Luận văn Thạc sỹ QTKD
Học viên: Nguyễn Thị Liên
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................ 5
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP. ............................................................................................... 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản về tài chính và phân tích tài chính doanh
nghiệp .................................................................................................................... 9
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp............................................................. 9
1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................................10
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp .................17
1.2.1. Những yếu tố bên trong ..........................................................................17
1.2.2. Những yếu tố bên ngoài ..........................................................................18
1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................19
1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ............................26
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP ..............................................................................................................37
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Quốc Tế Đông Dƣơng ...................37
2.1.1 Giới thiệu về công ty ................................................................................37
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý của công ty ......................................................37
2.1.3 Mặt hàng kinh doanh chính của công ty .................................................40
2.1.4 Các khách hàng chính của công ty ..........................................................40
2.1.5 Quy trình một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoạt động SXKD chủ yếu
..........................................................................................................................41
2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong mấy năm gần đây ...43
2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty .................................44
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán ...............................................................44
2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí của công ty ................................51
2.3 Phân tích hiệu quả tài chính của công ty ...................................................55
2.3.1 Phân tích khả năng quản tài sản .........................................................55
2.3.2 Phân tích khả năng sinh ợi .....................................................................62
2.4 Phân tích rủi ro tài chính.............................................................................64
2.4.1 Phân tích tình hình công nợ,khoản phải thu, phải trả.............................64
2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán ................................................................68
2.5. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính của công ty .................................71
2.5.1 Đẳng thức Dupont thứ nhất .....................................................................71
2.5.2 Đẳng thức Dupont thứ hai .......................................................................73
Học viên: Nguyễn Thị Liên
2
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.5.3 Đẳng thức Dupont tổng hợp ....................................................................74
2.6. Đánh giá tổng hợp tình hình tài chính tại công ty CP Quốc tế Đông
Dƣơng ..................................................................................................................77
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƢƠNG .............................80
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần quốc tế Đông Dƣơng trong
thời gian tới .........................................................................................................80
3.1.1. Định hướng ưu tiên phát triển các ngành nghề chính............................80
3.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................80
3.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh .............80
3.1.4 Hạn chế ....................................................................................................82
3.1.5 Nguyên nhân ............................................................................................82
3.2 Giải pháp 1: Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp .....................................83
3.2.1 Cơ sở của biện pháp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp .......................83
3.2.2 Mục đích của biện pháp...........................................................................84
3.2.3 Nội dung của biện pháp ...........................................................................84
3.2.4 Đánh giá hiệu quả của biện pháp............................................................85
3.3 Giải pháp 2: Đẩy nhanh tiến độ giao hàng ................................................86
3.3.1 Cơ sở của biện pháp ................................................................................86
3.3.2 Mục đích của biện pháp..........................................................................89
3.3.3 Nội dung thực hiện biện pháp.................................................................89
3.3.4 Đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp ..................................................90
3.4 Giải pháp 3: Tăng cƣờng quản lý các khoản nợ phải thu ........................93
3.4.1 Cơ sở thực hiện giải pháp........................................................................93
3.4.2 Mục tiêu của giải pháp ............................................................................93
3.4.3 Nội dung của giải pháp ...........................................................................93
3.4.4 Kết quả của giải pháp ..............................................................................94
KẾT LUẬN .........................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................96
Học viên: Nguyễn Thị Liên
3
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BEP
: Hệ số doanh lợi trƣớc thuế
CĐKT : Bảng cân đối kế toán
CP
: Công ty Cổ phần
CPI
: Chỉ số giá tiêu dùng
EPS
: Lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu (Earning Per Share)
GDP
: Tổng sản phẩm trong nƣớc
KQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
LCTT
: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
ROA
: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return On Assets)
ROE
: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity)
ROS
: Lợi nhuận biên
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSLĐ
: Tài sản lƣu động
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VQHTK : Vòng quay hàng tồn kho
VQKPT : Vòng quay khoản phải thu
VQTTS : Vòng quay tổng tài sản
Học viên: Nguyễn Thị Liên
4
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chung của công ty CP quốc tế Đông Dƣơng ..............43
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2010 & 31/12/2011 ....44
Bảng 2.3: Quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn .................................................44
Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán công ty CP quốc tế Đông Dƣơng tại ngày
31/12/2010 & 2011...............................................................................................46
Bảng 2.5: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...............................51
Bảng 2.6: Báo cáo thu nhập của công ty năm 2010 & 2011 ................................52
Bảng 2.7: Tình hình doanh thu của công ty năm 2010 & 2011 ...........................53
Bảng 2.8: Tình hình chi phí của công ty năm 2010 & 2011 ................................54
Bảng 2.9: Bảng số liệu về lợi nhuận của công ty .................................................54
Bảng 2.10: Bảng tính nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản .............57
Bảng 2.11: Bảng tính nhóm chỉ số về khả năng sinh lợi .....................................62
Bảng 2.12: Các khoản phải thu, phải trả ..............................................................66
Bảng 2.13: Bảng tính hệ số công nợ ....................................................................68
Bảng 2.14: Bảng tính nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ..............................69
Bảng 2.15: Tính ROA theo đẳng thức Dupont thứ nhất ......................................71
Bảng 2.16 Bảng phân tích ROE theo đẳng thức Dupont thứ hai .........................73
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu liên quan đến ROE ...........................74
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tài chính .................................77
Bảng 3.1: Bảng thống kê tình hình sử dụng điện thoại của công ty ....................84
Bảng 3.2: Tình hình thực hiện chi phí quản lý doanh nghiệp sau giải pháp ........85
Bảng 3.3: Bảng thống kê một số dự án giao hàng chậm tiến độ năm 2011.........87
Bảng 3.4: Báo cáo kết quả kinh doanh trƣớc và sau khi thực hiện biện pháp 2 ..91
Bảng 3.5: Bảng cân đối kế toán trƣớc và sau khi thực hiện biện pháp ................91
Học viên: Nguyễn Thị Liên
5
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình phân tích và đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình tài
chính .....................................................................................................................19
Hình 1.2. Phân tích cân đối tài chính ...................................................................27
Hình 1.3. Sơ đồ phân tích đẳng thức Dupont .......................................................36
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CP quốc tế Đông Dƣơng .....................38
Hình 2.2: Sơ đồ bán hàng hóa qua thầu ...............................................................42
Học viên: Nguyễn Thị Liên
6
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỞ ĐẦU
Kinh doanh thƣơng mại là một ngành kinh tế quan trọng. Nó góp phần đặc
biệt trong việc lƣu thông hàng hóa cũng nhƣ việc tiếp cận công nghệ. Mặt khác,
theo xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp thƣơng mại nói riêng có những điều kiện thuận lợi trong hợp tác kinh tế
nhƣng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức đặc biệt là
trong cạnh tranh.
