Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Đề kiểm tra học kì 2 môn địa lý lớp 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.03 KB, 4 trang )

PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS THANH TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC: 2011-2012
GIÁO VIÊN : NGUYỄN SÔNG HƯƠNG
TỔ : TỔNG HỢP

I. MA TRẬN ĐỀ I
Chủ đề/
mức độ
nhận thức
Kinh tế
Bắc Mĩ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
mức độ thấp

Nhận biêt các ngành
công nghiệp quan
trọng ở Bắc Mĩ. Và
sự biến đổi về công
nghiệp ở Hoa Kì
30%.10=3đ 30% TSĐ = 3đ
Thiên
Hiểu được vì sao châu lục


nhiên châu
này được mệnh danh là

Đại Dương
thiên đàng xanh”
20%.10=2đ
20% TSĐ = 2đ
Thiên
Biết được các kiểu
nhiên châu địa hình chính cuả
Âu
châu Âu và đặc diểm
của các địa hình đó
30%.30=3đ 30% TSĐ = 3,0 đ
Thiên
So sánh sự
nhiên châu
khác nhau giữa
Âu (tt)
các kiểu khí
hậu
20%.10=2đ
20% TSĐ = 2đ
TSĐ: 10
6 điểm = 60%
2,0điểm = 20%
2,0 điểm =20%
TSC: 4

Tổng


30%=3đ

20%=2đ

30%=1đ

20%=2đ
10 điểm
=100%

ĐỀ I
Câu 1: Nêu các ngành công nghiệp quan trọng ở Bắc Mĩ ? Những năm gần đây sản xuất
công nghiệp ở Hoa Kì biến đổi như thế nào ? ( 3đ )
Câu 2 : Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi
là “ thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương ? ( 2đ )
Câu 3: Châu Âu có bao nhiêu dạng địa hình chính ? Nêu đặc điểm các dạng địa hình đó ?
( 3đ )
Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa môi trường ôn đới hải dương và môi trường ôn đới lục
địa ? ( 2đ )


ĐÁP ÁN
Câu 1 : - Ca Na Đa Khai thác và chế biến lâm sản, hoá chất, luyện kim, Công Nghiệp thực
phẩm Phía Bắc Hồ Lớn Ven biển Đại Tây Dương . ( 0,75đ )
- Hoa kì Phát triển tất cả càc ngành kỹ thuật cao Phía Nam Hồ Lớn Đông Bắ cPhía Nam
ven Thái Bình Dương (vành đai mặt trời) . ( 0,75đ )
- Mehicô :Cơ khí, luyện kim, hoá chất, đóng tàu, lọc dầu, Công Nghiệp thực phẩm.Thủ
đô Mêhicô Các Thành Phố ven vịnh Mêhicô. ( 0,75đ )
- Nền công nghiệp của Hoa Kì có sự chuyển đổi từ các vùng công nghiệp truyền thống “

Đông bắc Hoa Kì” đến các vùng công nghiệp mới “ vành đai mặt trời” để phù hợp với xu
thế phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới ( 0,75đ )
Câu 2
Các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình
Dương”vì:
- Phần lớn các đảo và quần đảo nằm trong vùng có khí hậu nóng ẩm và điều hòa. (1đ)
- Rừng xích đạo xanh quanh năm hoặc rừng mưa mùa nhiệt đới xanh tốt cùng với rừng
dừa đã biên các đảo thành những “thiên đàng xanh” (1đ)
Câu 3 : Gồm có 3 dạng địa hình :
- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích kéo dài từ tây sang đông có địa hình bằng phẳng gồm
đồng bằng đông Âu , đồng bằng Pháp, đồng bằng trung và hạ lưu Đa-Nuyp... ( 1đ )
- Núi già ở phí Bắc và trung tâm với những đỉnh tròn ,thấp , sườn thoải có các dãy núi
Xcan-đi-na-vi, dãy U-ran... ( 1đ )
- Núi trẻ ở phía tây, Nam và Trung Âu với đặc điểm các đỉnh núi cao, nhọn xen lẫn các
thung lũng sâu có các dãy núi An-pơ, Ban-căng, An-pơ Phơdrich.... ( 1đ )
Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới lục địa.
- Khí hậu ôn đới hải dương: mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm. Mưa quanh năm và
lượng mưa tương đối lớn. (1đ)
- Khí hậu ôn đới lục địa: mùa đông kéo dài và có tuyết phủ, mùa hạ nóng và có mưa.
Lượng mưa ít dưới 500 mm . (1đ)

PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS THANH TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA LÍ 7


