Trang 1
Soạn ngày 02 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : .................................
Tiết : 01, 02
* MỆNH ĐỀ *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Biết thế nào là mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
Biết ký hiệu phổ biến
∀
và ký hiệu tồn tại
∃
.
Biết mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
Phân biệt điều kiện cần, điều kiện đủ; giả thiết, kết luận của định lý.
Về kỹ năng
Biết lấy ví dụ về mệnh đề, phủ định một mệnh đề, xác định tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
Nêu được ví dụ về mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tính linh hoạt, sáng tạo, chính xác.
Tích cực làm việc dưới sự hướng dẫn của thầy, thảo luận và trình bày ý kiến lên bảng.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới
Mở bài : Mệnh đề toán học và các phép toán trên mệnh đề là nền tảng, hết sức quan trọng của toán học, nó giúp cho chúng ta tư duy một cách khoa học.
Nó là cơ sở cho mọi công trình toán học hiện đại. Học tốt mệnh đề giúp cho học viên tư duy toán tốt hơn, trình bày ý tưởng của mình mạch lạc hơn, logic
hơn, thuyết phục hơn.
Trang 2
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Nhìn vào các bức tranh
hãy đọc, so sánh các câu ở
hai bức tranh. Em hãy xác
định tính đúng, sai của các
phát biểu đó ?
− Nêu những câu là mệnh
đề và những câu không là
mệnh đề ?
─ Xét tính đúng, sai của
phát biểu
( )
P n
= “ n là
một số tự nhiên ” khi
2n
= −
;
3n
=
?
─ Hãy phủ định mệnh đề :
A=“3 là một số nguyên tố”
P = “ π là một số hữu tỷ ”
và xác định chân trị của
chúng ?
─ Hãy xác định các mệnh
đề P, Q trong định lý sau :
“Trong tam giác vuông
bình phương của cạnh
huyền bằng tổng các bình
phương của hai cạnh góc
vuông. ”
─ Phát biểu định lý này
dưới dạng điều kiện cần,
điều kiện đủ ?
• Phan−xi−phăng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.
•
2
9,86
π
<
.
• Tổng các góc trong một tam giác bằng
0
180
.
• Mệt quá !
• Chị ơi mấy giờ rồi ?
Học sinh thảo luận theo nhóm và cử đại diện phát
biểu.
( )
P n
= “ n là một số tự nhiên ”
( )
2P
−
= “ ─2 là một số tự nhiên ” ⇒ S.
( )
3P
= “ 3 là một số tự nhiên ” ⇒ Đ.
A
= “ 3 không là một số nguyên tố ” ⇒ S.
P
= “ π không là một số hữu tỷ ” ⇒ Đ.
P= “∆ABC,
µ
0
90A
=
”
Q = “
2 2 2
BC AB AC
= +
”.
Điều kiện đủ để tam giác ABC có
2 2 2
BC AB AC
= +
là tam giác ABC vuông tại
A.
Điều kiện cần để ∆ABC có
µ
0
90A
=
là
2 2 2
BC AB AC
= +
.
1. Mệnh đề - Mệnh đề chứa biến
a) Mệnh đề
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai; nó không thể vừa
đúng vừa sai.
Ta dùng chữ cái A, B, P, Q, . . . để chỉ mệnh đề. Các trị Đ, S gọi là chân
trị của mệnh đề.
Những câu không có tính đúng, sai không là mệnh đề; chẳng hạn câu
hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh, câu định nghĩa.
b) Mệnh đề chứa biến
Bản thân phát biểu
( )
P n
= “ n là một số tự nhiên ” chưa phải là mệnh đề,
nhưng nếu cho biến giá trị cụ thể thì ta được mệnh đề. Những phát biểu
như vậy gọi là mệnh đề chứa biến.
Ghi nhớ : Phương trình, bất phương trình là những mệnh đề chứa biến.
2. Phủ định của một mệnh đề
Cho mệnh đề P, phủ định của mệnh đề P, ký hiệu
P
, ( không P ) là một
mệnh đề được xác định :
P
đúng khi P sai;
P
sai khi P đúng.
Ghi nhớ :
P P
≡
.
3. Mệnh đề kéo theo
Cho hai mệnh đề P, Q ta có thể thành lập mệnh đề :
P Q
⇒
, (“ Nếu P thì
Q ”) gọi là mệnh đề kéo theo. Mệnh đề
P Q
⇒
chỉ sai khi P đúng và Q
sai.
Các định lý toán học là những mệnh đề đúng và thường phát biểu dưới
dạng : “ Nếu P thì Q ”, với P, Q là những mệnh đề. Khi đó ta bảo P là giả
thiết, Q là kết luận của định lý; hoặc P là điều kiện đủ để có Q; hoặc Q là
điều kiện cần để có P.
4. Mệnh đề đảo ─ hai mệnh đề tương đương
Mệnh đề
Q P
⇒
gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề
P Q
⇒
.
Nếu cả hai mệnh đề
Q P
⇒
và
P Q
⇒
đều đúng ta bảo P và Q là hai
Trang 3
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
− Hãy phát biểu câu “ bình
phương của mọi số thực
bao giờ cũng lớn hơn hoặc
bằng 0 ” dưới dạng mệnh
đề ?
─ Hãy phát biểu câu “có ít
nhất một học sinh của lớp
10 không thích học môn
toán ” dưới dạng mệnh
đề ?
─ Hãy phủ định 2 mệnh đề
trên ?
2
: 0x R x
∀ ∈ ≥
hoặc
2
0,x x R
≥ ∀ ∈
.
∃ n : n là học sinh lớp 10, n không thích học môn
toán.
•
2
: 0x R x
∃ ∈ <
.
• Tất cả học sinh lớp 10 thích học môn toán.
mệnh đề tương đương. Ký hiệu
P Q
⇔
(P tương đương Q) hoặc P là
điều kiện cần và đủ để có Q.
5. Ký hiệu phổ biến ∀ và ký hiệu tồn tại ∃
Các ký hiệu ∀ = viết ngược chữ All “ tất cả ”; ∃ = viết ngược chữ Exits “
tồn tại ” thường được gắn vào các mệnh đề chứa biến, chẳng hạn :
( )
P x
= “
x T
∀ ∈
/
x
chia hết cho 3 ”.
( )
Q x
= “
2
x Z x x
∃ ∈ =
: .
”.
Ví dụ : Dùng các ký hiệu ∀ hoặc ∃ để viết các mệnh đề sau :
a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó.
b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó.
c) Tồn tại số hữu tỷ nhỏ hơn nghịch đảo của nó.
d) Với mỗi số nguyên dương đều lớn hơn số đối của nó.
Bài giải
a)
:n Z n n
/
∃ ∈
M
b)
: 0x R x x
∀ ∈ + =
c)
1
:q Q q
q
∃ ∈ <
d)
, 0 :n Z n n n
∀ ∈ > > −
.
Củng cố : Hãy phủ định mệnh đề :
( )
T x
= “ ∀x ∈ A, x có tính chất T ”. Kết quả :
( )
xT
= “ ∃ x ∈ A, x không có tính chất T ”.
( )
Q x
= “ ∃x ∈ A, x có tính chất T ”. Kết quả :
( )
xQ
= “ ∀x ∈ A, x không có tính chất T ”.
Áp dụng
( )
2
" : 1 0"P x x x
= ∀ + >
,
( )
, " , 3 2"T x y x R y x
= ∈ = +
.