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải huy động và sử
dụng vốn với hiệu quả cao nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính.
Phân tích tài chính là một công cụ đắc lực giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ
đƣợc thực trạng hoạt động tài chính và dự đoán tiềm năng tài chính trong tƣơng
lai, xác định đầy đủ và chính xác nguyên nhân để từ đó có biện pháp kịp thời.
Việc lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp trong phân tích tài chính sẽ giúp doanh
nghiệp cũng nhƣ các đối tƣợng có liên quan đƣa ra các quyết định đúng đắn
trong hoạt động của mình nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào để tồn tại kinh doanh và phát triển cũng
đòi hỏi doanh nghiệp phải có rất nhiều các hoạt động. Việc dự báo cũng nhƣ
nhận định về tình hình hiện tại, tƣơng lai của doanh nghiệp là vô cùng quan
trọng. Với mỗi đối tƣợng khác nhau thì mối quan tâm về doanh nghiệp là khác
nhau nhƣng chủ yếu vẫn là hiệu quả hoạt động kinh doanh, mức độ tài chính, độ
tin cậy…vv của doanh nghiệp.
Có rất nhiều nguồn thông tin để doanh nghiệp và các đối tƣợng bên ngoài
căn cứ đƣa ra quyết định nhƣng quan trọng nhất vẫn là các thông tin trên báo cáo
tài chính, bởi nó thể hiện chính cuộc sống của doanh nghiệp. Nếu ngƣời sử dụng
thông tin về doanh nghiệp chỉ xem báo cáo tài chính và các thông tin liên quan
mà không sử dụng kỹ thuật nào để hiểu về các thông tin đó thì họ sẽ chỉ nhìn
thấy bức ảnh về doanh nghiệp và không thấy đƣợc nội tại cũng tiềm năng tƣơng
lai của doanh nghiệp. Điều quan trọng để những đối tƣợng quan tâm tới doanh
nghiệp là thông tin chi tiết với các khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh
nghiệp. Thêm nữa, đối với chủ doanh nghiệp việc quản trị tài chính sẽ giúp
doanh nghiệp đƣa ra các quyết định đầu tƣ, tài trợ hay việc phân chia lợi nhuận
một cách hợp lý. Trên cơ sở đó, họ phải tiến hành, phải phân tích tài chính doanh
nghiệp để biết đƣợc điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, nguyên nhân của
các biến động. Do vậy, phân tích tài chính là rất cần thiết và luôn phải thực hiện.
Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Học viên: Nguyễn Thị Liên
7
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn phân tích tài chính công ty CP quốc tế Đông
Dƣơng
Mục đích: Nhằm tìm hiểu thực trạng tài chính, nguyên nhân về các biến động
về tình hình tài chính của công ty. Vận dụng cơ sở lý thuyết đã đƣợc học để thực
hiện việc phân tích tài chính công ty CP quốc tế Đông Dƣơng. Từ đó, đƣa ra các
giải pháp cải thiện vị thế tài chính cho doanh nghiệp trong những năm tiếp theo.
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, kết hợp lý
thuyết và khảo sát thực tế.
Các tài liệu dùng cho phân tích
- Nhóm tài liệu về kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp.
- Các tài liệu về văn bản pháp luật liên quan tới doanh nghiệp.
- Nhóm tài liệu về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh
nghiệp.
Kết cấu của luận văn
Do tính chất quan trọng của phân tích tài chính và qua thực tế tìm hiểu ở công ty
CP quốc tế Đông Dƣơng, em quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất
một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty CP Quốc Tế Đông
Dƣơng”
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, luận văn của em gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính DN.
Chƣơng 2: Giới thiệu doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính của
DN.
Chƣơng 3: Một số giải pháp cái thiện tình hình tài chính của DN.
Do kiến thức còn có hạn nên chắc chắn luận văn của em còn nhiều thiếu
sót. Rất mong sự góp ý, nhận xét của các thầy cô, các bạn để luận văn đƣợc hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn đã tận
tình chỉ bảo cho em hoàn thành luận văn này.
