BỘ MÔN THỐNG KÊ
MÔN: NGUYÊN LÍ THỐNG KÊ
CHỦ ĐỀ: THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN HỌC
VIỆN NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn:
Thành viên:
Hoàng Thị Huyền
Ngô Thị Thùy Trang
Phan Kim Tuyến
Minh Ngọc
MỤC LỤC
I. Lời mở đầu
1.
2.
3.
4.
5.
Cơ sở hìn thành nghiên cứu
Thiết kế phương án điều tra
Nội dung nghiên cứu
Các phương pháp thống kê được sử dụng
Bản giải thích phiếu
II NỘI DUNG
1.Tình Trạng đã từng làm thêm
2.Bảng phân loại khung giờ có thể đi làm của các sinh viên hiện nay
3. mục đích làm thêm của sinh viên
4. Bảng phân loại các việc có khả năng làm của sinh viên
5. Phân tổ thống kê (khoảng cách tổ không đều nhau)
6. Xử lý số liệu
a.tính mốt
b. tính trung vị
III. KẾT LUẬN
I.
LỜI
MỞ
ĐẦU
1.
Cơ
sở
hình
thành
nghiên
cứu:
Ngày nay, thống kê được coi là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan
trọng có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác,
đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nước trong việc đáng giá, dự báo tình
hình, hoạch định chiến lược, chính sách xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội ngắn hạn và dài hạn, Hiện nay, bộ môn Nguyên lý thống kê kinh tế là một môn
học cơ sở được giảng dạy ở hầu hết các trường Đại học thuộc khối kinh tế. Môn
học này hỗ trợ cho sinh viên những kĩ năng cần thiết về nghiên cứu, khảo sát thị
trường cũng như nhiều lĩnh vực khác, giúp sinh viên tiếp cận nhiều hơn với thực tế
và những lĩnh vực cần thiết trong cuộc sống, đồng thời tạo ra cho xã hội lực lựơng
nghiên cứu thị trường, khảo sát các nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng và xã hội
để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Trong quá trình học môn Nguyên lý thống kê kinh tế, sinh viên được tiếp xúc
dần với qui trình thực hiện một cuộc khảo sát các đề tài thực hành, được giảng dạy
kĩ năng bảng câu hỏi, xử lý dữ liệu, báo cáo và phân tích đề tài. Những kiến thức
trên giảng đường góp phần cho sinh viên hòan thành tốt đề tài thực hành. Nhóm
em đã chọn chủ đề “nghiên cứu thống kê về tình hình đi làm thêm của sinh viên
HVNH”. Do khả năng còn chưa tốt nên đề tài của chúng em không tránh những
thiếu sót, chúng em mong nhận được sự đóng góp của cô và các bạn để bài làm
được tốt hơn.
•
•
•
•
•
•
•
•
•
2. Thiết kế phương án điều tra.
a. Mục đích nghiên cứu
- Lấy được số liệu cụ thể về thực trạng làm thêm của sinh viên học viện ngân hàng.
- Tổng hợp vè phân tích số liệu.
- Đưa ra nhận xét và một số biện pháp kiến nghị
b. Đối tượng, phạm vi khảo sát
Với mục tiêu đề ra đối tượng và phạm vi khảo sát được xác định:
Đối tượng khảo sát: thực trạng làm thêm của sinh viên trường Học Viện ngân hàng
ở trọ và ký túc xá.
Đơn vị khảo sát: sinh viên học viện ngân hàng
Phạm vi khảo sát: được thực hiện trong trường học viện ngân hàng
Thời gian khảo sát: được thực hiện ngày 5 tháng 10/2016
3. Nội dung nghiên cứu
Thông qua những nội dung trong phiếu điều tra, chúng em thu thập thông tin, xử
lí phân tích dữ liệu để có thể nắm bắt được tình hình làm việc của sinh viên hiên
nay.
4.Các phương pháp thống kê được sử dụng
Thiết kế phiếu điều tra
Thu thập thông tin
Tổng hợp thông tin
Bảng thống kê, biểu đồ
Tham số phân tích thống kê
5. Bản giải thích phiếu
Mẫu bảng hỏi phục vụ cho quá trình điều tra khảo sát:
Mẫu điều tra: “ Thực trạng làm thêm của sinh viên Học viên ngân hàng
a.
b.
c.
d.
a.
b.
c.
d.
a.
b.
c.
a.
b.
c.
d.
a.
b.
c.
d.
e.
Câu 1: bạn đã từng đi làm thêm chưa?
Chưa bao giờ
Làm bán thời cụ
Làm thời vụ
Cả b và c
Câu 2: Bạn có thể làm thêm vào những thời gian nào?
8h-12h
7h-11h
18h-22h
13h30-17h30
Câu 3: Vì sao bạn thích đi làm thêm hoặc có nhu cầu đi làm thêm?
Rèn luyện bản thân
Tăng thêm thu nhập
Cả a và b
Câu 4:Hiện nay bạn đang là sinh viên năm mấy?