• Hãy phát biểu mệnh đề đảo của các định lý sau. Nó có là một định lý không ? Nếu mệnh đề đảo là một định lý thì Bạn hãy phát biểu hai định lý đó dưới
dạng điều kiện cần và đủ.
a) Tổng a + b chia hết cho 3 thì a chia hết cho 3, b chia hết cho 3.
b) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
c) Tích của hai số dương là một số dương.
3. Hoạt động nối tiếp : Nắm vững khái niệm mệnh đề, chân trị của mệnh đề, phép phủ định, phép kéo theo, phép tương đương.
Bài tập : 1, 2, 3, 4, trang 9 và 5, 6, 7 trang 10.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Trang 4
Soạn ngày 02 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 03
* LUYỆN TẬP *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Củng cố khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
Biết dùng các ký hiệu phổ biến
∀
và ký hiệu tồn tại
∃
. Phân biệt điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết, kết luận của định lý.
Về kỹ năng
Xác định tính đúng sai của một mệnh đề; mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
Về tư duy và thái độ
..
Rèn luyện tính sáng tạo, tính linh hoạt, tính chính xác, tính cẩn thận.
Tích cực làm việc dưới sự hướng dẫn của thầy, thảo luận và trình bày ý kiến lên bảng.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu khái niệm mệnh đề ? mệnh đề chứa biến ?
2. Bài mới
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 1.9 : Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu
nào là mệnh đề chứa biến ?
a)
3 2 7
+ =
b)
4 3x
+ =
c)
1x y
+ >
d)
2 5 0
− <
.
Bài 2.9 : Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau và
phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
a)
1794
chia hết cho 3 b)
2
là một số hữu tỷ.
c)
3,15
π
<
d)
125 0
− ≤
.
Bài 3.9 : Cho các mệnh đề kéo theo.
Nếu a và b cùng chia hết cho c thì
a b
+
chia hết cho
Bài giải
Câu a) và câu d) là mệnh đề; còn câu b) và câ c) là hai mệnh đề chứa biến.
a) 1794 chia hết cho 3, Đ. 1794 không chia hết cho 3, S.
b)
2
là một số hữu tỷ, S.
2
không là một số hữu tỷ, Đ.
c)
3,15
π
<
, Đ.
3,15
π
≥
, S.
d)
125 0
− ≤
, S.
125 0
− >
, Đ
Bài giải
Biểu diễn định lý dưới dạng mệnh đề
A B
⇒
.
Trang 5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
c (
, ,a b c Z
∈
).
Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho
5.
Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.
Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.
a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.
b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái
niệm “điều kiện đủ”.
c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái
niệm “điều kiện cần”.
Bài 4.9 : Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng
khái niệm “điều kiện cần và đủ”.
a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết
cho 9 và ngược lại.
b) Một hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với
nhau là hình thoi và ngược lại.
c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và
chi khi biệt thức của nó dương.
Bài 5.10 : Dùng ký hiệu
∀
,
∃
để viết mệnh đề sau
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó;
b) Có một số cộng với chính nó bằng 0;
c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.
Bài 6.10 : Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét
tính đúng, sai của nó
a)
2
: 0x R x
∀ ∈ >
b)
2
:n N n n
∃ ∈ =
c)
: 2n N n n
∀ ∈ ≤
d)
1
:x R x
x
∃ ∈ <
.
Bài 7.10 : Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau
và xét tính đúng, sai của nó
a)
:n N n n∀ ∈ M
. b)
2
: 2x Q x
∃ ∈ =
.
c)
: 1x R x x
∀ ∈ < +
. d)
2
:3 1x R x x
∃ ∈ = +
.
* Điều kiện đủ để có B là A Điều kiện cần để có A là B *
a)
( )
, , :a b c Z a b c a c b c
∈ + ⇒ ∧
M M M
.
b) Điều kiện đủ để
a b
+
chia hết cho c là a và b cùng chia hết cho c.
c) Điều kiện cần để a và b cùng chia hết cho c là
a b
+
chia hết cho c.
Làm tương tự cho những phần còn lại.
Biểu diễn định lý dưới dạng mệnh đề
A B
⇔
.
* Điều kiện cần và đủ để có A là B *
( )
, , ,.... 0,9 : ... 9 ... 9a b c z a b c z abc z
∈ + + + + ⇔
M M
Đkiện cần và đủ để một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 là số đó chia hết cho 9.
Làm tương tự cho phần còn lại.
: .1x R x x
∀ ∈ =
.
: 0x R x x
∃ ∈ + =
.
( )
: 0x R x x
∀ ∈ + − =
.
a) “ Với mọi số thực
x
bình phương của nó là một số dương ”, S.
b) “ Tồn tại số tự nhiên n sao cho bình phương của nó bằng chính nó”, Đ.
c) “ Với mọi số tự nhiên n bản thân nó nhỏ hơn hai lần nó”, Đ.
d) “ Tồn tại số thực
x
nhỏ hơn nghịch đảo của nó”, Đ.
a)
:n N n n
/
∃ ∈ M
, S. b)
2
: 2x Q x
∀ ∈ ≠
, Đ.
c)
: 1x R x x
∃ ∈ ≥ +
, S. d)
2
:3 1x R x x
∀ ∈ ≠ +
, S.
3. Hoạt động nối tiếp : Học sinh xem lại các bài tập, củng cố lý thuyết về mệnh đề. Chuẩn bị bài : “ Tập hợp ─ Các phép toán trên tập hợp ”.
Trang 6
Soạn ngày 09 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 04
* TẬP HỢP ─ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập bằng nhau.
Hiểu các phép toán hợp, giao, hiệu của hai tập và phần bù của tập con.
Về kỹ năng
Sử dụng đúng các ký hiệu :
∈
,
∉
,
φ
,
⊂
,
⊃
, =,
≠
; Sử dụng đúng các ký hiệu :
∈
,
∉
,
φ
,
⊂
,
⊃
,
∩
,
∪
,
\
,
A
E
C
.
Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
Biết dùng giản đồ Venn để biểu diễn tập hợp, giao, hợp, hiệu của hai tập.
Vận dụng được khái niệm tập con, tập bằng nhau vào giải bài tập; thực hiện các phép toán lấy giao, hợp, hiệu của hai tập.
Về thái độ
Biết “ quy lạ về quen ”, rèn luyện tính linh hoạt, sáng tạo, chính xác và tư duy logic.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu định lý : “ Trong một tam giác cân hai cạnh bêb bằng nhau ” dưới dạng “ đk cần ”; “ đk đủ ” ?
2. Bài mới
Mở bài : Tập hợp và các phép toán trên tập hợp cũng là nền tảng, hết sức quan trọng của toán học, nó giúp cho chúng ta tư duy một cách
khoa học. Học tốt tập hợp giúp cho học viên tư duy tốt hơn, trình bày ý tưởng của mình mạch lạc hơn, logic hơn, thuyết phục hơn.
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
Em đã học những tập hợp
nào ở trường THCS ?
Chẳng hạn :
Tập thể học viên lớp 10A.
Đàn bò, bầy dê, bó đũa ...
Toàn bộ các chữ số để ghi các số trong hệ
thập phân.
1. Khái niệm tập hợp
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học không được định nghĩa.
Trong cuộc sống hàng ngày ý nghĩa của từ “ tập hợp ” thường được biểu
thị bởi các từ toàn thể, đàn, bầy, bó...
Để chỉ
x
là phần tử của tập A, ta viết
x A
∈
, (
x
thuộc A )
Trang 7
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Dùng các ký hiệu ∈; ∉
để viết các mệnh đề sau :
0 là phần tử của C; ...; 9 là
phần tử của C, còn 10
không là phần tử của C.
─ Phương pháp liệt kê tất
cả các phần tử của tập hợp
thỏa mãn điều kiện gì ?