Học viên
Nguyễn Thị Liên
Học viên: Nguyễn Thị Liên
8
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số khái niệm cơ bản về tài chính và phân tích tài chính doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một lƣợng
vốn tiền tệ nhất định, đó là yếu tố quan trọng và cũng là tiền đề trong mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Trong quá trình này đã phát sinh ra các luồng tiền tệ gắn
liền với hoạt động đầu tƣ và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các luồng tiền này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh
nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt
tới các mục tiêu của doanh nghiệp. Gắn với quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dƣới hình
thức giá trị, từ là quan hệ tài chính doanh nghiệp. Các quan hệ đó là:
- Quan hệ doanh nghiệp với nhà nƣớc: đây là mối quan hệ khi doanh
nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nƣớc, khi nhà nƣớc góp vốn vào
doanh nghiệp.
- Quan hệ giữ doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính: mối quan hệ này
đƣợc thể hiện khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ hoặc doanh nghiệp tìm
kiếm cơ hội đầu tƣ. Các hoạt động cụ thể nhƣ: vay vốn, phát hành chứng khoán,
đầu tƣ chứng khoán…
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trƣờng khác: Trong quá trình hoạt
động kinh doanh, doanh nghiệp phải tham gia vào các thị trƣờng hàng hóa, lao
động, bất động sản…và doanh nghiệp phải làm sao để hoạch định ngân sách đầu
tƣ, kế hoạch sản xuất, tiếp thị sao cho thỏa mãn nhu cầu thị trƣờng.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là vấn đề giữa các bộ phận sản
xuất kinh doanh, giữa cổ đông và ngƣời quản lý, cổ đông với chủ nợ, quyền sử
dụng vốn và sở hữu vốn. Các mối quan hệ này thể hiện qua: chính sách cổ tức,
chính sách đầu tƣ, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí…Cụ thể:
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và các phòng ban, xí nghiệp, phân
xƣởng, tổ đội sản xuất trong việc tạm ứng, thanh toán.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
9
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá
trình phân phối thu nhập cho ngƣời lao động dƣới hình thức tiền lƣơng, tiền
thƣởng, tiền phạt, lãi cổ phần.
+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hóa vốn giữa các đơn vị trực thuộc
trong nội bộ doanh nghiệp.
Những quan hệ trên một mặt phản ánh doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế
độc lập, chiếm địa vị là một chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ
nét mối liên hệ tài chính trong doanh nghiệp với các tổ chức.
Tổng quát hơn, tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về mặt giá trị
đƣợc biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể
có liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp đƣợc tạo lập.
Giá trị của doanh nghiệp là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sở
hữu và xã hội.
Các hoạt động của doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:
- Tìm kiếm, lựa chọn cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn.
- Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phí
và lợi nhuận.
- Tổ chức phân phối lợi nhuận cho các chủ thể liên quan và tái đầu tƣ.
1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Khái niệm: Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm
tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua
việc phân tích báo cáo tài chính, ngƣời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm
năng, hiệu quả kinh doanh của nhƣ những rủi ro trong tƣơng lai.
- Mục tiêu:
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểm
mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp bao gồm
các tiêu chí:
+ An toàn tài chính (khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ)
+ Hiệu quả tài chính (hệ số sinh lợi và tình hình quản lý tài sản)
+ Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (đẳng thức Dupont)
Sau khi nhận dạng, tìm hiểu các tiêu chí đó của doanh nghiệp để có thể
giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó, đánh giá đúng các thực trạng
Học viên: Nguyễn Thị Liên
10
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
và tiềm năng của doanh nghiệp để đƣa ra các đề xuất, giải pháp cải thiện vị thế
tài chính của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phƣơng án
kinh doanh tốt nhất.
- Ý nghĩa:
Tình hình tài chính doanh nghiệp đƣợc nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm
cũng nhƣ nhà quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu tƣ,
các cơ quan quản lý chức năng…Tuy nhiên, mỗi cá nhân, tổ chức sẽ quan tâm ở
những khái cạnh khác nhau khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Vì
vậy, phân tích tình hình tài chính cũng sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với cá nhân,
tổ chức:
+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh
đó, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu nhƣ tạo công
ăn việc làm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, cung cấp nhiều hàng hóa dịch vụ,
đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trƣờng…Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ
có thể thực hiện đƣợc các mục tiêu này nếu đáp ứng đƣợc hai thử thách sống còn
và hai mục tiêu cơ bản của kinh doanh là có lãi và trả đƣợc nợ. Một doanh
nghiệp bị lỗ liên tục, rút cục sẽ cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt
khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc
ngừng hoạt động và đóng cửa. Nhƣ vậy, hơn ai hết, các nhà quản trị và chủ
doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình
hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lợi,
rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng.
+ Đối với các tổ chức tín dụng: Mối quan tâm của họ hƣớng chủ yếu đến
khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lƣợng tiền và
các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để
biết đƣợc khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Ngoài ra, các chủ ngân
hàng cũng rất quan tâm đến vốn chủ sở hữu, bởi nguồn vốn này là khoản bảo
hiểm cho họ trong trƣờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng
cho vay nếu các thông tin cho thấy ngƣời vay không đảm bảo chắc chắn rằng các
khoản vay đó sẽ đƣợc thanh toán khi đến hạn. Ngƣời cho vay cũng quan tâm đến
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vì nó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi
vay dài hạn.
+ Đối với các nhà cung cấp vật tƣ, thiết bị, hàng hóa, dịch vụ: họ phải biết
khả năng thanh toán hiện tại và sắp tới của doanh nghiệp để quyết định xem có
cho phép doanh nghiệp mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
11
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Đối với các nhà đầu tƣ: Mối quan tâm của họ hƣớng vào các yếu tố nhƣ
sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn…Vì vậy, họ
cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh
doanh và các tiềm năng tăng trƣởng của doanh nghiệp. Đồng thời, họ cũng quan
tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý. Những
điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cao cho các nhà đầu tƣ.
