Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Xây dựng chiến lược marketing cho công ty du lịch việt nam hà nội đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (674.57 KB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

X©y dùng chiÕn l­ỵc marketing
cho C«ng ty du lÞch ViƯt Nam - Hµ Néi
®Õn n¨m 2020

TRẦN PHI HOÀNG

TP.HCM 2006


Mơc lơc
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 01
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯC
MARKETING CHO DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý thuyết về marketing ............................................................... 04
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của marketing ......................................... 04
1.1.2. Khái Niệm Marketing……………………………………………………………………… .......... 05
1.1.3. Phân loại Marketing……………………………………………………………………………......... 06
1.1.4. Vai Trò của Marketing………………………………………………………………………......... 07
1.1.5. Marketing - Mix…………………………………………………………………………………….......... 08
1.2. Cơ sở lý thuyết về du lòch…………………………………………………………………………… ......... 09
1.2.1. Khái niệm về du lòch……………………………………………………………………………......... 10
1.2.1.1. Khái niệm khách du lòch…………………………………………………………… ......... 11
1.2.1.2. Sự xuất hiện của ngành du lòch hay kỹ nghệ du lòch………......... 11
1.2.1.3. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành…………………………………………… ........ 12


1.2.1.4. Du lòch dưới góc nhìn của các đối tượng sau……………………… ........ 13
1.2.2. Các sản phẩm du lòch……………………………………………………………………………........ 14
1.2.2.1. Khái niệm sản phẩm du lòch……………………………………………………… ....... 14
1.2.2.2. Các yếu tố để tạo nên sản phẩm du lòch……………………………… ........ 14
1.2.2.3. Mô hình sản phẩm du lòch……………………………………………………………....... 14
1.2.2.4. Đặc điểm của sản phẩm, dòch vụ du lòch………………………………… ..... 14
1.2.3. Các loại hình du lòch………………………………………………………………………………… ..... 15
1.2.3.1. Theo mục đích chuyến đi………………………………………………………………...... 15
1.2.3.2. Theo phạm vi lãnh thổ……………………………………………………………………...... 18
1.2.3.3. Theo sự tương tác của khách du lòch……………………………………… ........ 19
1.2.3.4. Theo các cách khác………………………………………………………………………… ...... 20
1.3. Khái niệm marketing du lòch và chiến lược…………………………………………. ...... 22
1.3.1. Khái niệm marketing du lòch………… ................................................ 22
1.3.2. Khái niệm chiến lược ..................................................................... 22
1.3.2.1. Sự ra đời và phát triển của lý thuyết chiến lược………………… ...... 22
1.3.2.2. Khái niệm chiến lược…………………………………………………………………… ....... 23
1.3.3. Khái niệm chiến lược marketing và marketing du lòch……… ........ 24
1.4. Phương pháp và quy trình xây dựng chiến lược marketing du lòch.... 25
1.4.1. Môi trường kinh doanh……………………………………………………………………… ......... 25


1.4.1.1. Các yếu tố của môi trường vó mô…………………………………………… ........ 25
1.4.1.2. Các yếu tố của môi trường vi mô…………………………………………… ........ 26
1.4.2. Nhu cầu của thò trường về sản phẩm……………………………………………........ 27
1.4.3. Khả năng của doanh nghiệp………………………………………………………………....... 27
1.4.3.1. Vò trí của doanh nghiệp trong thò trường mục tiêu…………… ........ 28
1.4.3.2. Vò trí của doanh nghiệp đối với các yếu tố sản xuất………......... 28
1.4.3.3. Vò trí của doanh nghiệp với các yếu tố khác……………………… ........ 28
1.5. Các mô hình phân tích chiến lược……………………………………………………………........ 29
1.5.1. Mô hình cổ điển……………………………………………………………………………………… ........ 29

1.5.2. Phân tích môi trường cạnh tranh của M. Porter……………………........ 29
1.5.3. Phương pháp matrận Swot………………………………………………………………… ....... 30
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING &
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DU LỊCH VIỆT NAM- HÀ NỘI
2.1. Khái quát về công ty du lòch Việt Nam - Hà Nội…………………………………… ... 32
2.1.1. Khái quát về lòch sử hình thành và phát triển công ty……………..... 32
2.1.1.1. Lòch sử hình thành công ty…………………………………………………………...... 33
2.1.1.2. Chức năng hoạt động…………………………………………………………………… ..... 33
2.1.2. Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2001 đến 2005…… ........ 34
2.1.3. Thực trạng nguồn nhân lực của Du lòch Việt Nam- Hà Nội ....... 39
2.1.3.1. Về nhân sự…………………………………………………………………………………… ........ 39
2.1.3.2.Về tuyển dụng……………………………………………………………………………… ........ 39
2.1.3.3. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực…………………………. ....... 39
2.1.3.4. Về chế độ lương thưởng, phúc lợi cho cán bộ-nhân viên.. ... 40
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động marketing & môi trường kinh
doanh của Công ty du lòch Việt Nam- Hà Nội…………………………………………………. ... 40
2.2.1. Phân tích chính sách sản phẩm, dòch vụ du lòch………………………… ..... 41
2.2.1.1. Sản phẩm dòch vụ cho thò trường khách tiếng Pháp……… ....... 42
2.2.1.2. Sản phẩm dòch vụ cho thò trường khách tiếng Anh…………....... 43
2.2.1.3. Sản phẩm dòch vụ du lòch cho thò trường Tây Ban Nha… ...... 44
2.2.1.4. Sản phẩm dòch vụ cho thò trường mới như Trung Quốc…… .... 45
2.2.1.5. Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của công ty… 46
2.2.2. Phân tích chính sách giá cả dòch vụ du lòch…………………………………....... 51
2.2.2.1. Chính sách giá cả đối với thò trường khách Pháp……………....... 51
2.2.2.2. Chính sách giá cả đối với thò trường khách Tây Ban Nha .... 54
2.2.2.3. Chính sách giá cả đối với thò trường khách Trung Quốc… .... 55
2.2.2.4. Chính sách giá cho thò trường khác: Bỉ, Đan Mạch, Ý…....... 55


2.2.2.5. Chính sách giá cho thò trường khách nội đòa & Outbound .... 55

2.2.3. Phân tích chính sách phân phối…………………………………………………… .......... 56
2.2.3.1. Phân phối theo kênh trực tiếp……………………………………………. .......... 57
2.2.3.2. Phân phối theo kênh gián tiếp…………………………………………… .......... 57
2.2.4. Phân tích chiến lược quảng bá, xúc tiến du lòch........................... 59
2.3. Tác động của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động markerting &
môi trường kinh doanh của Du lòch Việt Nam- Hà Nội……………………… .......... 63
2.3.1. Phân tích môi trường vó mô ………………………………………………………… .......... 63
2.3.1.1. Phân tích môi trường kinh tế ................................................. 63
2.3.1.2. Phân tích môi trường chính trò…………………………………………… ........... 65
2.3.1.3. Phân tích sự ảnh hưởng chính sách luật pháp………………........... 65
2.3.1.4. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường văn hóa- xã hội..... 66
2.3.1.5. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kỹ thuật…................ 67
2.3.1.6. Phân tích môi trường nhân khẩu học……………………………… ............ 68
2.3.2. Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành) ……………… .......... 69
2.3.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh……………………………………………… ........... 70
2.3.2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn……………………………… ........... 78
2.4. Kết luận chương 2…………………………………………………………………………………….. ............ 79
Chương 3
XÂY DỰNG CHIẾN LƯC MARKETING
CHO CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM- HÀ NỘI
ĐẾN NĂM 2020
3.1. Mục tiêu tổng quát của công ty đến năm 2020 .................................... 81
3.1.1. Căn cứ xác đònh mục tiêu………………………………………………………………… ......... 81
3.1.1.1. Triển vọng của ngành du lòch Việt Nam………………………….......... 81
3.1.1.2. Các điều kiện về nhu cầu…………………………………………………….. ......... 82
3.1.1.3. Các ban ngành liên quan……………………………………………………… .......... 82
3.1.1.4. Các chính sách của nhà nước……………………………………………… .......... 82
3.1.1.5. Căn cứ một số chỉ tiêu dự báo của ngành du lòch……… ........... 83
3.1.2. Mục tiêu của công ty đến năm 2020…………………………………………… ......... 84
3.1.2.1. Mục tiêu dài hạn……………………………………………………………………… .......... 84