─Em có nhận xét gì về các
phần tử của tập hợp C ?
─ Viết các tập sau bằng
cách liệt kê các phần tử ?
{ }
: 3A x Z x
= ∈ <
{ }
2
: 1 0B x R x= ∈ + =
─ Hãy xác định xem giản
đồ nào sau đây là giản đồ
Venn, giản đồ nào không
phải là giản đồ Venn ?
─ Xác định quan hệ “ tập
con ” giữa các tập :
A = {1,3}, B = {1,3,5}, C
= {1,2,3,4,5} ?
─ Tìm tất cả các tập con
của tập A = {1,2,3} ?
─ Xét quan hệ giữa hai tập
hợp
{ }
0,1A
=
,
{ }
2
: 0B x R x x= ∈ − =
?
Khi nói đến tập hợp, chẳng hạn : tập hợp C gồm
toàn bộ các chữ số để ghi các số trong hệ thập
phân, thì mỗi chữ số : 0, 1, 2, 3,..., 9 được xem là
một phần tử của tập hợp C.
Thế thì 0 ∈ C, 1 ∈ C,..., 9 ∈ C, 10 ∉ C.
Ta có thể “liệt kê” tất cả các phần tử của tập C.
{ }
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9C
=
.
Các phần tử của tập C đều là những số tự nhiên
và nhỏ hơn 10.
Nên ta viết :
{ }
: 10C n N n
= ∈ <
.
{ }
2, 1,0,1,2A
= − −
.
{ }
2
: 1 0B x R x= ∈ + =
tập này không có phần
tử nào cả.
Giản đồ Venn không là giản đồ Venn.
Ta có A ⊂ B , A ⊂ B, B ⊂ C.
C ⊄ A, C ⊄ B, B ⊄ A.
Ta có kết qủa : φ,{1},{2},{3},{1,2},{1,3}, {2,3},
{1,2,3}=A.
Ta có
{ }
0,1A
=
,
{ }
0,1B
=
nên
A B
⊂
và
B A
⊂
. Thế thì ta bảo
A B
=
.
Để chỉ
x
không là phần tử của tập A, ta viết
x A
∉
,(
x
khg thuộc A).
2. Cách xác định một tập hợp
Phương pháp liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp thỏa mãn :
Tất cả các phần tử của tập hợp đều được liệt kê trong hai dấu {}.
Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần ( không kể thứ tự ).
Hai phần tử kề cận của tập hợp được tách rời bởi một dấu “,”.
Cách viết này gọi là nêu tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp.
3. Tập hợp rỗng
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, ký hiệu φ , ( tập rỗng
hoặc tập trống ).
• Giản đồ Ven (John Venn : 1834−1923) là một hình phẳng được bao
quanh bởi một đường kín không tự cắt để minh họa cho tập hợp.
Hệ quả :
:A x x A
φ
≠ ⇔ ∃ ∈
.
4. Quan hệ giữa các tập hợp
a) Tập con
Tập A là tập con của tập B nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B. Ký
hiệu : A ⊂ B (A chứa trong B); (B chứa A).
( )
( )
:
:
A B x x A x B
A B x x A x B
⊂ ⇔ ∀ ∈ ⇒ ∈
⊄ ⇔ ∃ ∈ ⇒ ∉
Tính chất :
1) , ,
2)
3)
A A A A
A B B C A C
N Z Q R
φ
⊂ ⊂ ∀
⊂ ∧ ⊂ ⇒ ⊂
⊂ ⊂ ⊂
b) Tập bằng nhau
Hai tập A, B gọi là bằng nhau nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B
và mọi phần tử của tập B đều thuộc tập A.
Ký hiệu : A = B, (A bằng B).
( ) ( )
( ) ( )
ABBABA
BxAxxBxAxxBA
⊄∨⊄⇔≠
∈⇒∈∀∧∈⇒∈∀⇔=
::
Trang 8
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Cho hai tập hợp
A={n ∈ N | n là ước 12}
B={n ∈ N | n là ước 18}
a) Viết tập A, B dưới dạng
liệt kê các phần tử ?
b) Liệt kê các phần tử ước
chung của 12 và 18 ?
─ Giả sử A là tập hợp các
bạn học sinh giỏi toán của
lớp 10E; B là tập hợp các
bạn học sinh giỏi văn của
lớp 10E. Biết :
A={Cúc,Lan,Lê,Phượng}
B={Anh,Cúc,Hạ,Lân,Lê}
Hãy liệt kê tất cả các bạn
học sinh giỏi toán hoặc giỏi
văn của lớp 10E ?
─ Cho hai tập :
A là tập các nghiệm của
phương trình
2
1 0x
− =
.
B là tập các nghiệm của
phương trình
1 0x
+ =
.
Xác định tập nghiệm của
phương trình
2
1
0
1
x
x
−
=
+
?
Cho ví dụ và hướng dẫn
a)
{ }
12,6,4,3,2A
=
,
{ }
18,9,6,3,2B
=
.
b) Ước chung của 12 và 18 là : 6, 3, 2.
Ta có :
“Anh, Cúc, Hạ, Lan, Lân, Lê, Phượng. ”
Ta gọi tập hợp vừa xác định là hợp của hai tập A
và B.
Ta có :
{ }
1;1A
= −
;
{ }
1B
= −
.
Nghiệm của phương trình
2
1
0
1
x
x
−
=
+
là những
giá trị của
x
thỏa mãn
2
1 0x
− =
và
1 0x
+ ≠
.
Nên phương trình có nghiệm là :
1x
=
.
1. Phép giao của hai tập hợp
Giao của hai tập A, B là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A và
thuộc tập B. Ký hiệu : A ∩ B, đọc (A giao B ).
{ }
BxAxxBA
∈∧∈=∩
/
Hệ quả :
x A
x A B
x B
∈
∈ ∩ ⇔
∈
.
Ví dụ 1 : Cho A = {1,3}, B = {1,3,5,7}, C = {4,5,6,7}.
Xác định các tập A ∩ B, A ∩ C, B ∩ C, C ∩ B ?
Bài giải
A ∩ B = {1,3}, A ∩ C = φ, B ∩ C = {5,7}, C ∩ B = {5,7}.
2. Phép hợp của hai tập hợp
Hợp của hai tập A, B là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A hoặc
thuộc tập B. Ký hiệu : A ∪ B, đọc (A hợp B ).
{ }
BxAxxBA
∈∨∈=∪
/
Hệ quả :
x A
x A B
x B
∈
∈ ∪ ⇔
∈
.
Ví dụ 2 : Cho A = {0, 2} , B = {0, 1, 3, 4}, C = {0,2,4}.
Xác định các tập : A ∪ B, A ∪ C, C ∪ A ?
Bài giải
A ∪ B = {0, 1, 2, 3, 4}, A ∪ C = {0,2,4}, C ∪ A = {0,2,4}.
3. Phép hiệu – phần bù
Hiệu của tập A và tập B, ( theo thứ tự đó ) là một tập hợp gồm các phần tử
thuộc tập A và không thuộc tập B.
Ký hiệu : A \ B, đọc (A trừ B).
{ }
\ /A B x x A x B
= ∈ ∧ ∉
Hệ quả :
\
x A
x A B
x B
∈
∈ ⇔
∉
.
Ví dụ 3 : Cho A = {0,1,2,3,4}, B = {1,3,5}, C = {0,2,4}.
Xác định các tập A\B, B\A, C\A.
Bài giải
A\B = {0,2,4} , B\A = {5}, C\A= φ.
Trang 9
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
học sinh giải chúng. Học sinh chú ý theo dõi.
