Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Thu hoach cuoi khoa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.89 KB, 20 trang )

PHẦN I
LỜI NÓI ĐẦU
Dưới sự lãnh đạo của Đảng nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới nhằm
thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện chủ trương
cải cách thuế, với mục tiêu xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, cơ cấu hợp
lý, phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần thực hiện
bình đẳng, công bằng xã hội, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ văn minh, trên cơ sở mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực
và trên thế giới. Do đó để phát huy hơn nữa vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh
tế của công cụ quản lý nhà nước, hệ thống chính sách tài chính nói chung, chính
sách thuế nói riêng đang được tiếp tục được sửa đổi, cải cách hệ thống thuế phù
hợp với tình hình đất nước và cam kết quốc tế.
Hiện đại hoá công tác thu thuế và tăng cường quản lý nhà nước, nhằm thực
hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần tăng
thu cho ngân sách nhà nước, đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên và tăng cho
đầu tư phát triển, tăng tích luỹ. Mặt khác thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát sắc
bén của nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và
phân phối thu nhập quốc dân. Xác định được tầm quan trọng của thuế, Đảng và
nhà nước ta đã không ngừng xây dựng và kiện toàn hệ thống quản lý thuế, từng
bước áp dụng hệ thống thuế thống nhất trong cả nước, hiệu lực và hiệu quả của bộ
máy quản lý thuế ngày càng được nâng cao.
Từ khi nền kinh tế thị trường mở cửa các doanh nghiệp trong nước phát triển
nhiều, qua công tác thanh, kiểm tra và quyết toán thuế đã phát hiện một số doanh
nghiệp có hành vi trốn lậu thuế được biểu hiện bằng những sai phạm, làm thất thu
cho ngân sách nhà nước và khó khăn trong công tác quản lý thuế. Vì vậy tăng
cường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế và xử lý nợ thuế là nhiệm vụ
quan trọng và thường xuyên của cơ quan thuế.
1



Trong phạm vi bài viết này, trên cơ sở những tồn tại, vướng mắc và cách giải
quyết trong quá trình quản lý thuế. Phân tích đánh giá cụ thể hành vi vi phạm và
thực tế xử lý của Phòng Kiểm tra thuế - Cục Thuế tỉnh Điện Biên đối với một
doanh nghiệp (Công ty TNHH Minh Quang) tôi xin đưa ra tình huống: “Kiểm tra
và xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh
doanh xây dựng”.

2


PHẦN II:
NỘI DUNG

I/. NỘI DUNG TÌNH HUỐNG
1.1 . Hoàn cảnh ra đời

Sau những năm thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp, phần lớn các cơ sở kinh doanh (Người nộp thuế) nhận thức được
nghĩa vụ và quyền lợi trong khi thực hiện Luật thuế và các chế độ tài chính, kế
toán và các chính sách khác...Tự giác đăng ký kê khai nộp thuế, lập hồ sơ xin hoàn
thuế theo đúng quy định cuả pháp luật, thực hiện tương đối tốt chế độ chứng từ hoá
đơn, sổ sách kế toán.Tuy nhiên không ít cơ sở sản xuất kinh doanh không chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp và các chế độ tài chính, kế toán cũng như các chính sách khác của
Đảng và Nhà nước. Trong quá trình thực hiện luật thuế một số cơ sở kinh doanh
còn có những hành vi, vi phạm nhất định nhưng chủ yếu là:
- Về thuế giá trị gia tăng :
+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Kê khai sai căn cứ tính thuế, áp dụng không
đúng thuế suất, bán hàng không viết, giao hoá đơn cho người mua hàng thậm chí

viết hóa đơn bán hàng trong nhỏ ngoài to, doanh thu kê khai thấp hơn nhiều so với
doanh thu thực tế bán hàng, doanh thu để ngoài sổ sách kế toán, trốn thuế giá trị
gia tăng đầu ra gây thất thu cho ngân sách Nhà nước.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào: Hiện tượng đi mua hóa đơn đầu vào không
có hàng hoá để kê khai khấu trừ thuế hoặc lợi dụng các quy định của Luật thuế gía
trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi hành để
lập chứng từ khống nhằm chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hạch toán các khoản chi phí không có trong chế độ vào chi phí (những
khoản chi phí không đúng với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp) Chi phí tiền
lương, chi phí khấu hao vượt mức cho phép để làm giảm thu nhập chịu thuế trong
kỳ .
3


Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra Nguời nộp thuế không chỉ phát hiện
và xử lý nghiêm các trường hợp khai man trốn thuế, tăng thu cho Ngân sách Nhà
nước mà còn hướng dẫn Nguời nộp thuế hiểu và thực hiện tốt các Luật thuế, nắm
được quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi thực hiện các Luật thuế và các chế độ tài
chính kế toán đồng thời qua đó phát hiện những vướng mắc, bất cập của chính
sách, Pháp luật thuế, quy trình quản lý thu thuế, quy trình thanh tra kiểm tra, để các
cấp các ngành bổ sung sửa đổi, tháo gỡ kịp thời cho cơ sở, làm cho Luật thuế,
chính sách thuế ngày càng hoàn thiện hơn.
1.2.Mô tả tình huống
Công ty TNHH Minh Quang là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập.
Mã số thuế: 5600677021.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh
Điện Biên.
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh: Xây dựng các công giao
thông và thuỷ lợi; khai thác đất, đá, cát, sỏi; trồng và chăm sóc rừng, khai thác gỗ...

Ngày 30 tháng 3 năm 2015, Cục Thuế tỉnh Điện Biên nhận được báo cáo
quyết toán thuế năm 2014 của Công ty TNHH Minh Quang. Những chỉ tiêu, số
liệu báo cáo quyết toán thuế năm 2014 của đơn vị như sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2014.
STT
Chỉ tiêu
1
Tổng doanh thu
2
Tổng chi phí
Trong đó:
- Giá vốn
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
3
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
4
Thu nhập từ hoạt động tài chính
5
Tổng thu nhập chịu thuế TNDN
6
Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh
7
Thuế TNDN được giảm
8
Thuế TNDN phải nộp

4

Đơn vị tính: đồng
Số báo cáo

Ghi chú
32.909.891.409
31.922.594.667
27.576.532.425
4.346.062.242
987.296.742
5.256.904
992.553.646
218.361.802
0
218.361.802


BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NĂM 2014
Đơn vị tính: đồng.
STT
Chỉ tiêu
1
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ
trước chuyển sang
1
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
2
Thuế giá trị gia tăng đầu vào
3
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
(Còn được khấu trừ chuyển kỳ sau)

Số báo cáo
19.167.184


Ghi chú

3.290.989.141
3.342.041.370
(70.219.413)

Căn cứ vào hồ sơ tài liệu do Công ty TNHH Minh Quang gửi kèm theo báo
cáo quyết toán thuế năm 2014 cho Cục Thuế tỉnh Điện Biên.
Căn cứ hồ sơ phân tích tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo quyết toán năm
2014 và các văn bản giải trình của Công ty TNHH Minh Quang.
Thi hành Quyết định số 1309/QĐ-CT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Phó
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Điện Biên về việc kiểm tra tình hình chấp hành Pháp
luật thuế năm 2014 đối với Công ty TNHH Minh Quang.
Mã số thuế: 5600677021.
Thành phần Đoàn Kiểm tra gồm 3 đồng chí kiểm tra viên thuế và tôi (1
kiểm tra viên trung cấp thuế) thuộc Phòng Kiểm tra thuế - Cục Thuế tỉnh Điện
Biên đã tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán thuế năm 2014 của Công ty TNHH
Minh Quang.
Thời gian kiểm tra tại đơn vị 5 ngày, kể từ ngày 03 đến ngyà 07 tháng 8 năm
2015.
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng
11 năm 2012.
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm
2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số
31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.

