Tải bản đầy đủ (.pdf) (172 trang)

Quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.11 MB, 172 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------

PHẠM THỊ NHUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------

PHẠM THỊ NHUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN PHẠM HÙNG

HÀ NỘI – 2017




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện. Những số liệu điều tra,
thu thập, những kết quả từ những tác giả khác mà tôi sử dụng trong luận văn
đều đƣợc trích dẫn rõ ràng, cụ thể. Luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Ngƣời cam đoan

Phạm Thị Nhung


LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về du lịch là một chủ đề khó. Mặc dù đã cố
gắng, nhƣng do bản thân hạn chế về thời gian thực hiện, thiếu số liệu điều tra
nên nhiều khía cạnh liên quan đến đề tài luận văn vẫn chƣa đƣợc đề cập thảo
luận. Những vấn đề còn bỏ ngỏ, chƣa đƣợc đề cập nhƣ: Kinh nghiệm quản lý
nhà nƣớc về du lịch của các nƣớc trong khu vực và thế giới, điều kiện để thực
hiện các giải pháp. Hy vọng sẽ đƣợc thảo luận trong nghiên cứu tiếp theo.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự khích lệ và sự hƣớng dẫn chu
đáo, hiệu quả của giảng viên hƣớng dẫn, PGS.TS Nguyễn Phạm Hùng, trong
quá trình thực hiện luận văn này. Sự chỉ bảo tận tâm của Thầy giáo đã mang
lại cho tôi hệ thống các phƣơng pháp, kiến thức cũng nhƣ kỹ năng hết sức quý

báu để có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất.
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn Hà Nội, Quý Thầy giáo, Cô giáo ở Khoa Du lịch học,
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội những ngƣời mà trong thời gian qua đã dạy dỗ, truyền thụ những kiến thức
khoa học giúp tôi từng bƣớc trƣởng thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch Vĩnh Phúc đã luôn quan tâm, tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian
học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân, gia đình và bạn bè – những
ngƣời đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi rất nhiều về cả vật chất lẫn tinh thần
để tôi có thể học tập đạt kết quả tốt và thực hiện thành công luận văn này
Luận văn chắc chắn vẫn còn những khiếm khuyết, hạn chế. Tác giả mong
nhận đƣợc những ý kiến góp ý để hoàn thiện những nội dung trong luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên

Phạm Thị Nhung


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

CHXHCN


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2

CSLT

Cơ sở lƣu trú

3

NNL

Nguồn nhân lực

4

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

5

THCS

Trung học cơ sở

6

THPT


Trung học phổ thông

7

TW

Trung ƣơng

8

UBND

Ủy ban nhân dân

9

VHTT&DL

Văn hóa thể thao và du lịch

10

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

11

CSHT


Cơ sở hạ tầng

12

XH

Xã hội

13

HDV

Hƣớng dẫn viên

14

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

15

TTTM & DV

Trung tâm thƣơng mại và Dịch vụ


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tài nguyên Du lịch hấp dẫn du khách ............................................ 62

Bảng 2.2. Thời gian du lịch của du khách....................................................... 63
Bảng 2.3. Hiện trạng cơ sở lƣu trú – ăn uống Vĩnh Phúc (giai đoạn 2010 – 2015)....... 70
Bảng 2.4. Bảng phân bố cơ sở lƣu trú phân theo vùng tại Vĩnh phúc năm 2015........71
Bảng 2.5. Hiện trạng về các cơ sở kinh doanh lữ hành tỉnh Vĩnh Phúc................... 72
Bảng 2.6. Doanh thu từ du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc (giai đoạn 2006 - 2014) ............. 75
Bảng 2.7. Lƣợng khách du lịch nội địa đến Vĩnh Phúc (giai đoạn 2007– 2014) ........77
Bảng 2.8. Cơ cấu thị trƣờng khách du lịch nội địa đến Vĩnh Phúc phân theo thị
trƣờng và mục đích chuyến đi (Giai đoạn 2000 - 2014) (ĐVT: %) ..................... 78
Bảng 2.9. Lƣợng khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc (2007 – 2014).......... 79
Bảng 2.10. Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc phân theo thị trƣờng
(Giai đoạn 2007- 2014) ................................................................................. 80
Bảng 2.11. Mức chi tiêu của khách du lịch (ĐVT: Nghìn VNĐ) .................. 81
Bảng 2.12. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh ....................... 82
Bảng 2.13. Lao động trong ngành du lịch tỉnh Vĩnh Phúc ............................. 82
đƣợc đào tạo chuyên ngành Du lịch ................................................................ 98


DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1. Trình độ chuyên môn của công chức ngành Du lịch .................. 97
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu công chức ....................................................................... 98
đƣợc đào tạo chuyên ngành Du lịch ................................................................ 98
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu lãnh đạo đƣợc đào tạo chuyên ngành du lịch ................. 98
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu chuyên viên đƣợc đào tạo chuyên ngành Du lịch ........... 99


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình ảnh 1:Vƣờn quốc gia Tam Đảo................................................................ 159
Hình ảnh 2: Thiền viện trúc lâm ................................................................... 159
Hình ảnh 3: Hình ảnh Tây Thiên .................................................................. 159
Hình ảnh 4: Hồ Đại Lải ................................................................................. 159

Hình ảnh 5: Làng gốm Hƣơng Canh............................................................... 160
Hình ảnh 6: Làng mây tre đan Triệu Đề ....................................................... 160
Hình ảnh 7: Làng đá Hải Lựu ....................................................................... 160


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh ............ 42
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở VHTT & DL tỉnh Vĩnh Phúc ................ 106


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................. 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 7
6. Bố cục của luận văn................................................................................... 11
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG
LĨNH VỰC DU LỊCH................................................................................... 12
1.1. Một số vấn đề về du lịch ........................................................................ 12
1.1.1. Khái niệm du lịch ....................................................................................................12
1.1.2. Thị trường, khách du lịch .......................................................................................14
1.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ...............................................................................15
1.1.4. Tài nguyên du lịch ...................................................................................................16
1.1.5. Sản phẩm du lịch .....................................................................................................18
1.1.6. Nguồn nhân lực du lịch...........................................................................................19
1.1.7. Xúc tiến quảng bá du lịch .......................................................................................19
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với du lịch .............................. 20
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước ..................................................................................20

1.2.2. Quản lý nhà nước về du lịch ..................................................................................22
1.2.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về du lịch...............................................33
1.2.4. Công cụ quản lý nhà nước về du lịch ....................................................................37
1.2.5. Hình thức quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh ...............................................37
1.2.6. Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa phương........................38
1.2.7. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc.....................................................................................................................................39
1.2.8. Một số khái niệm liên quan: Chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư ......43


Tiểu kết ........................................................................................................... 45
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ..... 46
VỀ DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC .............................................................. 46
2.1. Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................. 46
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc.........................................................................46
2.1.2. Điều kiện văn hóa - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc ...........................................................48
2.1.3. Tài nguyên du lịch tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................52
2.1.4. Sản phẩm du lịch tiêu biểu của Vĩnh Phúc ...........................................................54
2.1.4.1. Du lịch văn hóa – lịch sử.....................................................................................54
2.1.4.2. Dịch vụ du lịch – giải trí ......................................................................................58
2.1.4.3. Du lịch sinh thái – cảnh quan .............................................................................59
2.1.4.4. Làng nghề truyền thống.......................................................................................64
2.1.4.5. Ẩm thực .................................................................................................................65
2.1.5. Doanh nghiệp du lịch..............................................................................................69
2.1.6. Kết quả hoạt động du lịch tỉnh Vĩnh Phúc............................................................73
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lịch tại Vĩnh Phúc ..................... 83
2.2.1. Thực trạng hệ thống các cơ quan quản lý về du lịch tỉnh Vĩnh Phúc ................83
2.2.2. Công tác xây dựng, thực hiện chiến lược quy hoạch...........................................84
2.2.3. Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật và biện pháp liên quan của Nhà
nước từ Trung ương đến địa phương trong hoạt động du lịch .....................................88