Khi
A B
⊂
thì
\B A
gọi là phần bù của A trong B :
\
B
A
C B A B= =
.
Củng cố : Trong các tập sau tập nào là con của tập nào ?
{ }
3,2,1
=
A
{ }
: 4B x N x
= ∈ <
( )
+∞=
,0C
{ }
2
: 2 7 3 0D x R x x= ∈ − + =
Bài giải
Vì
{ }
3,2,1
=
A
,
{ }
3,2,1,0
=
B
,
( )
+∞=
,0C
,
=
3,
2
1
D
. Nên A ⊂ B, A ⊂ C, B ⊂ C, D ⊂ C và 0∈B, 0∉A ⇒ B ⊄ A, C ⊄ A, D ⊄ A, ...
• Cho hai tập A, B bất kỳ có thể xảy ra bao nhiêu khả năng ? Hãy xác định các tập
A B
∪
,
A B
∩
,
\A B
,
\B A
?
a) A, B không có phần tử chung. b) A, B có một số phần tử chung. c) Mỗi phần tử của tập A, (B) đều là phần tử của tập B, (A).
3. Hoạt động nối tiếp : Nắm vững khái niệm tập con và các phép hợp, giao, hiệu của hai tập.
Bài tập : 1, 2, 3 trang 13 và bài 1, 2, 3, 4 trang 15.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 09 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 05
* LUYỆN TẬP *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập bằng nhau; luyện tập phép hợp, giao, hiệu của hai tập.
Về kỹ năng
Sử dụng đúng các ký hiệu :
∈
,
∉
,
φ
,
⊂
,
⊃
, =,
≠
; Sử dụng đúng các ký hiệu :
∈
,
∉
,
φ
,
⊂
,
⊃
,
∩
,
∪
,
\
,
A
E
C
.
Biết dùng giản đồ Venn để biểu diễn tập hợp, giao, hợp, hiệu của hai tập hỗ trợ việc giải bài tập.
Vận dụng được khái niệm tập con, tập bằng nhau vào giải bài tập; thực hiện các phép toán lấy giao, hợp, hiệu của hai tập.
Về thái độ
Biết “ quy lạ về quen ”, rèn luyện tính linh hoạt, sáng tạo, chính xác và tư duy logic.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
Trang 10
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu định nghĩa hợp, giao và hiệu hai tập hợp ?
2. Bài mới
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 1.13 : a) A ={
x N
∈
|
20x
<
và
x
chia hết cho 3 }.
Hãy lệt kê các phần tử của tập A.
b) Cho tập
{ }
2,6,12,20,30B
=
. Hãy xác định B bằng cách chỉ
ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.
c) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao
dưới 1m60.
Bài 2.13 : Trong hai tập hợp A và B dưới đây, tập nào là tập con
của tập còn lại ? Hai tập A và B có bằng nhau không ?
a) A là tập các hình vuông. B là tập các hình thoi.
b) A ={ n ∈ N | n là một ước chung của 24 và 30 }
B = { n ∈ N | n là một ước của 6 }
Bài 3.13 : Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau :
a)
{ }
,A a b
=
b)
{ }
1,2,3B
=
.
a)
{ }
0,3,6,9,12,15,18A
=
.
b)
( )
{ }
: 1 ,1 5B k N k n n n
= ∈ = + ≤ ≤
.
a)
B A
⊂
nhưng
A B
⊄
nên
A B
≠
.
b)
{ }
2,3,6A
=
,
{ }
2,3,6B
=
nên
A B
=
.
a)
φ
,
{ }
a
,
{ }
b
,
{ }
,a b
.
b)
φ
,
{ }
1
,
{ }
2
,
{ }
3
,
{ }
1,2
,
{ }
1,3
,
{ }
2,3
,
{ }
1,2,3
.
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 1.15 : Ký hiệu A là tập hợp các chữ cái (không dầu) trong
câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái (không dầu)
trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM”. Hãy
xác định A
∪
B, A
∩
B,A
−
B, B
−
A.
Bài 2.15 : Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp
A B
∪
,
A B
∩
,
\A B
,
\B A
trong các trường hợp sau.
Bài 3.15 : Trong 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp
loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó
có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa hạnh kiểm tốt. Hỏi :
a) Lớp 10A có bao nhiêu học sinh được khen thưởng, biết rằng
A = { C, O, H, I, T, N, E }
B = { C, O, I, T, N, E, G, M, S, A, N, Y, K }
A
∪
B = { C, O, H, I, T, N, E, G, M, S, A, N, Y, K }
A
∩
B = { C, O, I, T, N, E }
A
−
B = { H } B
−
A = { G, M, S, A, Y, K }
Trang 11
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
muốn được khen thưởng bạn đó phải học lực giỏi hoặc có hạnh
kiểm tốt ?
b) Lớp 10A có bao nhiêu học sinh chưa được xếp học lực giỏi và
chưa có hạnh kiểm tốt ?
Bài 4.15 : Cho tập hợp A, hãy xác định A ∪ A, A ∩ A, A ∪ ∅,
A ∩ ∅,
A
C A
,
A
C
φ
.
a) 25 b) 20.
A A A
∪ =
A A A
∩ =
.
A A
φ
∪ =
A
φ φ
∩ =
.
A
C A
φ
=
A
C A
φ
=
.
3. Hoạt động nối tiếp : Hướng dẫn học viên cách hoàn thiện bài học ở nhà, học bài tập.
Chuẩn bị bài : “ Các tập hợp số ─ Số gần đúng. Sai số ”.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 09 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 06
* CÁC TẬP HỢP SỐ ─ SỐ GẦN ĐÚNG. SAI SỐ *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Hiểu được các ký hiệu :
N
,
*
N
,
Z
,
Q
,
R
và mối quan hệ giữa chúng.
Hiểu đúng các ký hiệu :
( )
;a b
,
[ ]
;a b
,
(
]
;a b
,
[
)
;a b
,
( )
;a
−∞
,
( )
;a
+∞
,
(
]
;a
−∞
,
[
)
;a
+∞
,
( )
;
−∞ +∞
.
Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tương đối.
Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
Về kỹ năng
Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số ; viết được số quy tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước.
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán với các số gần đúng.
Về tư duy và thái độ
Giáo dục tư tưởng “ toán học xuất phát từ thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn ”.
Biết sử dụng máy tính bỏ túi một cách hữu ích, tích cực, tránh ỷ lại, thụ động.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
Trang 12
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Em đã học các tập hợp số nào ?
2. Bài mới
Mở bài : Giữa lý thuyết và thực tiễn toán còn một khoảng cách nhất định; một bên là giá trị đúng; một bên là những giá trị gần đúng. Trong thực tiễn vì
nhiều lý do khách quan các số liệu mà chúng ta thu được đều là những giá trị gần đúng; vì vậy chúng ta cần học cách làm việc với số gần đúng.
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Em đã học các loại số
nào ?
─ Hãy vẽ giản đồ Venn
minh họa quan hệ giữa các
tập hợp số ?
1. Các tập hợp số đã học
a) Tập các số tự nhiên N
{ }
0,1,2,3,...N
=
{ }
*
1,2,3,...N =
.
b) Tập các số nguyên Z
{ }
..., 3, 2, 1,0,1,2,3,...Z
= − − −
.
c) Tập các số hữu tỷ Q
/ , ; 0
a
Q a b Z b
b
= ∈ ≠
.
d) Tập các số thực R
N Z Q R
⊂ ⊂ ⊂
.
