ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ NHUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH VĨNH
PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
HÀ NỘI -2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------
PHẠM THỊ NHUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Du lịch(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN PHẠM HÙNG
HÀ NỘI –2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện. Những số liệu điều tra, thu thập,
những kết quả từ những tác giả khác mà tôi sử dụng trong luận văn đều đƣợc trích
dẫn rõ ràng, cụ thể. Luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu khoa học nào. Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.Hà
Nội, ngày
tháng
năm 2017
Ngƣời cam đoanPhạm Thị Nhung
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về du lịch là một chủ đề khó. Mặc dù đã cố gắng,
nhƣng do bản thân hạn chế về thời gian thực hiện, thiếu số liệu điều tra nên nhiều
khía cạnh liên quan đến đề tài luận văn vẫn chƣa đƣợc đề cập thảo luận. Những
vấn đề còn bỏ ngỏ, chƣa đƣợc đề cập nhƣ: Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về du
lịch của các nƣớc trong khu vực và thế giới, điều kiện để thực hiện các giải pháp.
Hy vọng sẽ đƣợc thảo luận trong nghiên cứu tiếp theo. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc về sự khích lệ và sự hƣớng dẫn chu đáo, hiệu quả của giảng viên hƣớng
dẫn, PGS.TS Nguyễn Phạm Hùng, trong quá trình thực hiện luận văn này. Sự chỉ
bảo tận tâm của Thầy giáo đã mang lại cho tôi hệ thống các phƣơng pháp, kiến
thức cũng nhƣ kỹ năng hết sức quý báu để có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt
nhất.Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn Hà Nội, Quý Thầy giáo, Cô giáo ở Khoa Du lịch học, Trƣờng Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội -những ngƣời mà trong
thời gian qua đã dạy dỗ, truyền thụ những kiến thức khoa học giúp tôi từng bƣớc
trƣởng thành.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Vĩnh Phúc đã luôn quan tâm, tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian
học tập và thực hiện luận văn.Xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân, gia đình
và bạn bè–những ngƣời đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi rất nhiều về cả vật chất
lẫn tinh thần để tôi có thể học tập đạt kết quả tốt và thực hiện thành công luận văn
nàyLuận văn chắc chắn vẫn còn những khiếm khuyết, hạn chế. Tác giả mong nhận
đƣợc những ý kiến góp ý để hoàn thiện những nội dung trong luận văn.Trân trọng
cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Học viênPhạm Thị Nhung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu..............................................................7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................7
6. Bố cục của luận văn...................................................................................11
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚCTRONG LĨNH
VỰC DU LỊCH...................................................................................12
1.1. Một số vấn đề về du lịch........................................................................12
1.1.1. Khái niệm du
lịch....................................................................................................12
1.1.2. Thị trường, khách du
lịch.......................................................................................14
1.1.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch...............................................................................15
1.1.4. Tài nguyên du
lịch...................................................................................................16
1.1.5. Sản phẩm du
lịch.....................................................................................................18
1.1.6. Nguồn nhân lực du
lịch...........................................................................................19
1.1.7. Xúc tiến quảng bá du
lịch.......................................................................................19
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với du lịch..............................20
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà
nước..................................................................................20
1.2.2. Quản lý nhà nước về du
lịch..................................................................................22
1.2.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về du
lịch...............................................33
1.2.4. Công cụ quản lý nhà nước về du
lịch....................................................................37
1.2.5. Hình thức quản lý nhà nước về du lịch ở cấp
tỉnh...............................................37
1.2.6. Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa
phương........................38
1.2.7. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc.............................................................................................................................
........39
1.2.8. Một số khái niệm liên quan: Chính quyền địa phương, cộng đồng dân
cư......43
Tiểu kết...........................................................................................................45
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC.....46
VỀ DU LỊCH TỈNH VĨNH PHÚC..............................................................462
.1. Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc.................................................................46
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Vĩnh
Phúc.........................................................................46
2.1.2. Điều kiện văn hóa -xã hội tỉnh Vĩnh
Phúc...........................................................48
2.1.3. Tài nguyên du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc........................................................................52
2.1.4. Sản phẩm du lịch tiêu biểu của Vĩnh
Phúc...........................................................54
2.1.4.1. Du lịch văn hóa –lịch
sử.....................................................................................54
2.1.4.2. Dịch vụ du lịch –giải
trí......................................................................................58
2.1.4.3. Du lịch sinh thái –cảnh
quan.............................................................................59
2.1.4.4. Làng nghề truyền
thống.......................................................................................64
2.1.4.5. Ẩm
thực.................................................................................................................65
2.1.5. Doanh nghiệp du
lịch..............................................................................................69
2.1.6. Kết quả hoạt động du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc............................................................73
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về du lịch tại Vĩnh Phúc.....................83
2.2.1. Thực trạng hệ thống các cơ quan quản lý về du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc................83
2.2.2. Công tác xây dựng, thực hiện chiến lược quy
hoạch...........................................84
2.2.3. Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật và biện pháp liên quan của Nhà
nước từ Trung ương đến địa phương trong hoạt động du
lịch.....................................88
2.2.4. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và xúc tiến du
lịch..........93
2.2.5. Công tác tổ chức bộ máy, quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân
lực...........................................................................................................94a. Tổ chức
bộ máy, quản lý nhà nước về du lịch............................................................94
2.2.6. Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch và xây dựng sản
phẩm..........101
2.2.7. Công tác quản bá, xúc tiến du lịch và hợp tác quốc tế du
lịch........................102
2.2.8. Tổchức bộ máy và công tác phối hợp trong quản lý nhà nước về du
lịch.....105
2.2.9. Công tác thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật về
du lịch................................................................................................107
2.3. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Vĩnh
Phúc..............................................................................................................109
2.3.1 . Những kết quả nổi
bật.........................................................................................