3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………………………………………… .......... 84
3.2. Xây dựng các phương án chiến lược……………………………………………………… ........ 85
3.2.1. Chiến lược vận dụng ma trận Swot……………………………………………… ........ 85
3.2.1.1. Nhóm chiến lược S-O……………………………………………………………… ......... 86
3.2.1.2. Nhóm chiến lược S-T……………………………………………………………….. ....... 86


3.2.1.3. Nhóm chiến lược W-O……………………………………………………………… ....... 87
3.2.1.4. Nhóm chiến lược W-T ........................................................... 87
3.2.2. Chiến lược 7P trong marketing du lòch…………………………… .................... 88
3.2.2.1. Chiến lược về sản phẩm (product) ……………………………………… ....... 88
3.2.2.2. Chiến lược về giá (price)…………………………………………………………........ 88
3.2.2.3. Chiến lược về phân phối (place)……………………………………………....... 89
3.2.2.4. Chiến lược về quảng bá, xúc tiến du lòch (promotion).......... 90
3.2.2.5. Chiến lược về nhân lực (people)…………………………………………......... 95
3.2.2.6. Chiến lược về quy trình thực hiện dòch vụ (product)… .......... 95
3.2.2.7. Chiến lược về cơ sở vật chất (physical evidence)................. 95
3.3. Lựa chọn phương án chiến lược ............................................................ 96
3.3.1. Phương án chiến lược theo thò trường quốc tế ............................. 96
3.3.2. Phương án chiến lược theo thò trường nội đòa .............................. 97
3.3.3. Chiến lược đa dạng hóa và khác biệt hóa sản phẩm ................... 97
3.4. Các giải pháp để thực hiện chiến lược marketing............................... 97
3.4.1. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lòch............... 98
3.4.1.1. Biện pháp hoàn thiện sản phẩm du lòch .............................. 98
3.4.1.2. Biện pháp đa dạng hóa sản phẩm du lòch ............................. 103
3.4.1.3. Biện pháp xây dựng sản phẩm và dòch mới .......................... 105
3.4.1.4. Biện pháp xây dựng sản phẩm du lòch độc đáo so với các
đối thủ cạnh tranh............................................................................................ 108
3.4.2. Tăng cường huy động vốn ............................................................. 111
3.4.3. Đào tạo và tuyển dụng nhân sự.................................................... 112

3.4.4. Tổ chức và sắp xếp bộ máy hoạt động......................................... 113
3.5. Kết luận chương 3................................................................................... 114
PHẦN KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 115
PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................ 116
LỜI CẢM ƠN................................................................................................. 117


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

1

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý Do Chọn Đề Tài:
Du lòch được xem là một ngành công nghiệp không khói. Hiện nay, du lòch
trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người trong thời
buổi công nghiệp hiện đại.
Hàng năm trên thế giới có hàng trăm triệu người đi du lòch và xu hướng này
ngày càng gia tăng. Theo đánh giá của Tổ Chức Du Lòch Thế Giới (WTO), trong
những năm tới, viễn cảnh của ngành du lòch toàn cầu nhìn chung rất khả quan.
WTO đã dự báo đến năm 2010, lượng khách du lòch quốc tế trên thế giới sẽ đạt
gần 01 tỷ lượt người, thu nhập xã hội từ du lòch đạt khoảng 900 tỷ USD và sẽ tạo
thêm khoảng 150 triệu chỗ làm trực tiếp, chủ yếu là khu vực Châu Á. Du lòch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
Trong xu thế quốc tế toàn cầu hóa thì ngành kinh tế du lòch giữ vai trò đặc
biệt quan trọng cho thu nhập nền kinh tế quốc dân. Phát triển du lòch là điều
kiện tốt để thực hiện xuất khẩu tại chỗ, thu nhiều nguồn ngoại tệ về cho đất
nước, giải quyết nạn thất nghiệp có xu hướng gia tăng, khai thác các nguồn lao
động dư thừa, thúc đẩy cho các ngành kinh tế khác phát triển.

Thông qua phát triển du lòch, thế giới hiểu hơn về đất nước và con người Việt
Nam. Phát triển trên cơ sở khai thác có hiệu quả về lợi thế tự nhiên, sinh thái,
truyền thống văn hóa lòch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ
sự hợp tác, hỗ trợ của quốc tế góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước.
Nước ta là một quốc gia giàu tiềm năng về du lòch (như nhận đònh của hãng
du lòch Studiosus (Đức) năm 1995: “Việt Nam có một sức quyến rũ rất lớn
làm cho bất cứ lời nói thêm nào về nó đều trở nên thừa”. Song, tiềm năng đó
hiện vẫn đang còn ngủ yên. Sự phát triển của ngành du lòch Việt Nam trong
những năm qua dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ nhưng so với tiềm
năng, so với các nước trong khu vực vẫn còn kém. Ngành du lòch của ta chiếm tỷ
trọng rất nhỏ trong GDP.
Một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của ngành du lòch Việt
Nam là hoạt động marking du lòch của ngành, của các doanh nghiệp còn yếu
kém. Đã đến lúc chúng ta cần phải có chiến chiến lược marketing đúng đắn và
tầm cỡ hơn. Ngành du lòch Việt Nam, các doanh nghiệp nói chung và
Vietnamtourism Hanoi nói riêng phảiø làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt
động marketing du lòch nhằm thu hút du khách trước yêu cầu cạnh tranh gây gắt
mang tính khu vực và toàn cầu như hiện nay.

Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

2

Tr­êng: §HBK Hµ Néi


Xuất phát từ thực tế này, tôi chọn đề tài “Xây dựng chiến lược marketing cho
công ty du lòch Việt Nam – Hà Nội đến năm 2020 ” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp cao học ngành quản trò kinh doanh.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Thống kê, hệ thống hóa các số liệu, dữ liệu … làm căn cứ cho công tác
nghiên cứu.
Phân tích những mặt tích cực những mặt còn hạn chế trong hoạt động
marketing của công ty trong thời gian qua.
Xây dựng chiến lược marketing cho công ty đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn này là hoạt động kinh doanh của
công ty du lòch Việt Nam Hà Nội 05 năm trở lại đây.
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là hoạt động marketing của công ty du lòch Việt
Nam Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn này: phân tích, so sánh, thống
kê, tổng hợp và suy luận … từ các dữ liệu và các căn cứ khoa học của các tác giả,
các chuyên gia, các lãnh đạo, các thành viên trong công ty, các đối tác và của
khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ của luận văn này: khảo sát thăm dò ý kiến
khách hàng để tìm hiểu về công tác marketing của công ty, nhu cầu của khách,
sản phẩm của công ty … đối với khách du lòch. Đặc biệt là khách du lòch quốc tế.
5. Ýù nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài:
-Chiến lược marketing giờ đây không còn là một khái niệm mới mẻ ở nước
ta. Ngày nay, hoạt động marketing được nhiều doanh nghiệp lữ hành quan tâm.
Vì vậy, đề tài này ra đời nhằm góp một phần:
-Cụ thể hóa và phát triển lý thuyết về chiến lược marketing.
-Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing, những tiềm năng, lợi
thế so sánh, những cơ hội cũng như thách thức đối với sự phát triển của công ty

Du Lòch Việt Nam Hà Nội.
-Xây dựng chiến lược marketing cho công ty đến năm 2020.
6. Kết cấu của luận văn:
Phần mở đầu: Trình bày các nội dung sau: lý do chọn đề tài, mục đích
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

3

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết của việc xây dựng chiến lược marketing du lòch.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing du lòch của
công ty du lòch Việt Nam- Hà Nội.
Chương 3: Xây dựng chiến lược marketing của công ty du lòch Việt Nam- Hà
Nội đến năm 2020.
Phần kết luận: Trình bày những kết quả nghiên cứu chính rút ra từ quá trình
nghiên cứu đề tài.

Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD


4

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN
LƯC MARKETING CHO DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý thuyết về marketing
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của marketing
Marketing là một từ tiếng Anh có gốc là từ “ market”. Marketing có thể tạm
dòch là tiếp thò. Thường thì người ta không dòch thuật ngữ marketing mà để
nguyên gốc vì có ý nghóa giao dòch quốc tế. Thuật ngữ marketing được sử dụng
từ năm 1902 trên giảng đường của Trường đại học Michigan (Mỹ). Đến năm
1910 tất cả các trường đại học tổng hợp ở Mỹ đều dạy môn Marketing. Suốt gần
nửa thế kỷ, môn marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng
Anh. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, vào những năm 50, 60, môn học này
mới được truyền bá sang các nước Tây Âu và Nhật.
Ngày nay, hầu như ở hầu khắp các châu lục đều đã giảng dạy và ứng dụng
marketing trong sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.
Ở nước ta trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp Marketing
hầu như chưa có. Đến năm 1985, nhất là những năm gần đây, Marketing được
đưa vào giảng dạy ở các ngành kinh tế, quản trò kinh doanh, du lòch, thương mại,
ngoại thương, bảo hiểm, ngân hàng… Marketing đã dần phát triển và trở thành
một chuyên ngành đào tạo, cung cấp cho nền kinh tế các quốc gia nhiều chuyên
gia marketing.
Quan niệm Marketing ban đầu chỉ đặt ra những vấn đề cho người bán và
quảng cáo bán hàng. Càng về sau Marketing biến đổi rất nhiều. Lúc đầu
Marketing chủ yếu tập trung vào các lónh vực thương mại, về sau Marketing

hướng vào các lónh vực quản lý và các vấn đề xã hội khác. Vì thế, đã xuất hiện
Marketing- Mix. Khái niệm Marketing- Mix được sử dụng để chỉ ra rằng quản lý
có thể vươn tới một số đối tượng đã được xác đònh trước qua mối liên kết các
yếu tố gọi là 04 P-viết tắt 4 chữ cái đầu của các từ tiếng Anh: Pruduct, Price,
Place & Promotion (sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng).
Có rất nhiều đònh nghóa về marketing. Marketing là quá trình phát hiện ra
các nhu cầu và thỏa mãn các nhu cầu đó bằng những sản phẩm hoặc dòch vụ phù
hợp thông qua việc xây dựng, thực hiện và hoàn thiện chính sách sản phẩm,
chính sách giá cả, chính sách phân phối và xúc tiến bán hàng (04P).
Marketing là toàn bộ các phương tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây
dựng, bảo vệ và phát triển thò trường của họ. Một trong những vấn đề của
marketing là làm cho khách hàng hài lòng. Marketing là quảng cáo, kích động
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

5

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

và bán hàng bằng gây sức ép. Không ít những phương thức bán hàng đôi khi
mang tính chất tấn công, để chiếm lónh thò trường.
Marketing là toàn bộ những hoạt động trong nền kinh tế thò trường nhằm
khuyến khích, khơi gợi và làm nảy sinh những nhu cầu về một sản phẩm hoặc
dòch vụ. Thực hiện sự thích ứng liên tục của bộ máy sản xuất, bộ máy điều hành
của doanh nghiệp đối với những nhu cầu đã được xác đònh.
1.1.2. Khái Niệm Marketing

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ AMA (American Marketing Association):
“Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận
chuyển hàng hoá và dòch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người
sử dụng”1, tr 45.
Kotler đònh nghóa sau: “Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực thi
kế hoạch đó, đònh giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dòch vụ và ý tưởng
để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của
khách hàng và tổ chức”11, tr 20.
Đònh nghóa của viện Marketing Anh Quốc: “Marketing là quá trình tổ chức
và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra và
biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể
đến việc sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo
đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”11, tr20.
Đònh nghóa của John Crighton (Australia):
“Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng,
đúng thời gian và đúng vò trí“ 7, tr14.
Đònh nghóa của J.C.Woer Ner ( Đức): “Marketing là một hệ thống các
phương pháp sử dụng đồng bộ tất cả sức mạnh của một đơn vò tổ chức nhằm đạt
được các mục tiêu đã dự đònh“ 3, tr 55.
Đònh nghóa của học viện quản lý Malaysia: “Marketing là hệ thống kết hợp,
vận dụng các nỗ lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và gợi lên
những nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận“ 3, tr 26.
Ngoài ra, còn nhiều đònh nghóa khác nữa. Sở dó có nhiều đònh nghóa khác
nhau vì marketing có nội dung rất phong phú và mỗi tác giả khi đưa ra đònh
nghóa của mình đều muốn nhấn mạnh ý này hay ý khác.
Trong các đònh nghóa trên, hai đònh nghóa đầu tiên phù hợp với Marketing
truyền thống. Các đònh nghóa tiếp theo thể hiện rõ bản chất và nội dung của
Marketing hiện đại.
Qua các đònh nghóa trên, chúng ta có thể xác đònh được phương châm tư
tưởng chính của Marketing là:

Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

6

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

-Coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên dành cho nó vò trí cao nhất trong chiến lược
bán hàng.
-Chỉ bán cái thò trường cần chứ không bán cái mình sẳn có. Hàng hóa phù
hợp với nhu cầu, thò hiếu của khách hàng sẽ bán được nhiều, bán được nhanh và
không bò tồn đọng. Chân lý thật dễ hiểu: “Mồi câu phải phù hợp với khẩu vò của
cá chứ không phải với khẩu vò của người đi câu”.
-Muốn biết thò trường và người tiêu dùng cần gì phải nghiên cứu thò trường,
nhu cầu người tiêu dùng cẩn thận và có phản ứng linh hoạt.
-Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý. Marketing đòi hỏi đưa nhanh tiến
bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh.
-Bí quyết thành công trong Marketing là khả năng am hiểu khách hàng và
cung cấp cho họ các sản phẩm đặc biệt mà khách hàng không tìm thấy được ở
những nơi khác. Nếu không có khách hàng thì không có các hoạt động
Marketing.
1.1.3. Phân loại Marketing
Marketing ngày nay đã đạt trình độ phát triển rất cao. Nó được ứng dụng
trong nhiều hệ thống và nhiều lãnh vực phong phú khác nhau. Người ta phân
biệt:
Macro– Marketing: Ứng dụng cho các hệ thống lớn (toàn quốc, toàn cầu…)

nhằm điều tiết, điều chỉnh sự phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi khu vực và
toàn thế giới. Nhiều quốc gia đã biết sử dụng Macro– Marketing như một công
cụ hữu hiệu để điều tiết thò trường, cân đối cung-cầu, kết hợp kế hoạch với thò
trường, hạn chế và chấm dứt khủng hoảng thừa...
Micro– Marketing: Ứng dụng trong những hệ thống nhỏ (công ty, xí nghiệp,
nhà hàng, khách sạn…) những thành công trong kinh doanh ở các đơn vò này
không tách rời với các hoạt động marketing hữu hiệu đã được tiến hành. Khái
niệm marketing nói chung thường đồng nhất với Micro– Marketing.
Người ta cũng thường phân loại marketing ra thành 02 nhóm: Nhóm thứ nhất
bao gồm những lónh vực có liên quan trực tiếp đến việc trao đổi hàng hóa dòch
vụ nghóa là lónh vực kinh doanh (Business Marketing). Nhóm thứ hai bao gồm
các lónh vực còn lại, phi kinh doanh (Non Business Marketing).
Marketing kinh doanh (Business Marketing): bao gồm nhiều lónh vực kinh
doanh có liên quan trực tiếp đến sản xuất, trao đổi hàng hóa và dòch vụ như:
-Marketing công nghiệp (Industry Marketing)
-Marketing thương mại (Trade Marketing)
-Marketing trong nước (Domestic Marketing)
-Marketing quốc tế (International Marketing)
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

7

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

-Marketing xuất khẩu (Export Marketing)

-Marketing nhập khẩu (Import Marketing)
-Marketing tư liệu sản xuất (Means of Production Marketing)
-Marketing dòch vụ (Service Marketing)
-Marketing hàng tiêu dùng (Consumer Goods Marketing) v.v..
Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing): bao gồm nhiều lónh vực
ngoài phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là sự vận dụng các nguyên lý
marketing vào các hoạt động của các tổ chức chính trò, xã hội, đảng phái, các tổ
chức thể thao, văn nghệ, tôn giáo…
Nhiều đảng phái chính trò ở các nước đã vận dụng lý thuyết marketing trong
các cuộc vận động tranh cử. Họ thuê các chuyên gia Marketing thiết kế các nội
dung tuyên truyền dựa trên những kiến thức cơ sở thương mại hoặc để cho các
hãng quảng cáo trình bày hình ảnh và biểu tượng các ứng cử viên của họ trên
các áp phích và các công cụ quảng cáo khác. Các câu lạc bộ thể thao nhà nghề,
các đội bóng đá, các đoàn ca nhạc, các tôn giáo… cũng đều vận dụng kiến thức
marketing trong các hoạt động của mình để truyền đạt và thuyết phục dân
chúng.
1.1.4. Vai Trò của Marketing
Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh. Nó hướng dẫn, chỉ
đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ
hoạt động marketing các quyết đònh đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở
khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn để
thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng. Marketing xác đònh rõ phải sản xuất cái
gì, sản xuất cho ai, giá bán là bao nhiêu và bán như thế nào, ở đâu …
Sẽ sai lầm to lớn khi chúng ta tốn nhiều chi phí vào việc sản xuất ra các sản
phẩm và dòch vụ mà người tiêu dùng không muốn trong khi có rất nhiều loại sản
phẩm và dòch vụ khác họ rất muốn và cần được thỏa mãn.
Sản phẩm hấp dẫn được người mua vì nó có những đặc tính sử dụng luôn
luôn được cải tiến, nâng cao hoặc đổi mới. Kiểu cách, mẫu mã của nó luôn được
đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng.
Marketing có chức năng làm cho sản phẩm luôn thích ứng với nhu cầu thò trường.

