Bài 13: ngng đọng hơi nớc trong khí quyển.
I. MC TIÊU BàI HọC
Sau bài học, HS cần:
- trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngng đọng hơi nớc, sự hình thành sơng, mây,
ma.
- Phân đợc các nhân tố ảnh hởng đến ma.
- Trình bày va giải thích đợc sự phân bố lợng ma trên Trái Đất.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lơng ma trên thế giới biểu đồ rút ra nhận
xét về sự phân bố lợng ma và ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố ma.
II. THIÊT bị dạy học
- bản đồ khí hậu thế giới; Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Hình 13.1 phóng to.
III. hoạt động dạy học
Khởi động: GV nói: Các em đã học về đọ ẩm không khí và ma ở lớp 6.
Ai còn nhớ đợc độ ẩm không khí là gì? Có mấy loại độ ẩm không khí? Mây và ma hình
nh thế nào? Ma trên Trái Đất phân bố ra sao?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, hơi nớc có
trong không khí là do bốc hơi từ ao, hồ, sông, biển, đại
dơng dã đợc học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho
biết khi nào thì hơi nớc ngng đọng ( những diều kiện
để hơi nớc ngng đọng).
Gợi ý: Khi độ ẩm tơng đối là 100% nghĩa là không khí
đã bão hòa hơi nớc.
- GV nói: Khi hơi nớc ngng đọng sẽ sinh ra sơng, mây,
ma ... s ơng mù là một trong những loại sơng có gây
ảnh hởng nhiều đến đời sống và sản xuất.
- Hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho biết s-
ơng mù sinh ra trong diều kiện nào?
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bớc 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu
hỏi :
- Mô tả quá trình hình thành mây, ma
- Khi nào thì có tuyết rơi?
-Ma đá xảy ra khi nào ?
Hơi nớc ngng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ,tụ lại
thành những đám mây. Các hạt nớc trong đám mây th-
ơng xuyên vận động, chúng kết hợp với nhau, ngng tụ
I. Ngng ddongj hơi nớc trong khí quyển
1. ngng đọng hơi nớc
Điều kiện ngng đọng hoei nớc:
- Không khí đã bão hào mà vẫn tiếp
thêm hoei nớc hoặc gặp lạnh
- Có hạt nhân ngng đọng
2. Sơng mù
- Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ôn
định theo chiều thẳng đứng và có gió
nhẹ.
3. Mây và ma
Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi
nớc đọng thành những hạt nhỏ nhẹ tụ
thành từng đám đó là mây.
thêm, kích thớc trở nên lớn hơn đủ đê thắng những
dòng thăng của không khí và rơi xuống thành ma.
Bớc 2? Hs trình bày kết quả, GV giúp HS chuản bị kiến
thức.
HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bợc 1: Các nhóm dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo
luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp và frông.
- Các nhóm 3, 4 tìm hiểu về nhân tố gió và frông.
- Các nhóm 5, 6 tìm hiểu về nhân tố dòng biển, địa
hình.
- Câu hỏi của nhóm 1, 2:
+ trong những khu vực có áp thấp hoặc áp cao, nơi nào
hút gió hay phát gió?
+ ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí chuyển động
ra sao?
+Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ dẫn đến
hiên tợng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự tạc động
của khu vực có áp thấp hoặc áp cao và frông ảnh hởng
tới lợng ma?
- Câu hỏi của nhóm 3, 4:
+ Trong các loại gió thơng xuyên loại gió nào gây ma
nhiều, loại gió nào gây ma ít: vì sao?
+Miền có gió mùa ma nhiều hay ít? vì sao?
+Vì sao khi frông đi qua thì hay ma?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi của nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dọng biển móng đi qua thì ma nhiều,
nơi có dòng biển lạnh đi qua thì ma ít ?
+ Giải thích sự ảnh hởng của dịa hình đến lợng ma.
Bứơc 2:
-Đại diện câc nhóm dụa vào bản đò trình bày kết quả.
GV giúp HS chuẩn kiến thức.
* GV chuẩn xác kiến thức:
- ở các vùng ven biển, gió từ đại dơng thổi vào mang
theo hơi nớc, thơng ma nhiều nh khu vực ôn đới, gió
Tây mang hơi nớc từ biển di chuyển vào gây ma ở ven
các lục dịa nh Tây Âu. sờn Tây của các hệ thống núi
vên bờ biển Bắc Mỹ, Chi Lê . Miền có gió mùa cũng
- Khi các hạt nớc trong mây có kích th-
ớc lơn thành các hạt nớc rơi xuống đát
gọi là ma.
- Tuyết rơi: Nớc rơi gặp nhiệt độ 0 c
- Ma đá: Nớc rơi dói dạng băng.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến lợng
ma
1. Khí áp
ma nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nớc từ đại dơng
vào.
- Những vùng ở sau trong các lục địa. Không có gió từ
đại dơng thổi vào, rất ít ma. Miền có gió mậu dịch
cũng ma ít do tính chất của gió này khô.
- ở ven bời các đại dơng, những nơi có dòng biển nóng
đi qua, ma nhiều do không khí trên dòng biển nóng cha
nhiều hơi nớc, khi có gió mùa thổi mang hơi nớc vào
bờ gây ma; nơi có dòng biển lạnh đi qua khó ma vì
không khí trên dòng biển này bị lạnh, hơi nớc không
thể bốc lên đợc. ậ đây, thơng hình thành những hoang
mạc nh Namip. Calẩhi, Calioocnia .