.3.2. Những hạn chế và nguyên
nhân.........................................................................110
Tiểu kết chương 2.........................................................................................114
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ.............115
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LICH..............................115
TỈNHVĨNH PHÚC.....................................................................................115
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp.....................................................................115
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Vĩnh
Phúc..................................................115
3.1.2.NhữnghạnchếtrongquảnlýnhànướcvềdulịchởVĩnhPhúc....................120
3.1.3.Điềukiệnkháchquanvàchủquanchoviệcđềxuấtcácgiảipháp................122
3.2. Các giải pháp cụ thể.............................................................................124
3.2.1. Giải pháp quản lý quy hoạch và kế hoạch phát triển du
lịch..........................124
3.2.2. Giải pháp quản lý xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật du
lịch.......................................................................................................................128
3.2.3. Giải pháp quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du
lịch.......................129
3.2.4. Giải pháp phối hợp trong quản lý nhà nước về du
lịch....................................130
3.2.5. Giải pháp quản lý thanh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về du
lịch132
3.2.6. Giải pháp quản lý quảng bá xúc tiến và hợp tác du
lịch..................................133
Tiểu kết chƣơng 3........................................................................................134
KẾT LUẬN..................................................................................................135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................139
PHỤ LỤC.....................................................................................................146
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tàiTrong những thập kỷ gần đây, du lịch đã và đang ngày càng
khẳng định là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia, du lịch không
những mang đến hiệu quả lớn về kinh tế mà còn có vai trò quan trọng gắn với việc
bảo vệ thiên nhiên môi trƣờng, phát triển bền vững kinh tế xã hội ở các nƣớc và
các địaphƣơng.Du lịch đã và đang đƣợc công nhận là một trong ba ngành kinh tế
mũi nhọn của quốc gia, du lịch còn đƣợc coi là một ngành kinh tế mang tính tổng
hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo công ăn
việc làm, mở rộng giao lƣu văn hoá và xã hội giữa các địa phƣơng, giúp nâng cao
hiểu biết, tăng cƣờng tình đoàn kết, hữu nghị, hoà bình giữa các dân tộc, vùng
miền.Nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của phát triển du lịch, Đảng và Nhà nƣớc
ta đã và đang chú trọng xây dựng những chiến lƣợc phát triển du lịch trong thời kỳ
mới.Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc ta xác định Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong cơ cấu GDP, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Để có thể đạt
mục tiêu trên, việc quản lý về phát triển du lịch ở từng địa phƣơng phải đƣợc xây
dựng và triển khai một các hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
của từng vùng để phát huy tốt nhât những lợi thế sẵn có. Đối với nƣớcta hiện nay,
du lịch góp phần không nhỏ vào việc thực hiện Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa đất
nƣớc.Thu nhập từ hoạt động Du lịch Việt Nam ngày càng cao, trong thời gian gần
đây, hàng năm tổng thu bình quân từ ngành Du lịch đạt hơn 330.000 tỷ đồng, đóng
góp trên 5% GDP/ năm và tạo ra gần 2 triệu việc làm cho ngƣời lao động. Du lịch
đang dần trở thành một ngành “công nghiệp không khói”, đóng vai trò quan trọng
trong chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc.Nắm bắt đƣợc xu thế đó,
trong quá trình đổi mới và hội nhâp, Đảng và Nhà nƣớc ta đã đề ra những chủ
trƣơng, quan điểm hết sức đúng đắn để phát triển du lịch. Nghị quyết Đại hội Đảng
các khóa IX, X và XI đều xác định quan điểm “Phát triển du lịch bền vững, trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, qua đógóp phần thực hiện Công nghiệp hóa -Hiện
đại hóa đất nước, từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ
của khu vực”. Thực hiện chủ trƣơng của Đảng, ngày 30/12/2011 Thủ tƣớng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lƣợc phát triển du
lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, mục tiêu của chiến
lƣợc là phấn đấu đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,
có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tƣơng đối đồng bộ, hiện
đại, sản phẩm du lịch có chất lƣợng cao, đa dạng, có thƣơnghiệu, mang đậm bản
sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh đƣợc với các nƣớc trong khu vực và đến năm
2030 Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.Cũng nhƣ bất cứ một
tỉnh nào trên dải đất hình chữ S này, đối với Vĩnh Phúc, du lịch có tầm quan trọng
đặc biệt không chỉ dƣới góc độ lợi ích kinh tế mà còn là vấn đềbản sắc văn hóa,
tâm hồn dân tộc, bản lĩnh chính trị, bộ mặt quốc gia và nhiều góc độ khác.Vĩnh
Phúc thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng, là cái nôi của ngƣời Việt cổ, với di chỉ
khảo cổ họcĐồng Đậunổi tiếng. Cho đến nay, Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của
văn hóa Hùng Vƣơng , Kinh Bắc, Thăng Longcủa nền văn hóa dân gian đặc sắc,
của khoa bảng, với lối sống xã hội và chuẩn mực đạo đức luôn đƣợc giữ gìn. Vai
trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh Vĩnh
Phúc đƣợc thể hiện qua Đề án “Phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 –2020 và
tầm nhìn đến năm 2030”, qua đó lãnh đạo tỉnh đã xác định vai trò quan trọng của
du lịch văn hóa, tƣơng lai sẽ là một trong những loại hình du lịch chủ chốt, góp
phần thu hút thêm nhiều du khách nội địa và quốc tế tới khám phá một nền văn hóa
Vĩnh Phúc lâu đời và bền vững.Trongnhữngnămgầnđây,hòa nhịpvớicôngcuộc
đổimớiđấtnƣớc và tiếntrìnhhộinhậpquốctế,ngànhdulịchVĩnh Phúc
đãnỗlựcvƣợtquakhó
khăn,huyđộngnộilựcvàtranhthủnguồnlựcquốctếđểpháttriển.Nhờđó
đãgópphầntíchcựcvàoviệctăngtrƣởngkinhtế,giữgìnvàpháthuy sức sốngbảnsắc
vănhóacũngnhƣ giá trịtruyềnthốngcủa dântộc,giảiquyếtcác
vấnđềxãhộicủatỉnhnóiriêngvàcảnƣớcnóichung.Côngtácquảnlý
nhànƣớcvềdulịchcủachính quyềnđịaphƣơngcáccấpcủatỉnh có vai trò hết sức quan
trọng, đồng thờicũngbộclộnhữnghạnchế,bất
cậptrênnhiềumặt.Điềunàyđặtrachocôngtácquảnlý nhànƣớcvềdulịchtrênđịabànVĩnh
Phúc hàngloạtvấnđềphảigiảiquyết.Chính vì vậy, tác giả chọn vấn đề “ Quản lý nhà
nước về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc”làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩchuyên ngành Du lịch của mình.