+ Các nhóm khác: Bên cạnh các chủ doanh nghiệp (chủ sở hữu), các nhà
quản lý, các nhà đầu tƣ, chủ ngân hàng cón có nhiều nhóm khác cũng quan tâm
tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đó là các cơ quan tài chính, thuế, chủ
quản, các nhà phân tích tài chính, ngƣời lao động…Những nhóm ngƣời này có
nhƣu cầu thông tin về cơ bản giống nhƣ các chủ ngân hàng, các nhà đầu tƣ, các
chủ doanh nghiệp…bởi nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách
hàng hiện tại và tƣơng lai của họ.
1.1.2.2 Đối tƣợng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các
hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài
chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào
các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính đó có thể
chia thành các nhóm chủ yếu sau:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và nhà nƣớc: Quan hệ này biểu
hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
giữa ngân sách nhà nƣớc với các doanh nghiệp thông qua hình thức:
+ Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định.
+ Nhà nƣớc cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN) hoặc
tham gia với tƣ cách ngƣời góp vốn (các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp).
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính và các tổ
chức tài chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và
ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh.
+ Trên thị trƣờng tiền tệ: việc doanh nghiệp quan hệ với ngân hàng thông
qua việc vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc đến hạn.
+ Trên thị trƣờng tài chính: doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn
bằng cách phát hành các đợt chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) cũng nhƣ việc
trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng
hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
12
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Quan hệ tài chính giữ doanh nghiệp với các thị trƣờng khác huy động
các yếu tố đầu vào (thị trƣờng hàng hóa, dịch vụ, lao động…) và các quan hệ để
thực hiện tiêu thụ sản phẩm với thị trƣờng đầu ra (với các đại lý, các cơ quan
xuất nhập khẩu, thƣơng mại…).
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trƣờng khác huy động
các yếu tố đầu vào (thị trƣờng hàng hóa, dịch vụ lao động…) và các quan hệ để
thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trƣờng đầu ra (với các đại lý, cơ quan xuất
nhập khẩu, thƣơng mại…).
- Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. Đó là các khía
cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính
của doanh nghiệp nhƣ vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tƣ, chính sách
lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp. Đối với các DNNN, mối
quan hệ tài chính còn thể hiện ở mối quan hệ với cơ quan chủ quản (Tổng công
ty) nhƣ việc nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nƣớc do Tổng công ty
giao, vay và trả gố, lãi vay theo quy định tài chính nội bộ…
Nhƣ vậy, đối tƣợng của phân tích là mối quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình hình thành, phát triển và biến đối vốn dƣới hình thức có liên quan trực
tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính
Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính đƣợc tiến hành tùy theo loại
hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp, đáp ứng
nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra quyết định.
Công tác tổ chức phân tích tài chính phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu
thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau.
- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặt
dƣới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mƣu cho giám
đốc. Theo hình thức này thì quá trình phân tích đƣợc thể hiện toàn bộ nội dung
của hoạt động kinh doanh. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thƣờng xuyên
cho lãnh đạo trong doanh nghiệp. Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích
đƣợc truyền từ trên xuống dƣới theo chức năng quản lý và quá trình giám sát,
kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh
nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban.
- Công tác phân tích tài chính đƣợc thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt
theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thỏa mãn thông tin
cho các bộ phận quản lý đƣợc phân quyền, cụ thể:
Học viên: Nguyễn Thị Liên
13
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Đối với bộ phận đƣợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí,
bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu thập thông tin và tiến hành phân tích tình
hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm phát hiện chênh
lệch chi phí cả về số lƣợng và giá cả để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải
pháp.
+ Đối với bộ phận đƣợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh
thu (thƣờng gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh doanh riêng biệt theo
địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyền với bộ
phận cấp dƣới là bộ phận chi phí. Ứng với bộ phận này thƣờng là trƣởng phòng
kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tùy doanh nghiệp. Bộ phận này sẽ tiến
hành thu thập thông tin, tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan
hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh
doanh và phân tích báo cáo nội bộ.
1.1.2.3 Các loại hình phân tích tài chính
- Căn cứ theo thời điểm kinh doanh
Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:
+ Phân tích trƣớc khi kinh doanh: còn gọi là phân tích tƣơng lai, nhằm dự
báo, dự toán cho các mục tiêu trong tƣơng lai.
+ Phân tích trong khi kinh doanh: còn gọi là phân tích hiện tại (hay tác
nghiệp) là quá trình diễn ra cùng quá trình kinh doanh. Hình thức này rất thích
hợp cho chức năng kiểm tra thƣờng xuyên nhằm điều chỉnh, chấn chỉnh những
sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra.
+ Phân tích sau khi kinh doanh: là phân tích sau khi kết thúc quá trình
kinh doanh (hay phân tích quá khứ). Quá trình này nhằm định kỳ đánh giá kết
quả giữa thực hiện so với kế hoạch hoặc định mức đề ra. Từ kết quả phân tích
cho ta nhận rõ tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ
để xây dựng kế hoạch tiếp theo.
- Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích đƣợc chia thành phân tích
thƣờng xuyên và phân tích định kỳ.
+ Phân tích thƣờng xuyên: đƣợc đặt ra nguay trong quá trình kinh doanh.