5



Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03
tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị
gia tăng.
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Căn cứ quy trình kiểm tra thuế số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015
của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.
Căn cứ vào dự toán đã được duyệt của cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản và hồ sơ quyết toán của các công trình do công ty cung cấp, Đoàn
Kiểm tra đã kiểm tra thuế GTGT trên hóa đơn đầu vào với chứng từ thanh toán có
liên quan, doanh thu kê khai với dự toán công trình đã hoàn thành trên hồ sơ
nghiệm thu khối lượng công trình, việc hạch toán kế toán đối với kết chuyển giá trị
sản phẩm dở dang vào công trình theo quy định. Qua kiểm tra phát hiện đơn vị có
những vi phạm cụ thể như sau:
KẾT QUẢ KIỂM TRA THU NHẬP CHỊU THUẾ NĂM 2014
6



T

Chỉ tiêu

T
1 Tổng doanh thu
2 Tổng chi phí:
- Giá vốn
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3 Thu nhập từ hoạt động kinh
doanh

Số báo cáo

Đơn vị tính: đồng
Số kiểm tra
Chênh lệch

32.909.891.409
31.922.594.667
27.576.532.425
4.346.062.242

39.042.541.409
37.503.306.167
33.157.243.925
4.346.062.242


6.132.650.000
5.580.711.500
5.580.711.500

987.296.742

1.539.235.242

551.938.500

5.256.904
992.553.646

5.256.904
1.544.492.146

551.938.500

218.361.802

339.788.272

121.426.470

0
218.361.802

0
339.788.272


0
121.426.470

4 Thu nhập hoạt động tài chính
5 Tổng thu nhập chịu thuế
TNDN
6 Thuế thu nhập doanh nghiệp
phát sinh
7 Thuế TNDN được giảm
8 Thuế TNDN phải nộp

KẾT QUẢ KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NĂM 2014
Đơn vị tính: đồng.
TT
1
2
3
4
5
6
7

Chỉ tiêu
Thuế GTGT còn được KTĐK
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Thuế GTGT còn được KTCK
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Thuế GTGT đã nộp trong kỳ

Thuế giá trị gia tăng còn phải

Số báo cáo
19.167.184
3.290.989.141
3.342.041.370
70.219.413

Số kiểm tra
19.167.184
3.904.254.141
3.337.041.370

Chênh lệch
613.265.000
(5.000.000)
(70.219.413)

548.045.587

548.045.587

548.045.587

548.045.587

nộp
1.3. Xác định mục tiêu xử lý tình huống
Qua việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại Công ty TNHH Minh
Quang, Đoàn kiểm tra đã phát hiện doanh nghiệp có hành vi trốn thuế. Vậy mục

tiêu của Đoàn kiểm tra cũng như của cơ quan thuế là thu đủ số tiền thuế doanh

7


nghiệp trốn và xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi trốn thuế của doanh nghiệp
để răn đe doanh nghiệp, thể hiện kỷ cương của pháp luật.
II./ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
2.1 . Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sai phạm:
a. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan: Do cơ chế chính sách còn nhiều bất cập chưa sát
tình hình thực tế cụ thể nên tạo kẻ hở.
- Nguyên nhân chủ quan: Do thiếu hiểu biết về pháp luật, thiếu tôn trọng pháp
luật. Trình độ quản lý yếu kém, trình độ kế toán, giám đốc thấp.
- Nguyên nhân chênh lệch giữa kết quả kiểm tra và số liệu báo cáo của
doanh nghiệp:
- Thuế GTGT:
+ Thuế GTGT đầu ra tăng 613.265.000 đồng do:
Doanh thu chịu thuế GTGT tăng 6.132.650.000 đồng do công ty kê khai thiếu
doanh thu công trình xây dựng trường Tiểu học xã ThanhYên, huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên đã hoàn thành toàn bộ, có hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành
ngày 20 tháng 12 năm 2014. Từ nguyên nhân trên dẫn đến thuế đầu ra tăng
613.265.000 đồng.
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ giảm 5.000.000 đồng do:
Trong tháng 01năm 2014 công ty mua hàng tại hóa đơn số 517 ký hiệu
AA/13P ngày 15/01/2014 có tổng số tiền thanh toán là 550.000.000 đồng (thuế
GTGT là 50.000.000 đồng), công ty đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng số
tiền là 495.000.000 đồng; như vậy số tiền thanh toán qua ngân hàng còn thiếu
55.000.000 đồng.
Từ những nguyên nhân trên dẫn đến thuế GTGT phải nộp tăng