2. Lịch sử nghiên cứuvấn đềCông tác quản lý nhà nƣớc nói chung và công tác
quản lý của nhà nƣớc về du lịch nói riêng là một trong những vấn đề quan trọng
đƣợc đặt lên hàng đầu đối với việc phát triển du lịch. Nhận thức đƣợc điều đó,
Đảng và Nhà nƣớc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tƣ trong
nƣớc và nƣớc ngoài phục vụ cho việc phát triển ngành du lịch. Bên cạnh đó, Nhà
nƣớc đã xây dựng, ban hành pháp luật, tổ chức sắp xếp lại bộ máy chuyên trách
quản lý nhà nƣớc về du lịch từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Với tính chất du lịch
là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao nên
việc quản lý cũng là vấn đề phức tạp, đòi hỏi việc nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về
du lịch trên phƣơng diện tổng thể, toàn diện và có chiều sâu.Đề cập đến vấn đềnày
đã có một số công trình nghiên cứu đƣợc công bố cấp nhà nƣớc nhƣ: Công trình
nghiên cứu khoa học của Vụ pháp chế -Tổng cục Du lịch do Tiến sĩ Nguyễn Thị
Bích Vân làm chủ nhiệm với đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu
lực quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực du lịch”. Đề tài chủ yếu nghiên
cứu về thực trạng pháp luật trong lĩnh vực du lịch và đề xuất đƣợc một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật đối với hoạt động
du lịch dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc; Công trình nghiên cứu khoa học của Tiến sĩ
Trịnh Đăng Thanh (2004) với đề tài: “Quản lý nhà nước bằng luật pháp đối với
hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay”đề tài đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động quản lý Nhà nƣớc bằng pháp luật và đề xuất đƣợc những
phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật đối
với hoạt động du lịch ở Việt Nam; Các công trình nghiên cứu khoa học về du lịch
(Luận án Tiến sĩ) nhƣ: “Quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Lâm Đồng”của
Nguyễn Tấn Vinh (2009) –Luận án Tiến sĩ -Đại học Kinh tế quốc dân ; “Một số
vấn đề về tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch ở Việt Nam”của
Tiến sĩ Trịnh Xuân Dũng (1989) ; “Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để phát
triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn” của tác giả Vũ Đình Thụy
(1997); “Điều kiện và các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch
Campuchia thành ngành kinh tế mũi nhọn” của Ouk Vanna ( 2004); “Hoàn thiện
quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam”của Hồ Đức
Phớc (2009) –Luận án Tiến Sĩ –Đại học Kinh tế quốc dân.Các công trình nghiên
cứu Quản lý nhà nƣớcvề du lịch của các tỉnh lân cận (Luận văn Thạc sĩ) nhƣ:
“Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch của tỉnh Bắc Ninh”Lê Phƣơng
Dung(Luận văn Thạc sĩ Du lịch, 2015,trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Hà Nội).Hoặc nghiên cứu về vấn đề quản lýcấp tỉnh trong đó có tỉnh Vĩnh
Phúcvớicácđề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc”của tác
giả Luyện Hồng Anh (Luận văn Thạc sĩ Du lịch, 2013, trƣờng Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn). Đề tài đã thực hiện thống kê, đánh giá, phân tích các tài
nguyên du lịch vănhoá tỉnh Vĩnh Phúc dựa vào các tiêu chí sẵn có. Đƣa ra các thực
trạng về cầu du lịch văn hoá, cung du lịch văn hoá, các yếu tố tác động đến du lịch
văn hoá từ đó phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động du lịch văn hoá tỉnh
Vĩnh Phúc. Trên cơ sở xu hƣớng phát triển của du lịch quốc tế, khu vực, quốc gia,
điều kiện cụ thể của địa phƣơng, luận văn đã đƣa ra các giải pháp cơ bản nhằm
phát triển du lịch văn hoá tỉnh Vĩnh Phúc.Nghiên cứu về đề tài phát triển du lịch
tỉnh Vĩnh Phúc đã có một số đề tài khoa học đƣợc công bố nhƣ “ Phát triển du lịch
làng nghề tỉnh Vĩnh Phúc”của tác giả Trần Thị Hồng Hạnh(Luận văn Thạc sĩ Du
lịch,năm2014) đề tài phân tích, đánh giá thực trạng khai thác phát triển làng nghề
trong hoạt động du lịch hiện nay của Vĩnh Phúc, từ đó chỉ ra những tồn tại, bất cập,
hạn chế cần giải quyết. Đƣa ra một số định hƣớng và đề xuất các giải pháp, kiến
nghị về tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực, đầu tƣ cho khách du lịch làng nghề, thị
trƣờng khách du lịch, xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch,xúc tiến du lịch;Đề tài
“Phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng sinh
học”của tác giả Trần Văn Chi (Luận văn Thạc sĩ, năm 2012)-Phát triển du lịch sinh
thái Vƣờn Quốc Gia Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng sinh học do Trần Văn Chi
thực hiện nhằm giới thiệu tổng quan một số vấn đề về du lịch sinh thái trên thế giới
và Việt Nam, đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái Vƣờn Quốc Gia Tam Đảo, xây
dựng và đề xuất định hƣớng phát triển, xác định đƣợc một số ảnh hƣởng qua lại
giữa dulịch sinh thái với bảo tồn đa dạng sinh học.Đối với các đề tài nghiên cứu
phát triển du lịch trên đây chủ yếu dừng lại ở việc đề xuất các giải pháp phát triển
sản phẩm du lịch Vĩnh Phúc mà chƣa có đề tài nào nghiên cứu góc độ quản lý nhà
nƣớc về du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc một cách toàn diện và có chiều sâu.Đề tài
NCKH “Nghiên cứu xây dựng thuyết minh các điểm du lịch và hình thành các tour
du lịch Vĩnh Phúc”(2012 ) của Tiến sĩ Kinh tế Trần Dũng đơn vị công tác Liên
hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật VĩnhPhúc–Đề tà nghiên cứu lịch sử, các giá trị
văn hoá du lịch của các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.Từ đó,xây dựng
bộ thuyết minh, giới thiệu các điểm du lịch, danh lam, thắng cảnh của tỉnh cho
khách du lịch trong và ngoài nƣớc.Nghiên cứu xây dựng và tạo ra các tour du lịch
trongtỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc với tỉnh ngoài vàđoạn 2010–2015, luận văn đề
xuấtđịnh hƣớng vàcác giải pháp thiết thực nhằm tăng cƣờng hiệuquả quản lý nhà
nƣớc về du lịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.-Nhiệm vụ: Để đạt đƣợc mục đích
trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sauHệ thống hóa một số lý luận cơ bản về quản
lý nhà nƣớc, quản lý nhà nƣớc về du lịch.Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công
tácquản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.Đề xuất định hƣớng, một số
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh
VĩnhPhúc4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu-Đối tượng nghiên cứu:Đối tƣợng
nghiên cứu của luận văn này là hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với du lịch. Trong
đó: chủ thể là cơ quan quản lý nhà nƣớc, khách thể quản lý là hoạt động du lịch và
các công cụ quản lý là cơ chế, chính sách, pháp luật về du lịch. -Phạm vi nghiên
cứu: + Về nội dung: Các nội dung liên quan về quản lý nhà nƣớc về du lịch của
tỉnh Vĩnh Phúc+Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc. +Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu về thực trạng từ năm
2010đến năm 2015;định hƣớng đến năm 2020; tầm nhìn đến năm 2030.5. Phƣơng
pháp nghiên cứu-Nguồn dữ liệu sơ cấp: Số liệu phục vụ trong luận văn là số liệu
đƣợc thu thập thông qua khảo sát khách du lịch đến nghỉ dƣỡng ở một số khu du
lịch trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc. Khảo sát thể hiện mức độ ƣu thích của khách
du lịch đối với các điểm, tuyến du lịch. Từ kết quả khảo sát đề xuất các giải pháp
thích hợp nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.Nguồn dữ liệu thứ cấp:Để thực hiện đề tài, tác giả đã tìm hiểu, thu thập các nguồn
tài liệu khác nhau từ các công trình khoa học đã đƣợc công bố, báo cáo hàng năm
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến 2015.