2.2.4. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và xúc tiến du lịch ..........93
2.2.5. Công tác tổ chức bộ máy, quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng nguồn
nhân lực ........................................................................................................... 94
a. Tổ chức bộ máy, quản lý nhà nước về du lịch ............................................................94
2.2.6. Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch và xây dựng sản phẩm.......... 101
2.2.7. Công tác quản bá, xúc tiến du lịch và hợp tác quốc tế du lịch ........................ 102
2.2.8. Tổ chức bộ máy và công tác phối hợp trong quản lý nhà nước về du lịch..... 105


2.2.9. Công tác thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp
luật về du lịch ................................................................................................ 107
2.3. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Vĩnh
Phúc .............................................................................................................. 109
2.3.1 . Những kết quả nổi bật......................................................................................... 109
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................... 110
Tiểu kết chương 2......................................................................................... 114
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ ............. 115
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LICH .............................. 115
TỈNH VĨNH PHÚC ..................................................................................... 115
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................... 115
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc .................................................. 115
3.1.2. Những hạn chế trong quản lý nhà nước về du lịch ở Vĩnh Phúc .................... 120
3.1.3. Điều kiện khách quan và chủ quan cho việc đề xuất các giải pháp................ 122
3.2. Các giải pháp cụ thể ............................................................................. 124
3.2.1. Giải pháp quản lý quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch .......................... 124
3.2.2. Giải pháp quản lý xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật du lịch ....................................................................................................................... 128
3.2.3. Giải pháp quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch....................... 129
3.2.4. Giải pháp phối hợp trong quản lý nhà nước về du lịch.................................... 130
3.2.5. Giải pháp quản lý thanh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về du lịch 132

3.2.6. Giải pháp quản lý quảng bá xúc tiến và hợp tác du lịch .................................. 133
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 134
KẾT LUẬN .................................................................................................. 135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 139
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 146


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, du lịch đã và đang ngày càng khẳng định
là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia, du lịch không những mang
đến hiệu quả lớn về kinh tế mà còn có vai trò quan trọng gắn với việc bảo vệ
thiên nhiên môi trƣờng, phát triển bền vững kinh tế xã hội ở các nƣớc và các
địa phƣơng.
Du lịch đã và đang đƣợc công nhận là một trong ba ngành kinh tế mũi nhọn
của quốc gia, du lịch còn đƣợc coi là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp, góp
phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo công ăn việc làm, mở
rộng giao lƣu văn hoá và xã hội giữa các địa phƣơng, giúp nâng cao hiểu biết, tăng
cƣờng tình đoàn kết, hữu nghị, hoà bình giữa các dân tộc, vùng miền.Nhận thức rõ
đƣợc tầm quan trọng của phát triển du lịch, Đảng và Nhà nƣớc ta đã và đang chú
trọng xây dựng những chiến lƣợc phát triển du lịch trong thời kỳ mới.Chiến lƣợc
phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
ta xác định Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
cơ cấu GDP, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Để có thể đạt mục tiêu trên, việc
quản lý về phát triển du lịch ở từng địa phƣơng phải đƣợc xây dựng và triển khai
một các hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng để
phát huy tốt nhât những lợi thế sẵn có. Đối với nƣớc ta hiện nay, du lịch góp phần
không nhỏ vào việc thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nƣớc. Thu nhập
từ hoạt động Du lịch Việt Nam ngày càng cao, trong thời gian gần đây, hàng năm
tổng thu bình quân từ ngành Du lịch đạt hơn 330.000 tỷ đồng, đóng góp trên 5%

GDP/ năm và tạo ra gần 2 triệu việc làm cho ngƣời lao động. Du lịch đang dần trở
thành một ngành “công nghiệp không khói”, đóng vai trò quan trọng trong chiến
lƣợc phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc.
Nắm bắt đƣợc xu thế đó, trong quá trình đổi mới và hội nhâp, Đảng và Nhà
nƣớc ta đã đề ra những chủ trƣơng, quan điểm hết sức đúng đắn để phát triển du