HĐ 4: Làm việc theo cặp
Bớc 1:
- Dựa vào hình 13.1, 13.2 và kiến thức đã học:
+ Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lợng ma
ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
+ Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông lợng ma của
các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hóa ra
sao? Giải thích?
- Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGk.
Bớc 2:
HS trình bày kết quả. GV giúp Hs chuẩn kiến thức:
- nhìn chung, các miền khí hậu nóng có lợng ma lớn
hơn, miền khí hậu lạnh có lợng ma nhỏ hơn.
- Vùng xích đạo ma nhiều do nhiệt độ cao. áp thấp,
nhiều đại dơng và rừng, sự thăng lên mạnh mẽ của
không khí, nớc bốc hơi mạnh Vòng đai ôn đới l ợng
ma cũng phong phú do ảnh hởng của dòng biển nóng,
- Khu vực áp thấp: Thờng ma nhiều
- Khu vực áp cao: ít ma hoặc không ma,
2. Frông
- Miền có frông. dải hội tụ đi qua thờng
có ma nhiều.
3. Gió
- Gió tây ôn đới ma nhiều
- Miền có gió mùa: ma nhiều;
- Miền có gió mậu dịch: ma ít.
4. Dòng biển
- ở vên bờ các đại dơng, những nơi có
dòng biển nóng đi qua thờng có ma
nhiều; nơi có dòng biển lạnh đi qua khó
ma.
5. Địa hình
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa
hình cao nh ngọn núi, đồi m a nhiều.
- Sờn đón gió: ma nhiều; Sờn khuất gió
thờng ít ma.
III. Sự phân bố ma trên Trái Đất
gió Tây mang hơi nớc từ biển vào .
- ở cực, bức xạ mặt trời yếu, nhiệt độ thấp, lợng bốc hơi
không dáng kể, ma ít. ậ các vòng đai chí tuyến. Các
khối không khí khô chuyển động đi xuống, rất ít ma.
Q
1. lợng ma trên Trái Đât phân bố ma
không đều theo vĩ độ
+ Phân bố lợng ma không dều theo vĩ
độ ( từ xích đạo về cực).
+ Khu vực xích đạo ma nhiều nhất.
+ Hai chực chí tuyến ma ít.
+ Hai khu vực ôn đới ma nhiều.
+ Hai khu vực ở cực ma rất ít nhất.
2. Lợng ma phân bố không đều do ảnh
hởng của đại dơng
- ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự
phân bố ma không đều.
- Do ảnh hởng của những yếu tố vè lục
địa,đại dơng. đại hình
- Chẳng hạn nh khu vực Tây Âu và
Đông Âu, Tây và Đông của Bắc Mĩ có
lợng ma rất khác nhau.
IV. đánh giá
Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK
V. hoạt động nối tiếp
1. Làm câu 3 trang 52 SGk
2. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm tở vĩ độ nh nớc ta, nhng Bắc Phi có khí hậu
nhiệt đới hoang mạc, còn nứơc ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm ma nhiều.
Bi 14. thực hành
đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu
trên trái đất,
Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
I. mục tiêu bài học
sau bài học, HS cần:
- nhận biết đợc sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa.
- Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hóa theo đới, theo
kiểu của khí hậu.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để biết đợc đặc điểm chủ yếu của một số kiểu
khí hậu.
II. thiết bị dạy học
- Bản đồ các đới khí hậu thế giới.
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của một số kiểu khí hậu trong SGK.
III. hoạt động dạy học
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.
HĐ1: làm việc theo cặp
Bớc 1:
- GV giới thiệu khái quát: Sự phân bố lợng ma ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời tới bề
mặt Trái Đất không đều theo vĩ độ đo góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác
nhau. Các yếu tố của khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí
hậu ở các khu vực.... Căn cứ vào sự phân bố đó, ngời ta có thể chia bề mặt Trái Đất
thành 5 vòng đai nhiệt khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí
hậu).
Bớc 2:
- HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6, tìm hiểu:
+ Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới.
+ Xác định phạm vi của từng đới khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ.
+ Nhận xét vè sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa.
Bớc 3:
- HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung góp ý.
GV chuẩn xác kiến thức
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhay qua Xích đạo.
- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hởng của vị trí đối
với biển, độ cao và hớng của địa hình.....
- Sự phân hóa kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hòa chủ yếu theo
kinh độ.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bớc 1: HS làm bài tập 2 trang 55
Bớc 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các kiểu khí hậu, GV giúp HS chuẩn kiến thức
Đáp án:
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa( Hà Nội)
+ ở đới khí hậu nhiệt đới.
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất trong khoảng 18 C, nhiệt độ cao nhất khoảng 30 C, biên độ
nhiệt năm khoảng 12 C.
+ Ma: 1694mm/ năm ma tập trung vào mùa hạ(tháng 5---> tháng 10)
- Biểu độ khí hậu cận nhiệt địa trung hải(Palecmô)
+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt.
+ Nhiệt đới thấp nhất khoảng 11 C, nhiệt độ cao nhất khoảng 22 C, biên độ khoảng 11 C.