2. Các tập hợp con thường dùng của tập các số thực
• Khoảng
( ) { }
; /a b x R a x b
= ∈ < <
////////////////( )//////////////
( ) { }
; /b x R x b
−∞ = ∈ − ∞ < <
)///////////////
( ) { }
; /a x R a x
+∞ = ∈ < < +∞
//////////////////(
( ) { }
; /x R x R
−∞ +∞ = ∈ − ∞ < < +∞ =
• Đoạn
[ ]
{ }
; /a b x R a x b= ∈ ≤ ≤
////////////////[ ]//////////////
[
) { }
; /a b x R a x b= ∈ ≤ <
////////////////[ )//////////////
(
]
{ }
; /a b x R a x b= ∈ < ≤
////////////////( ]//////////////
(
]
{ }
; /b x R x b−∞ = ∈ − ∞ < ≤
]//////////////
[
) { }
; /a x R a x+∞ = ∈ ≤ < +∞
//////////////////[
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Tính diện tích của hình
tròn bán kính
2r cm
=
1. Số gần đúng
Khi đọc thông tin trên bản đồ như bán kính đường xích đạo của Trái Đất
Trang 13
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
theo công thức
2
S r
π
=
.
a) Lấy
3,1
π
≈
.
b) Lấy
3,14
π
≈
.
─ Tính sai số tuyệt đối của
hai kết quả tính toán trên ?
Sai số tuyệt đối của số gần đúng
nhận được trong các phép đo đạc
đôi khi không phản ánh đầy đủ
tính chính xác của phép đo đó.
Nên ngoài sai số tuyệt đối
a
∆
của số gần đúng
a
ta
còn xét tỷ số
a
a
a
δ
∆
=
gọi
là sai số tương đối của số
gần đúng
a
.
Nếu
a a d= ±
thì
a
d∆ ≤
Nếu
a
d
a
δ
≤
càng nhỏ thì
chất lượng của tính toán
càng cao.
a) Lấy
3,1
π
≈
có
2 2
3,1.2 12,4( )S cm
= =
.
b)
3,14
π
≈
có
2 2
3,14.2 12,56( )S cm
= =
.
Vì π là một số vô tỷ nên ta không có giá trị chính
xác của nó mà ta chỉ có giá trị gần đúng của π.
Ta có
3,1 3,14 3,15
π
< < <
⇒
12,4 12,56 12,6S
< < <
.
⇒
12,56 12,6 12,56 0,04S
− < − =
.
Ta bảo a) có sai số tuyệt đối không quá 0,04.
12,4 12,6 12,4 0,2S
− < − =
.
Ta bảo b) có sai số tuyệt đối không quá 0,2.
Ví dụ 2 : Viết số quy tròn của số gần đúng
3,1463a
=
biết
3,1463 0,001a
= ±
?
Vì độ chính xác
0,001d
=
− đến hàng phần
nghìn nên số quy tròn của
a
là
3,150
.
là 6378km; khoảng cách từ mặt trời đến trái đất là 148600000km; ... thì số
liệu đó chỉ là các số gần đúng.
2. Sai số tuyệt đối
a) Sai số tuyệt đối của một số gần đúng
Nếu
a
là số gần đúng của số
a
thì
a
a a
∆ = −
gọi là sai số tuyệt đối
của số gần đúng
a
.
b) Độ chính xác của một số gần đúng
Nếu
a
a a d
∆ = − ≤
thì
d a a d− ≤ − ≤
hay
a d a a d− ≤ ≤ +
.
Ta nói
a
là số gần đúng của số
a
với độ chính xác d và quy ước viết gọn
a a d= ±
.
3. Quy tròn số gần đúng
a) Quy tắc làm tròn số
Nếu chữ số sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay nó và các chữ số
bên phải nó bởi chữ số 0.
Nếu chữ số sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như
trên, nhưng cộng thêm một đơn vị vào chữ số của hàng quy tròn.
b) Các quy tròn một số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
Ví dụ 1 : Cho số gần đúng
2841275a
=
với độ chính xác
300d
=
hãy
quy tròn số
a
?
Vì độ chính xác
300d
=
− đến hàng trăm nên số quy tròn của
a
là
2841000
.
Củng cố : Xác định các tập sau và biểu diễn chúng trên trục số ?
1. a)
[
) (
]
3;1 0;4− ∪
b)
(
] [
)
0;2 1;1∪ −
c)
( ) ( )
2;15 3;
− ∪ +∞
2. a)
(
] [ ]
12;3 1;4− ∩ −
b)
( ) ( )
4;7 7; 4
∩ − −
c)
( )
[
)
2;3 3;5
∩
.
3. a)
( ) ( )
2;3 \ 1;5
−
b)
( )
[
)
2;3 \ 1;5
−
c)
( )
\ 2;R
+∞
d)
( )
\ ;3R
−∞
.
3. Hoạt động nối tiếp : Học thuộc các khái niệm vận dụng để làm bài tập.
Bài tập : 1,2,3,4,5 trang 23; Chuẩn bị bài : “ Ôn tập chương 1 ”.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2008
Trang 14
Ngày dạy : ................................
Tiết : 07
* LUYỆN TẬP *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Hiểu đúng và thực hiện các phép hợp, giao và hiệu trên các tập :
( )
;a b
,
[ ]
;a b
,
(
]
;a b
,
[
)
;a b
,
( )
;a
−∞
,
( )
;a
+∞
,
(
]
;a
−∞
,
[
)
;a
+∞
,
( )
;
−∞ +∞
.
Nắm được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tương đối.
Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
Về kỹ năng
Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số; viết được số quy tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước.
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán với các số gần đúng.
Về tư duy và thái độ
Giáo dục tư tưởng “ toán học xuất phát từ thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn ”.
Biết sử dụng máy tính bỏ túi một cách hữu ích, tích cực, tránh ỷ lại, thụ động.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Em đã học các tập hợp số nào ?
2. Bài mới
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài tập : Xác định các tập sau và biểu diễn chúng trên trục số ?
1. a)
[
) (
]
3;1 0;4− ∪
b)
(
] [
)
0;2 1;1∪ −
c)
( ) ( )
2;15 3;
− ∪ +∞
2.a)
(
] [ ]
12;3 1;4− ∩ −
b)
( ) ( )
4;7 7; 4
∩ − −
c)
( )
[
)
2;3 3;5
∩
.
3.a)
( ) ( )
2;3 \ 1;5
−
b)
( )
[
)
2;3 \ 1;5
−
c)
( )
\ 2;R
+∞
d)
( )
\ ;3R
−∞
.
Bài 1.23 : Biết
3
5 1,709975947...
=
Viết gần đúng
3
5
theo
[/////////////////(//////////)\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\]
─3 0 1 4
//////////////( (\\\\\\\\\\\\\\\\\\)/////////)/////////
─2 1 3 5
Nếu
3
5 1,71
=
thì
3
1,70 5 1,7099... 1,71
< = <
Trang 15
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
nguyên tắc làm tròn với hai, ba, bốn chữ số thập phân với ước
lượng sai số tuyệt đối.
Bài 2.24 : Chiều dài một cái cầu là
1745,25 0,01 .l m m
= ±
Hãy viết số quy tròn của số gần đúng 1745,25.
Bài 3.24 : a) Cho giá trị gần đúng của π là
3,141592653589a
=
với độ chính xác là
10
10
−
. Hãy viết số quy tròn của số a;
b) Cho
3,14b
=
và
3,1416c
=
là những giá trị gần đúng của π
. Hãy ước lượng sai số tuyệt đối của b và c.
Bài 4.23 : Thực hiện các phép tính sau trên máy tính bỏ túi
( trong kết quả lấy 4 chữ số thập phân).
a)
7
3 . 14
b)
4
3
15.12
.