Kết quả phân tích giúp phát hiện ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đƣa ra đƣợc các
điều chỉnh kịp thời và thƣờng xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh, tuy
nhiên biện pháp này thƣờng công phu và tốn kém.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
14
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Phân tích định kỳ: đƣợc đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi các báo
cáo đã đƣợc thành lập. Phân tích định kỳ là phân tích sau quá trình kinh doanh,
vì vậy kết quả phân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện kết quả hoạt động
kinh doanh của từng kỳ và là cơ sở để xây dựng kế hoạch kinh doanh kỳ sau.
- Căn cứ theo nội dung phân tích
+ Phân tích chỉ tiêu tổng hợp: là việc tổng kết tất cả các kết quả phân tích
để đƣa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuát
kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng nhƣ dƣới tác động của
các yếu tố thuộc môi trƣờng.
Ví dụ: Phân tích của chỉ tiêu phản ánh kết quả khối lƣợng, chất lƣợng sản
xuất kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu phân hành kết quả doanh thu và lợi
nhuận.
+ Phân tích chuyên đề: còn đƣợc gọi là phân tích bộ phận, là việc tập
trung vào một số nhân tố của quá trình kinh doanh tác động, ảnh hƣởng đến
những chỉ tiêu tổng hợp.
Ví dụ: các yếu tố về tình hình sử dụng lao động, sử dụng nguyên vật liệu
1.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp
* Nhóm chỉ tiêu an toàn tài chính
Nhóm chỉ tiêu này thể hiện tình hình tài chính doanh nghiệp có an toàn
hay không, do những nhân tố nào tác động. Mức độ an toàn thể hiện ở ba hệ số:
hệ số tài trợ, hệ số quản lý nợ và hệ số thanh toán.
Hệ số tài trợ và hệ số quản lý nợ
Hai hệ số này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các
khaonr nợ ngắn hạn không và tài sản cố định có đƣợc tài trợ vững chắc bằng nợ
dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu hay không.
Hệ số thanh toán
Hệ số này nói lên khả năng đảm bảo trả đƣợc các khaorn nợ đến hạn bất
cứ lúc nào. Đây là những chỉ tiêu rất đƣợc nhiều ngƣời quan tậm nhƣ nhà đầu tƣ,
ngƣời cho vay, ngƣời cung cấp nguyên vật liệu…Họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện
doanh nghiệp có khả năng trả các món nợ ngắn hạn hay không? Khi phân tích
chỉ tiêu này, ngƣời ta thƣờng phân tích các hệ số sau:
- Hệ số thanh toán hiện hành: Hệ số này đƣợc sử dụng để đo lƣờng khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnh của doanh nghiệp(nợ và các khoản phải
Học viên: Nguyễn Thị Liên
15
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
trả) bẳng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhƣ tiền mặt, các khoản phải thu,
hàng tồn kho.
- Hệ số thanh toán nhanh: Là hệ số thể hiện liệu công ty có đủ tài sản
ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn
kho đi hay không.
- Hệ số thanh toán tức thời: Hệ số này nói lên khả năng doanh nghiệp sử
dụng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả của doanh nghiệp.
*Nhóm chỉ tiêu về hệ số sinh lợi
Hệ số doanh lợi doanh thu sau thuế (Lợi nhuận biên - ROS): Phản ánh
một trăm đồng doanh thu có bao nhiều đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu. Trị số
của các chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và
hiệu quả kinh doanh càng lớn.
Hệ số doanh lợi trước thuế (sức sinh lợi cơ sở BEP): Hệ số này phản
ánh một trăm đồng vốn đầu tƣ vào doanh nghiệp tạo đƣợc bao nhiêu đồng lãi
cho toàn xã hội.
Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA): Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn
đầu tƣ vào doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiều đồng lãi cho chủ sở hữu.
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ số này cho biết một trăm
đồng vốn chủ sở hữu đầu tƣ vào doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiều đồng lãi
cho chủ sở hữu.
* Nhóm chỉ tiêu về tình hình quản lý tài sản
Vòng quay tổng tài sản (VQTTS): Một đồng tài sản góp phần tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tài sản ngắn hạn: Một đồng tài sản ngắn hạn góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu hiệu quả tài sản ngắn hạn có thể đƣợc đánh giá bởi hai chỉ tiêu:
+ Vòng quay khoản phải thu (VQKPT): Thể hiện kỳ thu nợ các khoản bán
chịu.
+ Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK): Một đồng vốn đầu tƣ vào hàng tồn
kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tài sản dài hạn: Một đồng tài sản dài hạn góp phần tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
16
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Những yếu tố bên trong
Những yếu tố bên trong là những yếu tố mang tính chủ quan của daonh
nghiệp, bao gồm:
1.2.1.1 Yếu tố con ngƣời
Con ngƣời là yếu tố rất quan trọng, đó là các cán bộ quản lý và lực lƣợng
lao động trong doanh nghiệp. Cán bộ quản lý là những ngƣời cần nhận thức đầy
đủ về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, những ngƣời có toàn
quyền quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là ngƣời
chịu trách nhiệm quyết định mọi vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên viên đủ
lớn, lực lƣợng cán bộ phân tích tài chính cần phải thƣờng xuyên đƣợc nâng cao,
đảm bảo cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng.