Báocáo của các tổ chức chính trị xã hội về tình hình hoạt động du lịch từ 2002 đến
2014. Bên cạnh đó còn có các số liệu thống kê đã đƣợc công bố trên sách báo, tạp
chí và phƣơng tiện truyền thông,...các số liệu này đƣợc trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng.-Các bước xử lý số liệu: + Bƣớc 1: Tìm hiểu và đọc các tài liệu nhƣ báo
cáo,các công trình nghiên cứu.+ Bƣớc 2: Tiến hành tổng hợp, đánh giá và phân
loại các sốliệu cũng nhƣ các tài liệu thu thập đƣợc.+ Bƣớc 3: Áp dụng các
phƣơng pháp đánh giá phân tích các số liệu cũng nhƣ dữ liệu thu thập đƣợc để
phân tích thực trạng, đƣa ra hƣớng giải pháp phù hợp.a.Phương pháp thống kê mô
tảPhƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng để mô tả đặc tính cơ bản của dữ liệu
thu thập đƣợc từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê
mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các
thƣớc đo. Cùng với phân tích đồ họa đơn giàn, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân
tích định lƣợng về số liệu.Để hiểu đƣợc các hiện tƣợng và ra quyết định đúng đắn,
cần nắm đƣợc các phƣơng pháp cơ bản của mô tả dữ liệu. Có rất nhiều kỹ thuật
hay đƣợc sử dụng. Có thể phân loại các kỹ thuật này nhƣ sau:-Biểu diễn dữ liệu
bằng đồ họa trong đócác đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu.-Biểu diễn
dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.-Thống kê tóm tắt (dƣới dạng các
giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.b.Phương pháp phân tíchvàtổng hợpTrong
luận văn tác giả cđã tiến hành phân tích các nguồn tài liệu nhƣ: Tạp chí và báo cáo
khoa học, tácphẩm khoa học, tài liệu lƣu trữ thông tin đại chúng về du lịchPhƣơng
pháp tổng hợp lý thuyết: là phƣơng pháp liên quan chặt chẽ những mặt, những bộ
phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập đƣợc thành một
chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên
cứu. Sauk hi phân tích tác giả lựa chọn tài liệu những tài liệu cần thiết, có nguồn
gốc rõ ràng về du lịch để phục vụ quá trình nghiên cứu.Phân tích và tổng hợp: là
hai phƣơng pháp có quan hệ mật thiếtvới nhau tạo thành sự thống nhất không thể
tách rời: phân tích đƣợc tiến hànhtheo phƣơng hƣớng tổng hợp, còn tổng hợp
đƣợc thực hiện dựa trên kết quả của phân tích.Trong nghiên cứu lý thuyết, ngƣời
nghiên cứu vừa phải phân tích tài liệu, vừa phải tổng hợptài liệu.Phƣơng pháp này
đƣợc sử dụng trong toàn bộ luận văn. c.Phương pháp nghiên cứu thực địavà
chuyên giaTác giả đã đi thăm quan, khảo sát thực địa các điểm du lịch tại tỉnh Vĩnh
Phúc đang hoạt động và các điểm du lịch đang trong quá trình lập dự án đầu tƣ
cũng nhƣ đang tiến hành xây dựng.Những nguồn thông tin thu thập đƣợc sử dụng
để phân tích thực trạng quản lý du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc.d.Phương pháp phỏng
vấn điều traPhƣơng pháp phỏng vấn điều tra là phƣơng pháp dùng những câu hỏi
nhất loạt đặt ra cho một số lớn ngƣời nhằm thu đƣợc những ý kiến chủ quan của
họ về vấn đề nào đó.Điều tra là phƣơng pháp khảo sát một số nhóm đối tƣợng trên
diện rộng nhằmphát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc
điểm về mặt định tính và định lƣợngcủa các đối tƣợng cần nghiên cứu.Các tài liệu
điều tra đƣợc là những thông tin quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học
hoặc giải pháp thực tiễn. Có hai loại điều tra: Điều tra cơ bản và điều tra xã hội
học. Với mong muốn nắm bắt đƣợc những quan điểm, nhu cầu, nhận xét của du
khách về các chỉ tiêu liên quan đến quản lý nhà nƣớc về du lịch tại tỉnh Vĩnh Phúc,
luận văn đã sử dụng điều tra xã hội học.Điều tra xã hội học thực chất là trƣng cầu
ý kiến quần chúng, đƣợc tiến hành bằng cách phòng vấn trựctiếp, hay bằng bảng
hỏi.Tác giả lựa chọn các khu vực nhƣ Khu nghỉ mát Tam Đảo, Khu du lịch Đại Lải
là những địa danh nổi tiếng của Vĩnh Phúc, thu hút lƣợng khách rất đông hàng
năm lên đến hơn 140.000 lƣợt khách và các khu nghỉ dƣỡng Sông Hồng tại thành
phố Vĩnh Yên, đây là khu nghỉ dƣỡng nhân tạo của doanh nghiệptƣ nhân tự đứng
ra kinh doanh.Trên cơ sở đó tác gải đã chon 100 du khách để tiến hành bảng
hỏi.Thời gian thực hiện điều tra là tháng 5 và 6 năm 2015. Dùng phƣơng pháp điều
tra bảng hỏi: Thực hiện từ tháng 6 đến tháng 10 tại sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Vĩnh Phúc; trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch Vĩnh Phúc, các phòng Văn
hóa Thông tin của thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện: Bình
Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dƣơng, Tam Đảo,Vĩnh Tƣờng, Yên Lạcvới 40
phiếu.Nội dung bảng hỏiđi vào đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.Ngoài ra luận văn sử dụng phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên
gia: Bằng việc tham khảo ý kiến của một số chuyên gia là các nhà khoa học, các
nhà quản lý, một số cán bộ có chức trách tại địa phƣơng; những nhận định của các
chuyên gia nhằm có định hƣớng xác thực hơn cho việc nghiên cứu đề tài.Xử lý kết
quả điều tra: Saukhi thu thập đƣợc thông tin từ bảng hỏi, tác giả phân tích cácsố
liệu, tổng hợp, phân loại tƣ liệu và tiến hành xử lý số liệu
bằng phƣơng pháp thống kê trên phần mềm Excell theo những tiêu chí khác nhau
để rút ra những nhận xét chung dùng để tìm hiểu và phân tíchthực trạng công tác
quản lý nhà nƣớc về du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Bố cục của luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
phần nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC
DU LỊCH.