548.045.587 đồng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh thu tính thuế TNDN tăng 6.132.650.000 đồng do doanh thu chịu thuế
GTGT tăng nêu trên.
8


Căn cứ vào sổ sách kế toán theo dõi chi tiết cho từng công trình xây dựng giá
vốn hàng bán tăng 5.580.711.500 đồng do kết chuyển chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang vào giá vốn công trình đã hoàn thành của công trình xây dựng
trường Tiểu học xã Thanh Yên.
Từ những nguyên nhân trên làm cho thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh
nghiệp tăng 551.938.500 đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng
121.426.470 đồng.
Như vậy Công ty TNHH Minh Quang đã trốn thuế rất tinh xảo với tổng số
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị gian lận là: 669.472.057
đồng. Trong đó:
Thuế GTGT là 548.045.587 đồng
Thuế TNDN là 121.426.470 đồng
Hành vi trốn thuế của công ty đã rõ. Nhưng hành vi đó được đánh giá xử lý
như thế nào? Căn cứ nào để xử lý?
b. Hậu quả:
Việc sai phạm của Công ty TNHH Minh Quang đã làm thất thu cho ngân
sách nhà nước, ảnh hưởng xấu đến xã hội, tạo ra thói quen không chấp hành đúng
các quy định của pháp luật...
2.2. Mục tiêu, cơ sở lý luận cho việc giải quyết tình huống
Căn cứ vào báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế và sổ sách, chứng từ
kế toán của đơn vị xuất trình. Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra theo các nội
dung:
- Kiểm tra việc đăng ký, kê khai nộp thuế của đơn vị.

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, chứng từ, hoá đơn của đơn vị.
- Kiểm tra việc tính thuế, nộp thuế của đơn vị.
Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra các hoá đơn
mua vào, bán ra của đơn vị, đối chiếu với các bảng kê hàng tháng nộp cho cơ quan
thuế; Kiểm tra các chứng từ chi phí có liên quan đến việc xác định thu nhập chịu
9


thuế. Các hoá đơn, chứng từ đã được Đoàn kiểm tra đối chiếu kỹ trên từng bảng kê
hạch toán, từng chứng từ ghi sổ và các cơ sở để tổng hợp số liệu lập báo cáo quyết
toán thuế. Quá trình kiểm tra hoàn toàn không phát hiện sai phạm, hoá đơn, chứng
từ đảm bảo tính hợp pháp, đơn vị hạch toán rõ ràng, các bút toán hạch toán chính
xác.
Vậy một vấn đề đặt ra là vì sao việc quản lý tài chính xem ra chặt chẽ như
vậy nhưng tỷ lệ thu nhập chịu thuế lại thấp hơn so với các đơn vị kinh doanh khác
cùng ngành nghề, điều đó đã đặt ra cho Đoàn kiểm tra là phải đi sâu vào phân tích
giá thành trên từng công trình xây lắp, từng yếu tố cấu thành chi phí quản lý doanh
nghiệp.
2.3.Xử lý tình huống
2.3.1. Đề xuất các phương án xử lý:
Sự gian lận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Công
ty TNHH Minh Quang là vi phạm chính sách, chế độ thuế cần phải được xem xét
xử lý nghiêm minh theo pháp luật.
Căn cứ vào chính sách, chế độ thuế hiện hành và đối chiếu với tình hình
thực tế ta có thể đưa ra các phương án để xử lý như sau:
Phương án 1:
Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày
15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành
chính về thuế đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì bị xử phạt theo số lần tính
trên số tiền thuế trốn số tiền thuế gian lận cụ thể là:

" 1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp
thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn
đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có
từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)...
...