Bài 5.23 : Thực hiện các phép tính sau trên máy tính bỏ túi.
a)
5
3
217 :13
với kết quả lấy 6 chữ số thập phân.
b)
( )
5
3
3
42 27 :14
+
với kết quả lấy 7 chữ số thập phân.
c)
( )
9
5
3
1,23 42
+ −
với kết quả lấy 5 chữ số thập phân.
Nên ta có :
3
5 1,71 1,70 1,71 0,01
− < − =
do đó sai số tuyệt đối trong trường hợp
này không quá 0,01. Tương tự ...
Vì độ chính xác là 0,01 nên quy tròn
l
đến hàng phần mười ta có kết quả : 1745,3.
Vì độ chính xác là
10
10
−
nên quy tròn a đến chữ số thập phân thứ 9.
Vậy số quy tròn của a là :
3,141592654
.
b) Với
3,14b
=
thì sai số tuyệt đối được ước lượng là :
3,14 3,142 3,14 0,002
b
π
∆ = − < − =
.
Tương tự
3,1416 3,1415 3,1416 0,0001
c
π
∆ = − < − =
.
3
∧
7 x 1 4 =
Sau đó nhấn phím MODE
4
xuất hiện
Chọn nhấn phím 1 và nhấn tiếp 4.
Ta sẽ có kết quả :
8183,0047
.
3. Hoạt động nối tiếp : Học thuộc các khái niệm vận dụng để làm bài tập.
Chuẩn bị bài : “ Ôn tập chương 1 ”.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 08
* ÔN TẬP CHƯƠNG 1 *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Củng cố khắc sâu kiến thức về mệnh đề, mệnh đề chứa biến, phép phủ định, phép kéo theo, phép tương đương.
Củng cố và khắc sâu kiến thức về tập con và các phép toán : hợp, giao, hiệu hai tập hợp.
Về kỹ năng
Biết cho một mệnh đề và xác định chân trị của một mệnh đề.
Fix Sci Norm
1 2 3
Trang 16
Biết tìm hợp, giao, hiệu của hai tập hợp.
Biết viết một số gần đúng với độ chính xác cho trước.
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tính tích cực, tính linh hoạt, tính chính xác, tính cẩn thận.
Rèn luyện hoạt động phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới
Mở bài : Ôn tập là một hoạt động học tập hết sức quan trọng của học sinh, nó vừa hệ thống hóa kiến thức đã học và củng cố sự hiểu của học sinh về
những vấn đề mới nghiên cứu. Đây là một hoạt động cần nhiều tính tự giác của học sinh, cần giáo dục cho các em khả năng hện thống hóa kiến thức.
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
─ Thế nào là mệnh đề ?
─ Nêu các phép toán trên mệnh đề ?
─ Xác định chân trị của các mệnh đề mới thành lập ?
─ Quan hệ giữa hai tập hợp ?
1. Mệnh đề
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai; nó không thể vừa đúng vừa sai.
Các trị Đ, S gọi là chân trị của mệnh đề; những câu không có tính đúng, sai không là
mệnh đề; chẳng hạn câu hỏi, câu cảm.
2. Các phép toán trên mệnh đề
Cho mệnh đề P, phủ định của mệnh đề P, ký hiệu
P
, ( không P ) là một mệnh đề được
xác định :
P
đúng khi P sai;
P
sai khi P đúng.
Cho hai mệnh đề P, Q ta có thể thành lập mệnh đề :
P Q
⇒
, (“ Nếu P thì Q ”) gọi là
mệnh đề kéo theo. Mệnh đề
P Q
⇒
chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Cho 2 mệnh đề A, B ta thành lập mệnh đề
( ) ( )
A B B A
⇒ ∧ ⇒
, ký hiệu
A B
⇔
(A
tương đương với B). Mệnh đề tương đương là đúng khi và chỉ khi A và B đồng thời
đúng hay đồng thời sai.
Tập A là tập con của tập B nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B.
Ký hiệu : A ⊂ B (A chứa trong B); hoặc (B chứa A).
Trang 17
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
─ Các phép toán trên tập hợp ?
─ Thế nào là sai số tuyệt đối của một số gần đúng ?
─ Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng ?
Bài 8.24 : Xét tính Đ, S của mệnh đề
P Q
⇒
với
a) P : “ABCD là hình vuông”; Q : “ ABCD là hình bình hành”.
b) P : “ABCD là hình thoi”; Q : “ ABCD là hình chữ nhật ”.
Bài 12.25 : Xác định các tập sau
a)
( ) ( )
3;7 0;10
− ∪
b)
( ) ( )
;5 2;
−∞ ∩ +∞
c)
( )
\ ;3R
−∞
.
( )
( )
BxAxxBA
BxAxxBA
∉⇒∈∃⇔⊄
∈⇒∈∀⇔⊂
:
:
Hợp của hai tập A, B là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A hoặc thuộc tập B.
Ký hiệu : A ∪ B, (A hợp B ).
{ }
BxAxxBA
∈∨∈=∪
/
Hệ quả :
x A
x A B
x B
∈
∈ ∪ ⇔
∈
.
Giao của hai tập A, B là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A và thuộc tập B.
Ký hiệu : A ∩ B (A giao B ).
{ }
BxAxxBA
∈∧∈=∩
/
Hệ quả :
x A
x A B
x B
∈
∈ ∩ ⇔
∈
.
Hiệu của tập A và tập B, ( theo thứ tự đó ) là một tập hợp gồm các phần tử thuộc tập A
và không thuộc tập B. Ký hiệu : A \ B (A trừ B).
{ }
\ /A B x x A x B
= ∈ ∧ ∉
Hệ quả :
\
x A
x A B
x B
∈
∈ ⇔
∉
.
a
là số gần đúng của
a
thì
a
a a
∆ = −
gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng
a
.
Nếu
a
a a d
∆ = − ≤
thì
d a a d− ≤ − ≤
hay
a d a a d− ≤ ≤ +
. Ta nói
a
là số gần
đúng của số
a
với độ chính xác d và quy ước viết gọn
a a d= ±
.
a)
P Q
⇒
: “ABCD là hình vuông ⇒ ABCD là hình bình hành ” : Đ
b)
P Q
⇒
: “ABCD là hình thoi ⇒ ABCD là hình chữ nhật ” : S.
a)
( ) ( ) ( )
3;7 0;10 3;10
− ∪ = −
b)
( ) ( ) ( )
;5 2; 2;5
−∞ ∩ +∞ =
c)
( )
[
)
\ ;3 3;R −∞ = +∞
3. Hoạt động nối tiếp : Học thuộc các khái niệm vận dụng để làm bài tập.
Chuẩn bị bài : “ Ôn tập chương 1 ”.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Trang 18
Soạn ngày 18 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 09
* HÀM SỐ *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị của hàm số.
Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ.
Biết được tính đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, lẻ.
Về kỹ năng
Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản.
Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng cho trước.
Biết xét tính chẵn, lẻ của một hàm số đơn giản.
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tính tích cực, tính chính xác, tính cẩn thận.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu định nghĩa hàm số ?
2. Bài mới
Mở bài : Hàm số bậc nhất và bậc hai là phần học sinh vừa mới học trong chương trình lớp 9; ở đây chúng ta chỉ hệ thống lại nâng cao và vận dụng nó vào
bài tập.
Hoạt động bài mới
Trang 19
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Em đã học và vẽ đồ thị
những hàm số nào ở trường
THCS ?
─ Ở cấp THCS có mấy
cách cho một hàm số ?
─ Tìm tập xác định của các
hàm số :
a)
3 1y x
= +
b)
2
34
−
+
=
x
x
y
c)
2y x
= +
.
