Tải bản đầy đủ (.docx) (59 trang)

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY TNHH ANMAC VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (987.67 KB, 59 trang )

Chuyên đề thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh
Thủy

MỤC LỤC

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh
Thủy

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH
CSKH
HCNS
TH
NVKD
CBCNV
CTCP
BBSX

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Trách nhiệm hữu hạn
Chăm sóc khách hàng


Hành chính nhân sự
Tổng hợp
Nhân viên kinh doanh
Cán bộ công nhân viên
Công ty cổ phần
Biên bản sản xuất

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh
Thủy

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

4

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

LỜI NÓI ĐẦU
1.


Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và Thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng, song sự
cạnh tranh cũng ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra những cơ hội
kinh doanh mới nhưng cũng đồng thời ẩn chứa những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự
phát triển của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, để có được chỗ đứng vững
chắc, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một chiến lược kinh doanh hợp lý và kịp
thời. Lựa chọn hướng đi đúng cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tạo được nhiều
lợi thế cạnh tranh. Mặt khác, việc xây dựng chiến lược marketing lúc này là rất cần
thiết, nhưng một chiến lược như thế nào là hợp lý và phù hợp với điều kiện kinh tế
chung hiện nay là tùy thuộc vào tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính
của mỗi doanh nghiệp.
Đối với ngành dệt may Việt Nam, tuy không phải cạnh tranh nhiều với các
doanh nghiệp nước ngoài, nhưng lại chịu sức ép cạnh tranh từ hàng dệt may Trung
Quốc, với mẫu mã đa dạng mà giá thành lại rất thấp. Hơn thế các Doanh nghiệp
trong nước với quy mô vừa và nhỏ mọc lên ngày càng nhiều tạo thách thức lớn
trong ngành, vì thế các Doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường may không nhiều.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH ANMAC Việt Nam, em nhận
thấy sự cấp thiết của việc lên kế hoạch marketing cho các công ty vừa và nhỏ, lựa
chọn đề tài “Lập kế hoạch marketing cho công ty TNHH ANMAC Việt Nam” nhằm
đưa những kiến thức lý luận vào thực tiễn kinh doanh.
Với những vai trò và chức năng quan trọng như đã nêu trên của công tác xây
dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay, và để nhận
thức đúng hơn về hoạt động xây dựng chiến lược marketing trong các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, dưới sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên - Thạc sĩ Nguyễn
Thanh Thủy, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị em phòng ban trong công ty, em
đã mạnh dạn chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho công ty TNHH
ANMAC Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp.

Đề tài nghiên cứu này nhằm đưa ra các giải pháp cơ bản để xây dựng nên
một chiến lược marketing cho sản phẩm đồng phục công sở, trường học, bệnh
viện… của công ty TNHH ANMAC Việt Nam trong tương lai. Từ những thành tựu
SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

5

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

đã đạt được trong những năm gần đây và những khó khăn còn tồn tại, đặc biệt trong
thời điểm doanh nghiệp đang phải đối mặt với sự mở rộng đầu tư quy mô công ty.
Vì vậy, cần kịp thời đưa ra những gợi ý, giải pháp cụ thể để tăng cường kích thích,
hỗ trợ những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, đồng thời cũng là để khắc phục những mặt còn hạn chế, những khả năng lợi thế
mà công ty chưa thể phát huy được trong thời gian qua.
2. Mục đích nghiên cứu
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, nhưng trong quá trình hoàn
thiện còn nhiều thiếu xót, có thể quá trình vận dụng kiến thức vào thực tế còn nhiều
hạn chế. Rất mong nhận được sự góp ý và hướng dẫn từ giảng viên phụ trách để bài
khóa luận được đầy đủ và có ứng dụng thực tế cao hơn.
2.1 Mục tiêu chung: Đề xuất xây dựng chiến lược marketing cho công ty TNHH
2.2

ANMAC Việt Nam
Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thị trường, khách hàng mục tiêu để hiểu rõ môi trường kinh doanh trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thời trang đồng phục (trường học,
bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, văn phòng…) có định hướng xây dựng và phát
triển các hoạt động marketing.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHH
ANMAC Việt Nam.
- Đề xuất phương án hoạt động marketing, phát triển ANMAC Việt Nam trở thành
thương hiệu được nhiều khách hàng tổ chức biết đến, tin tưởng và trở thành đối tác

hợp tác lâu dài với công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:



Về thời gian:
Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ ngày 20/2/2017 đến ngày 1/3/2017
Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 1/3/2017 đến ngày 1/5/2017
Về không gian:
Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH ANMAC Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp duy vật biện chứng, dựa trên những số liệu thu thập được trong
quá trình thực tập và làm việc với ban kế hoạch và phát triển của công ty.
Thực tế tham gia làm việc tại phòng kinh doanh của công ty, dựa trên những

thực trạng nghiên cứu và tìm hiểu, phân tích đánh giá vấn đề.
4. Nội dung chính của đề tài
Đề tài gồm 3 chương với nội dung khái quát như sau:
SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113


Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

6

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH ANMAC Việt Nam và tình
hình kinh doanh của công ty TNHH ANMAC Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ANMAC
Việt Nam.
Chương 3: Xây dựng kế hoạch marketing cho công ty TNHH ANMAC Việt
Nam trong năm 2017 và nửa đầu năm 2018.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

7

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
ANMAC VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH ANMAC VIỆT NAM.