10


đ) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác
định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm
số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.".
Đối chiếu hành vi vi phạm pháp luật của công ty với các quy định nêu trên,
Đoàn kiểm tra kiến nghị xử lý:
1. Truy thu thuế 669.472.057 đồng.
Trong đó: Thuế GTGT là 548.045.587 đồng
Thuế TNDN là 121.426.470 đồng
2. Phạt vi phạm hành chính bằng tiền 1 lần số thuế trốn, gian lận số tiền:
669.472.057 đồng.
Tổng cộng số tiền thuế truy thu và phạt : 1.338.944.114 đồng.
Ưu điểm: Thể hiện tính nghiêm minh pháp luật.
Nhược điểm: Không khả thi vì doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ khả năng nộp.
Phương án 2:
Căn cứ vào quy định tại Điểm c Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 12 Thông
tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi
tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
"1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số
tiền thuế được hoàn, bao gồm:
a)...

...
c) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền
lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man,
trốn thuế, nhưng nếu người nộp thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã
tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có
thẩm quyền ra quyết định xử phạt thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xử
phạt theo mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
11


...
2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này là
20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được
miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường hợp vi phạm theo quy định tại Khoản 1 Điều này ngoài việc bị xử
phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả là nộp đủ số tiền thuế nợ, số thiền thuế thiếu, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân
nsách nhà nước.
Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền chậm
nộp tiền thuế; số tiền phạt và ra quyết định xử phạt đối với người nộp thuế...".
Đoàn kiểm tra kiến nghị xử lý:
1. Truy thu thuế 669.472.057 đồng.
Trong đó: Thuế GTGT là 548.045.587 đồng
Thuế TNDN là 121.426.470 đồng
2.Phạt vi phạm hành chính bằng tiền bằng 20% số tiền thuế thiếu:
669.472.057 x 20% = 133.894.411 đồng
3. Tiền chậm nộp tiền thuế là 66.379.375 đồng (tính từ ngày kế tiếp ngày hết
thời hạn nộp thuế đến ngày ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế).

+ Số ngày chậm nộp tiền thuế GTGT là 211 ngày (tính từ 21 tháng 01 đến
ngày 19 tháng 8 năm 2015).
+ Số tiền chậm nộp tiền thuế GTGT là:
548.045.587 x 0,05% x 211 = 57.818.809 đồng
+ Số ngày chậm nộp tiền thuế TNDN là 141 ngày (tính từ 01 tháng 4 đến
ngày 19 tháng 8 năm 2015).
+ Số tiền chậm nộp tiền thuế TNDN là:
121.426.470 x 0,05% x 141 = 8.560.566 đồng
Tổng cộng số tiền thuế truy thu, tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm
nộp tiền thuế là: 869.745.843 đồng.

12


Ưu điểm: Thể hiện tính nghiêm minh pháp luật. Mang tính khả thi cao,
doanh nghiệp chấp hành thực hiện.
Nhược điểm: Xử lý theo phương pháp này thì số tiền phạt vi phạm hành
chính và tiền chậm nộp thấp.
2.3.2. Lựa chọn các phương án xử lý
Trong hai phương án trên lựa chọn phương án 2 là hợp lý nhất. Nếu lựa chọn
phương án 1 thể hiện tính nghiêm minh của Pháp luật, nhưng đối với một doanh
nghiệp vừa và nhỏ lại vi phạm lần đầu mức phạt như vậy sẽ là gánh nặng tài chính
đối với doanh nghiệp và doanh nghiệp không đủ khả năng nộp tiền thuế truy thu và
tiền phạt.
Phương án 2 được Đoàn kiểm tra lựa chọn trình lãnh đạo Cục Thuế ký quyết
định xử lý. Phương án này có hiệu quả nhất bởi vì theo phương án này Nhà nước
thu được đủ thuế, mức phạt đưa ra đã thể hiện tính nghiêm minh của Pháp luật,
song nó cũng chứa đựng sự xem xét đến hành vi vi phạm lần đầu, mang tính răn đe
giáo dục và cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện ngay quyết định xử lý
của cơ quan thuế.