─ Vẽ đồ thị của hàm số :
32
−=
xy
.
─ Em đã học những tính
chất nào của hàm số ?
Khảo sát tính đồng biến,
nghịch biến của hàm số : a)
y x
=
b)
x
y
1
=
c)
2
xy
=
.
Hàm số
y ax b
= +
,
2
, 0y ax a
= ≠
.
a) Cho bằng bảng
Năm 2005 2006 2008 2008
TNBQ
564 659 763 1000
b) Cho bằng biểu đồ
c) Cho bằng công thức
3 2y x
= −
,
2
2y x
=
.
a)
3 1y x R x R
= + ∈ ⇔ ∀ ∈
⇔ D = R .
b)
4 3
: 2 0
2
x
y R x x
x
+
= ∈ ⇔ ∀ − ≠
−
{ }
: 2 \ 2x x D R
⇔ ∀ ≠ ⇔ =
c)
2 : 2 0y x R x x
= + ∈ ⇔ ∀ + ≥
[
)
: 2 2;x x D⇔ ∀ ≥ − ⇔ = − +∞
.
a)
1 2 1 2
, :x x R x x∀ ∈ ≠
vì
( ) ( )
01
12
12
12
12
>=
−
−
=
−
−
xx
xx
xx
xfxf
nên hàm số
y x
=
đồng biến trên R.
b)
( )
1 2 1 2
, ;0 :x x x x
∀ ∈ −∞ ≠
vì
( ) ( )
0
1
1212
12
<
−
=
−
−
xxxx
xfxf
nên hàm số nghịch
1. Ôn tập khái niệm về hàm số
Nếu với mỗi giá trị
x
thuộc tập
D
có một và chỉ một giá trị tương ứng
của
y
thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số.
x
gọi là biến số hay đối số;
y
là hàm số của
x
.
( )
xfy
=
gọi là giá trị của hàm số
f
tại điểm
x
.
D gọi là tập xác định của hàm số.
2. Cách cho hàm số
a) Cho bằng bảng.
b) Cho bằng biểu đồ.
c) Cho bằng công thức.
y ax b
= +
,
a
y
x
=
,
2
y ax bx c
= + +
.
Trong nhiều trường hợp hàm số chỉ được cho bởi một công thức
( )
xfy
=
mà không chỉ rõ tập xác định D của nó.
Khi đó ta hiểu :
( ){ }
RxfRxD ∈∈= /
.
3. Đồ thị của hàm số
Đồ thị hàm số
( )
xfy
=
xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm
( )
( )
;M x f x
trên mặt phẳng tọa độ
Oxy
với mọi
x D
∈
.
4. Một số tính chất cơ bản của hàm số
a) Tính đơn điệu
Cho hàm số
( )
xfy
=
có miền xác định D,
( )
;a b D
⊂
.
Hàm số
( )
f x
gọi là đồng biến trên
( )
;a b
nếu
( ) ( ) ( )
1 2 1 2 1 2
, ; :x x a b x x f x f x
∀ ∈ < ⇒ <
.
Hàm số
( )
f x
gọi là nghịch biến trên
( )
;a b
nếu
( ) ( ) ( )
1 2 1 2 1 2
, ; :x x a b x x f x f x
∀ ∈ < ⇒ >
.
Hệ quả :
( )
1 2 1 2
, ; :x x a b x x
∀ ∈ ≠
( ) ( )
0
12
12
>
−
−
xx
xfxf
thì hàm số
( )
y f x
=
đồng biến trên
( )
;a b
.
Trang 20
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Xét tính chẵn, lẻ của
hàm số :
a)
x
y
1
=
.
b)
2
xy
=
.
c)
xy
=
?
biến trên
( )
0;
∞−
, tương tự ...
c)
( )
1 2 1 2
, ;0 :x x x x
∀ ∈ −∞ ≠
; vì
( ) ( ) ( )( )
0
12
12
1212
12
2
1
2
2
12
12
<+=
−
+−
=
−
−
=
−
−
xx
xx
xxxx
xx
xx
xx
xfxf
nên hàm số nghịch biến trên
( )
0;
∞−
.
Hàm số đồng biến trên
( )
+∞
;0
.
1) Hàm số
( )
x
xfy
1
==
có tập xác định D = R.
Thỏa mãn ∀ x ∈ D ⇒
Dx
∈−
và
( ) ( )
Dxxf
xx
xf
∈∀−=−=
−
=−
,
11
: hàm số
x
y
1
=
là hàm số lẻ.
2) Hàm số
( )
2
xxfy
==
có tập xác định D =
R, thỏa mãn : ∀ x ∈ D ⇒
Dx
∈−
và
( ) ( ) ( )
Dxxfxxxf
∈∀==−=−
,
2
2
: hàm số
2
xy
=
là hàm số chẵn.
Hàm số
( )
xxfy
==
có tập xác định
[
)
+∞=
;0D
, không thỏa mãn : ∀ x ∈ D ⇒
Dx
∈−
. Chẳng hạn : 3 ∈ D ⇒ - 3 ∉ D : hàm số
xy
=
là hsố không chẵn, không lẻ.
( ) ( )
0
12
12
<
−
−
xx
xfxf
thì hsố
( )
y f x
=
nghịch biến trên
( )
;a b
.
• Hàm số
( )
xfy
=
không đồng biến và không nghịch biến trên
( )
ba;
,
khi đó ta gọi nó là hàm hằng trên khoảng đó.
• Nếu hsố
( )
xfy
=
đồng biến ( nghịch biến ) trên
( )
ba;
thì :
° Hàm số
( )
, 0y kf x k
= >
đồng biến ( nghịch biến ) trên
( )
;a b
.
° Hàm số
( )
, 0y kf x k
= <
nghịch biến ( đồng biến ) trên
( )
ba;
.
° Hàm số
( )
;y f x k k R
= + ∈
đồng biến (ngịch biến ) trên
( )
ba;
.
b) Tính chẵn, lẻ
Định nghĩa : Cho hàm số
( )
xfy
=
với tập xác định D.
Hàm số
( )
xfy
=
với tập xác định D gọi là hàm số chẵn
nếu
x D
∀ ∈
thì
x D
− ∈
và
( ) ( )
xfxf
=−
.
Hàm số
( )
xfy
=
với tập xác định D gọi là hàm số lẻ
nếu
x D
∀ ∈
thì
x D
− ∈
và
( ) ( )
f x f x
− = −
.
Chú ý
Đồ thị hàm số tăng trên
( )
;a b
thì có dáng đi lên từ trái sang phải.
Đồ thị hàm số giảm trên
( )
;a b
thì có dáng đi xuống từ trái sang phải.
Đồ thị hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.
Đồ thị hàm số lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.
Củng cố : Tìm tập xác định của các hàm số : 1)
2
2 3
4 3
x
y
x
−
=
−
. 2)
2 3y x x
= − + −
. 3)
2 3
2 3
x
y
x
+
=
−
. 4)
2
4 5
3 2
x
y
x x
−
=
+ +
.
Bài giải
1)
2
2
2 3 2 3 2 3 2 3
: 4 3 0 : : \ ,
4 3 3 3 3
x
y R x x x x D R
x
−
= ∈ ⇔ ∀ − ≠ ⇔ ∀ ≠ ± = −
−
2)
[ ]
2;3D
=
; 3)
3 2
;
2 3
D
= −
÷
; 4)
(
] [
)
; 2 1;D = −∞ − ∪ − +∞
.
3. Hoạt động nối tiếp : Nắm vững khái niệm, tính chất của hàm số.
Bài tập : 1, 2 trang 38, bài 3, 4 trang 39.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 25 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ...............................