1


lịch. Nghị quyết Đại hội Đảng các khóa IX, X và XI đều xác định quan điểm “Phát
triển du lịch bền vững, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, qua đó góp phần thực
hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, từng bước đưa nước ta trở thành
một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực”. Thực hiện chủ trƣơng của Đảng,
ngày 30/12/2011 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2473/QĐ-TTg
phê duyệt Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030. Theo đó, mục tiêu của chiến lƣợc là phấn đấu đến năm 2020, du lịch cơ
bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật tƣơng đối đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch có chất
lƣợng cao, đa dạng, có thƣơng hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh
tranh đƣợc với các nƣớc trong khu vực và đến năm 2030 Việt Nam trở thành
quốc gia có ngành du lịch phát triển.
Cũng nhƣ bất cứ một tỉnh nào trên dải đất hình chữ S này, đối với Vĩnh
Phúc, du lịch có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ dƣới góc độ lợi ích kinh tế mà
còn là vấn đề bản sắc văn hóa, tâm hồn dân tộc, bản lĩnh chính trị, bộ mặt quốc gia
và nhiều góc độ khác.
Vĩnh Phúc thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng, là cái nôi của ngƣời Việt cổ,
với di chỉ khảo cổ học Đồng Đậu nổi tiếng. Cho đến nay, Vĩnh Phúc vẫn mang
đậm dấu ấn của văn hóa Hùng Vƣơng , Kinh Bắc, Thăng Long của nền văn hóa
dân gian đặc sắc, của khoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn
đƣợc giữ gìn. Vai trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển chung của nền

kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc đƣợc thể hiện qua Đề án “Phát triển dịch vụ, du lịch giai
đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, qua đó lãnh đạo tỉnh đã xác định
vai trò quan trọng của du lịch văn hóa, tƣơng lai sẽ là một trong những loại hình
du lịch chủ chốt, góp phần thu hút thêm nhiều du khách nội địa và quốc tế tới
khám phá một nền văn hóa Vĩnh Phúc lâu đời và bền vững.
Trong những năm gần đây, hòa nhịp với công cuộc đổi mới đất nƣớc và
tiến trình hội nhập quốc tế, ngành du lịch Vĩnh Phúc đã nỗ lực vƣợt qua

2


khó khăn, huy động nội lực và tranh thủ nguồn lực quốc tế để phát triển.
Nhờ đó đã góp phần tích cực vào việc tăng trƣởng kinh tế, giữ gìn và phát
huy sức sống bản sắc văn hóa cũng nhƣ giá trị truyền thống của dân tộc, giải
quyết các vấn đề xã hội của tỉnh nói riêng và cả nƣớc nói chung. Công tác
quản lý nhà nƣớc về du lịch của chính quyền địa phƣơng các cấp của tỉnh có
vai trò hết sức quan trọng, đồng thời cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập trên
nhiều mặt. Điều này đặt ra cho công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa
bàn Vĩnh Phúc hàng loạt vấn đề phải giải quyết. Chính vì vậy, tác giả chọn vấn
đề “ Quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công tác quản lý nhà nƣớc nói chung và công tác quản lý của nhà nƣớc
về du lịch nói riêng là một trong những vấn đề quan trọng đƣợc đặt lên hàng
đầu đối với việc phát triển du lịch. Nhận thức đƣợc điều đó, Đảng và Nhà
nƣớc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc
ngoài phục vụ cho việc phát triển ngành du lịch. Bên cạnh đó, Nhà nƣớc đã
xây dựng, ban hành pháp luật, tổ chức sắp xếp lại bộ máy chuyên trách quản
lý nhà nƣớc về du lịch từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Với tính chất du lịch là
một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao

nên việc quản lý cũng là vấn đề phức tạp, đòi hỏi việc nghiên cứu quản lý nhà
nƣớc về du lịch trên phƣơng diện tổng thể, toàn diện và có chiều sâu.
Đề cập đến vấn đề này đã có một số công trình nghiên cứu đƣợc công
bố cấp nhà nƣớc nhƣ: Công trình nghiên cứu khoa học của Vụ pháp chế Tổng cục Du lịch do Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Vân làm chủ nhiệm với đề tài
“Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng
pháp luật trong lĩnh vực du lịch”. Đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng
pháp luật trong lĩnh vực du lịch và đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu lực quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch dƣới