+ Ma 694mm/ năm, ma nhiều vào thu đông, mùa hạ ít ma (tháng 5---> 9)
- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dơng(Vanlenxia)
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 7 C, nhiệt độ cao nhất khoảng 15 C, biên độ nhiệt khoảng 8
C
+ Ma 1416mm/ năm, ma nhiều quanh năm, nhất mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa( Cô bu)
+ Thuộc khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 7 C, nhiệt độ cao nhất khoảng 16 C, biên độ nhiệt lớn
(khoảng 23 C)
+Ma 1164mm/năm, ma nhiều vào mùa hạ ( tháng 5--->9)
b) So sánh
* Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng và kiểu khí hậu ôn đới lục địa:
- Giống nhau:
+ Nhiệt độ trung bình năm thấp ( tháng cao nhất không tới 20 C)
+ Lợng ma trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng.
- Khác nhau:
+ Ôn đới hải dơng có nhiệt độ thấp nhất trên 0 C, biên độ nhiệt nhỏ.Ma nhiều quang năm,
ma nhiều vào mùa thu đông.
+ Ôn đới lục địa có nhiệt độ tháng thấp nhất dới 0 C, biên độ nhiệt lớn.Ma nhiều vào mùa
hạ.
*Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiết địa trung hải:
- Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm cao, có một mùa ma và một mùa khô
- Khác nhau:
+ Nhiệt độ: khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn
+ Ma: khí hậu nhiệt đới gió mùa, ma nhiều hơn và ma vào mùa hạ, khô vào mùa
đông. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải, ma ít và ma nhiều hơn vào thu đông, khô vào mùa
hạ.
IV. đánh giá
HS vµ GV tù ®èi chiÕu kÕt qu¶ vµ tù ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ lµm viÖc cua m×nh vµ c¸c b¹n
- GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ lµm viÖc cña HS.
V. ho¹t ®éngnèi tiÕp
VÒ nhµ ho¹n thiÖn mèt bµi thùc hµnh.
So¹n:....../......../.......
Gi¶ng: ....../......../......
TiÕt 18 TPPCT
Bài 15: thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hởng tới
chế độ nớc sông. một số sông lớn trên trái đất
I. mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đợc khái niệm thủy quyển.
- Mô đợc vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của cả nớc trên Trái Đất
- Phân tích hình ảnh để nhận biết các vòng tuần hoàn nớc.
- Trình bày đợc một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc của một con sông. Biết cách
phân loại sông theo nguồn tiếp nớc.
- Phân biệt đợc mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con
sông.
- Nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nớc sạch.
- Có ý thức bảo vệ rùng, bảo vệ các hồ cha nớc.
II.thiết bị dạy học
- Phóng to hình 15 trong SGK.
- Các bản đồ: Tự nhiên châu á, tự nhiên châu Phi, Tự nhiên châu Mỹ. Tự nhiên VN.
- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục.
- Su tầm một số tranh ảnh về sông.
III. hoạt động dạy học
Khởi động:
*Phơng án 1: Đọc một vài câu thơ trong bài Thề non nớc của Tả Đà, nhấn mạnh câu:Nớc
đi ra bể lạ ma về nguồn. GV hỏi HS: Về nghĩa đen , câu thơ ấy mô tả hiện tợng gì của tự
nhiên ? Nứơc đi ra bển rồi quay về nguồn bằng những con đờng nào?----> Vào bài.
*Phơng án 2: Mở bài trong SGV.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
- GV hoặc HS nêu khai niệm thủy
quyển.
- GV lu ý cho HS : Nớc ngọt trên Trái
Đất chỉ chiếm 3%, nứơc sông và hồ chỉ
chiếm một phần rất nhỏ trong số đó.
Chuyển ý: Nớc trong các biển, đại d-
ơng, trên lục địa và hơi nớc trong khí quyển
có quan hệ gì với nhau không?
HĐ 2: Cá nhân
Bứơc1: HS dựa vào H 15.1 làm phiếu học tập
số 1
I. Thủy quyển
1. Khái niệm
Thủy quyển là lớp nứơc trên Trái Đất, bao
gồm nứoc trong các biển, các dại dơng, n-
ớc trên lục địa và hơi nớc trong khí quyển.
2. Tuần hoàn của nớc trên Trái Đất
Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra
của vòng tuần hoàn nhỏ. Tìm ra mối quan hệ
giữa 2 vòng tuần hoàn . Nêu ví dụ cụ thể.
Bớc 2: HS lên bảng trình bày dựa vào H 15.1
trên bảng .GV chuẩn xác kiến thức. GV lu ý
vòng tuần hoàn lớn có thẻ chia thành 2 laọi
( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). Trong vòng
tuần hoàn nhỏ, có thể bổ sung thêm sự bốc
hơi của sinh vật.
Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nớc trên lục
địa , nứơc ngọt chiếm 3%, còn lại là nớc mặn.
Sông chỉ chiếm một phần rất nhỏ lợng nớc
ngọt nhng lại có vai trò tối quan trọng trong
cuộc sống của nhân loại. ---> Vào phần 2.
HĐ 3: Nhóm
- Nhóm 1: Đọc SGk, thỏa luận , nêu ví
dụ chứng minh chế dộ ma, băng tuyết
và nớc ngầm ảnh hởng đến chế độ
nứơc sông.
Gợi ý: Có thể chọn một số con sông ở vùng
nhiệt đới có chế độ ma mùa va một số con
sông ở vùng ôn đới lạnh hoăc miền núi cao
để chứng minh.
- nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế, thực
vật và hồ đầm lạ ảnh hởng đến sự điều
hòa của chế độ nớc sông.