Trang 21
Tiết : 10
* LUYỆN TẬP *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Củng cố khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị của hàm số, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ.
Biết được tính đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, lẻ.
Về kỹ năng
Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản.
Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng cho trước.
Biết xét tính chẵn, lẻ của một hàm số đơn giản.
Về tư duy và thái độ
Biết “ quy lạ về quen ”, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác; biết ứng dụng vào thực tiễn.
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, chia nhóm, cử nhóm trưởng.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu định nghĩa tính đơn điệu của hàm số ?
2. Bài mới
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 1.38 : Tìm tập xác định của hàm số :
a)
3 2
2 1
x
y
x
−
=
+
b)
2
1
2 3
x
y
x x
−
=
+ −
c)
2 1 3y x x
= + − −
a)
3 2
2 1
x
y R
x
−
= ∈
+
⇔
: 2 1 0x R x
∀ ∈ + ≠
⇔
1
:
2
x R x
∀ ∈ ≠ −
⇔
1
\
2
D R
= −
.
b)
2
1
2 3
x
y
x x
−
=
+ −
⇔
{ }
\ 1, 3D R
= −
.
c)
2 1 3y x x
= + − −
⇔
1
;3
2
D
= −
.
Trang 22
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 2.38 : Cho hàm số
2
1; 2
2; 2
x x
y
x x
+ ≥
=
− <
.
Tính giá trị của hàm số tại
3x
=
,
1x
= −
,
2x
=
.
Bài 3.39 : Cho hàm số
2
3 2 1y x x
= − +
.
Các điểm sau có thuộc đồ thị hàm số không ?
a)
( )
1;6M
−
b)
( )
1;1N
c)
( )
0;1P
.
Bài 4.39 : Xét tính chẵn, lẻ của hàm số
a)
y x
=
b)
( )
2
2y x
= +
.
c)
3
y x x
= +
d)
2
1y x x
= + +
.
3 3 1 4x y
= ⇒ = + =
;
1 1x y
= − ⇒ = −
;
2 3x y
= ⇒ =
.
a)
( ) ( )
2
1 3 1 2 1 1 6x y
= − ⇒ = − − − + =
nên
( )
1;6M
−
thuộc đồ thị hàm số.
b)
( )
1;1N
không thuộc đồ thị hàm số. c)
( )
0;1P
thuộc đồ thị hàm số.
a)
y x
=
có
D R
=
nên
x R x R
∀ ∈ ⇒ − ∈
và
( ) ( )
y x x x y x
− = − = =
do đó hàm số
y x
=
là hàm số chẵn.
b)
( )
2
2y x
= +
hs chẵn. c)
3
y x x
= +
hs lẻ d)
2
1y x x
= + +
không chẵn, khg lẻ.
3. Hoạt động nối tiếp : Chuẩn bị bài : “ Hàm số
baxy
+=
”.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 25 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 11
* HÀM SỐ
y ax b= +
*
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Hiểu sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất.
Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số
y x
=
và biết đồ thị này nhận trục tung làm trục đối xứng.
Về kỹ năng
Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
Vẽ được đồ thị
y b
=
,
y x
=
.
Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước.
Về tư duy và thái độ
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Trang 23
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Nêu các bước vẽ đường thẳng
y ax b
= +
?
2. Bài mới
Mở bài : Chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và vẽ đồ thị của nó ở THCS hôm nay chúng ta ôn lại bài học này.
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
─ Nhắc lại những hiểu biết
của em về hàm số bậc nhất
─ Vẽ đồ thị hàm số :
a)
3 2y x
= +
.
b)
1
5
2
y x
= − +
.
─ Vẽ đồ thị hàm số
3y
=
.
─ Thầy chủ động hướng
dẫn học sinh khảo sát hàm
số
y x
=
.
─ Nhắc lại những hiểu biết về hàm số bậc nhất,
có thể những hiểu biết này chưa đầy đủ và không
có hệ thống.
3y
=
1. Ôn tập về hàm số
; ,y ax b a b R
= + ∈
Tập xác định
D R
=
.
Chiều biến thiên
0a
=
thì
y b
=
: đường thẳng cùng phương với trục hoành và cắt trục
tung tại điểm có tung độ bằng b.
0a
>
hàm số
y ax b
= +
đồng biến trên R.
0a
<
hàm số
y ax b
= +
nghịch biến trên R.
0a
>
0a
<
x
∞−
∞+
x
∞−
∞+
y
∞+
y
∞+
∞−
∞−
Vẽ đồ thị :
Giao điểm với trục tung :
0,x y b
= =
.
Giao điểm với trục hoành :
0, 0
b
y ax b x
a
= + = ⇔ = −
.
Dạng đồ thị :
y ax
=
y ax b
= +
2. Hàm số
y x
=
Tập xác định
( )
;D
= −∞ +∞
, hàm số chẵn.
Trang 24
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
Học sinh theo dõi và ghi bài !
Sự biến thiên :
, 0
, 0
x x
y x
x x
≥
= =
− <
.
x
∞−
0
∞+
y
∞+
∞+
0
Vẽ đồ thị :
0 0x y
= ⇒ =
.
Củng cố : Các kỹ năng vẽ đường thẳng
y ax b
= +
.
3. Hoạt động nối tiếp : Nắm vững vẽ đồ thị hàm số
y ax b
= +
.
Bài tập : 1 trang 41; bài 2,3,4 trang 42.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 25 tháng 9 năm 2008
Ngày dạy : ................................
Tiết : 12
* LUYỆN TẬP *
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
Củng cố những hiểu biết về hàm số bậc nhất.
Về kỹ năng
Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước.
Biết tìm phương trình đường thẳng qua hai điểm, qua một điểm và song song với
Ox
.
Về tư duy và thái độ
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy.
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp.
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu các bước để vẽ đồ thị hàm số bậc nhất ?
Trang 25
2. Bài mới
Hoạt động bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 1.41 : Vẽ đồ thị hàm số
a)
2 3y x
= −
. b)
2y
=
. c)
3
7
2
y x
= − +
d)
1y x
= −
.
Bài 2.42 : Xác định a, b để đồ thị hàm số
y ax b
= +
đi qua các
điểm
a)
( )
0;3A
và
3
;0
5
B
÷
.
b)
( )
1;2A
và
( )
2;1B
.
c)
( )
15; 3A
−
và
( )
21; 3B
−
.
Bài 3.42 : Viết phương trình
y ax b
= +
của các đường thẳng
a) Đi qua hai điểm
( )
4;3A
và
( )
2; 1B
−
.
b) Đi qua điểm
( )
1;1A
−
và song song với
Ox
.
Bài 4.42 : Vẽ đồ thị các hàm số
a)
2 ; 0
1
; 0
2
x x
y
x x
≥
=
− <
b)
1; 1
2 4; 1
x x
y
x x
+ ≥
=
− + <
.
a) Tập xác định
D R
=
.
Chiều biến thiên
x
∞−
∞+
y
∞+
∞−
Vẽ đồ thị :
0 3x y
= ⇒ = −
.
3
0 2 3 0
2
y x x
= ⇔ − = ⇔ =
.
b) c) d) làm tương tự.
Bài 2.42 : Đồ thị hàm số
y ax b
= +
đi qua
( )
0;3A
và
3
;0
5
B
÷
nên
3 .0
3
3
5
0
5
a b
b
a
a b
= +
=
⇔
= −
= +
.
Bài 4.42 : a)
3. Hoạt động nối tiếp : Nắm vững các dạng bài tập và phương pháp giải.
Chuẩn bị bài : “ Hàm số bậc hai ”.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544. Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột. Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.