự chuyển
động của mô hình
IV. Củng cố :(03 phút)
- Thế nào là mối ghéo động? Nêu ví dụ ?
V. Hướng dẫn về nhà: (02 phút)
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- Kiểm tra nhận thức.
- Hướng dẫn học bài ở nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ.
+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk.
1. Khớp tịnh tiến
a. Cấu tạo
b. Đặc điểm
Mọi điểm trên vật có
chuyển động giống nhau,
có ma sát lớn khi có
chuyển động giữa hai chi
tiết
c. ứng dụng
Dùng trong cơ cấu biến
chuyển động tịnh tiến
thành chuyển động quay
và ngược lại
2. Khớp quay
a. Cấu tạo
b. Đặc điểm
Mặt tiếp xúc thường là mặt
trụ tròn, có lót bạc để giảm
ma sát
c. ứng dụng
Bản lè cửa, xe đạp, xe
máy, quạt điện
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu kỹ bài mới.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 26
ÔN TẬP PHẦN VẼ KỸ THUẬT VÀ CƠ KHÍ
I. Mục tiêu:
Sau bài này hs phải
-Nắm được kiến thức cơ bản của chương III, chương IV.
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập và ứng dụng vào thực tế.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
- Đối với học sinh:
Nghiên cứu kỹ Sgk
III. Nội dung bài giảng:
* Ổn định lớp: (01 phút)
* Bài cũ: (04 phút)
Thay bằng trả bài thực hành
*Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài học. (05 phút)
- GV nêu mục đích, yêu
cầu của bài ôn tập
- GV giao nhiệm vụ, câu
hỏi cho từng nhóm
Hoạt động 2: Ôn tập
phần vẽ kỹ thuật (15
phút)
-GV yêu cầu hs vẽ sơ đồ
tóm tắt nội dung phần I
lên bảng
- Nhìn vào sơ đồ nêu nội
dung chính của chương và
Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
- Lắng nghe
- Thực hiện
I. Ôn tập phần vẽ kĩ thuật
- HS thực hiện
- Quan sát, đối chiếu
Sgk trả lời
Sơ đồ hình 1 Sgk phần vẽ
kỹ thuật trên bảng phụ
những kiến thức kĩ năng
cần đạt được?
- GV nhận xét, bổ sung
giúp hs ghi lai kiến thức
trọng tâm.
Hoạt động 3: Ôn tập
phần cơ khí (15 phút)
- GV yêu cầu hs vẽ sơ đồ
tóm tắt nội dung phần cơ
khí lên bảng
- Nhìn vào sơ đồ nêu nội
dung chính của chương và
những kiến thức kĩ năng
cần đạt được.
- GV nhận xét, bổ sung
nhấn mạnh chỗ sai sót cho
học sinh nhất là những hs
còn yếu
- GV kiểm tra việc thực
hiện đề cương ôn tập ở nhà
của HS
- Giáo viên chữa một số
câu hỏi trong đề cương ôn
tập, nhấn mạnh cho học
sinh phần trọng tâm
- Quân tâm hướng dẫn cho
các hs còn yếu
- HS ghi lai kiến thức
trọng tâm.
II. Ôn tập phần cơ khí
- HS vẽ sơ đồ tóm tắt - Sơ đồ tóm tắt trên bảng
nội dung phần cơ khí phụ
lên bảng
- HS nêu nội dung chính
của chương và những
kiến thức kĩ năng cần
đạt được.
- HS kắng nghe và thực
hiện
- HS chuẩn bị cho giáo - Đề cương ôn tập HKI
viên kiểm tra
- HS lắng nghe và trả
lời trả lời
- HS yếu lắng nghe
IV. Củng cố: (03 phút)
- Nhắc lại những nội dung chính của phần ôn tập
V. Hướng dẫn về nhà: (02 phút)
- Gv yêu cầu học sinh nắm lại kiến thức cơ bản trong nội dung của chương.
- Giới hạn ôn tập để tiết sau kiểm tra học kì
- Chuẩn bị chu đáo cho bài kiểm tra học kì ở tiết sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 27
KIỂM TRA HỌC KÌ I
A/ Ma trận
Nhận biết
Cấp độ
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Tên chủ đề
(nội dung,chương…)
Chủ đề 1
Cấp độ
thấp
Bản vẽ các khối
hình học
- Biết được vị trí
của hình chiếu và
hướng chiếu
- Nêu được tên
các khối hình học
thường gặp
Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ30 %
Số câu 1/3(C1a)
1/3( C1b)
Số điểm 1,5+ 1
Số câu
Số điểm
Chủ đề 2
Bản vẽ kỹ thuật đơn
giản
Biết được khái
niệm về một số
bản vẽ kỹ thuật
thông thường
Hiểu được
công dụng và
nội dung của
một số bản vẽ
kỹ thuật
Số câu 1
Số điểm 3 Tỉ lệ 30
%
Chủ đề 3
Vai trò của cơ khí
trong sản xuất và đời
sống
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 4
Vật liệu, dụng cụ và
phương pháp gia
công
Số câu 1/2
Số điểm 1đ
Số câu1/2(C2)
Số điểm 2
Kể được một sô
vật liệu cơ khí phổ
biến
Số câu ½(C3)
Số điểm 1
Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ 20
%
Chủ đề 5
Chi tiết máy và lắp
ghép
Biết được khái niệm
và phân loại chi tiết
máy
Số câu 1
Số điểm 2 Tỉ lệ20 %
Số câu ½(C4a)
Số điểm 1
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1
Số điểm 1
%
Cấp độ
cao
Đọc được
bản vẽ của
một số
khối hình
học đơn
giản
Số
câu1/3(C1b
)
Số điểm 0,5
Số câu 1
3
điểm=.30
%
Số câu 1
3 điểm=
30%
- Hiểu được
qui trình và
một số pp
gia công
Số câu
Số điểm
Số câu
½(C3)
Số điểm 1
Số câu
Số điểm
- Hiểu được
một số kiểu
lắp ghép chi
tiết máy và
ứng dụng
Số câu 1/2
(C4b)
Số điểm 1
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu1
2
điểm=20%
Số câu1
2
điểm=20%
Số câu
Số điểm
B/ Đề kiểm tra
Câu 1: a/ Kể tên các hình chiếu và hướng chiếu tương ứng.