1.2.1.2 Yếu tố về công nghệ sản xuất
Việc nghiên cứu chính sách đầu tƣ của doanh nghiệp vào máy máy thiết bị
công nghệ là rất cần thiết. Khi doanh nghiệp đầu tƣ vào máy móc theiets bị,
doanh nghiệp phải khấu hao trong nhiều năm. Do đó, nếu doanh nghiệp nhận
thấy có sự sụt giảm của các khoản khấu hao, cũng là tăng kết quả kinh doanh,
nhƣng doanh nghiệp cần phải phân tích lý do vì sao, có phải do máy móc thiết bị
đã lỗi thời, hoặc do doanh nghiệp không có dự án đầu tƣ mới, dẫn đến nguy cơ
sụt giảm sản xuất, giảm sút năng lực cạnh tranh. Do vậy, yếu tố công nghệ là
một trong những yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả sản xuất cũng nhƣ
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.3 Yếu tố về chiến lƣợc kinh doanh
Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc nói đến ở đây là cách phân chia những giới
khách hàng khác nhau trong tổng doanh thu của nó. Trên thực tế, một doanh
nghiệp phải luôn phụ thuốc vào khách hàng và các nhà cung cấp. Nếu một khách
hàng quen và luôn mua với số lƣợng nhiều nhƣng chuyển sang mua của nhà
cung cấp khác thì tình trạng gì sẽ xảy ra, nhƣ vậy doanh nghiệp phải chấp nhận
những điều kiện ƣu đãi hơn cho khách hàng này. Tình hình này sẽ dẫn đến
những khó khăn lâu dài về mặt tài chính. Vì vậy, điều quan trọng với một doanh
nghiệp là không nên tập trung quá nhiều vào một nhóm đối tƣợng khách hàng.
Mở rộng nhiều nhóm khách hàng tốt hơn là tập trung vào một khách hàng lớn.
1.2.1.4 Yếu tố hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Học viên: Nguyễn Thị Liên
17
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp khác nhau sẽ chi phối đến việc tổ
chức huy động vốn, quản lý vốn và phân phối kết quả kinh doanh.
Ví dụ đối với doanh nghiệp nhà nƣớc, nhà nƣớc quy định quản lý vốn và
phân phối kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tƣ nhân, có thể huy động
vốn bằng hình thức vay nhƣng không đƣợc phép phát hành chứng khoán để tăng
vốn. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì vốn do các thành viên đóng góp,
việc tăng vốn có thể do kết nạp thành viên mới, trích từ quỹ dự trữ hay đi vay
bên ngoài nhƣng không đƣợc phép phát hành chứng khoán…
1.2.2. Những yếu tố bên ngoài
1.2.2.1 Yếu tố lãi suất
Khi lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều
khó khăn, ngân hàng nhà nƣớc cũng phải thắt chặt tiền tệ để giảm lƣợng tiền
trong lƣu thông, nhƣng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân kinh
doanh rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng với
những hợp đồng đã ký hoặc dự án thực sự có hiệu quả với mức độ rủi ro cho
phép. Nhƣ vậy nếu lạm phát tăng cao có thể làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị
trƣờng vốn, ảnh hƣởng lớn đến doanh nghiệp.
Lãi suất là biến số của nền kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ
tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Về phƣơng diện
lý thuyết và thực tiễn của các nƣớc đã chứng minh, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác
động đến sản lƣợng và giá cả, ngƣời ta thƣờng phải đánh giá giá trị của các chi
phí và các khoản thu lợi đó qua các đơn vị tiền tệ và chúng đƣợc gọi là chi phí và
thu nhập. Các khoản chi phí và thu nhập đó lại xảy ra ở các mốc thời gian khác
nhau, do đó phải xét đến vấn đề thời giá của tiền tệ hay giá trị theo thời gian của
đồng tiền, giá trị theo thời gian của tiền đƣợc biểu hiện qua tiền lãi, tiền lãi là giá
cả mà ngƣời đi vay phải trả để sử dụng vốn vay trong khoảng thời gian nhất định
hoặc là tiền thuê vốn để sử dụng.
1.2.2.2 Yếu tố tỷ giá
Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là khoản chênh lệch dƣơng hoặc âm giữa giá trị nợ
phải thu và nợ phải trả bằng đồng ngoại tệ chuyển đổi sang đồng nội tệ. Chênh
lệch này có thể làm lợi nhƣng ngƣợc lại cũng có thể là khoản lỗ cho doanh
nghiệp.
1.2.2.3 Yếu tố tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Học viên: Nguyễn Thị Liên
18
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bao quanh doanh nghiệp là một môi trƣờng kinh tế - xã hội phức tạp và
luôn biến động, đó chính là thách thức đối với doanh nghiệp trong các hoạt động
cạnh tranh.
1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Các bƣớc trong quá trình tiến hành phân tích tài chính
- Thu nhập thông tin
Sự biến
động của
tài sản và (2)
nguồn
vốn
BẢNG
CĐKT
(1)
(0)
TÍ
C
H
BÁO CÁO
LCTT
(1)
(0)
K
H
Á
I
Q
U
Á
T
BẢNG
KQKD
(1)
(5)
P
H
Â
N
Kết quả
của hoạt
động kinh
doanh,
hoạt động
đầu tư và
hoạt động
tài chính
Số dư (3)
thuần tiền
mặt trong
kỳ và cuối
HIỆU
QUẢ TÀI
CHÍNH
- Khả
năng sinh
lời
- Khả
năng quản
lý tài sản
(8)
CÁC
CHỈ
SỐ TÀI
CHÍNH
hiện
nay
(9)
PHÂN
TÍCH
TỔNG
HỢP
(7) - Phân tích
Dupont
- Phân
kỳ
Biến
động của
doanh
(6)
thu, chi
phí và lợi
nhuận
(4)
tích các
đòn bẩy
RỦI RO
TÀI
CHÍNH
- Khả
năng
thanh toán
- Khả
năng quản
lý nợ
Bảng
CĐKT
sau giải
pháp
(10)
So sánh, nhận xét và
đề xuất giải pháp cải
thiện tình hình tài
chính
(9)
CÁC
CHỈ
SỐ TÀI
CHÍNH
mục
tiêu
19
VỊ THẾ
TÀI
CHÍNH
SAU
KHI
CÓ
GIẢI
PHÁP
(10)
Bảng
KQKD
sau giải
pháp
Hình 1.1. Quy trình phân tích và đề xuất các biện pháp cải thiện tình
hình tài chính
Học viên: Nguyễn Thị Liên
(11)
Lớp: 11BQTKD2
(11)
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý
giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch.