Chƣơng2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
.Chƣơng 3.GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LICH TẠI VĨNH PHÚC
Chƣơng1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚCTRONG LĨNH VỰC
DU LỊCH
1.1. Một số vấn đề về du lịch
1.1.1. Khái niệm dulịchNgày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tƣợng kinh
tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát
triển trong đó có Việt Nam. Du lịch đã nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế
mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch là một đề tài hấp dẫn và trở
thành vấn đề mang tính toàn cầu. Hiện nay du lịch không chỉ đơn thuần là hoạt
động của tầng lớp “quý tộc” mà du lịch đã trở thành xã hội hóa, nhu cầu đi du lịch
của con ngƣời ngày càng cao. Nhiều quốc gia pháttriển trên thế giới đã lấy chỉ tiêu
đi du lịch của dân cƣ là một chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng cuộc sống.Mặc dù
hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu và phát triển rất nhanh trong cuộc sống
của loài ngƣời. Tuy nhiên cho đến nay, khái niệm “Du lịch”đƣợc hiểu rất khác
nhau giữa các quốc gia và dƣới những góc độ cũng khác nhau. Điều này thể hiện
qua nhận định của Tiến sỹ Berneker, ngƣời Thụy sỹ, một chuyên gia hàng đầu thế
giới về du lịch: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu
định nghĩa” [14, tr.9]Trong tiếng Anh, từ du lịch xuất phát từ “To Tour” có nghĩa là
cuộc dạo chơi, tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ “Le Tour” có nghĩa là cuộc dạo
chơi, dã ngoại,...Theo Liên hiệp Quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức
(International Union of Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành
động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm
mục đích không phải để làm ăn, tức là không phải để làm một nghề hay một việc
kiếm tiền sinh sống”.Tại hội nghị của Liên Hiệp quốc về du lịch họp tại Roma –
Italia (21/8 –5/9/1963), các chuyên gia đƣa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là
tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các
cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thường
xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không
phải là nơi làm việc của họ”.Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ
điển Bách Khoa toàn thƣ Việt Nam(1996) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch
thành hai phần riêng biệt.Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến
đi): “Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài
nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử, công trình văn hóa, nghệ thuật”.Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): “Du
lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cac về nhiều mặt: nâng cao hiểu
biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng
thêmtình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữư nghị với dân tộc
mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có
thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ”.Theo Luật Du lịch của
Quốc hội nuớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, có hiệu lực từ
ngày 01/01/2006 thì du lịch đƣợc hiểu là: “Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian
nhất định”[13, tr.2]..Nhƣ vậy, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhƣng tổng hợp lại
ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau: -Du lịch là một hiện tƣợng kinh tế
xã hội.-Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lƣu trú ngoài nơiủơ thƣờng xuyên của
các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoải mãn các nhu cầu đa dạng của họ.-Du lịch là
tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm phục vụ cho các
cuộc hành trìn, lƣu trú tạm thờu và các nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể khi
họ ở ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ.Các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời
của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó
có mục đích hòa bình.Trên cơ sở tổng hợp các quan điểm, các lý luân và thực tiễn
phát triển của hoạt động du lịch thế giới và Việt Nam trong thời gian gần đây, có
thể đƣa ra khái niệm du lịch nhƣ sau: “ Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm
các họat động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất , trao đổi hàng hóa và dịch vụ
của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng về nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi,
giải trí, tham quan và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải
đem lại lợi ích về kinh tế, chính trị -xã hội thiết thực cho quốc gia và toàn xã hội”.
1.1.2. Thị trường, khách du lịchĐể phân khúc thị trƣờng của du lịch, trƣớc hết
phải xác định thị trƣờng trọng điểm và dự báo tiềm năng phát triển đúng sẽ giúp
cho các nhà hoạch định chính sách du lịch định ra chiến lƣợc phát triển cũng nhƣ
mục tiêu, kế hoạch phấn đấu của ngành du lịch trong từng giai đoạn cụ thể một
cách khoa học và sát với thực tế; đồng thời có biện pháp giữ vững và phát triển thị
trƣờng truyền thống. Phải có các sản phẩm du lịch đặc sắc, mang đậm tính chất
văn hóa dân tộc, vùng miền để thu hút ngày càng nhiều khách cũng nhƣ tạo ra
những dấu ấn riêng biệt.
1.1.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịchNhà nƣớc Việt Nam xác định du lịch là một
ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên
ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Do đó hệ thống cơ sở vật chất –kỹ thuật du lịch
cũng không chỉ bao gồm các yếu tố riêng của ngành du lịch mà bao gồm tất cả các
yếu tố của các ngành khác đƣợc huy động vào hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm và
dịch vụ du lịch thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời. Từ đặc trƣng đó, khái niệm về cơ
sở vật chất kỹ thuật du lịch cũng đƣợc đề cập đến hai khía cạnh. Theo nghĩa rộng
nói chung và theo nghĩa hẹp.Theo nghĩa rộng, cơ sở vật chất -kỹ thuật du lịch
đƣợc hiểu là toàn bộ các phƣơng tiện vật chất kỹ thuật đƣợc huy động tham gia
vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ và
hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong các chuyến hành trình của họ. Theo
cách hiêu này, cơ sở vật chất -kỹ thuật du lịch bao gồm cả cơ sở vật chất kỹ thuật
thuộc bản thân ngành du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành khai thác
tiềm năng du lịch nhƣ: hệ thống đƣờng sá, cầu cống, bƣu chính viễn thông, điện
nƣớc,... Những yếu tố này là yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội. Chính yếu tố này khẳng
định mối liên hệ mật thiết giữa du lịch với các ngành khác trong mối liên hệ liên
ngành.Theo nghĩa hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đƣợc hiểu là toàn bộ các
phƣơng tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác tiềm năng
du lịch, tạo ra các sản phẩm du lịch, các hóa cung cấp và thảo mãn nhu cầu của du
khách. Chúng bao gồm các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chới giải trí, phƣơng
tiện vân chuyển,... và đặc biệt nó bao gồm cả các công trình kiến trúc bổ trợ. Đay
chính là yếu tố đặc trƣng trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch.
Nếu thiếu những yếu tố này thì nhu cầu du lịch của khách không đƣợc thỏa mãn.
Do vậy, đây chính là yếu tố trực tiếp đối với việc đảm bảo điều kiện cho các dịch
vụ du lịch đƣợc tạo ra và cung ứng cho du khách.Việc phân chia cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp chỉ mang tính chất tƣơng đối. Nhƣng
nó lại có ý nghĩa quan trọng đối với ngành du lịch.Trong nền kinh tế thị trƣờng,
không chỉ có kinh nghiệm cổ truyền mà phải có khoa học công nghệhiện đại. Kết
hợp các yếu tố truyền thống với khoa học công nghệ hiện đai để tạo ra những sản
phẩm chất lƣợng cao, giá thành hạ nhƣng vẫn mang bản sắc văn hóa dân tộc và
tăng tính hấp dẫn cho du khách.