Bài học kinh nghiệm rút ra:
Về phía doanh nghiệp: Qua sự việc trên đơn vị đã nhận thức đầy đủ rằng
việc làm gian dối, hợp lý hoá sổ sách, hạch toán chi phí sản phẩm dở dang sai đối
tượng sẽ bị Pháp luật xử lý nghiêm minh, cái lợi mà họ mong muốn là khó có thể
thực hiện được nhưng cái hại mà họ phải chịu do vi phạm bị xử lý là điều không
tránh khỏi. Bên cạnh thiệt hại về kinh tế (do bị phạt) uy tín của doanh nghiệp cũng
bị giảm sút.
Về phía cơ quan thuế: Cán bộ thuế khi tham gia kiểm tra không được chủ
quan thiếu trách nhiệm đánh giá bề ngoài, mà phải đi sâu phân tích rủi ro các thông
tin nhằm kiểm tra tính chính xác thực đối với các hồ sơ xác định cụ thể những nội
dung nghi ngờ, so sánh để tìm ra các bất hợp lý trong từng số liệu. Cán bộ thuế
ngoài thông thạo về Luật thuế, chế độ kế toán thì khi được phân công kiểm tra,

13


thanh tra hay quản lý loại hình doanh nghiệp nào cũng phải biết cơ bản về các chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật, có như vậy quản lý thuế mới đạt hiệu quả cao.
Các vi phạm về thuế trong cơ chế “tự kê khai” phải được xử lý nghiêm khắc,
tránh sự vận dụng làm giảm tính răn đe của Pháp luật.
2.3.3. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện cho phương án 2
- Lập dự thảo biên bản kiểm tra tại doanh nghiệp kiến nghị và kết luận hành
vi, vi phạm của doanh nghiệp theo phương án 2:
Căn cứ vào quy định tại Điểm c Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 12 Thông
tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi
tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế; xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn
đến thiếu thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn đề nghị lãnh đạo Cục
Thuế xử lý như sau:
1. Truy thu thuế 669.472.057 đồng.
Trong đó: Thuế GTGT là 548.045.587 đồng

Thuế TNDN là 121.426.470 đồng
2.Phạt vi phạm hành chính bằng tiền bằng 20% số tiền thuế thiếu:
669.472.057 x 20% = 133.894.411 đồng
3. Tiền chậm nộp tiền thuế là 66.379.375 đồng.
Tổng cộng số tiền thuế truy thu, tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm
nộp tiền thuế là: 869.745.843 đồng.
- Thông qua biên bản chính thức tại doanh nghiệp.
- Trình Lãnh đạo Cục Thuế ra quyết định xử lý.
- Thông báo quyết định xử lý.
- Đôn đốc doanh nghiệp thực hiện.
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong hoạt động kinh doanh xây dựng hiện nay vấn đề quản lý chi phí đang
là công việc bức xúc. Các chứng từ đưa vào hạch toán không cân đối giữa các
khoản mục chi phí do xin hoá đơn khống, nhiều loại vật tư vượt xa so với dự toán
14


và không nằm trong sổ theo dõi công trình. Khi kiểm tra không rà soát các căn cứ
cụ thể như dự toán, thiết kế, nhật ký công trình thì rất khó có thể kiểm soát được.
Trong khi đó các công trình XDCB thông qua đấu thầu không có bảng tổng hợp
tiên lượng vật tư nên cán bộ thuế khi kiểm tra không tìm hiểu về kỹ thuật trong
lĩnh vực XDCB, không đọc được định mức và đơn gíá trong dự toán thì không thể
biết được hạng mục này cần loại vật tư gì ? số lượng là bao nhiêu? Từ đó dẫn đến
hiệu quả kiểm tra rất thấp. Đây là một vấn đề chung tồn tại trong công tác quản lý
hiện nay. Từ thực tế công tác và thông qua việc xử lý các tình huống vi phạm các
luật thuế tôi xin nêu lên một số kiến nghị sau đây:
- Đối với công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ: Cần phải chú trọng đến
công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ để nâng cao phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ
chuyên môn, tạo ra một đội ngũ cán bộ vừa hồng lại vừa chuyên, có thể cập nhật