Năm nhất
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Câu 5: Bạn có khả năng làm những công việc gì?
Lao động chân tay
Văn phòng: kế toan, đánh văn bản, các công việc vê worl, excel...
Telesales
Gia sư các môn học
Khác
II NỘI DUNG
Kết quả nghiên cứu
Thực hiện điều tra và khảo sát 100 mẫu về tình hình đi làm thêm của sinh viên
HVNH chúng em có thể phân tích như sau.
1.
Tình Trạng đã từng làm thêm:
Bảng điều tra:
Đối tượng
2.
Tổng sinh
viên
46
Chưa đi làm
thêm
Đã đi làm
54
thêm
Qua biểu đồ ta thấy, tỷ lệ sinh viên ở trọ và ký túc xá đã từng đi làm thêm
chiếm 54%, còn chưa hề đi làm thêm chiếm 46%. Qua đó ta thấy việc đi làm
thêm đã trở lên phổ biến ở trường Học viện ngân hàng.
Bảng phân loại khung giờ có thể đi làm của các sinh viên hiện nay:
Sinh viên
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Khác
Tổng
8h-12h (số
người)
2
12
2
3
0
19
13h30-17h30
(số người)
1
9
5
4
0
19
7h-11h (số
người)
4
6
5
0
1
16
18h-22h (số
người)
7
8
2
9
1
27
Khác (số
người)
1
3
2
2
1
9
Nhận xét: Số lượng sinh viên làm thêm vào thời gian 8h-12h chiếm 21,11%
Số lượng sinh viên làm thêm vào thời gian 13h30-17h30 chiếm 21,11%
Số lượng sinh viên làm thêm vào thời gian 7h-11h chiếm 17,78%
Số lượng sinh viên làm thêm vào 18h-22h chiếm 30%
Số lượng sinh viên làm thêm vào thời gian khác chiếm 10%
3.
Mục đích làm thêm của sinh viên
Đối tượng
Tổng sinh viên
Rèn Luyện
14
Kiếm tiền
22
Cả 2
64
Khác
0
Nhận xét: có 2 mục đích để sinh viên đi làm thêm đó là kiếm tiền và rèn
luyện bản thân. Theo điều tra của nhóm chúng em, số sinh viên muốn làm
thêm để kiếm tiền chiếm 22%,số sinh viên muốn rèn luyện bản thân trong
môi trường xã hội chiếm 14%, còn lại là 64% số sinh viên muốn làm thêm
để vừa kiếm tiền trang trải cuộc sống, vừa rèn luyện bản thân.
4.
Bảng phân loại các việc có khả năng làm của sinh viên:
Sinh viên
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Khác
Tổng
Lao động chân
tay
2
6
4
3
1
16
Văn phòng
Telesales
4
7
7
9
0
27
4
11
1
4
2
20
Gia sư các
môn học
3
12
3
2
0
20
Khác
1
5
1
2
0
9
5.
Phân tổ thống kê (khoảng cách tổ không đều nhau)
Số sinh viên trường Học viện ngân hàng trên địa bàn Hà Nội chọn các công việc
làm thêm .
Tiêu chí
8h-12h
13h30-17h30
7h-11h
18h-22h
Khác
Tổng
Lao động chân
tay (số người)
3
4
2
2
2
13
Văn phòng
Telesales
6
5
4
8
3
26
5
2
5
5
2
19
Gia sư các
môn học
4
4
4
6
0
18
Khác
3
2
1
2
0
8
Theo bảng thống kê, chúng em thấy, đa số sinh viên thích làm việc ở văn phòng
Xử lý số liệu:
6.
a.
Tính mốt và trung vị:
Theo khung giờ làm của
sinh viên
Mốt
19,33
11,2
5
20,25
11
Trung vị
18,285
14,333
7,2
18,22
8,5
Khoảng biến thiên theo khung giờ:
R-
Theo khả năng làm
của sinh viên
4
12
7
9
2
4
11
7
9
2
b.Tính số bình quân cộng giản đơn :
Theo khung giờ sinh
viên có thể đi làm
Số bình
quân cộng
giản đơn
Các việc sinh viên có khả
năng làm của sinh viên
1
3,8
3,2
2
3,8
5,4
3
3,2
4
4
5,4
4
5
1,8
1,8
III KẾT LUẬN
Hiện nay, thống kê đã được sử dụng phổ biến trong phân tích các quá trình
kinh tế-xã hội để có thể nắm bắt được những thông tin một cách cụ thể hơn
và rõ ràng hơn.
Trong khuân khuân khổ của môn nguyên lí thống kê, bài làm của chúng em
cũng đã nêu được một số nội dung cơ bản trong phân tích vấn đề.
Do khả năng của chúng em còn chưa tốt nên chúng em rất mong nhận được
sự góp ý, nhận xét, đánh giá từ các thầy cô để bài làm của chúng em có thể
hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!