3


góc độ quản lý nhà nƣớc; Công trình nghiên cứu khoa học của Tiến sĩ Trịnh
Đăng Thanh (2004) với đề tài: “Quản lý nhà nước bằng luật pháp đối với
hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay” đề tài đã nghiên cứu, phân tích, đánh
giá thực trạng hoạt động quản lý Nhà nƣớc bằng pháp luật và đề xuất đƣợc
những phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc bằng pháp
luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam;
Các công trình nghiên cứu khoa học về du lịch (Luận án Tiến sĩ) nhƣ:
“Quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Lâm Đồng” của Nguyễn Tấn Vinh
(2009) – Luận án Tiến sĩ - Đại học Kinh tế quốc dân ; “Một số vấn đề về tổ
chức và quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch ở Việt Nam” của Tiến sĩ
Trịnh Xuân Dũng (1989) ; “Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để phát
triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn” của tác giả Vũ Đình
Thụy (1997); “Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch
Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn” của Ouk Vanna ( 2004); “Hoàn
thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam” của
Hồ Đức Phớc (2009) – Luận án Tiến Sĩ – Đại học Kinh tế quốc dân.
Các công trình nghiên cứu Quản lý nhà nƣớc về du lịch của các tỉnh lân cận
(Luận văn Thạc sĩ) nhƣ: “Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch của

tỉnh Bắc Ninh” Lê Phƣơng Dung (Luận văn Thạc sĩ Du lịch, 2015,trƣờng Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội). Hoặc nghiên cứu về vấn đề quản lý cấp
tỉnh trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc với các đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch văn
hoá tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Luyện Hồng Anh (Luận văn Thạc sĩ Du lịch,
2013, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn). Đề tài đã thực hiện thống
kê, đánh giá, phân tích các tài nguyên du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc dựa vào các
tiêu chí sẵn có. Đƣa ra các thực trạng về cầu du lịch văn hoá, cung du lịch văn hoá,
các yếu tố tác động đến du lịch văn hoá từ đó phân tích, đánh giá thực trạng của
hoạt động du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở xu hƣớng phát triển của du

4


lịch quốc tế, khu vực, quốc gia, điều kiện cụ thể của địa phƣơng, luận văn đã đƣa
ra các giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu về đề tài phát triển du lịch tỉnh Vĩnh Phúc đã có một số đề
tài khoa học đƣợc công bố nhƣ “ Phát triển du lịch làng nghề tỉnh Vĩnh
Phúc” của tác giả Trần Thị Hồng Hạnh (Luận văn Thạc sĩ Du lịch, năm 2014)
đề tài phân tích, đánh giá thực trạng khai thác phát triển làng nghề trong hoạt
động du lịch hiện nay của Vĩnh Phúc, từ đó chỉ ra những tồn tại, bất cập, hạn
chế cần giải quyết. Đƣa ra một số định hƣớng và đề xuất các giải pháp, kiến
nghị về tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực, đầu tƣ cho khách du lịch làng nghề,
thị trƣờng khách du lịch, xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến du
lịch; Đề tài “Phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảo trong bảo
tồn đa dạng sinh học” của tác giả Trần Văn Chi (Luận văn Thạc sĩ, năm
2012) - Phát triển du lịch sinh thái Vƣờn Quốc Gia Tam Đảo trong bảo tồn đa
dạng sinh học do Trần Văn Chi thực hiện nhằm giới thiệu tổng quan một số
vấn đề về du lịch sinh thái trên thế giới và Việt Nam, đánh giá tài nguyên du
lịch sinh thái Vƣờn Quốc Gia Tam Đảo, xây dựng và đề xuất định hƣớng phát
triển, xác định đƣợc một số ảnh hƣởng qua lại giữa du lịch sinh thái với bảo

tồn đa dạng sinh học. Đối với các đề tài nghiên cứu phát triển du lịch trên đây
chủ yếu dừng lại ở việc đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
Vĩnh Phúc mà chƣa có đề tài nào nghiên cứu góc độ quản lý nhà nƣớc về du
lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc một cách toàn diện và có chiều sâu. Đề tài NCKH
“Nghiên cứu xây dựng thuyết minh các điểm du lịch và hình thành các tour du
lịch Vĩnh Phúc”(2012 ) của Tiến sĩ Kinh tế Trần Dũng đơn vị công tác Liên
hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Vĩnh Phúc – Đề tà nghiên cứu lịch sử, các
giá trị văn hoá du lịch của các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Từ
đó,xây dựng bộ thuyết minh, giới thiệu các điểm du lịch, danh lam, thắng
cảnh của tỉnh cho khách du lịch trong và ngoài nƣớc. Nghiên cứu xây dựng và
tạo ra các tour du lịch trong tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc với tỉnh ngoài và