Gợi ý: Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ
Tự nhiên Việt Nam, giải thích vì sao mực nớc
lũ ở các con sông ngòi miền Trung thờng lên
rất nhanh, còn lũ ở đồng bằng sông Cửu Long
thì ngợc lại. Giải thích vì sao hiện tợng lũ
quét chỉ xaye ra dữ dội ở miền núi, nơi rừng
bị tàn phá nguyên trọng.
Bớc 2: Đại diện câc nhóm lên trình bày, minh
họa trên bảo đồ treo trên bảng. GV bổ sung,
chuẩn xác kiến thức. Có thể hỏi thêm các câu
hỏi sau:
- Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn?
- Hãy nêu ví dụ minh họa về mối quan
hệ giữa chế độ nứơc sông chế độ ma.
- ở lu vục cửa sông, rừng phòng hộ th-
a. Vòng tuần hoàn nhỏ
Nớc chỉ tham gia hai giai đoạn : bốc hơi,
nứơc rơi và dòng chảy; hoặc bốn giai đoạn:
Bốc hơi, nứơc rơi, dòng chảy, ngấm ---> dòng
ngấm ---> biển, biển lại bốc hơi.
II. Một số nhân tố ảnh hởng tới chế
đọ nứoc sông
1. Chế độ muă, băng tuyết và nớc
ngầm
2. Địa thế, thực vật và hồ đầm
- Địa thế: ở miền núi, nớc chảy nhanh
giúp điều hào chế độ nớc sông, giảm lũ
lụt.
- Hồ, đầm
ờng đợc trồng ở đâu? Vì sao?
- Vì sao sông Mê Kông có chế độ nớc
điều hòa hơn sông Hồng
CHuyển ý: Yên cầu HS dựa trên các bản đồ
trên bảng, xác dịnh một số sông lớn ở từng
châu lục --> vào phân III
HĐ 4: Nhóm
Bứơc 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng
hoặc Tập bản đồ Thế giới và các châu lục và
đọc sách giáo khoa, thảo luận, hoàn thành
các phiếu học tập theo sự phân công dới đây:
Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1
Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2
Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3
Bớc 2:
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
Cần xác định vị trí và hớng chảy của
sông trên bản đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức. Lu ý khắc
sâu các điều sau: vị trí của sông, diện
tích lu vực, nơi bắt nguồn, chiều dài,
nguồn cung cấp nớc chính. Yên cầu
HS xác định trên bản đồ một số sông
lớn khác: Trờng Giang, Hoàng Hà,
Hằng......
Điều hào chế độ nớc sông.
III. Một số sông lớn trên Trái Đất.
1. Sông Nin
2. Sông A- ma- dôn
3. Sông I-ê-nít-xê-i
IV. đánh giá
1. Dựa vào kiến thức dẫ học và các bản đò trên bảng, em hãy sứap xếp cột A và B sao
cho hợp ý:
A. Các sông B. Nguồn cung cấp nớc chủ yếu
1. Sông A-ma-dôn
2. Sông Nin
3. Sông Hằng
4. Sông Hoàng Hà
5. Sông Cu Long
6. Sông Hồng
a. Nớc ma
b. Nớc ngầm
c. Băng, tuyết tan
2. Câu nào sau đây sai?
A. Nin là sông dài nhất thế giới
B. A-ma-dôn là sông lớn nhất thế giới
C. Nguồn cung cấp nứơc chủ yếu của Sông I-ê-nít-xê-i là nứơc ma va nớc ngầm.
3. Sắp xếp các ý ở cột A và Cột B sao cho hợp ý:
A. Vòng tuần hoàn của nứơc B. Các giai đoạn
1. Vòng tuần hoàn nhỏ
2. Vòng tuần hoàn lớn
a. Bốc hơi
b. Dòng chảy
c. Ngầm...
d. Nớc rơi
V. họat động nối tiếp
Làm phần Câu hỏi và bài tập SGK.
Soạn:....../......../.......
Giảng: ....../......../......
Tiết 19 TPPCT
Bài 16: Sóng. Thủy triều. Dòng biển
i. mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Trình bầy khía niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển, sóng
thần.
- Hiểu rõ tơng quan giữa vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hởng tới thủy
chiều nh thế nào.
- Nhận biết đựơc đặc điểm phân bố các dòng biển trên Trái Đất.
- Biết phân tích hình vẽ, trang ảnh và bản đồ để đi điến nội dung bài học.
- Nhận thức đợc nguyên nhân sinh ra thủy triều. Biết đợc cách vận dụng hiện tợng này
trong cuộc sống.
ii. thiết bị dạy học
- Hình 16.1 - Các dòng biển (phong to theo SGK)
- Tranh ảnh sóng biển, sóng thần...
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tập bản đồ thế giới và các châu lục
III. hoạt động dạy học
Mở bài
Phơng án 1: Thỉnh thoảng ta vẫn nghe nói Biển lặng.Có bao nhiêu hoàn toàn tĩnh
lặng?
Thực tế biển luôn luôn vận động. Em nào còn nhớ biển chuyển động dới những dạng nào?
Trên cơ sở những kiến thức đã học ở lớp 6, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc
hơn về sóng, thủy chiều và dòng biển
Phơng án 2: Phần mở bài trong DGK. Trang 85.
Phơng án 3: Cho Hs xem bức ảnh về sóng biển, quang cảnh bãi biển khi thủy chiều
lên, xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ tự nhiên thế giới. GV hỏi: Đó là
những hiện tợng gì? Nguyên nhân hình thành chúng?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Nhóm
Bớc 1: Các nhóm đọc SGK, quan sát tranh
ảnh GV gắn trên bảng(sóng biển, sóng
thần...),trao đổi các nội dung sau:
- Sóng là gì?