Marketing kích thích sự nghiên cứu và cải tiến. Nó không làm các công việc của
các nhà kỹ thuật, các nhà công nghệ sản xuất nhưng nó chỉ ra cho họ biết cần
phải sản xuất gì, sản xuất như thế nào, sản xuất với khối lượng bao nhiêu và khi
nào thì đưa nó vào thò trường.
Marketing có ảnh hưởng to lớn, quyết đònh đến doanh số, chi phí, lợi nhuận
và hiệu quả của sản xuất kinh doanh. Sự đánh giá vai trò của Marketing trong
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

8

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

kinh doanh đã có những thay đổi rất nhiều cùng với quá trình phát triển của nó.
Các nhà kinh doanh lúc đầu cho rằng các yếu tố quyết đònh sự thành công
của doanh nghiệp là sản xuất, tài chánh, nhân sự và marketing. Bốn yếu tố này
có vai trò ngang nhau. Nhưng theo thời gian, từ thực tế kinh doanh ở nhiều doanh
nghiệp đã thấy vai trò của marketing quan trọng hơn.
Trong quá trình hội nhập, sự cạnh tranh về hàng hóa, về phân phối … giữa các
doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt thì hoạt động marketing càng được đề cao.
Một yếu tố mang tính chất sống còn của doanh nghiệp là công tác marketing.
Marketing đã được coi như hoạt động trung tâm chi phối các hoạt động sản xuất,
tài chính và lao động.
Ngày nay, nhiều nhà kinh doanh đã hiểu rằng sự thành công trong kinh doanh
chỉ đạt được khi hiểu rõ khách hàng. Họ coi khách hàng là khâu trung tâm, yếu
tố quyết đònh, chi phối sản xuất, tài chánh, lao động và marketing.

Quan niệm mới nhất ngày nay được nhiều người chấp nhận: khách hàng là
yếu tố quyết đònh. Marketing đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự liên kết,
phối hợp các yếu tố con người với sản xuất và tài chánh.
Marketing có vai trò quan trọng như thế và đã mang lại những thắng lợi cho
nhiều doanh nghiệp. Chính vì thế không ít người đã sử dụng nhiều mỹ từ đẹp để
ca ngợi nó. Người ta gọi Marketing là “triết học mới về kinh doanh“, là học
thuyết chiếm lónh thò trường, là nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh thời hiện đại,
là “chiếc chìa khóa vàng“, là bí quyết tạo thắng lợi trong kinh doanh.
1.1.5. Marketing - Mix
Đònh nghóa:
Marketing-mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để theo
đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thò trường mục tiêu. 11, tr114.
Marketing-mix có hàng chục công cụ khác nhau. McCarthy đã đưa ra cách
phân loại theo bốn yếu tố gọi là 4 P. Đó là sản phẩm (product), giá ca û
(price), tiêu thụ,phân phối (Place) và khuyến mãi (Promotion).
Marketing du lòch cũng thông qua những quyết đònh của marketing mix như
sự chuẩn bò của công ty về chào bán sản phẩm, dòch vụ và giá cả đến sử dụng
hỗn hợp các chiêu thức khuyến mãi như kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lượng
bán hàng, quan hệ với công chúng, gửi thư trực tiếp và marketing qua điện thoại,
tiếp cận các kênh phân phối và người tiêu dùng.
Thường công ty ít thay đổi marketing- mix sau một thời gian ngắn mà chỉ có
thể thay đổi về giá, quy mô lực lượng bán hàng và chi phí quảng cáo. Công ty có
thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi các kênh phân phối sau một thời gian
dài.
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


9


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

Chủng loại

Marketing Mix

Chất lượng
Mẫu Mã

Phạm vi danh mục

Tính năng
Tên nhãn

Kênh

Hàng hóa

Product

Place Đòa điểm

Bao bì

Dự trữ

Dòch vụ


Vận chuyển

Bảo hành

Thò Trường Tiêu Thụ

Trả lại

Price

Promotion

Giá quy đònh

Kích thích tiêu thụ

Chiết khấu

Quảng cáo

Bớt giá

Lực lượng bán hàng

Kỳ hạn thanh toán

Quan hệ với công chúng

Điều kiện trả chậm


Marketing trực tiếp

Hình số 1.1: 4P của Marketing Mix
{ Nguồn: Quản trò marketing, Philip Kotler}
Các yếu tố của Marketing – Mix đều hướng vào người tiêu dùng và chòu
ảnh hưởng quan trọng môi trường kinh tế, chính trò, xã hội, công nghệ và quy
luật cạnh tranh.
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH
1.2.1. Khái niệm về du lòch
Đến nay người ta vẫn chưa xác đònh chính xác khái niệm du lòch có từ bao
giờ. Chỉ biết rằng du lòch đã xuất hiện từ rất lâu và trở thành một nhu cầu quan
trọng trong đời sống con người. Khái niệm du lòch vẫn đang là đối tượng nghiên
cứu và thảo luận của nhiều nhà khoa học và quản lý du lòch. Vì thế, cũng có rất
nhiều khái niệm du lòch.
Theo tổ chức du lòch thế giới: “ Du lòch là một hoạt động du hành đến một nơi
khác với đòa điểm thường trú thường xuyên của mình nhằm mục đích thỏa mãn
những thú vui của họ, không vì mục đích làm ăn”[12, tr 14].
Du lòch là tập hợp các mối quan hệ hiện tượng kinh tế bắt nguồn từ hành
trình và cư trú của các cá thể ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đích hòa
bình, nơi họ đến cư trú không phải là nơi làm việc của họ”[ 13, tr 15].
Theo các học giả người Mỹ (Mcintosh và Goeldner): “ Du lòch là một ngành
tổng hợp của các lónh vực: lữ hành, khách sạn, vận chuyển và các yếu tố cấu
thành khác, kể cả việc xúc tiến, quảng bá… nhằm phục vụ các nhu cầu và những
mong muốn đặc biệt của du khách ”.
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004



Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

10

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

Vậy du lòch là một hoạt động của con người, ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình để đến một nơi nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất đònh. Hay nói như Mill và Morrison: “Du
lòch là một hoạt động xảy ra khi con người vượt khỏi biên giới của một quốc gia
hoặc một vùng lãnh thổ … để nhằm mục đích giải trí và lưu trú tại đó ít nhất 24
giờ nhưng không quá một năm”.
Có thể nói, du lòch bắt nguồn từ nhu cầu muốn khám phá, giao tiếp và học
hỏi thế giới xung quanh vốn phong phú, đa dạng và chứa nhiều tiềm ẩn. Du lòch
xuất hiện và trở thành một hiện tượng đặc biệt trong đời sống con người.
Trước đây, du lòch được xem là đặc quyền của giới thượng lưu, tầng lớp giàu
có. Nhưng ngày nay nó đã, đang và sẽ trở thành một nhu cầu phổ biến, đáp ứng
nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhiều tầng lớp trong xã hội. Du
lòch góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người.
Vì thế, đặc tính của du lòch có thể khái quát qua 03 yếu tố cơ bản sau:
-Du lòch là sự di chuyển đến một nơi mang tính tạm thời và trở về sau thời
gian một vài này, vài tuần hoặc lâu hơn.
-Du lòch là hành trình tới điểm đến, lưu trú lại đó và bao gồm các hoạt động ở
điểm đến. Hoạt động ở các điểm đến của người đi du lòch làm phát sinh các hoạt
động, khác với những hoạt động của người dân đòa phương.
-Chuyến đi có thể có nhiều mục đích nhưng không vì mục đích đònh cư và
tiềm kiếm việc làm tại điểm đến.
1.2.1.1. Khái niệm khách du lòch
Xuất phát từ những nhận đònh trên nên cũng có nhiều đònh nghóa về khách du
lòch như sau:

Nhà kinh tế học người Anh (Ogilvie) cho rằng: “Khách du lòch là tất cả
những người thỏa mãn hai điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khoảng
thời gian dưới một năm và chỉ tiêu tiền tại nơi họ đến mà không kiếm tiền ở đó”.
Theo nhà xã hội học Cohen: “Khách du lòch là một người tự nguyện rời khỏi
nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thời gian nhất đònh, với mong muốn được
giải trí, khám phá những điều mới lạ từ những chuyến đi tương đối xa và không
thường xuyên”.
Quan điểm của Ogilvie chưa phân biệt rõ người đi du lòch và những người rời
khỏi nơi cư trú của mình không vì mục đích du lòch. Trường hợp của Cohen thì
phân biệt giữa khách du lòch và những người di chuyển khỏi nơi ở thường xuyên
một cách đơn thuần.
Hành trình của khách du lòch là tự nguyện để phân biệt với những người bò
đày và tò nạn. Tính tạm thời, sự quay lại nơi cư trú thường xuyên của khách du
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

11

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

lòch khác với những chuyến đi một chiều của những người di cư, càng khác với
những chuyến đi của dân du mục, du canh, du cư. Khoảng cách về không gian và
thời gian của khách du lòch tương đối dài hơn những người chỉ đơn thuần tham
quan và dạo chơi. Khách du lòch với mong muốn khám phá, tìm hiểu những điều
mới lạ, lý thú, những giá trò về văn hóa và thiên nhiên ở điểm đến khác với mục
đích nghiên cứu, học tập và kinh doanh.

Đònh nghóa khách du lòch còn phân biệt rõ khách du lòch quốc tế và khách du
lòch nội đòa.
Khách du lòch quốc tế: là người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá
một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác
nhau ngoài hoạt động để trả lương ở nơi đến.
Ngoài ra, Pháp Lệnh du lòch Việt Nam còn quy đònh: Khách du lòch quốc tế là
người nước ngoài, người Việt Nam đònh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lòch
và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du
lòch”.
Khách du lòch nội đòa: là người đang sống trong một quốc gia, không kể
quốc tòch nào, đi đến một nơi khác không phải là nơi cư trú thường xuyên trong
quốc gia đó, ở một thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm, với các mục
đích: giải trí, công vụ, hội họp, thăm thân … ngoài những hoạt động để lãnh
lương ở nơi đến”.
Pháp Lệnh du lòch Việt Nam còn quy đònh: Khách du lòch nội đòa là công dân
Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lòch trong phạm vò lãnh
thổ Việt Nam.
1.2.1.2. Sự xuất hiện của ngành du lòch hay kỹ nghệ du lòch
Ngày xưa, du lòch chỉ xuất hiện ở tầng lớp giàu có. Ngày nay, cùng với sự
phát triển của xã hội, du lòch đã trở thành một hiện tượng, một nhu cầu phổ biến
và ngày càng giữ vai trò quan trọng của mọi cá nhân, mọi đoàn thể … trong thời
đại công nghiệp.
Ngày trước, khách du lòch thường đi tự phát và tự thỏa mãn những nhu cầu
bình thường trong suốt chuyến đi của mình. Càng về sau, những nhu cầu đi lại,
lưu trú, ăn uống, giải trí … của du khách đã trở thành những cơ hội kinh doanh
của nhiều cá nhân, nhiều tổ chức. Ngành kinh doanh du lòch ra đời nhằm thỏa
mãn nhu cầu của du khách. Theo thời gian, nhu cầu của khách du lòch cũng ngày
càng cao, càng phong phú và đa dạng hơn. Vì thế, kinh doanh du lòch cũng dần
nâng lên thành kỹ nghệ và ngày càng được xã hội nhìn nhận đúng hơn.
Năm 1971, Hội nghò quốc tế về du lòch khẳng đònh: “ Ngành du lòch như là

người đại diện cho tập hợp các hoạt động công nghiệp và thương mại cung ứng
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

12

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

toàn bộ hay chủ yếu các hàng hóa và dòch vụ của khách du lòch quốc tế và nội
đòa”.
Vì vậy, du lòch có thể xem là ngành kinh tế tổng hợp cung ứng các hàng hóa
và dòch vụ trên cơ sở kết hợp giá trò các tài nguyên du lòch nhằm thỏa mãn nhu
cầu của khách du lòch.
1.2.1.3. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành
Tổ Chức Du Lòch Thế Giới đã dự báo đến năm 2010, lượng khách du lòch
quốc tế trên thế giới sẽ đạt gần 1 tỷ lượt người. Vì thế, kinh doanh dòch vụ du
lòch ngày càng phát triển và trở thành một lónh vực giữ vò trí quan trọng của
nhiều quốc gia, thu hút nhiều ngành, nhiều tổ chức, nhiều doanh nghiệp tham
gia.
Các loại doanh nghiệp bao gồm:
-Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ lưu trú: khách sạn, nhà khách, nhà trọ,
motel, các loại biệt thự, camping … từ loại bình dân cho đến cao cấp dành riêng
cho các nguyên thủ quốc gia, các doanh nhân có nhu cầu và khả năng chi tiêu
rất cao.
-Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ vận chuyển: máy bay, ôtô, tàu hỏa, tàu
thủy, cáp treo...

-Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ ăn uống: nhà hàng, khách sạn, các điểm
du lòch…
-Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ vui chơi giải trí.
-Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ hướng dẫn du lòch v.v
Song, có một loại doanh nghiệp đặc biệt được ra đời muộn hơn nhưng có vai
trò quan trọng, không thể thiếu được khi du lòch đã trở thành một ngành kinh tế
quan trọng như hiện nay, hoạt động của loại doanh nghiệp này đóng vai trò cầu
nối giữa du khách và doanh nghiệp cung ứng các loại dòch vụ, hàng hóa có liên
quan cho du khách, có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện các chuyến đi du lòch, biến
nhu cầu du lòch của xã hội thành thực tiễn đó là Doanh nghiệp lữ hành.
Doanh nghiệp lữ hành là gì? Các học giả đã có những đònh nghóa khác nhau,
mỗi người đều có một quan niệm riêng và nghiên cứu ở những góc độ khác
nhau:
-A-Popliman cho rằng: “ Doanh nghiệp lữ hành là một người hoặc một tổ
chức có đủ tư cách pháp nhân, được quản lý và tổ chức hoạt động với mục đích
sinh lợi nhuận thương mại thông qua việc tổ chức tiêu thụ trực tiếp hoặc gián
tiếp các loại dòch vụ, hàng hóa du lòch hoặc bán các hành trình du lòch hưởng hoa
hồng cũng như bán các loại dòch vụ khác có liên quan đến hành trình du lòch
đó”.
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