1.1.4. Tài nguyên du lịchKhái niệm tài nguyênNhững thập kỷ gần đây, du lịch đã
trở thành ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn, mang lại hiệu quả về kinh tế -xã hội
và môi trƣờng ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam.Theo Phạm
Trung Lƣơng đã định nghĩa: “Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng gồm tất cả các
nguồn nguyên liệu, năng lƣợng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ
trụ liên quan, mà con ngƣời có thể sử dụng phục vụ chp cuộc sống và sự phát triển
của mình”.Theo PGS.TS.Trần Đức Thanh: “Tài nguyên là tất cả những nguồn
thông tin, vật chất, năng lượng được khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển
của xã hội loài người. Đó là những thành tạo hay tính chất của thiên nhiên, những
công trình, sản phẩm do bàn tai khối óc của con người làm nên, những khả năng
của loài người,...Được sử dụng phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội của
cộng đồng.”Có rất nhiều khái niệm về tài nguyên. Do đó tài nguyên có thể đƣợc
quan niệm một cách đơn giản và dễ hiểu là: “Tất cả những gì thuộc về tự nhiên và
tất cả những sản phẩm do con nguời tạo ra, có thể đƣợc con ngƣời sử dụng vào
phát triển kinh tế và xã hội để tạo ra hiệu quả kinh tế -xã hội và môi trƣờng trong
quá trình lịch sử phát triển loài ngƣời ”.Khái niệm về Tài nguyên du lịchTNDL
là loại tài nguyên có những đặc điểm giống những loại tàinguyên nói chung,
song có một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển của ngành Du lịch.Du lịch là
ngành kinh tế có sự định hƣớng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên du lịch (TNDL)
đƣợc coi là mục đích đi du lịch của du khách; là những nguồn lực quan trọng nhất,
mang tính quyết định sự phát triển ngành Du lịch. TNDL là cơ sở để hình thành,
phát triển các hệ thống lãnh thổ du lịch.TNDL theo Pirojnik: “TNDL là những tổng
thể tự nhiên, văn hóa –lịch sử và những thành phần của chúng, tạo điều kiện cho
việc phục hồi và phát triển thể lực tinh thần của con người, khả năng lao động và
sức khỏe của họ, trong cấu trúc nhu cầu du lịch hiện tại và tương lai, trong khả
năng kinh tế kỹ thuật cho phép, chúng được dùng trực tiếp và gián tiếp sản xuất ra
những dịch vụ du lịchvà nghỉ ngơi”.Theo các nhà khoa học Du lịch Trung Quốc
định nghĩa: “Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch,
có thể sử dụng cho ngành Du lịch, có thể sản sinh ra hiệu quả kinh tế -xã hội và
môi trường đều có thể gọi là TNDL”.Ở khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật Du lịch
Việt Nam năm 2005quy định: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên,
DTLSVH, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác
có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành
các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”.Tài nguyên du lịch gồm
tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang đƣợc khai thác và
chƣa đƣợc khai thác
-Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếutố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,
thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục
đích du lịch.-Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố
văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công
trình lao động sáng tạo của con ngƣời và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể
khác có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích du lịch.Tài nguyên du lịch có thể
thuộc sở hữu nhà nƣớc hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân.TNDL đƣợc xemnhƣ là
tiền đề để phát triển du lịch. TNDL càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung
cao thì càng có sức hấp dẫn với du khách và có hiệu quả kinh doanh du lịch
cao.TNDL cũng là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều điều
kiện kinh tế -xã hội, khoa học kỹ thuật, chính trị nên ngày càng đƣợc mở rộng .
TNDL bao gồm cả TNDL đã, đang và chƣa khai thác.
1.1.5. Sản phẩm du lịchCó rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch.Ở
khoản 10 (Điều 4, chương 1) Luật Du lịch Việt Nam năm 2005quy định:“Sản phẩm
du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch
trong chuyến đi du lịch”.Theo quan điểm Marketing: “Sản phảm du lịch là những
hàng hóa và dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, mà các doanh
nghiệp du lịch đưa ra chào bán trên thị trường, với mục đích thu hút sự chú ý mua
sắm và tiêu dùng của khách du lịch ”.Theo TS. Trần Văn Thông trƣờng ĐH Văn
Lang đƣa ra khái niệm sản phẩm du lịch: “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp các hàng
hóa dịch vụ du lịch nhằm phục vụ du khách trong quá trình đi du lịch”.
1.1.6.Nguồn nhân lực du lịchTheo báo cáo của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
(ITDR) với tốc độ tăng trƣởng là 6,2%/năm trong giai đoạn 2011 -2015, đấn hết
năm 2015, nhu cầu nhân lực làm việc trực tiếp(hƣớng dẫn viên du lịch, lễ tân,...)
trong ngành ƣớc cần 620.000 ngƣời. Và 5 năm nữa, con số này lên đến 870.000
lao động trực tiếp với tốc độ tăng trƣởng trong giai đoạn 2016 -2020 là 7,0%/năm.
Ngành Du lịch hiện đƣợc đánh giá là ngành có nhu cầu nhân sự cao gấp 2-3 lần so
với các ngành trọng điểm khác nhƣ: Giáo dục, Y tế, Tài chính,... Theo báo cáo của
ngành du lịch, từ năm 2011 đến nay, tốc độ tăng trƣởng khách du lịch là
12,6%/năm. Lƣợng khách tăng giúp doanh thu ngành du lịch tăng ổn định
khoảng 15,3%/nămlà tín hiệu vui cho ngành du lịch. Tuy nhiên, kéo theo đó là nỗi
lo, bởi nguồn nhân lực của ngành du lịch hiện vừa thiếu vừa yếu.
1.1.7. Xúc tiến quảng bá du lịchỞ khoản 17 (Điều 4, chương 1) Luật Du lịch Việt
Nam năm 2005quy định: “Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá,
vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch”.Là hoạt động nhằm
tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch.Xúc tiến tuyên truyền quảng bá là biện
pháp quan trọng để tạo lập và nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam trong và ngoài
nƣớc, nhằm thu hút khách, giáo dục toàn dân, góp phần thực hiện tuyên truyền đối
ngoại và đối nội, cần đƣợc chú trọng trong thời gian tới, tập trung vào:-Nghiên cứu
tâm lý, thị hiếu, tập quán, thới quen tiêu dùng của các đối tƣợng khách để có
những sản phẩm phù hợp với thị trƣờng thông quan việc tuyên truyền quảng bá.Tham gia thƣờng xuyên vào các hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch trong
nƣớc và quốc tế. Đồng thời tổ chức hội nghị, hội thảo, họi trợ du lịch quốc tế ở
trong nƣớc, phối hợp với các ngành, địa phƣơng, đơn vị liên quan tiến hành các
chiến dịch phát động thị trƣờng.
-Tiến hành thiết lập Đại diện Du lịch Việt Nam ở những quốc gia là đầu mối giao
lƣu quốc tế và những thị trƣờng trọng điểm.-Tăng cƣờng tuyên truyền quảng bá
trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng với các loại hình thức khác nhau.-Phối
hợp với các lực lƣợng làm thông tin đối ngoại, tranh thủ các nguồn lực từ bên
ngoài và hỗ trợ quốc tế để công tác xúc tiến quảng bá du lịch đạt hiệu quả
Trongphát triển du lịch, Vĩnh phúc đã quy hoạch các trung tâm, tuyến điểm du lịch
có lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng du lịch trở thành điểm đến quan trọng trong các
tour du lịch của Vĩnh Phúc. Sở Văn hóa -Thể thao và Du lịch tỉnh, các ban quản lý
du lịch địa phƣơng, Cộng đồng địa phƣơng và các doanh nghiệp kinh doanh du
lịch đã thực hiện xúc tiến các sản phẩm du lịch nhƣ: xây dựng bản đò du lịch,
tuyến du lịch, các ấn phẩm, các sự kiện dulịch, các hội trợ,...