- Nguyên nhân gây ra sóng?
- Thế nào là sóng bạc đầu?
- Nguyên nhân gây ra sóng thần?
I. Sóng biển
- Mô tả một số đôi nét vè sóng thần.
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày. GV chuẩn xác kiến thức. Có thể bổ
sung các câu hỏi sau :
- Em biết gì về đợt sóng thần gânf đây
nhất của nhân loại?
- Làm thế nào để nhận biết sóng thần
sắp xảy ra? GV có thể bảo sung các
dấu hiệu để nhận biết sóng thần (cảm
thấy đất rung nhẹ dới chân khi đứng
trên bờ; sau đó nớc biển sủi bọt; mộ
thời gian sau, nớc biển đột ngột rút ra
rất xa bờ; cuối cùng một bức tờng nớc
khổng lồ tiến nhanh vào bờ, tàn phá tất
cả những gì trên đờng chúng đi qua).
Chuyển ý: Cho HS xem 2 bức tranh:
Quang cảnh thủy chiều lên và xuống cảu
cùng 1 bãi biển, GV hỏi: Bức tranh biểu
hiện hiện tợng gì? Tại sao lại có hiệu tợng
đó?
HĐ 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS nghien cứu kỹ các hình
ttrong SGK, lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
- Thủy triểu là gì?
- Nguyên nhân hình thành thủy chiều?
- Khi nào dao dộng cuat thủy chiều nhỏ
nhất? Lúc đó ở Trái Đất sẽ nhiền thấy
Mặt Trăng nh thế nào?
- Nghiên cứu về thủy trêìu có nghĩa nh
thế nào đối với sản xuất à quân sự?
Chuyển ý: Khí nhắc đến khái niệm dòng
sông, chúng ta sẽ hình dung ngay đến ngng
dòng sông xinh đẹp trên lục địa. Hôm nay
chúng lại tìm hiểu những dòng sông không
chảy trên lục địa mà chảy ngay trong biển
cả.---> Giới thiệu phần III.
HĐ 3? Nhóm
1. Khái niệm
Là hình thức dao động của nớc biển theo
chiều thẳng đứng.
2. Nguyên nhân
Chủ yếu là do gió
3. Sóng thần
Có chiều cao và tốc độ rất lớn. Chủ yếu do
động đất gây ra.
II. Thủy triều
1. Khái niệm
THủy triều là hiện tợng chuyển
động thờng xuyên và có chu kì của
các khối nớc trong các biển và đại
dơng.
2. Nguyên nhân
Đợc hình thành chủ yếu do sức hút
của Mặt Trăng và Mặt Trời.
3. Đăc điểm
- Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất
cùng nằm trên một đờng thẳng thì dao
động thủy triều lớn nhất.
- Khí Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất
nằm vuông góc với nhau thì dao độngk
thủy triều nhỏ nhất.
Bớc 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung
trong SGK, quan sát kỹ H16.4, tập bản đồ thế
giới và các châu lục, bản đồ tự nhiên thế giới,
thảo luận, hoàn thành các nhiêm vụ sau:
Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1.
(Các dồng biển nóng BBC)
Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2.
(Các dồng biển lạnh BBC)
Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3.
(Các dồng biển nóng NBC)
Nhóm 4. Hoàn thành phiếu học tập 4.
(Các dồng biển lạnh NBC)
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả hợp với chỉ H 16.4 trên bảng hoặc bản đồ
tự nhiên thế giới. GV chuẩn xác kiến thức và
bổ sung các câu hỏi sau:
- Tác động của dòng biển nóng, lạnh đối
với khí hậu nơi nó chảy qua?
- Hãy chứng minh các dòng biển thờng
chảy đối xứng giữa hai bên bờ của các
đại dơng.
Tại sao hớng chảy của các vòng hoàn lu lớn ở
bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, còn ở
bán cầu Nam thì ngợc lại ?
II. Dòng biển
1. Phân loại
Có hai loại: Dòng biển nóng và
dòng biển lạnh.
2. Phân bố
- Các dòng biển nóng thờng phát dinh ở
hai bên xích đạo, chảy về hớng Tây,
khi gặp lục địa thì chuyển hớng chảy
về cực.
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ
khaỏng vĩ tuyến 30- 40 , chảy về phía
xích đạo.
- ở nửa cầu Bắc có những dòng biển
lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo
bờ Tây các đại dơng chảy về phía xích
đạo.
- ở vùng gió mùa thờng xuất hiện các
dòng nớc đổi chiều theo mùa.
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối
xứng qua hai bờ của các đại dơng.
III. đánh giá
1. câu nào sau dây là không chính xác:
A. Sóng biển là hình thức dao động của nớc biển theo chiều thẳng đứng.
B. Sóng biển là hình thức dao động của nớc biển theo chiều nằm ngang.
C. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động dất dới đáy biển.
D. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng biển và sóng bạc đầu là gió.
V. họat động nối tiếp
Làm phần câu hỏi và bào tập trong SGk.
Soạn:....../......../.......
Giảng: ....../......../......
Tiết 20 TPPCT
Bài 17: thổ nhỡng quyển.
Các nhân tố hình thành thổ nhỡng
I. mục tiêu bào học
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đợc khái niệm thổ nhỡng (đất), độ phì nhiêu của đất, thổ nhuỡng quyển.