1.1

Giới thiệu về công ty TNHH ANMAC Việt Nam
Công ty TNHH ANMAC Việt Nam (tiền thân là Công ty Thời trang AZ
Miền Bắc) là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đồng phục Việt Nam cho các công ty,
khối văn phòng công sở, nhà hàng – khách sạn, trường học, nhà máy... Công ty
TNHH ANMAC Việt Nam tọa lạc tài tòa nhà 19, N7B, KĐT Trung Hòa – Nhân
Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Với nền tảng vững chắc về nhà xưởng, hệ thống máy móc hiện đại cùng đội
ngũ thiết kế sáng tạo, đội ngũ nhân công giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc.
ANMAC luôn cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm đồng phục chất
lượng nhất. Các sản phẩm đồng phục của ANMAC gồm có: đồng phục công sở,
đồng phục bảo hộ lao động – kĩ thuật, đồng phục nhà hàng – khách sạn, đồng phục
y tế, đồng phục học sinh –sinh viên...

Logo của ANMAC

Số điện thoại: (84 – 4) 36245888 - 36249888
Fax:

(8 – 4) 36249888

Email:
Website:

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55



Chuyên đề thực tập

8

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Trụ sở chính: Tòa nhà 19, N7B, KĐT Trung Hòa – Nhân Chính, Thanh
Xuân, Hà Nội.
Địa chỉ nhà xưởng:
Xưởng 1- KCN Triều Khúc – Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội.
Xưởng 2- Lô 2 – Đường Quang Minh, KCN Q;uang Minh, Hà Nội.
Mã số thuế: 010684546
Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Hoàng- giám đốc công ty
Ban lãnh đạo, quản lý
Giám đốc: ông Nguyễn Hoàng
Phó giám đốc: ông Nguyễn Trung
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ANMAC tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, thực
hiện chế độ một thủ trưởng. Đứng đầu là giám đốc công ty – là người điều hành mọi
chiến lược hoạt động của công ty. Tham mưu cho giám đốc là các phó giám đốc, và
các trưởng phòng ban. Mô hình này phát huy được tính chặt chẽ và khoa học của bộ
máy quản lý, thông tin được lưu thông thông suốt, nhanh chóng và ít bị sai lệch.

Hình 1: Tập thể khối văn phòng công ty TNHH ANMC Việt Nam

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55



Chuyên đề thực tập

9

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Hội đồng
thành viên
Giám đốc
Bộ phận kế toán hành chính

Bộ phận kinh doanh
P. Kinh Doanh

P. Thiết kế

P. CSKH

P. Kế toán

P. HCNS

Bộ phận sản xuất
PGĐ Sản xuất
PGĐ Kinh Doanh Kế toán trưởng
TP. Kinh Doanh

Nhóm KD 1

Kế toán TH


Kế toán kho
Kế toán lương

Nhóm KD 2

Sơ đồ

BP Kĩ thuật

BP Vật tư

BP Hoàn thành

BP Sản xuất

BP Kho

BP Giao nhận

1 - Sơ đồ bộ máy
công ty TNHH ANMAC Việt Nam
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, trách nhiệm trước pháp luật về
hoạt động của công ty. Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất. Mọi hoạt
động trong công ty liên quan đến việc kí hợp đồng, đơn đặt hàng, giám đốc sẽ là
người chịu trách nhiệm xem xét và kí duyệt.
Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất của công ty,
tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh, quản lý nhân sự, và tuyển dụng
nhân sự. Phó giám đốc là người chỉ huy giám sát sản xuất, đảm bảo chất lượng sản
phẩm và thời gian hoàn thành sản phẩm theo đúng thời gian cam kết.

Phòng kế toán: là nơi tập trung mọi chứng từ, sổ sách liên quan đến thu chi
trong công ty. Phòng kế toán cũng là nơi tính lương, thưởng, phạt cho toàn bộ nhân
viên trong công ty và các phúc lợi theo quy định của công ty và của nhà nước.
Phòng hành chính – nhân sự: theo dõi hoạt động làm việc của các nhân
viên trong toàn công ty, đánh giá sự chuyên cần của nhân viên, đồng thời cũng là bộ
phận cung cấp đồ dùng văn phòng phẩm cho các phòng ban, và cho từng nhân viên.
Bộ phận kinh doanh:
Phòng kinh doanh: là bộ phận điều hành hoạt động kinh doanh của công ty,
gồm có các NVKD trực tiếp nhận đơn và xử lý đơn hàng.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

10

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Phòng thiết kế: dựa theo nhu cầu mong muốn của khách hàng, lên thiết kế
đồng phục cho khách hàng, nếu khách hàng có yêu cầu pha phối hay in/thêu logo.
Bộ phận thiết kế phải có trách nhiệm lên maqquett logo cho khách.
Phòng CSKH: là bộ phận lắng nghe, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của
khách hàng trước trong và sau khi NVKD làm việc trực tiếp với khách. Các CSKH
có nhiệm vụ theo dõi tiến độ thực hiện đơn hàng, lên báo cáo tình hình kinh doanh
hàng ngày.
Bộ phận sản xuất: là bộ phận chịu trách nhiệm nhận biên bản bàn giao sản
xuất, tính định mức, cắt và may theo yêu cầu như thiết kế, đảm bảo chất lượng sản