5


nƣớc ngoài, nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của du khách với những
tour du lịch hấp dẫn hơn. Các đơn vị lữ hành có thể dựa vào đó mà thiết kế
các chƣơng trình du lịch theo yêu cầu của du khách.Bổ xung kiến thức cho
các hƣớng dẫn viên du lịch, làm tài lệu thuyết minh các điểm du lịch.Điều tra,
khảo sát, đánh giá và tổng hợp các địa chỉ du lịch, các tuyến du lịch nhằm tìm
ra giải pháp phát triển du lịch tỉnh trong thời gian tới.
Với tình hình nghiên cứu các đề tài trên cho thấy việc phát triển du lịch
dù ở cấp độ nào thì công tác quản lý nhà nƣớc vẫn phải đƣợc đặt lên hàng
đầu. Trong điều kiện hiện nay, để phát triển kinh tế du lịch chung của đất
nƣớc theo kịp với xu thế hội nhập đòi hỏi phải có sự tham gia quản lý tích
cực, đồng bộ không chỉ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch cấp
trung ƣơng mà còn có sự tham gia nỗ lực của các cơ quan quản lý nhà nƣớc
về du lịch cấp tỉnh, cấp huyện. Vì vậy việc nghiên cứu vai trò công tác quản
lý nhà nƣớc về du lịch cấp tỉnh là một vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng
trong sự phát triển chung của toàn ngành. Đây cũng là lý do tại sao tác giả lựa

chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu và có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu
tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc khi
nghiên cứu hoạch định, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc
phục vụ cho việc phát triển du lịch và cũng có thể vận dụng cho một số địa
phƣơng khác có những điểm tƣơng đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
nhƣ ở tỉnh Vĩnh Phúc.
Tuy nhiên, vấn đề quản lý nhà nƣớc về du lịch các tỉnh (địa phƣơng) ít
đƣợc đề cập. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, chƣa có nghiên cứu nào về vấn đề quản lý nhà
nƣớc về du lịch. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu trên không trùng lặp với những công
trình đã công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nƣớc về du lịch,
đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lich trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai

6


đoạn 2010 – 2015, luận văn đề xuất định hƣớng và các giải pháp thiết thực nhằm
tăng cƣờng hiệu quả quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhiệm vụ: Để đạt đƣợc mục đích trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau
Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc, quản lý nhà nƣớc về
du lịch.
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh
Vĩnh Phúc.
Đề xuất định hƣớng, một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này là hoạt động quản lý nhà nƣớc
đối với du lịch. Trong đó: chủ thể là cơ quan quản lý nhà nƣớc, khách thể

quản lý là hoạt động du lịch và các công cụ quản lý là cơ chế, chính sách,
pháp luật về du lịch.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Các nội dung liên quan về quản lý nhà nƣớc về du
lịch của tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
+ Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu về thực trạng từ năm 2010
đến năm 2015; định hƣớng đến năm 2020; tầm nhìn đến năm 2030.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Số liệu phục vụ trong luận văn là số liệu đƣợc
thu thập thông qua khảo sát khách du lịch đến nghỉ dƣỡng ở một số khu du
lịch trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc. Khảo sát thể hiện mức độ ƣu thích của
khách du lịch đối với các điểm, tuyến du lịch. Từ kết quả khảo sát đề xuất các

7


giải pháp thích hợp nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Để thực hiện đề tài, tác giả đã tìm hiểu, thu
thập các nguồn tài liệu khác nhau từ các công trình khoa học đã đƣợc công
bố, báo cáo hàng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc từ
năm 2010 đến 2015. Báo cáo của các tổ chức chính trị xã hội về tình hình
hoạt động du lịch từ 2002 đến 2014. Bên cạnh đó còn có các số liệu thống kê
đã đƣợc công bố trên sách báo, tạp chí và phƣơng tiện truyền thông,…các số
liệu này đƣợc trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
- Các bước xử lý số liệu:
+ Bƣớc 1: Tìm hiểu và đọc các tài liệu nhƣ báo cáo, các công trình
nghiên cứu.