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với du lịch
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước -Quản lý: Là sự tác động, chỉ huy, điều khiển
các quá trình xã hội và hành vi của con ngƣời để chúng phát triển phù hợp với quy
luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của nhà quản lý.Thông thƣờng
hiệnnay,khinóiđến quarn lýmộtcách chung nhấtlà ngƣờitađêcậpp đến
quảnlýxãhội.Đólàsự tácđộng chỉhuy,điềukhiển các quá trìnhxã hộivà
hànhvihoạtđộngcủaconngƣờiđể chúngpháttriển
phùhợpvớiquyluật,nhằmđạtđƣợcmụcđích đãđềravàthựchiện theoý
chícủangƣờiquảnlý.QuảnlýxãhộiđƣợcMáccoilàchứcnăngquảnlýđặc biệtđƣợc
sinhratừtínhchấtxã hộihoá laođộng.Nhƣ
vây,quảnlýlàmộthiệntƣợng,mộthoạtđộngxãhộicủacon ngƣời.Quản lý trongxã hội
nói chunglà quá trìnhtổchức,điều hànhcác hoạt
động,tácđộngđếnđốitƣợngquảnlýnhằmđạtđƣợcnhữngmụctiêuvàyêu
cầunhấtđịnhdựa trênnhữngquyluậtkháchquan.-Nhà nước: Là một tổ chức đặc biệt
của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên trách để cƣỡng chếvà quản lý xã hội
nhằm thực hiện và bảo vệ trƣớc hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có
giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dƣới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản trongxã hội chủ nghĩa.-Quản lý nhà nước:QLNN là sự chỉ huy,
điều hành xã hội để thực thi quyền lực nhà nƣớc. Để quản lý trƣớc hết cần có các
thể chế, tổ chức, cán bộ của Bộ máy nhà nƣớc có trách nhiệm quản lý công việc
hàng ngày của nhà nƣớc do các cơ quan nhà nƣớc (Lập pháp, Hành pháp, Tƣ
pháp) có tƣ cáchpháp nhân công pháp (Công quyền) tiến hành bằng các văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc
giao cho trong việc tổ chức, điều chỉnh các quan hệ xã hội, hành vi của công
dânVậy “QLNN là một dạng quản lý đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử
dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi, hoạt động của con người trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện,
nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển
của xã hội”.[45, tr.7].Tuy nhiên, ở đây khái niệm quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu theo
nghĩa hẹp hơn, và đồng nghĩa với quản lý hành chính nhà nƣớc. Đó là sự thực thi
quyền hành pháp của nhà nƣớc; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực pháp luật của Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con ngƣời để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật,
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nƣớc, do các cơ quan trong
hệ thốnghành chính từ trung ƣơng đến cơ sở tiến hành.QLNN luôn mang tính
quyền lực, tính tổ chức chặt chẽ. Các hoạt động của công tác quản lý nhà nƣớc
thƣờng có mục tiêu rõ ràng, có chiến lƣợc và kế hoạch để hoàn thành mục tiêu cụ
thể dựa trên những quy định chặt chẽ của pháp luật, có tính chủ động, sáng tạo và
linh hoạt trong thực tiễn điều hành, quản lý. Nhà nƣớc thực hiện việc quản lý bằng
bộ máy quản lý và nguồn nhân sự của mình để củng cố các hoạt động ngành, lĩnh
vực đƣợc tốt hơn và tạo sự minh bạch việc thƣờng xuyên thực hiện công tác giám
sát, thanh tra, kiểm tra.QLNNlà khâu rất quan trọng trong quá trình phát triển nhà
nƣớc. Là sự chỉ huy, điều hành XH của các cơ quan nhà nƣớc (lập pháp, hành
pháp và tƣ pháp) để thực thi quyền lực Nhà nƣớc, thông qua các văn bản quy
phạm pháp luật.+ Cơ quan lập pháp: Quốc hội + Cơ quan hành pháp: Chính phủ,
các Bộ và UBND các cấp.+ Cơ quan tƣ pháp: Tòa án tối cao và Viện Kiểm sát
nhân dân Để thực hiện quản lý hành chính nhà nƣớc đòi hỏi 3 yếu tố không thể
thiếu đƣợc,đó là:-Các văn bản luật pháp-Hệ thống tổ chức bộ máy từ TW đến địa
phƣơng-Đội ngũ cán bộ công chức.Nhà nƣớc có vai trò rất lớn đối với xã hội, nhƣ
việc thực hiện quản lý thông qua việc đề ra chủ trƣơng, đƣờng lối chính sách,
pháp luật, chiến lƣợc phát triển đất nƣớc trong từng giai đoạn. Bên cạnh đó Nhà
nƣớc còn đề ra quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng cấp, cơ quan ban ngành
thực hiện theo ngành, lĩnh vực.Nhà nƣớc còn đóng vai trò sống còn trong việc thúc
đẩy những thành quả phát triển lâu dài bằng việc cung cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kỹ thuật, bảo vệ an ninh quốc phòng và quản lý môi trƣờng kinh tế vĩ mô ổn
định.