- Biết đợc các nhân tố hình thành đất, hiểu đợc vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình
thành đất.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu, giải thích kênh hình, xác lập mối quan hệ giũa các nhân
tố đối với sự hình thành đất.
- ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống.
II. thiết bị dạy học
- Các hình vẽ trong SGK.
- Tranh ảnh về sự tác động của con ngời trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí
hậu khác nhau.
IV. các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
Bớc 1: HS dụă vào hình 17.1 kênh chữ SGK,
vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- trình bày các khái niệm : Thổ nhỡng
( đất), độ phì của đất, thổ nhỡng
quyển.
- Vì sao nói đất là vậ thể tự nhiên độc
đáo?
Bớc 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Đất đợc hình thành từ các chất
hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân
tố tự nhiên. Vậy các nhân tố nào tham gia
vao quá trình hình thành đất. Mỗi nhân tố
có vai trò nh thế nào trong việc hình thành
đất.
HĐ 2: Nhóm
Bớc 1: Mỗi nhóm tìm hiểu hai nhân tố.
Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK, hình 19.2 ( các
nhóm đất chính trên thế giới), vốn hiểu
thảo luận theo các câu hỏi:
I. Thổ nhỡng ( đất)
- Thổ nhỡng (đất): Lớp vật chất mềm, xốp
trên bề mặt lục địa, đợc đặc trng bởi độ phì.
- Độ phì: Là khả năng cung cấp nớc, khí,
nhiệt và các chất dinh dỡng cần thiết cho thực
vật sinh trởng và phát triển.
- Thổ nhỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất tơi
xốp trên bề mặt các lục dịa.
- Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vài trò gì
trong quá trình hình thành đất? Cho ví
dụ.
- Các câu hỏi ở mục II trong SGK.
Gợi ý:
- Các em có thể tham khảo, đối chiếu
hình 13.2 với các hình 14.2 để biết
mối quan hệ gia nhiệt độ, độ ẩm, khí
hậu với các kiểu khí hậu khác nhau có
những loại đất lhác nhau.
Nhóm 3.4: Daj vào kênh chữ SGK, vốn
hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi:
- Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò
gì trong quá trình hình thành đất? Cho
ví dụ.
- Câu hỏi cảu mục 3 trồng SGK.
Gợi ý :
Chú ý:
- Vai trò của sinh vật trong việc hình
thanh lớp mùn cho đất.
- Sự khác nhau về hình thái địa hình, độ
cao dịa hình có ảnh hởng nh thế nào
tối hình thành đất.
Nhóm 5,6: HS dựa vào SGK, tranh ảnh,
vốn hiểu biết thaỏ luận theo các câu hỏi:
- Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già
nhất?
- Câu hỏi của mục 6 trong SGK.
Gợi ý: chú ý phân tích các tác động của
con ngời trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu
cực.
Bứơc 2: Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm góp ý
GV chuẩn kiến thức.
Dv liên hệ thực tế( cho ví dụ cụ thể) về
hiện trạng sử dụng dất ở VN dể giáo dục
ý thức, thái độ bảo vệ đất cho HS.
Ví dụ: Tình trạng đốt rừng làm rẫy, lối
sống du canh du c, việc lạm dụng phân
hoá học trong sản xuất. Tình trạng nhiễm
mặn nhiễm phèn....
II. Các nhân tố hình thành đất
1.Đá mẹ
- Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc.
- Vai trò: Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ
cho đất, quyến định thành phần khoáng vật,
thành phần cơ giới và ảnh hởng trực tiếp tới
các tính chất lí, hóa của đất.
2. Khí hậu
- Các yếu tố, ẩm ảnh hởng trực tiếp đến quá
trình hình thành đất: Nhiệt độ, độ ẩm làm đá
bị phá hủy trở thành sản phẩm phong hóa;
hòa tan rửa trôi, tích tụ, phân giải tổng
hợp chất hữu cơ.
3. Sinh vật
Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành
đất.
- Thực vật: Cung cấp xác vật chất hữu
cơ cho đất, phá hủy đá.
- Vi sinh vật: Phân giải các chất hữu cơ
va tổng hợp thành mùn.
- Động vật: Góp phần làm thay đổi 1 số
tính chất vật lí của đất.
4.Địa hình
- ảnh hởng gián tiếp đến quá trình hình thành
đất thông qua sự thay đổi lợng nhiệt và độ
ẩm.
- Vùng núi: Lớp đất mỏng và bạc màu.
- Vùng bằng phẳng: Đất màu mỡ/
5. Thời gian
- Thời gian hình thành đất là tuổi đất.
- Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới và cận
nhiệt, tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới.
6. Con ngời
- Hoạt động sản xuất của con ngời làm gián
đoạn hoặc thay đổi hớng phát triển của đất.
- Dất bị xói mòn do đốt rừng, làm rẫy.
- Đất mất cấu tợng do quá trình canh tác lúa
nứơc.
- Việc bón phân hữu cơ, thau chua, rửa mặn
sẽ làm cho đất tốt hơn.
IV.ĐáNH GIá
Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A. Nhân tố
ảnh hởng
B. Vai trò. đặc điểm
1- Đá mẹ
2- Sinh vật
3- Khí hậu
4- Con ngời
a.Làm đất bị gián đoạn hoặc thay đổi hớng phát triển.
b. Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
c. ảnh hởng gián tiếp đến hình thành đất.
d. ảnh hởng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lợng nhiệt và
độ ẩm.