NĂM HỌC: 2011-2012
GIÁO VIÊN : NGUYỄN SÔNG HƯƠNG

TỔ : TỔNG HỢP

. MA TRẬN ĐỀ I
Chủ đề/
mức độ
nhận thức

Nhận biết

Vận dụng
mức độ thấp

Thông hiểu

Đô thị hóa
Bắc Mĩ và
Nam Mĩ

Hiểu được quá trình đô
thị hóa ở Bắc Mĩ và Nam
Mĩ có sự khác nhau

20%.10=2đ
Châu nam
Trình bày được đặc
Cực – châu
điểm tự nhiên của
lục lạnh
châu lục này
nhất TG

30%.10=3đ 30% TSĐ = 3đ

20% TSĐ = 2đ

Tổng

20%=2đ

30%=3đ
So sánh sự
khác biệt về
kinh tế của Ôxtray-li-a và
Niu Di-len vói
các quốc đảo
còn lại trong
châu Dại
Dương

Kinh tế
châu Đại
Dương

20%.10=2đ

20% TSĐ = 2đ

Trình bày được đặc
Thiên
điểm về khí hậu ,
nhiên châu

sông ngòi , thực vật
Âu
của châu Âu
3%.10=3đ 30% TSĐ = 3 đ
TSĐ: 10
6 điểm = 60%
TSC: 4

30%=3đ
2,0 điểm =20% 10 điểm
=100%

2,0điểm = 20%

20%=2đ

ĐỀ II
Câu 1: Qúa trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào ? (2đ )
Câu 2: Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực ? (3đ )
Câu 3 : So sánh sự khác biệt về kinh tế của Ô-xtray-li-a và Niu Di-len vói các quốc đảo
còn lại trong châu Dại Dương. (2đ )
Câu 4 ? Nêu đặc điểm về khí hậu , sông ngòi , thực vật của châu Âu. ( 3đ )
ĐÁP ÁN ĐỀ II MÔN ĐỊA LÍ 7


Câu 1 :
- Qúa trình đô thị hóa của Bắc Mĩ là quá trình đô thi hóa có tổ chức , có kế hoạch
luôn đi kèm với sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế
- xã hội .( 1đ )
- Qúa trình đô thị hóa của Nam Mĩ là quá trình đô thi hóa tự phát khi kinh tế chưa

phát triển dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng kìm hảm sự phát triển kinh tê - xã
hội. (1đ )
Câu 2: - Những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Khí hậu : rất giá lạnh, lạnh nhất TĐ .( 0,5đ )
+ Nhiệt độ quanh năm < 0C .( 0,5đ )
+ Nhiều gió bão nhất thế giới .( 0,5đ )
+ Địa hình : là 1 cao nguyên băng khổng lồ thể tích khoảng 35 triệu km3 cao TB 2600m .
( 0,5đ )
- Sinh vật :
+ Thực vật : không có, động vật : khả năng chịu rét giỏi (Báo biển, chim cánh cụt, Cá
voi xanh …) .( 0,5đ )
+ Khoáng sản : giàu than đá, đồng, dầu mỏ, ….( 0,5đ )
Câu 3
- Ôxtraylia và Niu-di-len là 2 nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực là những
nước có nền kinh tế phát triến tương đối toàn diện là 2 nước nằm trông nhóm nước
phát triển nhất thế giới.( 1đ )
- Các quốc đảo là những nước đang phát triển có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp là chủ , nền kinh tế đang găp nhiêù khó khăn. (1đ )
Câu 4 : Khí hậu:
- Đại bộ phận có khí hậu ôn đới .( 0,25đ )
- Ven biểu Tây Âu và phía bắc Tây Âu: KH ôn đới hải dương .( 0,25đ )
- Vùng Trung và Tây Âu, phía đông dãy Xcan-di-na-vi: KH ôn đới lục địa .( 0,25đ )
- Ven biển Địa Trung Hải: KH Địa Trung Hải .( 0,25đ ) .
Sông ngòi :
- Dày đặc, lượng nước dồi dào .( 0,25đ )
- Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Vôn-ga .( 02,5đ )
- Các con sông đổ ra BBD, mùa đông đóng băng lâu.( 0,25đ )
. Thực vật:
- Thay đổi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng
mưa .( 0,25đ )

- Ven biển Tây Âu có khí hậu ôn đới Hải dương: Rừng lá rộng (sồi, dẻ...) .( 0,25đ )
- Vùng nội địa có khí hậu ôn đới lục địa: Rừng lá kim (thông, tùng...) .( 0,25đ )
-Ven biển ĐịaTH có khí hậu ĐịaTH: Rừng cây bụi gai .( 0,25đ )
- Phía Đông Nam có khí hậu cận nhiệt, ôn đới lục địa: Thảo nguyên .( 0,25đ )



×