1.2.2. Quản lý nhà nước về du lịch a.KháiniệmQuảnlýnhà nước về dulịch* Quản lý
nhà nước về du lịch:Với cách hiểu nhƣ trên, Quản lý nhà nước về du lịch là dạng
quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là nhà nước. Đó là dạng quản lý xã hội
mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước bộ máy hành
chính nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vihoạt động của con
người trong lĩnh vực hoạt động về du lịch.Từ khi nhà nƣớc ra đời với tƣ cách là
một công cụ quyền lực chung để duy trì trật tự xã hội thì bất cứ lĩnh vực nào của
đời sống xã hội đều phải đƣợc quản lý bởi Nhà nƣớc. Du lịch là một hiện tƣợng,
một dạng hay lĩnh vực, ngành kinh tế -xã hội tổng hợp bởi vậy nó ngày càng đòi
hỏi có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nƣớc.Sự quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
du lịch đòi hỏi khách quan, cần thiết với những lý do sau:Một là: Chính sách, pháp
luật củaNhà nƣớc tạo dựng môi trƣờng thuận lợi và an toàn để du lịch phát triển
nhanh và hiệu quả hơn. Mặt khác, ngoài chính sách, pháp luật, nhà nƣớc còn có
nhiều công cụ để điều tiết quá trình phát triển của du lịch nhƣ thuế, phí, giá cả, tiền
tệ, thông tin...Hai là: Bất cứ một ngành kinh tế nào cũng không thể phát triển độc
lập, hơn thế nữa, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bản thân nó muốn phát
triển phải có sự phối hợp đồng bộ với các ngành kinh tế khác. Do đó, rất cần thiết
phải có sự điều tiết của nhà nƣớc nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp
với định hƣớng và yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân.Ba là: Sự quản
lý của nhà nƣớc nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát sinh từ hoạt động
du lịch: duy tu, bảo tồn các công trình văn hóa; chống suy thoái môi trƣờng, cạn
kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động,
kinh doanh du lịch...Đó là những vấn đề mà không một chủ thể nào của nền kinh tế
muốn làm và có thể làm đƣợc nhƣ nhà nƣớc.Quản lý nhà nƣớc về du lịch có chức
năng quản lý vĩ mô về du lịch, việc quản lý nhà nƣớc về du lịch sẽ đƣợc thực hiện
thông qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trên các lĩnh vựckinh tế
du lịch. Quản lý nhà nƣớc về du lịch là một bộ phận của quản lý nhà nƣớc và tuân
theo các thành phần cơ bản trong quản lý nhà nƣớc, đó là:
24-Luật pháp về quản lý nhà nƣớc-Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc-Công
chức quản lý nhà nƣớc về du lịchDƣớigócđộhànhchínhkinhtế,quảnlýnhànƣớcvềdulịchđƣợc hiểulà hoạtđộng, là quátrìnhchỉđạo,điềuhành,
điềuchỉnhcácmốiquanhệ xã hộiphátsinhtronglĩnhvực kinhdoanhdulịchbằngviệc
thôngqua hệ thốngphápluật,cácchủthểquảnlýnhànƣớc(cáccơquancóthẩmquyền)
tácđộngtớicácđốitƣợngquảnlýtrongquátrìnhkinhdoanhhoạtđộngdu
lịchnhằmđịnhhƣớngchohoạtđộngdulịchvậnđộng,pháttriểntheomục tiêukinh tế -xã
hộidonhànƣớc đặtra.Nhƣvậy,chúngtacóthểhìnhdungtrongquảnlýnhànƣớcvềdulịch
cócácthànhtốsauđây:Chủ thể quản lý:Là các cơ quan đại diện của Nhà nƣớc hoặc
đƣợc Nhà nƣớc trao quyền, ủy quyền, đây là các chủ thể duy nhất trong quản lý
nhà nƣớc. Hay nói bao hàm những nội dung cơ bảnnhƣ: các cơ quan nhà nƣớc có
chức năng quản lý nhà nƣớc về du lịch từ trung ƣơng đến địa phƣơng gọi là chủ
thể quản lý.Một là, Nhà nước là người tổ chức quản lý các hoạt động du lịch diễn
ra trong nền kinh tế thị trường.Xuất phát từ đặc trƣng của nền kinh tế thị trƣờng là
tính phức tạp, năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động du lịch đòi hỏi phải có
một chủ thể có tiềm lực về mọi mặt đứng ra tổ chức và điều hành, chủ thể ấy
không ai khác chính là Nhà nƣớc-vừa là ngƣời quản lý, vừa là ngƣời tổ chức
hoạtđộng du lịch. Để hoàn thành sứ mệnh của mình, Nhà nƣớc phải đề ra Pháp
luật, chính sách, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch,... và sử dụng các công cụ này để
tổ chức và quản lý hoạt động du lịch
25Hai là, hệ thống công cụ Pháp luật, chính sách, chiến lược, quyhoạch, kế
hoạch,...phát triển du lịch là cơ sở, là những công cụ để Nhà nước tổ chức bộ máy
và quản lý hoạt động du lịch.Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động du lịch diễn
ra hết sức phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về hình thức và quy mô hoạt động...
Dù có phức tạp thế nào đi chăng nữa, sự quản lý của Nhà nƣớc cũng phải bảo đảm
cho hoạt động du lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định
hƣớng rõ rệt. Do đó, Nhà nƣớc phải ban hành Pháp luật, đề ra các chính sách, đƣa
ra các chiến lƣợc, định hƣớng các quy hoach, kế hoạch phát triển du lịch... và
dùng các công cụ này tác động vào lĩnh vực du lịch.Ba là, quản lý nhà nước đối với
hoạt động du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy Nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu
quả và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước có trình độ, năng lực thật sự.Quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động du luch phải tạo đƣợc những cân đối chung, điều tiết đƣợc
thị trƣờng, ngăn ngừa và xử lý nhũng đột biến xấu, tạo môi trƣờng pháp lý thuận
lợi cho mọi hoạt động du lịch phát triển. Và để thực hiên tốt điều này thì tổ chức bộ
máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc không thê khác hơn là phải tổ chức thống
nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ trung ƣơng đến địa phƣơng.Bốn là, quản lý nhà
nước đối với hoạt động du lịch cón xuất phát từ chính nhu cầu khách quan của sự
gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật....trong nền kinh tế thị trường với tư cách
là công cụ quản lý.Hoạt động du lịch với những quan hệ kinh tế đa dạng và năng
động đòi hỏi có một sân chơi an toàn và bình đẳng, đặc biệt khi lƣợng khách du
lịch tăng cao. Trong bối cảnh đó, phải có một hệ thống chính sách, pháp luật haonf
chỉnh,phù hợp không chỉ với điều kiện ở trong nƣớc mà còn với thông lệ và luật
pháp quốc tế.Đây là sự thách thức lớn đối với Việt Nam ta hiện nay.
26Đốitượng(khách thể)quản lýnhà nước về du lịch: : Là các hoạt động phát triển,
quan hệ xã hội vận động phát sinh trong lĩnh vực du lịch. Với mục đích là đảm bảo
ngành du lịch phát triển theo một trât tƣ chung, nhằm bảo đảm lợi ích của mọi cá
nhân, tổ chức cũng nhƣ lợi ích chung của toàn xã hội. Mục đích tổng quát nhất của
công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch là phát triển du lịch bền vững, góp phần quan
trọng vào giá trị tổng sản phẩm xã hội, tạo việc làm và thực hiện các mục tiêu về
phát triển kinh tế -xã hội của quốc gia và địa phƣơng.Để đạt đƣợc mục đích trên,
công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch phải đƣợc triển khai đầy đủ các nội dung của
các đối tƣợng sau:-Quản lý nhà nước về định hướng, chiến lược phát triển du
lịchNội dung này bao gồm việc đề ra và banhành các quan điểm, chủ trƣơng, chính
sách vĩ mô; các mục tiêu tổng quát, chƣơng trình, kế hoạch phát triển du lịch dài
hạn; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch, quy hoạch vè tổ chức
thực hiện quy hoạch....-Quản lý nhà nước đối với các cơsở hoạt động kinh doanh
du dịchCơ sở hoạt động kinh doanh du lịch là các doanh nghiệp, tập thể, tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình tham gia thị trƣờng du lịch nhằm thu lợi. Các cơ sở hoạt động
kinh doanh du lịch vừa là chủ thể phát triển du lịch vừa là đối tƣợng quản lý của