phẩm khi xuất kho đúng yêu cầu và mong muốn của khách hàng.
Trong sơ đồ tổ chức bộ máy, công ty TNHH ANMAC Việt Nam thiếu hẳn
bộ phận marketing. Thực tế hoạt động marketing ở công ty còn chưa thực sự rõ
ràng, đảm nhiệm hoạt động marketing chủ yếu do bộ phận kinh doanh phối hợp
thực hiện. Hiệu quả của các hoạt động này chưa cao, nhu cầu cấp thiết phải tổ chức
lại bộ máy, bổ sung bộ phận marketing, đưa bộ phận marketing vào hoạt động song
song với các bộ phận khác của công ty.
1.3 Những thành tựu đã được của ANMAC Việt Nam
ANMAC là viết tắt của hai từ “ăn - mặc”, thực tế khi xã hội càng phát triển,
đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người càng được cải thiện, khi đó nhu cầu về
cái đẹp càng cao. Thấu hiểu được điều đó, ANMAC luôn không ngừng thay đổi,
mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm đồng phục thời trang nhất, chất
lượng nhất. Hoạt động trong lĩnh vực may mặc dù kinh nghiệm còn non trẻ nhưng
ANMAC đã và đang đạt được nhiều thành tích nổi bật. Sở hữu đội ngũ công nhân
viên trẻ trung, năng động, với chuyên môn cao, đội ngũ thiết kế và công nhân may
giàu kinh nghiệm, sẵn sàng tiếp thu những công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất của
Thế giới. Trải qua những năm hình thành và phát triển, công ty TNHH ANMAC
luôn tự hào là sự lựa chọn tin tưởng của khách hàng trong lĩnh vực may đồng phục.
Đây chính là tiền đề và là cơ hội thuận lợi để ANMAC phát triển dịch vụ và dành
được nhiều giải thưởng cao quý như:
Năm 2008, ANMAC vinh dự được nhận cúp vàng văn hóa – doanh nghiệp
do Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch trao tặng.
Năm 2009, ANMAC trở thành Doanh nghiệp tiêu biểu ngành may mặc – da
giầy Việt Nam.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55



Chuyên đề thực tập

11

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Phương châm kinh doanh của công ty TNHH ANMAC Việt Nam:
Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, quản lý bộ máy
hoạt động hiệu quả
 Giữ vững, không ngừng phát triển uy tín thương hiệu và thỏa mãn
mọi cam kết với khách hàng
 Luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng các sản phẩm đồng phục “giá
rẻ nhất với chất lượng tốt nhất”
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty


Trong vài năm trở lại đây, ANMAC phát triển nhanh chóng, từ một công ty
may nhỏ lẻ, nay công ty đã có 2 xưởng sản xuất với quy mô gần 200 cán bộ công
nhân viên, với các trang thiết bị máy móc hiện đại.
Mỗi năm ANMAC sản xuất hơn 100.000 bộ đồng phục, đáp ứng nhu cầu
may mặc cho các khách hàng tổ chức, công ty, nhà máy, xí nghiệp hay trường học...
Các hoạt động kinh doanh ở ANMAC không ngừng phát triển, kể từ khi thành lập,
ANMAC hiện nay đã và đang trở thành một trong những đơn vị cung cấp đồng
phục chất lượng hàng đầu khu vực Hà Nội và các tỉnh thành phía Bắc.
Tầm nhìn sứ mệnh của doanh nghiệp

1.4.1

Với sứ mệnh xây dựng thương hiệu và nâng tầm đẳng cấp cho các Doanh
nghiệp, ANMAC tự hào là đơn vị được nhiều Qúy khách hàng tin tưởng lựa chọn

làm đối tác cung cấp dịch vụ sản phẩm đồng phục cho Doanh nghiệp. Công ty luôn
đặt sự chú trọng đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ hướng đến sự hài lòng cho
khách hàng làm nền tảng hoạt động của công ty. Chính điều này đã đem lại cho
công ty sự hợp tác bền vững, hiệu quả cùng đối tác của mình và có nhiều cơ hội
phát triển, thành công trong những năm qua.
Mục tiêu của ANMAC là:


Mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng về chất lượng thông qua việc
không ngừng cải tiến sản xuất, nâng cao năng lực quản lý.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

12

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Mang lại sự tăng trưởng bền vững cho Công ty.
Tạo môi trường làm việc thuận lợi, chuyên nghiệp, phát huy tính sáng tạo,
tinh thần trách nhiệm cao và nâng cao chất lượng cuộc sống cho CBCNV
trong Công ty.
 Mở rộng quy mô Công ty phát triển tương xứng, đáp ứng được nhiều hơn
những nhu cầu của Qúy khách hàng




Giá trị được thể hiện:




1.4.2

Sự phát triển bền vững của Công ty đi liền với chất lượng sản phẩm.
Thái độ làm việc với Khách hàng: Hợp tác – Uy tín – Chuyên nghiệp.
Với công việc: Trách nhiệm – Sáng tạo – Hiệu quả.
Với đồng nghiệp: Chia sẻ – Tôn trọng – Công bằng và tất cả vì tinh thần tập
thể.
Các hoạt động sản xuất - kinh doanh ở ANMAC
Hoạt động sản xuất - kinh doanh ở ANMAC trải qua nhiều giai đoạn, chịu

trách nhiệm bởi nhiều bộ phận khác nhau, các hoạt động chính của ANMAC gồm
có:
- May trang phục, đồng phục (trừ các sản phẩm từ da lông thú).
- Các dịch vụ liên quan đến in ấn.
- Hoạt động thiết kế thời trang cơ bản.
- Sản xuất trang phục, đồng phục may sẵn.
- Liên kết sản xuất với các xưởng may khác, các nhà cung cấp sản phẩm thời trang
phụ kiện.
...
Sau nhiều năm hoạt động sản xuất, hiện nay ANMAC có hơn 6000 khách
hàng. Tính đến năm 2016, ANMAC Việt Nam tự hào là đơn vị được nhiều doanh
nghiệp lớn, nhỏ tin tưởng trao trọn hình ảnh con người qua đồng phục do ANMAC
cung cấp. Các đối tác thương mại lớn của ANMAC phải kể đến như:


SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

1.4.3

13

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Quy trình kinh doanh của công ty TNHH ANMAC Việt Nam
Ở ANMAC, hoạt động kinh doanh của các NVKD diễn ra độc lập. Các

NVKD được nhận đơn hàng theo lệnh công ty giao cho, mọi thao tác công việc
được NVKD tự sắp xếp xử lý và làm việc với khách hàng. Tư vấn chất liệu vải, kiểu
dáng trang phục, đàm phán về giá để từ đó kí hợp đồng kinh tế thỏa thuận giữa hai
bên. Quy trình xử lý đơn hàng của NVKD gồm 9 bước diễn ra như sau:

GĐ1GĐ1- Tiếp
Tiếp nhận
nhận và
và xử
xử lý
lý đơn
đơn
hàng
hàng


GĐ2GĐ2- Chăm
Chăm sóc
sóc khách
khách hàng
hàng

GĐ3GĐ3- May
May mẫu
mẫu theo
theo yêu
yêu cầu
cầu của
của
khách
khách hàng
hàng

GĐ6GĐ6- Trả
Trả hàng
hàng

GĐ7GĐ7- Sửa
Sửa hàng
hàng (nếu
(nếu có)
có)

GĐ5GĐ5- Sản
Sản xuất

xuất

GĐ8GĐ8- Thanh
Thanh lý
lý đơn
đơn hàng
hàng

GĐ4GĐ4- Ký
Ký hợp
hợp đồng
đồng

GĐ9GĐ9- Hoàn
Hoàn thành
thành

Sơ đồ 2: Quy trình kinh doanh ở công ty TNHH ANMAC Việt Nam
 Giai đoạn 1: Tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Giai đoạn này gồm 4 bước
Bước 1: Tiếp nhận đơn hàng.
- NVKD lập Folder mã khách hàng trong tệp danh sách khách hàng đã lưu
-

trong máy tính.
Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng: ngày nhận đơn, các thông tin cơ bản
của khách hàng (tên, số điện thoại, email, mặt hàng order…)

Bước 2: Khai thác thông tin khách hàng.


SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

14

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

-

NVKD tự tìm hiểu, khai thác thông tin khách hàng trên mạng trước khi

-

liên lạc với khách để có đánh giá cơ bản về khách hàng.
Liên lạc với khách hàng: Giới thiệu tên, thuộc công ty ANMAC, tìm hiểu
chính xác nhu cầu của khách về sản phẩm: chủng loại, kiểu dáng, số
lượng, may đo hay may size, đã may đồng phục chưa, có mẫu thiết kế sẵn

-

không, in logo công ty như thế nào…
Để lại thông tin liên hệ để khách hàng dễ dàng liên lạc với NVKD phụ

-

trách đơn hàng.

Cập nhật bảng tổng hợp lại đơn hàng (khi đã liên hệ lại với khách hàng).

Bước 3: Lập báo giá
-

Theo mẫu chuẩn không chỉnh sửa, ghi đầy đủ các thông tin về khách

-

hàng.
Xây dựng báo giá dựa vào bảng giá bình ổn các sản phẩm đồng phục mà

-

công ty cung cấp.
Đối với các trường hợp đặc biệt khác, cần tham khảo trước thông tin,
đánh giá nhu cầu khách hàng trước khi xây dựng báo giá.

Bước 4: Soạn email gửi khách hàng.
Soạn nội dung email (chú ý: tiêu đề, chữ ký…)
Đính kèm thư ngỏ, báo giá, mẫu thiết kế.
Gửi toàn bộ email cho Giám đốc duyệt trước khi gửi cho khách hàng.
Gửi email cho khách hàng, gọi lại xác nhận với khách.
Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng.
 Giai đoạn 2: Chăm sóc khách hàng
Giai đoạn này gồm 2 bước.
Bước 1: Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
- Chăm sóc lại sau khi gửi email: nghe ý kiến từ khách hàng, chỉnh sửa
-


-

thiết kế, mẫu vải, giá cả, có yêu cầu giảm giá không ?
NVKD tư vấn cho khách hàng về giá cả và chất lượng từng loại vải, so
sánh chất lượng sản phẩm với các đơn vị khác, chốt cụ thể rõ ràng về sản

-

phẩm (kiểu dáng, mẫu vải, chất lượng, số lượng sản phẩm…).
Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng.

Bước 2: Gặp trực tiếp khách hàng
-

Sắp xếp lịch hẹn cụ thể và đúng giờ gặp khách hàng.
Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu: mẫu thực sản phẩm, catalog vải, bảng vải

riêng cho khách hàng, mẫu thiết kế in sẵn.
Kiểm tra lại mẫu vải với bên vật tư.
Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng.
 Giai đoạn 3: May mẫu theo yêu cầu của khách hàng
-

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập


15

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Giai đoạn này gồm 3 bước
Bước 1: Đàm phán may mẫu
- NVKD đàm phán với khách hàng về chi phí may mẫu.
- Lập phiếu yêu cầu may mẫu đưa ký duyệt.
Bước 2: Bàn giao may mẫu
- Điền

đầy đủ các thông tin trong biên bản: ngày giao hàng, nhận hàng, người

phụ trách, tên đơn hàng, tên sản phẩm, số lượng, thiết kế…
- Xác nhận biên bản bàn giao may mẫu với khách hàng qua mail hoặc đến
gặp trực tiếp xác nhận
- Cập nhật tổng hợp đơn hàng về thời gian may mẫu, thời gian phải giao hàng
cho khách.
Bước 3: Trả hàng may mẫu
- Trả

hàng may mẫu, nếu khách hàng chưa ưng với mẫu may ở một vài chi

tiết, tiếp thu ý kiến khách hàng nếu khắc phục được, đàm phán với khách
hàng để sửa đổi trong đơn chính thức.
- Update tổng hợp đơn hàng.
 Giai đoạn 4: Ký hợp đồng
Giai đoạn này gồm 2 bước
Bước 1: Thống nhất đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế
- NVKD soạn đơn đặt hàng, hợp đồng theo mẫu và gửi cho khách qua

email, yêu cầu khách hàng kiểm tra kỹ email, điền bổ sung thông tin
-

chính xác.
Gửi email bản mềm để khách hàng duyệt lần cuối trước khi ký.
Lập bảng chiết khấu, chênh lệch (nếu có).
Trình ký hợp đồng, bảng chênh lệch qua các bộ phận liên quan.
Gửi hợp đồng cho khách hàng.