+ Bƣớc 2: Tiến hành tổng hợp, đánh giá và phân loại các số liệu cũng
nhƣ các tài liệu thu thập đƣợc.
+ Bƣớc 3: Áp dụng các phƣơng pháp đánh giá phân tích các số liệu
cũng nhƣ dữ liệu thu thập đƣợc để phân tích thực trạng, đƣa ra hƣớng giải
pháp phù hợp.
a. Phương pháp thống kê mô tả
Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng để mô tả đặc tính cơ bản
của dữ liệu thu thập đƣợc từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác
nhau. Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn
giản về mẫu và các thƣớc đo. Cùng với phân tích đồ họa đơn giàn, chúng tạo
ra nền tảng của mọi phân tích định lƣợng về số liệu. Để hiểu đƣợc các hiện
tƣợng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm đƣợc các phƣơng pháp cơ bản của
mô tả dữ liệu. Có rất nhiều kỹ thuật hay đƣợc sử dụng. Có thể phân loại các
kỹ thuật này nhƣ sau:
- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc
giúp so sánh dữ liệu.

8


- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.
- Thống kê tóm tắt (dƣới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.
b. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Trong luận văn tác giả cđã tiến hành phân tích các nguồn tài liệu nhƣ: Tạp
chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, tài liệu lƣu trữ thông tin đại chúng
về du lịch
Phƣơng pháp tổng hợp lý thuyết: là phƣơng pháp liên quan chặt chẽ
những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã
thu thập đƣợc thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy
đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu. Sauk hi phân tích tác giả lựa chọn tài liệu

những tài liệu cần thiết, có nguồn gốc rõ ràng về du lịch để phục vụ quá trình
nghiên cứu.
Phân tích và tổng hợp: là hai phƣơng pháp có quan hệ mật thiết với
nhau tạo thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích đƣợc tiến hànhtheo
phƣơng hƣớng tổng hợp, còn tổng hợp đƣợc thực hiện dựa trên kết quả của
phân tích.Trong nghiên cứu lý thuyết, ngƣời nghiên cứu vừa phải phân tích tài
liệu, vừa phải tổng hợp tài liệu.Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong toàn bộ
luận văn.
c. Phương pháp nghiên cứu thực địa và chuyên gia
Tác giả đã đi thăm quan, khảo sát thực địa các điểm du lịch tại tỉnh
Vĩnh Phúc đang hoạt động và các điểm du lịch đang trong quá trình lập dự án
đầu tƣ cũng nhƣ đang tiến hành xây dựng.Những nguồn thông tin thu thập
đƣợc sử dụng để phân tích thực trạng quản lý du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.
d. Phương pháp phỏng vấn điều tra
Phƣơng pháp phỏng vấn điều tra là phƣơng pháp dùng những câu hỏi nhất
loạt đặt ra cho một số lớn ngƣời nhằm thu đƣợc những ý kiến chủ quan của họ về
vấn đề nào đó.

9


Điều tra là phƣơng pháp khảo sát một số nhóm đối tƣợng trên diện rộng
nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về
mặt định tính và định lƣợng của các đối tƣợng cần nghiên cứu. Các tài liệu điều
tra đƣợc là những thông tin quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hoặc
giải pháp thực tiễn. Có hai loại điều tra: Điều tra cơ bản và điều tra xã hội học. Với
mong muốn nắm bắt đƣợc những quan điểm, nhu cầu, nhận xét của du khách về
các chỉ tiêu liên quan đến quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn
đã sử dụng điều tra xã hội học.
Điều tra xã hội học thực chất là trƣng cầu ý kiến quần chúng, đƣợc tiến