Nó bao gồm với những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lƣợng và
giá trị…Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, đƣợc phản ánh tập
trung trong các báo cáo tài chính doanh, đó là những nguồn thông tin đặc biệt
quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các
báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý
thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, ngƣời sử dung thông tin ở các góc độ
nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ muc tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý
thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm
tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã
đạt đƣợc nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
- Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần
thiết để ngƣời sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đƣa ra quyết định hoạt động
kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đƣa
ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng
trƣởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu. Đối với cho vay và
đầu tƣ vào doanh nghiệp thì đƣa ra các quyết định về tài trợ đầu tƣ. Đối với cấp
trên của doanh nghiệp thì đƣa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp.
1.2.3.2 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Các thông tin cơ sở đƣợc dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các
doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (CĐKT):
Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp – cân đối tổng thể phản ánh tổng
hợp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cả về tài sản và nguồn vốn ở một
thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Đây là một bản báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi
đối tƣợng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý đối với
doanh nghiệp.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
20
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thông thƣờng bảng CĐKT đƣợc trình bày dƣới dạng bảng cân đối số dƣ
các tài khoản kế toán. Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn
của doanh nghiệp.
Các khoản mục trên bảng CĐKT đƣợc sắp xếp theo khả năng chuyển hóa
thành tiền giảm dần từ trên xuống.
Trong bảng cân đối kế toán luôn có đẳng thức sau:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Hoặc: Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
→
Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả
Bảng cân đối kế toán là nguồn tài liệu quan trọng nhất giúp nhà phân tích
nghiên cứu, đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả
năng cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập
báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Đó là tài sản cố định
và tài sản lƣu động. Tài sản lƣu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các
khoản phải thu, dự trữ). Tài sản cố định hữu hình và vô hình.
Bên nguồn vốn: Phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Đó là vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các
khoản nợ. Nợ ngắn hạn (nợ phải trả cho nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải
trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng khác). Nợ
dài hạn (nợ vay dài hạn ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng khác, vay
bằng cách phát hành trái phiếu). Vốn chủ sở hữu (thƣờng bao gồm: Vốn góp ban
đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới.
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản,
bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng nhƣ khả năng độc lập về
tài chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản và nguồn vốn của bảng CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: Số đầu
kỳ, số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội dung bảng còn có một số khoản
mục ngoài bảng nhƣ: một số tài sản thuê ngoài, vật tƣ hàng hóa giữ hộ, nhận gia
công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Nhìn vào bảng CĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết đƣợc loại hình
doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng CĐKT
là một tƣ liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá đƣợc khả
Học viên: Nguyễn Thị Liên
21
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh
nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)
Báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” làm một báo cáo tài chính phản
ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc cũng nhƣ tình hình thuế giá trị gia tăng
(GTGT) đƣợc khấu trừ, đƣợc hoàn lại, đƣợc giảm và thuế GTGT hàng bán nội
địa trong một kỳ kế toán.
Cùng với bảng CĐKT, báo cáo kết quả kinh doanh cũng là báo cáo tài
chính quan trọng cho nhiều đối tƣợng, cho biết sự dịch chuyển tiền trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt
động của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
cũng là báo cáo tài chính quan trọng nhất cho nhiều đối tƣợng khác nhau nhằm
phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp.
Thông qua số liệu báo cáo KQHĐKD, có thể kiểm tra đƣợc tình hình thực
hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc về các khoản
thuế, đánh giá đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác
nhau.
Báo cáo KQHĐKD phản ánh nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi
phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập
và chi phí khác của doanh nghiệp. Tùy theo niên độ báo cáo theo quý hay theo
năm mà số liệu phản ánh của quý này, quý trƣớc, số lũy kế hay năm nay, năm
trƣớc.
- Báo cáo ưu chuyển tiền tệ (LCTT)
Lƣu chuyển tiền tệ là một loại báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lƣợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Thông tin về lƣu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho ngƣời sử
dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử
dụng khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan
đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp và các hoạt động
khác không phải hoạt động đầu tƣ và hoạt động tài chính. Nó cung cấp thông tin
Học viên: Nguyễn Thị Liên
22
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động để trang
trải các khoản nợ; duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động
đầu tƣ mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tƣ là luồng tiền có liên quan đến
việc mua sắm, xây dựng, nhƣợng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu
tƣ khác không thuộc các khoản tƣơng đƣơng tiền, còn luồng tiền phát sinh từ
hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô kết
cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Nguồn tài liệu quan trọng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
đó là các bản báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài các báo cáo tài chính kể trên, khi phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp cũng cần phải quan tâm đến các thông tin kinh tế, pháp lý, chính sách
thuế, lãi suất…
1.2.3.3 Các phƣơng pháp phân tích tài chính
Phƣơng pháp phân tích tài chính là hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm
tiếp cận, nghiên cứu sự kiện, hiện tƣợng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các nguồn dịch chuyển và biến đổi về tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp, các
chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát nhằm đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Về lý thuyết, có rất nhiều phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
nhƣ: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp tỷ lệ, phƣơng pháp liên hệ, phƣơng
pháp thay thế liên hoàn, phƣơng pháp Dupont, phƣơng pháp chi tiết…Trong đề
tài nghiên cứu này, tác giả xin giới thiệu 4 phƣơng pháp gồm: Phƣơng pháp so
sánh, tỷ lệ, thay thế liên hoàn và Dupont.