Bước 2: Làm thủ tục thanh toán đặt cọc. Sau khi hoàn thành tiến hành làm thủ
tục sản xuất.
 Giai đoạn 5: Sản xuất
Giai đoạn này gồm 2 bước
Bước 1: Làm biên bản bàn giao sản xuất
- NVKD điền đầy đủ các thông tin trong biên bản bàn giao sản xuất (chú ý:
-

ghi mô tả chung, và các vấn đề đặc biệt lưu ý bộ phẩn sản xuất)
Kiểm tra lại bản vẽ thiết kế xem đã trùng khớp về hình ảnh và nội dung
diễn giải chưa.

Bước 2: Xác nhận và nộp biên bản bàn giao sản xuất
-

Xin chữ kí xác nhận của các bên liên quan.
Xác nhận biên bản bàn giao sản suất với khách hàng qua email.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55



Chuyên đề thực tập
-

16

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Nộp biên bản bàn giao sản xuất.
Cập nhật bảng tổng hợp về đơn hàng (ghi rõ thời gian giao sản xuất - thời

gian phải trả khách hàng)
 Giai đoạn 6: Trả hàng
Giai đoạn này gồm 4 bước
Bước 1: Chuẩn bị thủ tục thanh lý với khách hàng để bàn giao cùng hàng hóa
- Gọi điện cho khách hàng xác nhận (các giấy tờ thủ tục liên quan, số tiền
còn lại phải thu, xác nhận chắc chắn địa chỉ chuyển hàng, người nhận
-

hàng…)
Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết chuyển qua email cho khách hàng duyệt
trước. Khách hàng đồng ý, in duyệt kế toán, trợ lý kinh doanh trước khi

-

trình duyệt Giám đốc.
Yêu cầu kế toán xuất đơn đỏ, làm phiếu thu thanh lý đơn hàng trong
trường hợp trả hàng thu tiền luôn.


Bước 2: Nhận hàng từ bộ phận hoàn thiện
-

Kiểm nhận hàng hóa theo biên bản đã bàn giao sản xuất
Tính toán lượng hàng phải trả (trong trường hợp cần gọi xe chuyển hàng
báo cho bộ phận hành chính, hỗ trợ gọi xe trước để kịp thời gian trả

-

hàng).
Nhận biên bản bàn giao sản xuất và phiếu xuất kho của lô hàng nộp lại
cho bộ phận kế toán.

Bước 3: Trả hàng
-

Giao và kiểm nhận hàng hóa với khách hàng.
Chuyển thủ tục thanh lý cho khách hàng.
Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng (ngày trả thực tế và tình hình sau trả
hàng).

Bước 4: Sau trả hàng
-

NVKD gọi điện lại cho khách hàng kiểm tra tình hình hàng hóa sau trả

-

hàng (nếu khách hàng chưa nghiệm thu ngay tại thời điểm giao).
Hẹn lịch thanh toán với khách hàng (nhấn mạnh thời gian thanh toán từ


1-3 ngày sau trả hàng).
Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng.
 Giai đoạn 7: Sửa hàng (nếu có)
Giai đoạn này gồm 2 bước
Bước 1: Lập biên bản sửa hàng
- Ghi đầy đủ các thông tin vào biên bản giao sửa hàng.
- Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng.
-

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

17

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Bước 2: Trả hàng sửa, sau trả hàng sửa


Giai đoạn 8: Thanh lý đơn hàng
- Làm phiếu đề nghị thanh toán khoản chênh lệch cho khách hàng nộp kế

toán.
- Chuyển thủ tục giấy tờ của đơn hàng cho bộ phận kế toán.
- Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng.

 Giai đoạn 9: Hoàn thành đơn hàng
- Cập nhật bảng tổng hợp đơn hàng đầy đủ nội dung thông tin các mục còn

1.4.4

thiếu.
- Lưu hồ sơ giấy tờ hợp đồng, mẫu vải… của đơn hàng
Kết quả kinh doanh trong năm 2016 và quý I năm 2017
Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH ANMAC Việt Nam, trải qua quá

trình làm nhân viên kinh doanh cùng sự tìm hiểu, khai thác số liệu từ phòng kế toán
em đã thu thập được kết quả kinh doanh các quý năm 2016 và quý I năm 2017 như
sau:
-

Doanh số các quý 2016
Đơn vị:

VNĐ
Quý I
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
trước thuế

5.672.000.000
3.825.000.000
1.847.000.000

Quý II


Quý III

Quý IV

6.895.000.000
4.257.000.000
2.638.000.000

6.256.000.000
4.055.000.000
2.201.000.000

7.315.000.000
4.872.000.000
2.443.000.000

Bảng 1: Kết quả kinh doanh các quý năm 2016
(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH ANMAC Việt Nam)
- Doanh số quý I năm 2017
Đơn vị:
VNĐ
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
6.784.000.000
4.058.000.000
2.726.000.000
Bảng 2: Kết quả kinh doanh quý I năm 2017
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH ANMAC Việt Nam)

-

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH ANMAC
Việt Nam.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

18

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh ở ANMAC luôn có xu hướng phát triển
theo từng khoảng thời gian. Tuy nhiên, mức độ tăng giảm theo từng quý là chưa
đồng đều, tại mỗi thời điểm mức độ tăng giảm là khác nhau
Quý II (2016) doanh thu tăng 1.223.000.000VNĐ
Quý III (2016) doanh thu giảm 639.000.000VNĐ
Quý IV (2016) doanh thu tăng 1.059.000.000VNĐ
Quý I (2017) doanh thu giảm 531.000.000VNĐ
Tỉ lệ tăng giảm doanh thu giữa các quý là do từng khoảng thời gian trong
năm, vào đầu mùa hè hoặc đầu mùa đông doanh thu tăng lên rõ rệt do các đơn vị,
công ty có nhu cầu may đồng phục cao, những quý còn lại doanh thu thấp hơn ít
nhiều.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113


Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

19

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
CÔNG TY TNHH ANMAC VIỆT NAM
2.1

Tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế hoạch marketing đối với các
Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng thời trang
Trong vài năm gần đây nền kinh tế trong nước cũng như thế giới có nhiều

chuyển biến tích cực, Việt Nam đã và đang từng bước hội nhập sâu rộng với nền
kinh tế Thế giới, đứng trước những cơ hội và thách thức đó đòi hỏi các doanh
nghiệp cần phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn. Đặc biệt đối với các Doanh
nghiệp vừa và nhỏ, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc xây
dựng chiến lược là cần thiết.
- Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức.
- Chiến lược gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dài hạn.
- Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hướng các hoạt động
của Doanh nghiệp.
- Chiến lược giúp cho các Doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội thị trường và tạo
được vị thế cạnh tranh trên thương trường.
Những vai trò của chiến lược kể trên đã khẳng định tầm quan trọng của chiến
lược trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Song song với chiến lược

chung của doanh nghiệp, trong lĩnh vực kinh doanh hiện đại ngày nay, marketing
ngày càng khẳng định được vị trí và tầm quan trọng của mình. Một doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào chiến
lược marketing, nhất là trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
trường. Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp với thị trường. Marketing đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thị trường, nhu cầu và ước
muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.
Việc xây dựng một chiến lược marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và là chìa
khoá dẫn đến hàng loạt các chiến lược khác cho doanh nghiệp như: đầu tư, công
nghệ, tài chính, giá cả, phân phối... Hoạt động marketing nếu được triển khai hiệu
quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh của mình trên
SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

20

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

thị trường. Nhưng để có thể đạt đựơc hiệu quả cao trong hoạt động marketing, thúc
đẩy tăng trưởng doanh số, lợi nhuận, mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và đạt được
mục tiêu đề ra thì việc hoàn thiện chiến lược marketing của công ty cả về bề rộng
lẫn về bề sâu là một vấn đề rất khó khăn, đòi hỏi công ty phải bỏ ra nhiều công sức
và ngân sách.
Cạnh tranh trên thương trường ngày một quyết liệt. Muốn thắng được các đối
thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp không chỉ thích ứng được các biến động của thị

trường, mà còn phải xây dựng chiến lược Marketing dưạ vào kinh nghiệm, trí tuệ và
bản lĩnh của các doanh nhân . Chiến lược Marketing hoạch định rõ hướng đi trước
mắt và tương lai của doanh ngiệp để các nhà quản trị xem xét và quyết định việc tổ
chức thực hiện các chính sách và biện pháp Marketing một cách hiệu quả nhất.
Chiến lược Marketing giúp cho nhà quản trị thấy rõ được những cơ hội lớn và
những thách thức có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh từ đó dự báo và
chuẩn bị những điều kiện để khai thác các cơ hội lớn và khắc phục hạn chế những
nguy cơ đang thách thức doanh nghiệp. Chiến lược Marketing giúp các nhà quản trị
tăng nhanh doanh thu và tiết kiệm được cá khoản chi phí để đạt hiệu quả kinh doanh
cao nhất. Chiến lược Marketing giúp các nhà quản trị xây dựng được hệ thống các
biện pháp lớn để nâng cao được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
đồng thời tạo lập được các mối quan hệ liên kết hợp tác với doanh nghiệp khác và
có thể kiềm chế khả năng cạnh tranh của các đối thủ, cạnh tranh của doanh nghiệp.
Riêng với ngành hàng may mặc, đặc trưng là sự thay đổi không ngừng nghỉ,
người làm về thời trang luôn cần sự sáng tạo, đổi mới, nhanh nhạy nắm bắt xu
hướng để theo kịp thị trường. Chiến lược marketing được đặt ra là cần thiết để
doanh nghiệp vận dụng linh hoạt những lý thuyết marketing vào thực tiễn kinh
doanh.
2.2

Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ANMAC
Việt Nam

2.2.1 Thị trường mục tiêu
Các sản phẩm của ANMAC hướng đến đối tượng là khách hàng tổ chức như:
Doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà xưởng, trường học, bệnh viện, văn phòng…Sản phẩm

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55



Chuyên đề thực tập

21

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

phù hợp đa dạng với nhiều nhóm khách hàng như: học sinh, sinh viên, công nhân,
nhân viên văn phòng, nhân viên lao động đặc thù như bảo vệ, tạp vụ, lễ tân, PG…
Lấy chất lượng sản phẩm là tiêu chí cạnh tranh hàng đầu cùng với việc
không ngừng cải thiện quy trình dịch vụ, thương hiệu đồng phục ANMAC đã và
đang từng bước vượt qua định kiến, chiếm lĩnh thị trường khu vực Hà Nội và các
tỉnh thành lân cận.
Khách hàng mà ANMAC hướng đến được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm khách hàng có nhu cầu thực sự: Khách hàng trong nhóm này tìm đến
ANMAC để đặt hàng những sản phẩm phục vụ nhu cầu của chính Doanh nghiệp,
đơn vị của mình. Nhóm này được chia nhỏ theo đối tượng sử dụng sản phẩm.
+ Nhóm khách hàng văn phòng – công sở
+ Nhóm khách hàng nhà hàng – khách sạn
+ Nhóm khách hàng bệnh viện – y tế
+ Nhóm khách hàng học sinh – sinh viên
+ Nhóm khách hàng bảo hộ - kĩ sư
+ Nhóm khách hàng khác
- Nhóm khách hàng dịch vụ (trung gian): Khách hàng thuộc nhóm này là các trung
gian thương mại, họ có thể là những nhà cung cấp các sản phẩm bổ sung như giày
dép, mũ, phụ kiện thời trang, cũng có thể chính là những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
của ANMAC, do không có đầy đủ nhà xưởng, nhân công may nên phải đặt qua các
đơn vị may khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Biểu đồ 1: Cơ cấu khách hàng theo nhu cầu