13

Tr­êng: §HBK Hµ Néi


-F. Gunter W. Ericl đưa ra đònh nghóa sau: “Doanh nghiệp lữ hành là một
doanh nghiệp cung ứng cho du khách các loại dòch vụ có liên quan đến việc tổ
chức, chuẩn bò một hành trình du lòch, cung cấp những hiểu biết cần thiết về mặt
nghề nghiệp (thông qua hình thức thông tin tư vấn) hoặc làm môi giới tiêu thụ
dòch vụ của các khách sạn, doanh nghiệp vận chuyển hoặc các doanh nghiệp
khác trong mối quan hệ thực hiện một hành trình du lòch”.
- Theo Edgar Robger: “Doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp sản xuất,
gián tiếp hay trực tiếp bán các loại dòch vụ, đáp ứng các loại thông tin, làm tư
vấn cho du khách khi lựa chọn các loại dòch vụ ấy”.
- Acen Georgiev nói: “Doanh nghiệp lữ hành là một đơn vò kinh tế, tổ chức
và bán cho những dân cư đòa phương hoặc không phải là dân cư đòa phương (nơi
doanh nghiệp đăng ký) những chuyến đi du lòch tập thể hoặc cá nhân có kèm
theo những dòch vụ lưu trú cũng như các loại dòch vụ bổ sung khác có liên quan
đến chuyến đi du lòch; Làm môi giới bán các hành trình du lòch hoặc các dòch vụ,
hàng hóa được sản xuất bởi các doanh nghiệp khác …”.
Tóm lại, Doanh nghiệp lữ hành là một doanh nghiệp hoạt động với mục đích
chuẩn bò và tổ chức một chuyến đi du lòch phục vụ du khách. Nó làm cầu nối
giữa dân chúng với các đơn vò kinh tế du lòch đặc biệt với giao thông.
1.2.1.4. Du lòch dưới góc nhìn của các đối tượng sau
Khách du lòch: Tùy từng đối tượng du khách mà nhu cầu thỏa mãn về vật
chất và tinh thần có khác nhau.
Doanh nghiệp cung cấp dòch vụ: xem du lòch là cơ hội cung cấp nhiều hàng
hóa và dòch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lòch, thu nhiều lợi nhuận về
cho mình.
Cư dân đòa phương: du lòch là dòp tạo ra nhiều cơ hội về việc làm và sự giao
lưu văn hóa. Dó nhiên, quá trình giao lưu văn hóa quốc tế cũng có mặt được và
mặt hạn chế. Phát triển du lòch cũng là dòp nâng cao nhận thức về văn hóa, về
môi trường … trong dân cư đòa phương.
Chính quyền đòa phương: Phát triển du lòch là điều kiện tốt để thực hiện xuất
khẩu tại chỗ, thu nhiều nguồn ngoại tệ về cho đòa phương, giải quyết nạn thất

nghiệp có xu hướng gia tăng, khai thác các nguồn lao động nhàn rỗi trong dân,
thúc đẩy cho các ngành kinh tế khác phát triển.
Tóm lại, du lòch là một ngành kinh tế tổng hợp nhiều lónh vực, nhiều ngành
khác. Khái niệm về du lòch cũng phong phú và đa dạng. Vì thế, tùy từng đối
tượng & mục đích nghiên cứu mà chọn khái niệm phù hợp.

Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

14

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

1.2.2. Các sản phẩm du lòch
1.2.2.1. Khái niệm sản phẩm du lòch
Theo các tác giả Trần Ngọc Nam & Trần Duy Khang: “Sản phẩm du lòch là
một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình” [5,
tr 33].
Theo Michael M.Coltman: “ Sản phẩm du lòch có thể là một món hàng cụ thể
như thức ăn hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu
không khí nơi nghỉ mát” [5, tr 34].
1.2.2.2. Các yếu tố để tạo nên sản phẩm du lòch
-Những di sản về thiên nhiên như: Biển, vònh, đầm, phá, sông, núi, suối, ao,
hồ,…
-Những di sản văn hóa vật thể: Đền đài, lăng tẩm, chùa chiền, miếu, những
khu phố cổ …

-Những di sản văn hóa phi vật thể: Âm nhạc (Nhã nhạc, không gian văn hóa
cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, hát chèo, dân ca quan họ, cải lương, hát bội,
những làn điệu dân ca ở 03 miền…)
-Những di sản mang tính xã hội: Quan hệ giữa các vùng, các đòa phương…
-Những yếu tố về hành chính: Thủ tục xuất nhập cảnh, …
-Cơ sở vật chất phục vụ cho du lòch: Điện, đường, viễn thông, nhà hàng,
khách sạn, resorts, sân bay, nhà ga, các phương tiện vận chuyển …
-Các loại hình dòch vụ công cộng tổng hợp liên quan.
-Tình hình tài chính - kinh tế – văn hóa – chính trò của quốc gia v.v.
1.2.2.3. Mô hình sản phẩm du lòch
Có nhiều yếu tố tạo nên sản phẩm du lòch tùy thuộc vào tiềm năng của mỗi
vùng, mỗi quốc gia. Có nhiều nước, nhiều chuyên gia nâng sản phẩm du lòch lên
thành mô hình như Mỹ có mô hình 3H, 4S ; Pháp có mô hình 6 S v.v. Những mô
hình này xây dựng trên lợi thế của từng quốc gia.
Mô hình 3H: Heritage (di sản), Hospitality (lòng hiếu khách, khách sạn nhà
hàng); Honesty (Uy tín trong kinh doanh…).
Mô hình 4 S: Sea; Sun; Shop (mua sắm, cửa hàng lưu niệm); Sand hoặc Sex
(những bãi cát tắm nắng đẹp, hấp dẫn, khêu gợi giới tính) v.v.
1.2.2.4. Đặc điểm của sản phẩm, dòch vụ du lòch
Theo tiến sỹ Nguyễn Văn Thanh: dòch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó
có những nét đặc trưng riêng mà hàng hóa hiện hữu không có. Dòch vụ du lòch
về cơ bản cũng có 04 đặc điểm nổi bật như sau:[6, tr 9].
-Dòch vụ có tính không hiện hữu (vô hình): là đặc điểm cơ bản của dòch vụ.
Tuy vậy sản phẩm dòch vụ vẫn mang nặng tính vật chất (như khách du lòch có
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD


15

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

thể thưởng thức nội dung chương trình văn nghệ, nghe một bài hát… không tồn
tại dưới dạng vật chất nào, không cầm được nó, nhưng âm thanh là vật chất).
Tính không hiện hữu biểu hiện khác nhau ở từng loại sản phẩm.
Do dòch vụ có đặc tính không hiện hữu nên người mua đứng trước sai số lớn
khi mua dòch vụ. Vì thế, để xây dựng niềm tin nơi khách hàng, doanh nghiệp cần
cụ thể hóa những yếu tố vô hình đó thông qua các vật liệu như tờ rơi, hình ảnh …
minh họa trực quan sinh động.
-Dòch vụ có tính không đồng nhất: Dòch vụ không tiêu chuẩn hóa được. Việc
cung cấp dòch vụ không thể tạo ra được dòch vụ như nhau trong những thời gian
làm việc khác nhau. Ví dụ hướng dẫn viên du lòch, lễ tân khách sạn phải luôn
mỉm cưới với khách. Nhưng nụ cười buổi sáng bao giờ cũng tươi tắn và nhiều
thiện cảm hơn buổi trưa và càng về chiều tối vì cơ thể đã mệt mỏi sau nhiều giờ
làm việc. Vì thế, ở mỗi thời điểm khác nhau, mỗi đối tượng khách hàng cũng có
những cảm nhận về chất lượng khác nhau. Vì vậy, sản phẩm dòch vụ du lòch sẽ
có giá trò cao khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng.
-Dòch vụ có tính không tách rời: Sản phẩm dòch vụ gắn liền với những hoạt
động cung cấp dòch vụ. Các sản phẩm cụ thể là không đồng nhất nhưng đều
mang tính hệ thống. Quá trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dòch vụ.
Người tiêu dùng cũng tham gia vào họat động sản xuất cung cấp dòch vụ cho
chính mình. Có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình sản xuất dòch vụ mới có thể
thực hiện được.
-Dòch vụ có tính không lưu trữ: Dòch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và
không thể vận chuyển từ khu vực này đến khu vực khác được( Ví dụ: phòng
khách sạn và ghế trên những chuyến bay trống không thể để dành cho những
ngày khác hay những chuyến bay khác). Dòch vụ có tính mau hỏng nên việc sản

xuất, phân phối và tiêu dùng dòch vụ cũng bò giới hạn bởi thời gian. Cũng từ đặc
điểm này làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các thời điểm khác
nhau.
1.2.3. Các loại hình du lòch
Loại hình du lòch rất phong phú và đa dạng. Có nhiều cách phân biệt các loại
hình du lòch. Có thể phân biệt loại hình du lòch theo các căn cứ sau:
1.2.3.1. Theo mục đích chuyến đi
Ở mỗi du khách nhu cầu và động cơ đi du lòch có khác nhau. Có thể chia
thành các loại hình du lòch phổ biến sau:
Du lòch lữ hành: là loại hình du lòch hấp dẫn các du khách thích tham quan
nghỉ dưỡng thông qua một cá nhân hoặc một tổ chức có đủ tư cách pháp nhân,
được quản lý và tổ chức hoạt động thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp đến các
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