b/ Kể tên các khối hình học là các khối tròn xoay thường gặp.
c/ Cho bản vẽ hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể như hình vẽ
Đánh dấu X vào bảng dưới để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ và vật thể
A
B
C
Vật thể
Bản vẽ
1
2
3
1
2
A
B
C
3
Câu 2 : a/ Bản vẽ kỹ thuật là gì? Có những loại bản vẽ kỹ thuật nào?
b/ Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
Câu 3 : a/ Kể tên các loại vật liệu cơ khí phổ biến.
b/ Thế nào là phương pháp cắt kim loại bằng cưa tay ?.
Câu 4 : a/ Chi tiết máy là gì ? Chi tiết máy được phân loại như thế nào ?
b/ Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ? Nêu đặc điểm của
các loại mối ghép đó.
ĐỀ II:
Câu 1 : a/ Bản vẽ kỹ thuật là gì? Có những loại bản vẽ kỹ thuật nào?
b/ Nêu trình tự đọc bản vẽ Lắp ?
Câu 2: a/ Kể tên các loại vật liệu cơ khí phổ biến.
b/ Thế nào là phương pháp dũa kim loại ?.
Câu 3: a/ Kể tên các hình chiếu và hướng chiếu tương ứng.
b/ Kể tên các khối hình học là các khối đa diện thường gặp.
c/ Cho bản vẽ hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể như hình vẽ
Đánh dấu X vào bảng dưới để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ và vật thể
A
B
C
Vật thể
Bản vẽ
1
2
3
3
1
A
B
C
2
Câu 4 : a/ Chi tiết máy là gì ? Chi tiết máy được phân loại như thế nào ?
b/ Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ? Nêu đặc điểm của
các loại mối ghép đó.
C. Đáp án - biểu điểm
Đề I
Câu hỏi
Nội dung
Câu 1
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu chính diện từ trước tới
a
- Hình Chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang phải
b
- Khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu
c
- A- 2; B - 3; C - 1
Câu 2
- Bản vẽ kỹ thuật là bản vẽ trình bày thông tin của sản phẩm
a
dưới dạng hình vẽ theo một quy tắc thống nhất và thường được
vẽ theo tỉ lệ.
b
- Bản vẽ kỹ thuật gồm bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng.
- Trình tự đọc của BVCT
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, tổng
hợp.
Câu 3
a
b
Câu 4
B.Điểm
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
1đ
1đ
1đ
1đ
- Vật liệu vật liệu cơ khí phổ biến gồm:
Vật liệu kim loại( bao gồm kim loại đen, Kim loại màu) và vật 1đ
liệu phi kim
- Cưa là pp gia công thô dùng lực tác động làm lưỡi cưa chuyển 1đ
động qua lại để cắt vật liệu nhằm cắt kim loại ra thành từng
phần, cắt bỏ những phần thưà hoặc tạo rãnh của sp
a/ Chi tiết mày là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh không thể tháo 0,5đ
rời và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
- Phân loại: Chi tiết máy có công dụng chung và chi tiết máy có 0,5đ
công dụng riêng.
b/ Chi tiết máy được ghép với nhau bằng 2 cách
- Mối ghép cố định: Các chi tiết được ghép không có sự chuyển 0,5đ
động tương đối với nhau
- Mối ghép động: Các chi tiết được ghép có sự chuyển động
0,5đ
tương đối với nhau
Đề II
Câu hỏi
Nội dung
Câu 1
.- Bản vẽ kỹ thuật là bản vẽ trình bày thông tin của sản phẩm
a
dưới dạng hình vẽ theo một quy tắc thống nhất và thường được
vẽ theo tỉ lệ.
- Bản vẽ kỹ thuật gồm bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng.
b
- Trình tự đọc của lắp
Khung tên, Bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi
tiết, tổng hợp.
Câu 2
- Vật liệu vật liệu cơ khí phổ biến gồm:
a
Vật liệu kim loại( bao gồm kim loại đen, Kim loại màu) và vật
liệu phi kim
b
- Dũa là phương pháp dùng để tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề
mặt nhỏ, khó làm được trên các máy công cụ
Câu 3
a
b
c
Câu 4
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu chính diện từ trước tới
- Hình Chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang phải
- Khối đa diện gồm khối hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều,
hình chóp đều.
- A- 2; B - 3; C - 1
a/ Chi tiết mày là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh không thể tháo
rời và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
- Phân loại: Chi tiết máy có công dụng chung và chi tiết máy có
công dụng riêng.
b/ Chi tiết máy được ghép với nhau bằng 2 cách
- Mối ghép cố định: Các chi tiết được ghép không có sự chuyển
động tương đối với nhau
- Mối ghép động: Các chi tiết được ghép có sự chuyển động
tương đối với nhau
B.Điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
1đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
1đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