(Nguồn: Phòng hành chính – kế toán công ty TNHH ANMAC Việt Nam)
Khách hàng của ANMAC chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh thành lân cận. Tỷ lệ
khách hàng phân bổ được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2: Cơ cấu khách hàng theo vùng địa lý
(Nguồn: Phòng hành chính – kế toán công ty TNHH ANMAC Việt Nam)
Dựa theo các quy hoạch phát triển kinh tế thì miền Bắc gồm có 3 vùng kinh tế:



Vùng Hà Nội (bao gồm 10 tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Hoà Bình, Bắc
Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc). Thủ đô Hà Nội là đô thị trung
tâm của vùng.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập



22

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Vùng duyên hải Bắc Bộ (bao gồm 4 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.)
Miền núi phía bắc (bao gồm 10 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng
Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La). Các trung tâm của khu vực
miền núi phía bắc còn lại là các thành phố Lạng Sơn, Điện Biên Phủ, Sơn La, Lào Cai.


2.2.2 Phân tích nội bộ Doanh nghiệp - Vị thế cạnh tranh của công ty TNHH
ANMAC Việt Nam
Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay, cạnh tranh là điều không thể
tránh khỏi giữa các Doanh nghiệp. Thấu hiểu được điều đó, ANMAC luôn coi trọng
đề cao những giá trị vốn có của Doanh nghiệp, khai thác và xây dựng những giá trị
mới để làm nền tảng cạnh tranh trong ngành. Các yếu tố đó phải kể đến như nhân
lực, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và những năng lực tổ chức...
Nguồn nhân lực
- Tại thời điểm thực tập, công ty TNHH ANMAC Việt Nam có tổng số 196


người.
- Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày, làm việc 6 ngày/tuần.
- Bộ phận hành chính - kinh doanh (54 người): tốt nghiệp đại học trở lên, có kinh
nghiệm ít nhất một năm ở vị trí tương đương trước khi ứng tuyển vào công ty
TNHH ANMAC Việt Nam.
- Bộ phận sản xuất (142 người): có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực
sản xuất hàng may mặc, đặc biệt có sự chuyên môn hóa trong các giai đoạn của quá
trình sản xuất.
Nguồn nhân lực với độ tuổi trung bình từ 22-28 tuổi, luôn năng động, sáng
tạo, là lợi thế cạnh tranh bền vững của ANMAC. Tuy nhiên, nguồn nhân lực trên
vẫn chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu ngày một mở rộng phát triển của công ty
TNHH ANMAC Việt Nam, đòi hỏi công ty cần phải có chiến lược thu hút nguồn
nhân lực, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
 Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị:
- Diện tích nhà xưởng sản xuất:
Xưởng 1: 300 m2
Xưởng 2: 250 m2
- Số lượng công nhân may tại 2 xưởng: gần 200 công nhân.

- Cán bộ kĩ thuật: 26 người.
- Chuyền may: 8 chuyền.

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

23

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

Với định hướng sản xuất đồng phục chất lượng cao cho các khách hàng
Doanh nghiệp trong và ngoài nước, ANMAC đã đầu tư hơn 6 tỷ đồng để áp dụng
dây chuyền hiện đại, mua sắm các trang thiết bị ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất như:
- Đưa vào hoạt động 50 máy may điện tử có khả năng điều chỉnh độ dài rộng của
mũi chỉ, các thao tác sử dụng được tự động, nhanh và tiện lợi hơn.
- Sử dụng 30 máy vắt sổ công suất lớn thích hợp với nhiều loại vải dày, mỏng
khác nhau, cuốn biến với độ dài dễ dàng căn chỉnh.
Ngoài ra, ANMAC còn đưa vào sử dụng hàng loạt máy móc thiết bị hiện đại
như máy thùa khuyết, máy đính cúc và các máy móc chuyên dụng khác để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như mở rộng thị trường,
ANMAC không ngừng nâng cao hệ thống quản lý chất lượng nhằm cho ra đời những
sản phẩm đạt tiêu chuẩn, đem lại những giá trị và lợi ích cho Qúy khách hàng.
 Tổ chức Doanh nghiệp:
Năng lực tổ chức Doanh nghiệp:
Ở ANMAC, các phòng ban bộ phận luôn phối hợp chặt chẽ với nhau, tạo

điều kiện để cùng nhau phát triển. Tổ chức điều hành hoạt động của công ty được
giám sát chặt chẽ để không xảy ra bất cứ sai sót nào dù là nhỏ nhất.
Năng lực tổ chức dịch vụ:
Quy trình dịch vụ được ANMAC xây dựng trên cơ sở lấy khách hàng làm
trung tâm, mọi giai đoạn đều được giám sát chặt chẽ bởi bộ phận chăm sóc khách
hàng. Khách hàng dễ dàng liên lạc trao đổi với công ty khi cần thiết, nếu trong
trường hợp có xảy ra vấn đề trong quá trình làm việc, khách hàng dễ dàng phản hồi
lại với công ty qua số điện thoại hotline. Như vậy, ANMAC tránh được những hiểu
nhầm không đáng có và có mối quan hệ thân thiết với khách hàng hơn. Chất lượng

SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


Chuyên đề thực tập

24

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

dịch vụ là yếu tố then chốt, tạo nên hình ảnh thương hiệu trong mắt khách hàng, nếu
khách hàng hài lòng thì tỉ lệ quay lại là rất lớn.
Năng lực tạo lập mối quan hệ:
- Quan hệ với nhà cung cấp: ANMAC có mối quan hệ tốt với các nhà cung
cấp vải và các nguyên phụ liệu may mặc khác. Trong trường hợp khách hàng mong
muốn đặt hàng những sản phẩm mà ANMAC không thể cung cấp như mũ, thẻ tên,
giày dép..., ANMAC sẽ liên kết hợp tác với các nhà cung cấp khác để có thể đáp
ứng đầy đủ và chất lượng nhất những nhu cầu của Qúy khách hàng.
- Quan hệ với khách hàng (đối tác): Quản lý quan hệ với khách hàng luôn

được ANMAC coi trọng. Thông tin khách hàng được lưu trữ cẩn thận ở phòng dịch
vụ chăm sóc khách hàng để tiện theo dõi, chăm sóc. Theo thống kê từ phòng chăm
sóc khách hàng, tỉ lệ khách hàng quay trở lại tăng dần theo năm. Nếu như năm
2015, tỉ lệ khách hàng quay lại đặt hàng là 28%, thì đến năm 2016 tỉ lệ này là 35%,
ước tính trong năm 2017 tỉ lệ này sẽ tiếp tục tăng lên khoảng hơn 40%.
Trên đây là những yếu tố được ANMAC coi là lợi thế cạnh tranh của Doanh
nghiệp, so với các đối thủ cạnh tranh khác cùng ngành, ANMAC có lợi thế cạnh
tranh hơn nhiều. Tuy đang trong giai đoạn tái cơ cấu, tổ chức lại bộ máy để tương
xứng với sự mở rộng quy mô song ANMAC vẫn luôn là một trong những công ty
cung cấp dịch vụ thời trang đồng phục hàng đầu trong khu vực Hà Nội và các tỉnh
thành phía Bắc.
2.2.3

Phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Thị trường may mặc luôn là một trong những thị trường lớn và không ngừng

phát triển. Theo thống kê hàng năm, “Lĩnh vực dệt may Việt Nam được ghi nhận là
ngành đem lại tỷ lệ GDP cao nhất, nhì trong nhiều năm qua cũng đồng nghĩa với
việc ngành dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, là nền tảng kinh tế của đất nước.
Chưa nói đến sự tương quan giữa dệt may và thời trang là không thể tách rời. Đặc
biệt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đã trở thành cơ
hội vàng cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm. Riêng đối với ngành hàng đồng phục, dù nằm trong lĩnh vực dệt may, song
có nhiều điểm khác biệt phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của các ngành nghề khác.
Các Doanh nghiệp càng phát triển, các Doanh nghiệp, tổ chức mới mọc lên càng
SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55



Chuyên đề thực tập

25

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Thủy

nhiều tạo cơ hội cho ngành hàng đồng phục thời trang phát triển mạnh mẽ trong vài
năm trở lại đây. Nếu như trước đó, các tổ chức, Doanh nghiệp không quá coi trọng
về phần nhìn của con người trong tổ chức thì nay họ đã cơ cấu và coi trọng tầm
quan trọng của con người rất nhiều. Vì thế, đầu tư cho con người trong các Doanh
nghiệp, tổ chức được quan tâm nhiều hơn, từ đó, lĩnh vực thời trang đồng phục có
cơ hội phát triển mạnh mẽ.
Theo thống kê của hiệp hội dệt may Việt Nam, Ngành dệt may có quy mô tới
6.000 doanh nghiệp, năng lực sản xuất trị giá 35 tỷ USD/năm. Tuy nhiên nhìn vào
hiện trạng ngành dệt may có thể thấy sự phân bố không đồng đều giữa các tỉnh,
thành phố, giữa các vùng miền. Tại hai trung tâm chính của cả nước là Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh mật độ các doanh nghiệp dệt may tập trung quá cao. Điều
này dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các Doanh nghiệp may về đơn hàng, lao
động, tiền lương... Mặt khác, trong vài năm gần đây, thị trường nội địa đang được
đánh giá là rất tiềm năng đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, nếu như
trước đây các Doanh nghiệp lớn thường bỏ qua thị trường trong nước thì nay đã trở
lại thị trường nội địa, dẫn đến những cạnh tranh gay gắt. Trong lĩnh vực sản xuất và
kinh doanh đồng phục, tuy là phân khúc mới được khai thác song sự cạnh tranh là
rất lớn, bằng chứng là có rất nhiều công ty trung gian phân phối, công ty có xưởng
may nhỏ lẻ mọc lên.
Trong ngành, ANMAC luôn phải chịu sức ép cạnh tranh từ nhiều đối thủ, tuy
nhiên các đối thủ cạnh tranh chính của ANMAC phải kể đến như:
- Tổng công ty cổ phần may Nhà Bè:
Nhà Bè là công ty cổ phần dệt may lớn có lịch sử hình thành và phát triển lâu
dài. Sản phẩm chủ yếu là thời trang công sở, các sản phẩm nổi tiếng của Nhà Bè

phải kể đến vest, sơ mi, quần âu... Đối tượng khách hàng của công ty rất đa dạng
vừa cung cấp các sản phẩm bình dân, vừa cung cấp các sản phẩm chất lượng cao
đáp ứng nhu cầu khách hàng với những thương hiệu nổi tiếng như: Mattana,
Novelty, De Celso...
Chất lượng của các sản phẩm kể trên đã tạo nên thương hiệu cho Nhà Bè,
được nhiều người biết đến, nhiều đơn vị mong muốn được hợp tác. Trong việc cạnh
tranh giành các đơn hàng lớn, Nhà Bè luôn là đối thủ trực tiếp của ANMAC. Tuy
SV: Nguyễn Thị Bích Phương 11133113

Lớp: Quản trị Marketing 55


×