16

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

loại dòch vụ, hàng hóa du lòch …
Du lòch văn hóa: là loại hình du lòch hấp dẫn những du khách thích tìm hiểu,
nghiên cứu những giá trò nhân văn, những phong tục tập quán, các giá trò về văn
hóa nghệ thuật … của một dân tộc hay một bộ tộc nào đó ở những điểm đến.
Các di sản văn hóa vật thể (như đền Angkor ở Campuchia, Phố cổ Hội An, cố
đô Huế …) và các di sản văn hóa phi vật thể (như Nhã nhạc cung đình Huế,
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, các lễ hội truyền thống,

các sinh hoạt văn hóa nghệ thuật dân gian của đòa phương như ca Huế, đàn ca tài
tử Nam Bộ…) là những yếu tố đặc biệt cơ bản để tạo nên những sản phẩm du lòch
văn hóa độc đáo.
Du lòch thiên nhiên: thu hút những du khách thích tìm về với thiên nhiên, say
mê phong cảnh đẹp và khám phá thế giới động vật hoang dã.
Các di sản thiên nhiên như rừng Amazon (Brazil), Vònh Hạ Long (Quảng
Ninh, di sản thiên nhiên thế giới), Động Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình, di
sản thiên nhiên thế giới), Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), núi Phanxipan
(Sapa), hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ (TP.HCM, quỹ dự trữ sinh quyển
thế giới), vườn quốc gia Nam Cát Tiên (Đồng Nai, quỹ dự trữ sinh quyển thế
giới), vườn chim Tam Nông (Đồng Tháp, khu bảo tồn Sếu đầu đỏ điển hình của
thế giới), hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở khắp vùng Đồng bằng sông Cửu
Long… là tài sản vô giá để xây dựng các sản phẩm du lòch hấp dẫn.
Du lòch dân tộc học: là loại hình du lòch thu hút những du khách khao khát
tìm về cội nguồn, trở về quê hương, tìm hiểu, tìm kiếm hay khôi phục các giá trò
văn hóa truyền thống bản đòa của quê cha đất tổ.
Thời gian qua có nhiều du khách Nhật Bản, Trung Quốc tìm về Hội An
không chỉ đơn thuần tham quan, họ khát khao tìm về mảnh đất mà hơn 300 năm
trước các thế hệ tổ tiên họ đã đặt chân, lập nghiệp và góp phần phát triển phồn
vinh nơi này.
Du lòch xã hội: là loại hình du lòch mà mục đích chính là được tiếp xúc, giao
lưu và hòa nhập với những người khác, những cư dân bản xứ, những bộ tộc nơi
họ đến.
Có thể xem những tour du lòch đến với các dân tộc ít người ở Tây Bắc (như
người H’Mông, Dáy…), ở Tây Nguyên (M’Nông, Ê Đ ở Daklak; người Bana ở
GiaLai, Pleiku), ở Miền Đông Nam Bộ( như Stiêng ở Bình Phước, Đồng Nai)…
hay những khách du lòch kết hợp các hoạt động từ thiện như thăm các nạn như
chất độc màu da cam ở Làng Hòa Bình (Bệnh Viện Từ Dũ) hay làng S.O.S ở TP.
HCM v.v là loại hình du lòch xã hội.
Du lòch tôn giáo: là loại hình du lòch nhằm thỏa mãn nhu cầu tính ngưỡng đặc

Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

17

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

biệt của các tín đồ, kể cả những người theo các tôn giáo khác đối với một đấng
tối cao nào đó. Đây là loại hình du lòch xuất hiện từ rất lâu và ngày nay thu hút
hàng triệu du khách trên thế giới.
Hàng năm, trên thế giới có hàng triệu khách du lòch là tín đồ đạo hồi hành
hương đến thánh đòa Mecca. Nepan là điểm đến của nhiều tín đồ Phật Giáo và
những người thích tìm hiểu về Phật Giáo (kể cả nhiều du khách Phương Tây). Ở
Việt Nam, Chùa Hương (Hà Tây), Yên Tử (Quảng Ninh), Tòa Thánh Tây Ninh
(đạo Cao Đài), Miếu Bà Chúa Xứ (Châu Đốc-An Giang) … thu hút hàng triệu
người hành hương về đây tham quan và cúng bái... mỗi năm.
Du lòch giải trí: là loại hình du lòch phục vụ cho du khách có nhu cầu nghỉ
ngơi, thư giãn, giải trí … để phục hồi thể thể chất và tinh thần hay tái sản xuất
sức lao động. Mục đích của họ là hưởng thụ và tận hưởng những kỳ nghỉ trọn
vẹn của mình nên những nơi có các bờ biển và bãi tắm đẹp, chan hòa ánh nắng
mặt trời, có thể tham gia các hoạt động cắm trại, thể thao… Hawaii, Haitti, Phan
Thiết, Ninh Thuận, Nha Trang, Đà Nẵng, Hội An, Lăng Cô, Phú Quốc, Vũng
Tàu, Long Hải … là những nơi thích hợp và lý tưởng để phát triển loại hình du
lòch này.
Du lòch thể thao: hấp dẫn những du khách say mê các hoạt động thể thao
nhằm nâng cao sức khỏe và thể chất.

Du lòch thể thao thường gắng liềân với những đòa phương có biển, có núi … Ở
Việt Nam loại hình du lòch này chưa phát triển. Thời gian gần đây một số đòa
phương đưa một số loại hình du lòch thể thao nhằm phục vụ khách du lòch như
lướt ván, canô kéo dù, đua thuyền, thuyền kayak, …(ở Vũng Tàu, Phan Thiết,
Nha Trang, Đà Nẵng…).
Du lòch nghỉ dưỡng- chăm sóc sức khỏe: thu hút những du khách có nhu cầu
cải thiện và chăm sóc sức khỏe. Các khu nghỉ mát, an dưỡng ở các vùng núi cao,
ở những khu ven biển hay các khu suối nước khoáng, nước nóng (Khu DL suối
nước nóng Bình Châu ở Đồng Nai, khu Thanh Tâm ở Huế, Trung tâm khoáng
bùn, khoáng nóng Ponagar ở Nha Trang…) là những đòa chỉ thu hút đối tượng
khách này…
Du lòch sinh thái: là loại hình du lòch thu hút những du khách thích tìm về với
thiên nhiên, thích khám phá, say mê phong cảnh đẹp và tìm hiểu về thế giới
động vật hoang dã. Thông qua đó, chính quyền đòa phương muốn nâng cao ý
thức người dân (đặc biệt là giới trẻ) đòa phương và du khách về tầm quan trọng
và ý nghóa to lớn của môi trường sinh thái đối với cuộc sống con người. Loại
hình này kết hợp với việc trồng rừng và các hoạt động phục hồi sinh thái tại
tuyến điểm du khách đến.
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

18

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

Khu du lòch Vàm Sát, KDL Lâm Viên (Cần Giờ -TP.HCM) với hệ sinh thái

rừng ngập mặn phong phú và đa dạng sinh học, lá phổi xanh của thành phố đông
dân nhất nước, là quỹ dự trữ sinh quyển thế giới), vườn quốc gia Nam Cát Tiên
(Đồng Nai, quỹ dự trữ sinh quyển thế giới), là nơi lý tưởng để xây dựng các sản
phẩm du lòch sinh thái hấp dẫn.
Du lòch chuyên đề: Dành cho một nhóm nhỏ hay một tập thể nào đó đi du lòch
với cùng mục đích hay những mối quan tâm chung nào đó chỉ với riêng họ. Ví
du: những thầy thuốc, trình dược viên tham quan Trại Dược Liệu Đồng Tháp
Mười (Huyện Mộc Hóa – Long An), trại rắn Đồng Tâm. Những người kinh
doanh nông sản tham quan các nhà máy, cơ sở sản xuất nông sản ở trong và
ngoài nước (như ở Nông Trường Sông Hậu, ở Philipine…). Những chủ nhà hàng
Việt Nam trước khi mở nhà hàng dành cho du khách đất nước hoa anh đào sang
Nhật du lòch kết hợp học hỏi, nghiên cứu về văn hóa ẩm thực … của họ v.v.
Ngoài ra, tiến sỹ Harssel còn bổ sung thêm loại hình “ Du Lòch Hoạt động”.
Theo ông:
Du Lòch Hoạt động: là loại hình du lòch thu hút du khách bằng những hoạt
động đã được chuẩn bò trước và thách thức phải hoàn thành trong suốt kỳ nghỉ
của họ. Đó có thể là những sinh viên muốn nâng cao vốn sống, cải thiện khả
năng ngoại ngữ hoặc những người thích chinh phục một ngọn núi, khám phá một
vùng đất nào đó…
Ngày nay, cùng với sự phát triển ngành du lòch có thêm nhiều loại hình du
lòch khác như: du lòch hội nghò, du lòch về nguồn, du lòch thăm thân, du lòch
chữa bệnh,…
Tuy nhiên, thực tế sản phẩm du lòch là sự kết hợp hài hòa giữa các loại hình
du lòch trên. Ví dụ, một chương trình du lòch thuần túy và phổ biến thu hút du
khách quốc tế khi đến thăm Việt Nam gần như hội tụ & hài hòa tất cả các loại
hình du lòch nói trên. Ví dụ như: tour Hà Nội– Hạ Long–Sapa–Huế–Đà Nẵng–
Hội An–Nha Trang–TP. HCM–Củ Chi–Tây Ninh–đồng bằng sông Cửu Long…
Để hệ thống hóa và đơn giản hóa người ta phân các loại hình du lòch theo hai
nhóm sau căn cứ theo mục đích của chuyến đi:
Nhóm có mục đích du lòch thuần tuý: bao gồm các loại hình du lòch: tham