5- Thời gian
6- Địa hình
e. ảnh hởng trực tiếp đến các giai đoạn hình thành đất.
f. Là những sane phẩm phong hóa từ đá gốc.
g. Quyết định tuổi đất.
h. Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đầt.
V. Hoạt động nối tiếp
HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK.
Soạn:....../......../.......
Giảng: ....../......../......
Tiết 21 TPPCT
Bài 18: sinh quyển
các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển
và phân bố của sing vật
I. mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần:
- Trình bày đợc khái niệm sinh quyển, xác định đợc giới hạn, vai trò của sinh quyển.
- Hiểu và trình bày đợc vai trò của từng nhân tố vô cơ, sinh vật và con ngời đến sự phát
triển và phân bố của sinh vật.
- Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết.
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con ngời đối với sinh vật,
II. thiết bị dạy học.
- bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên trái đất.
- Tranh ảnh về các tác động của con ngời đến sự phân bố sinh vật (phá rừng, trồng
rừng...)
III. các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: các nhân/cặp.
Bớc 1:
HS dựa vào hình 25.1, kênh chữ SGK, vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- sinh quyển là gì?
- Câu hỏi của mục 1 trong SGK.
Bớc 2:
HS phát biểu, GV giúp học sinh chuẩn xác
kiến thức.
GV: Giới hạn trên của sinh quyển là nơi giáp
với tầng ôzôn, giới hạn dới là đáy vực thẳm
đại dơng, trong lục địa là giới hạn cuối cùng
của vỏ phong hóa ( trung bình là 60m).
Sinh quyển gồm: tầng đáy của khí quyển,
toàn bộ thủy quyển, thổ nhỡng quyển và vỏ
phong hóa.
Chuyển ý: tơng tự nh sự hình thành và phân
bố của trái đất. Sinh vật cũng chịu ảnh hởng
của các yếu tố tự nhiên: khí hậu
HĐ 2: nhóm
I. Sinh quyển
- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sinh
sống (gồm thực động vật, vi sinh vật).
- Phạm vi của sinh quyển: tùy thuộc giới hạn
phân bố của sinh vật.
Bớc 1
Nhóm 1: Dựa vào hình 19.1, kênh chữ SGK,
vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi:
- Nhân tố khí hậu có ảnh hởng gì đến sinh
vật? Cho ví dụ.
Nhóm 2: Dựa vào SGK , vốn hiểu biết, thỏa
luận theo câu hỏi:
- Nhân tố đất và địa hình có ảnh hởng nh thế
nào đến sinh vật?
Cho ví dụ.
Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK.
Nhóm 3: dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo
luận theo gợi ý:
- Nhân tố sinh vật và con ngời ảnh hởng thế
nào đến sinh vật?
- Câu hỏi của mục 4 trong SGK.
Gợi ý cho nhóm 3:
Chú ý:
- Mối quan hệ giữa TV và ĐV.
- ảnh hởng tích cực và tiêu cực của con ngời
đối với sinh vật.
Bớc 2: Đại diện nhóm lên trình bày, các
nhom s bổ sung, Gv giúp HS chuẩn kiến
thức.
II. Các yếu tố ảnh hởng tới sự phát triển và
phân bố của sinh vật.
1. Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp thông qua:
nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma, ánh sáng.
- Nhiệt độ: ảnh hởng trực tiếp đến sự phát
triển và phân bố sinh vật.
- Nớc và độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh
vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển và
phân bố sinh vật.
- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự
thay đổi thực vật theo vĩ độ.
- ánh sáng ảnh hởng mạnh mẽ đến sự quang
hợp của thực vật.
2. Đất
- ảnh hởng rõ rệt đến sự sinh trởng và phân
bố sinh vật do khác nhau về địa lý, dóa và độ
ẩm.
3. Địa hình
- Độ cao, ảnh hớng sờn, độ dốc của địa hình
ảnh hởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi.
- Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.
- Lợng nhiệt ẩm ở các hớng sờn khác nhau
nên độ cao bắt đầu và kết thúc của các của
các vành đai sinh vật khác nhau.
4. Sinh vật
- Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố
của động vật.
- Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất
chặt chẽ vì:
+ Thực vật là nơi c trú của động vật.
+ thức ăn của động vật.
5.Con ngời
- ảnh hởng lớn đến phân bố sinh vật.
- Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố sinh
vật.
- Việt Nam: diện tích rừng bị suy giảm.
IV. Đánh giá
Nối các ý cột A vào cột B sao cho hợp lí:
Nhân tố Vai trò
1 sinh vật
2- khí hậu
3- con ngời
4 - điạ hình
5 - Đất
a. ảnh hởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma, ánh sáng.
b. mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật.
c. ảnh hởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật.
d. Quyết định hoạt động sự sống, phát triển và phân bố của thực vật.
e, tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ.
f. hình thành vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.
V. hoạt động nối tiếp
- tìm những ví dụ ở Việt Nam chứng minh ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên đối với
phân bố của sinh vật.
- Làm các câu 2, 3 trang 68 SGK.
Soạn:....../......../.......
Giảng: ....../......../......
Tiết 22 TPPCT
Bài 19: sự phân bố của sinh vật và đất trên trái đất.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần:
- hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao.
- Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đát chính trên trái đất.
- Biết nhận xét phân tích bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh để rút ra kết luận.
- Phân biệt đợc một số kiểu thảm thực vật.
II. Thiết bị dạy học.
- Bản đồ thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.
- Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên tráI đất.