hành bằng cách phòng vấn trực tiếp, hay bằng bảng hỏi.
Tác giả lựa chọn các khu vực nhƣ Khu nghỉ mát Tam Đảo, Khu du lịch
Đại Lải là những địa danh nổi tiếng của Vĩnh Phúc, thu hút lƣợng khách rất đông
hàng năm lên đến hơn 140.000 lƣợt khách và các khu nghỉ dƣỡng Sông Hồng tại
thành phố Vĩnh Yên, đây là khu nghỉ dƣỡng nhân tạo của doanh nghiệp tƣ nhân
tự đứng ra kinh doanh.Trên cơ sở đó tác gải đã chon 100 du khách để tiến hành
bảng hỏi.Thời gian thực hiện điều tra là tháng 5 và 6 năm 2015.
Dùng phƣơng pháp điều tra bảng hỏi: Thực hiện từ tháng 6 đến tháng 10
tại sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc; trung tâm Thông tin và Xúc tiến
Du lịch Vĩnh Phúc, các phòng Văn hóa Thông tin của thành phố Vĩnh Yên, thị
xã Phúc Yên và các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dƣơng,
Tam Đảo, Vĩnh Tƣờng, Yên Lạc với 40 phiếu. Nội dung bảng hỏi đi vào đánh
giá công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngoài ra luận văn sử dụng phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Bằng
việc tham khảo ý kiến của một số chuyên gia là các nhà khoa học, các nhà
quản lý, một số cán bộ có chức trách tại địa phƣơng; những nhận định của các
chuyên gia nhằm có định hƣớng xác thực hơn cho việc nghiên cứu đề tài.
Xử lý kết quả điều tra: Sau khi thu thập đƣợc thông tin từ bảng hỏi, tác
giả phân tích các số liệu, tổng hợp, phân loại tƣ liệu và tiến hành xử lý số liệu

10


bằng phƣơng pháp thống kê trên phần mềm Excell theo những tiêu chí khác
nhau để rút ra những nhận xét chung dùng để tìm hiểu và phân tích thực trạng
công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội
dung chính của luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG

LĨNH VỰC DU LỊCH.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DU LỊCH TẠI TỈNH VĨNH PHÚC.
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LICH TẠI VĨNH PHÚC.

11


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
1.1. Một số vấn đề về du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội
phổ biến không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển
trong đó có Việt Nam. Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế
mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch là một đề tài hấp dẫn và trở
thành vấn đề mang tính toàn cầu. Hiện nay du lịch không chỉ đơn thuần là
hoạt động của tầng lớp “quý tộc” mà du lịch đã trở thành xã hội hóa, nhu cầu
đi du lịch của con ngƣời ngày càng cao. Nhiều quốc gia phát triển trên thế
giới đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cƣ là một chỉ tiêu để đánh giá chất
lƣợng cuộc sống.
Mặc dù hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu và phát triển rất nhanh
trong cuộc sống của loài ngƣời. Tuy nhiên cho đến nay, khái niệm “Du lịch”
đƣợc hiểu rất khác nhau giữa các quốc gia và dƣới những góc độ cũng khác
nhau. Điều này thể hiện qua nhận định của Tiến sỹ Berneker, ngƣời Thụy sỹ,
một chuyên gia hàng đầu thế giới về du lịch: “Đối với du lịch, có bao nhiêu
tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa” [14, tr.9]
Trong tiếng Anh, từ du lịch xuất phát từ “To Tour” có nghĩa là cuộc
dạo chơi, tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ “Le Tour” có nghĩa là cuộc dạo

chơi, dã ngoại,…
Theo Liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International
Union of Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du
hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục

12


đích không phải để làm ăn, tức là không phải để làm một nghề hay một việc
kiếm tiền sinh sống”.
Tại hội nghị của Liên Hiệp quốc về du lịch họp tại Roma – Italia (21/8
– 5/9/1963), các chuyên gia đƣa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng
hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các
cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú
thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến
lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa
toàn thƣ Việt Nam(1996) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai
phần riêng biệt.
Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): “Du lịch là
một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú
với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,
công trình văn hóa, nghệ thuật”.
Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): “Du lịch là một ngành kinh
doanh tổng hợp có hiệu quả cac về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên
nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình
yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữư nghị với dân tộc mình; về
mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể
coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ”.
Theo Luật Du lịch của Quốc hội nuớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt

Nam năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 thì du lịch đƣợc hiểu là: “Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải
trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [13, tr.2]..

13


×