quan, nghỉ dưỡng, giải trí, thể thao, khám phá.
Nhóm có mục đích kết hợp du lòch: bao gồm các loại hình du lòch: hội nghò,
hành hương (tôn giáo), chữa bệnh, thăm thân, học tập nghiên cứu, …
1.2.3.2. Theo phạm vi lãnh thổ
Phạm vi quốc tế
Theo Mcintosh & Goeldner, loại hình du lòch có thể chia như sau:
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD

19

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

Du lòch quốc tế (International Tourism): là loại hình du lòch vượt ra ngoài
phạm vi lãnh thổ quốc gia của khách du lòch (chính vì điều này nên khách
thường gặp khó khăn: do bất đồng ngôn ngữ, thủ tục đi lại & tiền tệ). Cùng với
dòng di chuyển của du khách, hình thức du lòch này tạo ra dòng chảy ngoại tệ
giữa các quốc gia và gây ảnh hưởng cán cân thanh toán của quốc gia.
Loại hình du lòch này được chia thành hai loại hình nhỏ sau:
Du lòch quốc tế đến (Inbound Tourism): là những chuyến tham quan viếng
thăm của du khách đến từ nhiều nước khác nhau.
Du lòch ra nước ngoài (Outbound Tourism): là những chuyến tham quan của
cư dân trong nước ra nước ngoài.
Phạm vi trong nước.
Du lòch trong nước: là chuyến đi của các cư dân chỉ trong phạm vi lãnh thổ
của một quốc gia.

Du lòch nội đòa: bao gồm du lòch trong nước và du lòch ra nước ngoài.
Du lòch quốc gia: bao gồm du lòch nội đòa và du lòch ra nước ngoài.
1.2.3.3. Theo sự tương tác của khách du lòch
Trường đại học Pennsylvania phối hợp với nhà nhân chủng học Valene Smith
nghiên cứu về mối liên quan, sự tác động của du khách tới một đất nước mà họ
đến, cụ thể là họ quan tâm điều gì. Vì sự quan tâm của họ mà thời gian lưu lại
của họ & đối tượng dân cư mà du khách thường tiếp xúc có ảnh hưởng đến nhiều
lónh vực kinh tế – văn hóa – xã hội – chính trò – môi trường… Vì vậy, có thể
phân chia như sau:
Du lòch của giới thám hiểm (Explorer’s Tourism): là đối tượng quan tâm
của nhiều nhà thám hiểm, các nhà nghiên cứu, học giả… đi theo những nhóm nhỏ
và sẵn sàng chấp nhận các điều kiện của đòa phương. Những du khách này
thường ít sử dụng những dòch vụ tại điểm đến và đem theo những đồ dùng gọn
nhẹ cá nhân, thường có ý thức cao về môi trường nên ảnh hưởng không đáng kể
đến môi trường – kinh tế – văn hóa – xã hội ở điểm đến.
Ví dụ: các nhà khoa học Hoàng Gia Anh khám phá Động Phong Nha (di sản
thiên nhiên – văn hóa thế giới), các nhà khảo cổ Hà Lan tìm hiểu, nghiên cứu
trùng tu, bảo tồn và phát triển kiến trúc văn hóa Chăm ở Quảng Nam và Miền
Trung (Thánh đòa Mỹ Sơn- di sản văn hóa thế giới), …
Du lòch của giới thượng lưu (E Lite Tourism): là những chuyến du lòch tập
hợp các tầng lớp quý tộc, giới thượng lưu có nhu cầu tìm kiếm sự mới lạ, độc đáo
ở nơi đến và sử dụng những dòch vụ cao cấp. Đối với họ, chuyến đi còn là cơ hội
để nảy sinh ý đònh kinh doanh & hợp tác đầu tư. Vì thế, du khách này thường
mang nhiều lợi ích cho quốc gia nơi họ đến.
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


Ln v¨n th¹c sÜ QTKD


20

Tr­êng: §HBK Hµ Néi

Du lòch khác thường (Unusual Tourism): là những chuyến du lòch của những
du khách giàu có như giới thượng lưu. Họ thích đến những nơi xa xôi, hoang dã,
tìm hiểu những giá trò văn hóa còn sơ khai … nhằm bổ sung vào hành trình du lòch
của mình, mà những tour du lòch thuần túy không có. Những khách du lòch của
loại hình này thích nghi tốt và chấp nhận những hạn chế về chất lượng sản phẩm
và dòch vụ do đòa phương cung cấp.
Du lòch đại chúng tiền khởi nghóa (Incipient Mass Tourism): là loại hình du
lòch của những du khách đi theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân đến những nơi phổ biến
mà khách du lòch thường đến, điều kiện về an ninh tốt… Họ thích hưởng những
dòch vụ tiện nghi và đạt chuẩn của đòa phương. Hình thức du lòch này là cơ sở để
sau này xây dựng hình thức du lòch đại chúng.
Du lòch đại chúng (Mass Tourism): du khách của loại hình du lòch này thuộc
tầng lớp trung lưu. Họ thích những dòch vụ tiện nghi, đạt chuẩn như nhân viên
chuyên nghiệp, hướng dẫn viên giỏi ngoại ngữ … để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu
của họ. Vào mùa du lòch, số lượng du khách này chủ yếu là Châu Âu & Bắc Mỹ
đổ xô đến các khu nghỉ mát nổi tiếng ở Châu Âu & Hawaii. Ngày này, một số
họ có xu hướng tìm đến những khu nghỉ mát cao cấp ở Việt Nam.
Du lòch thuê bao (Charter Tourism): là loại hình du lòch phát triển rộng rãi
đến các tầng lớp có nhu cầu thấp và trung bình nên thu hút số lượng lớn du
khách. Loại hình du lòch này yêu cầu dòch vụ đa dạng, tiêu chuẩn và nhu cầu đàn
hồi theo giá cả.
Loại hình du lòch này tạo nguồn thu lớn cho đòa phương và thu hút nhiều
thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư và kinh doanh vào các lónh vực.
1.2.3.4. Theo các cách khác
Tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi lãnh thổ và sự tương tác giữa các loại hình

du lòch mà có sự phân loại khác nhau. Vì thế, có rất nhiều cách phân chia các
loại hình du lòch. Có thể phân chia như sau:
Căn cứ vào đặc điểm đòa lý- tự nhiên của tuyến điểm du lòch: bao gồm du lòch
biển (như du lòch nghỉ dưỡng tại các khu nghỉ mát, resorts, khách sạn ven biển…),
du lòch núi (du lòch khám phá, leo núi, vượt thác…), du lòch các thành phố( tham
quan các khu du lòch, khu giải trí, các nhà hàng ẩm thực, các trung tâm mua
sắm…), du lòch về nông thôn (du lòch miệt vườn, tham quan các trang trại, các
làng nghề truyền thống…)
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện lưu trú tại tuyến điểm du lòch: bao gồm các
khách sạn, nhà nghỉ, resorts, motel, khu du lòch, làng du lòch, bãi cắm trại …
Căn cứ vào các phương tiện vận chuyển du lòch: Ngày nay, du khách được
phục vụ nhiều dòch vụ vận chuyển từ các phương tiện bình dân (như xe đạp,
Häc viªn: TrÇn Phi Hoµng

Líp: QTKD 2004


×