* Phương pháp so sánh
- Định nghĩa: Là phƣơng pahps đƣợc sử đụng để xác định xu hƣớng phát
triển và mức độ biến động của các chi tiêu phân tích.
- Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu đƣợc chọn làm căn cứ so sánh. Tùy theo
yêu cầu của phân tích mà chọn làm căn cứ thích hợp nhƣ: Khi đánh giá tốc độ
Học viên: Nguyễn Thị Liên
23
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
tăng trƣởng thì chỉ tiêu làm căn cứ so sánh là số liệu kỳ trƣớc, khi cần đánh giá
các mức độ phấn đấu hoàn thành kế hoạch thì chỉ tiêu làm căn cứ là số kế
hoạch…
- Điều kiện so sánh:
+ Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
+ Khi so sánh các chỉ tiêu với nhau phải có cùng điều kiện, đảm bảo thống
nhất về nội dung kinh tế, tiêu chuẩn, biểu hiện là phƣơng pháp tính toán, thời
gian tƣơng ứng và đại lƣợng biểu hiện, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (cả
về hiện vật, giá trị và thời gian).
- Nội dung bao gồm:
+ So sánh giữa các số thực tế kỳ phân tích với số thực tế kỳ kinh doanh
trƣớc nhằm xác đinh rõ xu hƣớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy đƣợc
tình hình tài chính đƣợc cải thiện hay xấu đi nhƣ thế nào để có biện pháp khác
phục trong kỳ kinh doanh.
+ So sánh thực tế kỳ phân tích với số kế hoạch nhằm xác định mức phấn
đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch.
+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với mức trung bình của ngành.
+ So sánh theo chiều dọc: Xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể.
+ So sánh theo chiều ngang ở nhiều kỳ phân tích để thấy đƣợc sự biến
động cả về số tuyệt đối và tƣơng đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ
kế toán liên tiếp. Trên cơ sở đó đánh giá đƣợc tình hình tài chính doanh nghiệp
tốt hay xấu, hiệu quả hay không hiệu quả.
* Phương pháp tỷ lệ
- Định nghĩa: Là phƣơng pháp trong đó các tỷ số đƣợc sử dụng để phân
tích. Đó là các tỷ số đơn đƣợc thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác.
- Đây là phƣơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện đƣợc áp
dụng ngày càng đƣợc bổ sung và hoàn thiện hơn, bởi vì:
+ Nguồn thông tin kế toán và tài chính đƣợc cải tiến và cung cấp đầy đủ
hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá
một tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
+ Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt tỷ số.
Học viên: Nguyễn Thị Liên
24
Lớp: 11BQTKD2
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Phƣơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả
những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời
gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
- Về nguyên tắc, với phƣơng pháp này tỷ số yêu cầu cần xác định đƣợc
các ngƣỡng định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,
trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
* Phương pháp thay thế liên hoàn
Phƣơng pháp thay thế liên hoàn đƣợc sử dụng để xác định mức độ ảnh
hƣởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh khi các nhân tố này có quan hệ
tích số, thƣơng số hoặc kết hợp cả tích và thƣơng với kết quả kinh tế. Khi sử
dụng phƣơng pháp này, cần thực hiện theo các trình tự sau:
Trước hết, phải biết đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng, mối quan hệ của chúng
với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định đƣợc công thức tính các chỉ tiêu đó.
Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân
tố số lƣợng xếp trƣớc, nhân tố chất lƣợng xếp sau, trƣờng hợp có nhiều nhân tố
số lƣợng cùng ảnh hƣởng thì nhân tố chủ yếu xếp trƣớc, nhân tố thứ yếu xếp sau
và không đảo lộn trật tự này.
Thứ ba, tiến hành lần lƣợt thay thế từng nhân tố theo trình tự nói trên.
Nhân tố nào đƣợc thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn nhân tố chƣa đƣợc
thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. Thay thế xong một
nhân tố phải tính ra một kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Lấy kết quả này so
với (trừ đi) kết quả của bƣớc trƣớc nó thì chênh lệch tính đƣợc chính là kết quả
do ảnh hƣởng của nhân tố vừa đƣợc thay thế.
Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp
ảnh hƣởng của các nhân tố phải bằng với đối tƣợng cụ thể của phân tích (chính
là chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích).
* Phương pháp Dupont
Đây là phƣơng pháp giúp cho nhận biết đƣợc hiện tƣợng tốt, xấu trong
hoạt động của doanh nghiệp nhƣ thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thế
trên vốn chủ sở hữu (ROE), thành tích số các chuỗi tỉ số có mối quan hệ nhân
quả với nhau.
Các câu hỏi khi phân tích chỉ số tài chính
- Chỉ số này tăng hay giảm ?
- Sự biến động này tốt hay xấu đi?
Học viên: Nguyễn Thị Liên
25
Lớp: 11BQTKD2