kịp thời các chính sách cũng như phương pháp làm việc mới trong điều kiện cải
cách hiện nay
- Đẩy mạnh xây dựng lực lượng cán bộ thuế: Thực tiễn công tác thu ngân
sách và quản lý hành chính thuế chứng tỏ cán bộ thuế thực sự là người lính xung
kích trên mặt trận kinh tế. Chính sách thuế được thi hành như thế nào có một phần
lớn sự quyết định ở nơi cán bộ thuế. Trong điều kiện yêu cầu công tác quản lý ngày
càng cao, thủ đoạn trốn thuế ngày càng kỹ xảo, càng đòi hỏi phải xây dựng lực
lượng cán bộ thuế theo hướng chuyên nghiệp, phải không ngừng nâng cao trình độ
về mọi mặt của người cán bộ thuế.
Trong điều kiện hiện nay với việc cải cách hành chính thuế, đối tượng nộp
thuế tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp vào NSNN cũng có nghĩa với việc phát huy
đầy đủ nhất, thực chất nhất quyền làm chủ xã hội, làm chủ chính bản thân của
mình. Nhưng điều đó không có nghĩa vai trò, trách nhiệm của cán bộ thuế giảm đi
mà ngược lại nó đặt ra những yêu cầu cao hơn, nhiều hơn và cơ bản hơn. Người
cán bộ thuế phải phấn đấu nâng cao trình độ nhiều hơn. Ngoài việc tận tuỵ nỗ lực
hợp tác trong công việc , còn đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững công nghệ mới
trước hết là công nghệ thông tin, đảm bảo làm chủ các phương tiện hiện đại trong
15


công tác hành chính thuế, theo kịp với sự tiến bộ chung và có thể đứng vững trong
dây truyền quản lý thuế. Không chỉ dừng lại ở đó, do đặc trưng cơ bản của nền
kinh tế thị trường là các chủ thể kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nên không tránh
khỏi hiện tượng trốn thuế, lậu thuế mà nó còn diễn ra dưới nhiều hình thức hết sức
tinh vi bởi lẽ, trốn thuế, lậu thuế nó gắn liền với lợi ích kinh tế của người nộp thuế.
Điều này thường xảy ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
XDCB.
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
Thanh tra, kiểm tra thuế phải được xác định là một nhiệm vụ quan trọng bậc
nhất trong việc quản lý và giám sát doanh nghiệp chấp hành pháp luật thuế thủ

đoạn gian lận chủ yếu của các doanh nghiệp hiện nay là sử dụng hoá đơn khống
(hóa đơn không có nghiệp vụ kinh doanh thực tế phát sinh) để hạch toán vào chi
phí nhằm giảm số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Qua kiểm tra, thanh tra nhiều đơn vị kinh doanh phát hiện sai phạm, ngành thuế đã
chủ động thu hồi thuế đã hoàn hoặc truy thu thuế do gian lận, giảm thiểu sự thất
thu thuế. Tuy nhiên, so với yêu cầu thì trong thời gian tới đòi hỏi, công tác thanh
tra, kiểm tra của ngành thuế phải có sự đổi mới hoàn thiện hơn nữa, cụ thể:
Phải quan tâm hơn nữa đến việc hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ về thanh
tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế.
Các kiểm tra viên trong ngành thuế cần phải được phân công phụ trách từng
mảng công việc theo khả năng chuyên môn và được tạo điều kiện để nghiên cứu
chuyên sâu, bảo đảm tăng cường tổ chức kiểm tra nhưng không tràn lan mà tập
trung vào các đơn vị hoạt động kinh doanh qui mô lớn, các đối tượng thường hay
vi phạm, những ngành kinh doanh phức tạp dễ vi phạm.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế:
Thực tiễn ở Việt Nam và kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy sự thành
công trong việc thực hiện các chính sách, chế độ thuế không chỉ nhờ vào quy định
trong văn bản pháp quy được hoàn hảo mà còn phụ thuộc rất lớn và sự hiểu biết
sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế và người nộp thuế. Vì vậy,
16


công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế còn phải được chú trọng đầu tư hơn
nữa nhằm nâng cao trình độ hiểu biết về chính sách, chế độ thuế của người dân,
làm cho mọi người thấy rõ việc nộp thuế là trách nhiệm và quyền lợi của công dân,
và hiểu được tiền thuế là của dân do dân đóng góp và để phục vụ lợi ích của nhân
dân. Nên đưa Pháp luật thành một môn học riêng trong các cấp học phổ thông,
không nên xem nhẹ lồng vào môn giáo dục công dân.
- Khuyến khích thanh toán bằng tài khoản tại ngân hàng:
Nhà nước cần có các biện pháp thiết thực nhằm hạn chế tới mức tối đa việc