- Băng hình video về cách cảnh quan trên tráI đất.
III. họat động dạy học
khởi động
GV: yêu cầu HS nêu các ảnh hởng đến sự phân bố của đất và sinh vật. Sau đó GV nói: sự
phân bố của đất và sinh vật chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố. Vậy trên thực tế, đất và sinh vật
phân bố nh thế nào? Sự phân bố này có tính quy luật không? Vì sao?
Bài mới
Dạy mục I: sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ
Phơng án 1
HĐ 1: cả lớp.
- GV yêu cầu HS dựa và SGK, vốn hiểu biết cho biết thế nào là thảm thực vật?
- GV đa ra hệ thống câu hỏi định hớng và cho học sinh xem băng hình về các cảnh
quan trên Trái Đất?
Câu hỏi định hớng:
(1) từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào.
(2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu, thực vật, đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong
một đới?
(3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ?
HĐ 2: cặp/ nhóm.
Bớc 1
- các nhóm có số chẵn làm phiếu học tập 1
- các nhóm có số lẻ làm phiếu học tập 2.
Bớc 2: các nhóm trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tờng về sự phân bố các thảm thực vật và
các nhóm đất chính trên thế giới, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Phơng án 2:
HĐ 1: cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: thảm thực vật là gì ?
HĐ 2: nhóm
Chia thành 6 nhóm
Bớc 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK, các hình 19.1 ; 19.2 ; các hình thức khác
của bài và vốn hiểu biết:
- xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lợc đồ (hình 19.1 ; 19.2).
- Trả lời các câu hỏi tơng ứng của mục I trong SGK.
Phân việc:
- Nhóm 1,2: tìm hiểu về thực vật và đất ở đới lạnh.
- Nhóm 3,4: tìm hiểu về thực vật và đất ở đới ôn hòa.
- Nhóm 5,6: tìm hiểu về thực vật và đất ở đới nóng.
Nếu có băng/ đĩa hình các đới cảnh quan GV bật cho HD xem khi làm bài tập.
Bớc 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV giúp HS chuẩn kiến thức. GV hỏi: Nguyên nhân
nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ?
Dạy mục II: sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao.
HĐ 3: cá nhân/ cặp
Bớc 1: Quan sát hình 19.11 trả lời câu hỏi sau:
- Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi?
- Nguyên nhân của sự thay đổi đó.
Câu hỏi gợi ý:
1 Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất nh vậy?
2 Lợng ma và nhiệt độ thay đổi nh thế nào theo độ cao?
3 Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao.
Bớc 2: GV tóm tắt và chuẩn xác định kiến thức.
- Các vanh đai thực vật và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi.
Sờn núi phía Tây dãy Cap ca
độ cao (m) Vành đai thực vật đất
0 500 Rừng sồi đất đỏ cận nhiệt
500 1200 Rừng rẻ Đất nâu
1200 1600 Rừng lãnh Sam Đất Pốtdôn
1600 2000 đồng cỏ núi Đất đồng cỏ núi
2000 - 2800 địa y và cây bụi Đất sơ đẳng xen lẫn đá
- Nguyên nhân: Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi các thảm
thực vật và đất.
Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên tráI đất để so sánh đặc điểm của
các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở Việt Nam? GV vào bài.
IV. Đánh giá
Phơng án 1
1. Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao.
2. nêu nguyên nhân dẫn đến thảm thực vật và đất theo vĩ độ. Cho ví dụ minh họa
3. Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh, đĩa hình.
Phơng án 2
HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên trái đất và cho biết đới khí hậu tơng
ứng của mỗi cảnh quan.
V.Hoạt động nối tiếp
Học sinh làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK.
Soạn:....../......../.......
Giảng: ....../......../......
Tiết 23 TPPCT
Chơng IV. Một số quy luật của lớp vỏ địa lí.
Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần:
- Xác định đợc thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lí, mối quan hệ giữa các thành phần
trong lớp vỏ địa lí.
- Trình bày đựoc khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa và giải thích đợc nguyên nhân tạo nên
quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan.
- Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rủta kết luận cần thiết .
- Nêu đợc ví dụ thực tiễn.
- Nhận thức đợc sự cần thiết phải nghiên cứu tình hớng thống nhất và hoàn chỉnh của
lớp vỏ địa lí trong việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
II .Thiết bị dạy học
- Sơ đồ lớp vỏ địa lí trái đất ( phóng to ).
- Tranh ảnh.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III. hoạt động dạy học
Phơng án 1: quá trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên : Địa hình,
khí hậu, sông ngòi, đất và sinh vật diễn ra ở đâu? chúng ảnh hớng đến nhau nh thế
nào? Hoạt động sản xuất của con ngời tác động ra sao đến chúng Giới thiệu bài.
Phơng án 2: Đa ra một số tranh ảnh: Rừng bị chặt trụi đồi trọc đất bị sói mòn, lũ
quét ở vùng cao, GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau nh thế
nào? Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ 1: Cá nhân/ cả lớp
Bớc 1:
HS đọc SGK, nghiêm cứu kỹ hình 20.1 hoàn
thành phiếu học tập 1.
Bơc 2:
- Gọi HS lên trình bày. Yêu cầu sử dụng hình
20.1 Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên
bảng. GV đa phiếu phản hồi thông tin.
- GV xác định lịa giới hạn của lớp vỏ địa lý
I Lớp vỏ địa lý
Là lớp bề mặt của Trái Đất, ở đó có sự xâm