thanh toán dùng tiền mặt trong xã hội . Khuyến khích rộng rãi mọi tầng lớp dân cư
và các tổ chức kinh tế giao dịch, thanh toán qua hệ thống ngân hàng. Điều đó
không những nâng cao chất lượng thanh toán qua hệ thống ngân hàng, tiết kiệm
chi phí lưu thông cho xã hội mà vấn đề quan trọng hơn là thông qua số liệu phát
sinh trên tài khoản tại hệ thống ngân hàng, các cơ quan chức năng của Nhà nước
(trong đó có cơ quan thuế) sẽ nắm bắt được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Qua
đó phát hiện ra những gian lận trong việc kinh doanh, khai man trốn lậu thuế của
các doanh nghiệp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
thuế.

LỜI CẢM ƠN
Là học viên của lớp Kiểm tra viên trung cấp thuế do Trường bồi dưỡng cán
bộ Tài Chính tổ chức và giảng dạy, qua quá trình học tập và nghiên cứu ở lớp tại
nhà nghỉ Bộ Tài Chính, Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, cũng như được sự hướng
dẫn tận tình chu đáo của các thầy cô giáo trong thời gian đi thực tế đã mang lại
nhiều điều bổ ích cho tôi nói riêng và tất cả các học viên nói chung, đặc biệt là tôi
17


lại được hiểu biết thêm rất nhiều về các chuẩn mực và những kỹ năng, giao tiếp
thật là tuyệt vời của Thầy Cô giáo hướng dẫn, sự ân cần niềm nở ấy luôn lắng đọng
trong ký ức mỗi học viên, giờ đây Thầy Cô giáo đã trở về trường để tiếp tục sự
nghiệp đào tạo bồi dưỡng cho đất nước, những gì mà tôi lĩnh hội được sẽ luôn khắc
ghi trong tâm trí cuộc đời và vận dụng tốt vào thực tiễn trong quá trình công tác.
Với nội dung của tình huống trên đây, những gì đạt được là tinh hoa thành
quả của Thầy Cô giáo, sự vận dụng sáng tạo linh hoạt của bản thân trong công việc
đang diễn ra tại nơi công tác. Với thời gian nghiên cứu chưa được nhiều, nên
chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự góp ý chân tình
của các Thầy, Cô giáo và nhà trường để bản thân luôn được tiến bộ hơn nữa trong
chức nghiệp và cuộc sống.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài Chính,
Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên hướng dẫn và đội ngũ giảng viên nhà trường; Cảm
ơn nhà nghỉ Bộ Tài Chính Sầm Sơn đã đồng hành suốt thời gian qua trong giảng
dạy và hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ./.
Thanh Hóa, tháng 10 năm 2013
Học viên

Lê Văn Thi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu và giáo trình QLNN ngạch chuyên viên;
- Luật số 13/2008/QH12 thuế giá trị gia tăng ;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính
hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng
- Luật số 14/2008/QH/12 thuế Thu nhập doanh nghiệp;
18


-Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng
dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của chính phủ về
những giải pháp cấp bách ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo an sinh xã hội;
- Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 Hướng dẫn thực hiện
giảm thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp
khó khăn;
- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
- Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số
85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của

Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
- Thông tư 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật thuế.

MỤC LỤC
Trang

Phần I:

LỜI NÓI ĐẦU

Phần II:

NỘI DUNG

19

1


I. Nội dung tình huống

3

1.1. Hoàn cảnh ra đời

3

1.2. Diễn biến tình huống


4

II. Phân tích và xử lý tình huống

6

2.1. Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sai phạm

6

2.2. Mục tiêu, cơ sở lý luận cho việc giải quyết tình huống

9

2.3. Xử lý tình huống

10

2.3.1. Đề xuất các phương án xử lý

10

2.3.2. Lựa chọn các phương án xử lý

12

2.3.3. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện cho các phương án

13


Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

14

Lời cảm ơn

18

Tài liệu tham khảo

19

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×