HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ X
HUẾ - THÁNG 4/2017
CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
GS.TS TRẦN HỮU DÀNG
Phó Chủ tịch Hội Nội tiết - ĐTĐ Việt Nam
Chủ tịch Hội Nội tiết ĐTĐ TT Huế
TÌNH HÌNH ĐTĐ HIỆN NAY
Số bn ĐTĐ: 415triệu (2011: 366 triệu). Dự báo
2040: 642tr.
½ bệnh nhân chưa được chẩn đoán, khi phát hiện
đã có biến chứng.
ĐTĐ gây tử vong 5 triệu người/ năm.
Tiêu hết 670 tỷ USD/năm (12% chi phí sức khỏe)
70% ĐTĐ típ 2 có thể ngăn chặn hoặc trì hoãn
với lối sống lành mạnh, tức là tránh được 160
triệu BN ĐTĐ vào năm 2040.
TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở VIỆT
NAM
Tháng 3/2013
Tỷ lệ ĐTĐ ở Việt Nam: 5,42%
Trên đối tượng từ 30 -69 tuổi.
Criteria for the Diagnosis of
Diabetes
Fasting plasma glucose (FPG)
≥126 mg/dL (7.0 mmol/L)
OR
2-h plasma glucose ≥200 mg/dL
(11.1 mmol/L) during an OGTT
OR
A1C ≥6.5%
OR
Classic diabetes symptoms + random
plasma glucose
≥200 mg/dL (11.1 mmol/L)
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes.
Classification and diagnosis of diabetes. Diabetes Care 2017; 40 (Suppl. 1): S11-S24
Staging of Type 1
Diabetes
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes.
Classification and diagnosis of diabetes. Diabetes Care 2017; 40 (Suppl. 1): S11-S24
Recommendations: Prediabetes
Testing should begin at age 45 for all
patients, particularly those who are
overweight or obese. B
Consider testing for prediabetes in
asymptomatic adults of any age w/ BMI
≥25 kg/m2 or ≥23 kg/m2 (in Asian
Americans) who have 1 or more add’l risk
factors for diabetes. B
If tests are normal, repeat at a minimum
of 3-year intervals. C
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes.
Classification and diagnosis of diabetes. Diabetes Care 2016; 39 (Suppl. 1): S13-S22
Prediabetes*
FPG 100–125 mg/dL
(5.6–6.9 mmol/L): IFG
OR
2-h plasma glucose 140–199 mg/dL
(7.8–11.0 mmol/L): IGT
OR
A1C 5.7–6.4%
* For all three tests, risk is continuous, extending below the
lower limit of a range and becoming disproportionately
greater at higher ends of the range.
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes.
Classification and diagnosis of diabetes. Diabetes Care 2016; 39 (Suppl. 1): S13-S22
Glycemic Recommendations
for
A1C Nonpregnant Adults
<7.0%* with
(<53 mmol/mol)
Diabetes
Preprandial capillary
plasma glucose
80–130 mg/dL*
(4.4–7.2 mmol/L)
Peak postprandial
capillary plasma
glucose†
<180 mg/dL*
(<10.0 mmol/L)
* Goals should be individualized.
† Postprandial glucose measurements should be made 1–2 hours after the
beginning of the meal.
American Diabetes Association. Standards of Medical Care in Diabetes. Diabetes Care 2016; 39: S1-112
Benefits of Weight Loss
Delay progression from prediabetes to type 2 diabetes
Positive impact on treatment of type 2 diabetes
• Most likely to occur early in disease development
Improves mobility, physical and sexual functioning & health-related quality
of life
American Diabetes Association. Standards of Medical Care in Diabetes. Diabetes Care 2016; 39: S1-112
Khuyến cáo mức đường huyết cho BN ĐTĐ
người lớn không mang thai (2)
• Đích nên được cá thể hóa dựa trên:
–Thời gian mắc bệnh ĐTĐ
–Tuổi/tuổi thọ
–Có bênh kèm
–Đã có bệnh tim mạch hoặc các biến chứng vi
mạch
–Hạ đường huyết im lặng
–Xem xét đặc trưng cá nhân
Để theo dõi điều trị cần xét nghiệm:
- Glucose máu đói
- Glucose máu sau ăn
- HbA1C
- Fructosamine
ADA. V. Diabetes Care. Diabetes Care 2014;36(suppl 1):S21; Table 9.
Recommendations:
Prevention or Delay of T2DM
Metformin therapy for prevention of type 2
diabetes should be considered in those
with prediabetes:
• Especially for those with BMI >35 kg/m2,
• Aged < 60 years,
• Women with prior gestational diabetes (GDM).
A
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes.
Prevention or delay of type 2 diabetes. Diabetes Care 2016; 39 (Suppl. 1): S36-S38
CẬP NHẬT THEO DÕI ĐIỀU
TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
12
1,5-Anhydroglucitol (1,5-AG)
Một chỉ điểm để theo dõi điềều trị bệnh
ĐTĐ
13
1,5-Anhydroglucitol (1,5-AG)
- Giúp theo dõi thay đổi glucose máu ở BN ĐTĐ có HbA1C
bình thường hoặc gần bình thường.
-1,5-Anhydroglucitol là monosaccharide có trong hầu hết
các loại thức ăn.
- 1,5-Anhydroglucitol giảm khi glucose máu trên 180 mg/dL,
và trở lại bình thường sau khoảng 2 tuần nếu glucose máu
không tăng.
-Theo dõi 1,5-AG giúp đánh giá glucose máu ở ĐTĐ týp 1,
ĐTĐ týp 2 trên 180mg/dL cả trong các trường hợp HbA1C
khá tốt, hoặc blood glucose monitoring.
-FDA công nhận.
14
Polygala
Senega
15
SINH LÝ
- Gần
100% 1,5-AG không chuyển hóa, tương đối hằng
định ở trong máu và các mô.
-1,5-AG vào máu được lọc ở cầu thận, rồi được tái
hấp thu ở ống lượn gần trở lại dòng máu.
-Một lượng nhỏ được thải trong nước tiểu, bằng lượng
được hấp thu nhằm duy trì trị hằng định trong máu và
các mô.
-Diễn tiến này xảy ra ở người bình thường khi glucose
máu không cao quá 180 mg/dL
16
SINH LÝ (tt)
-BN ĐTĐ khi glucose máu > 180 mg/dL, thận không thể hấp thu
hết glucose sẽ xuất hiện glucose niệu
-Glucose niệu sẽ chẹn sự tái hấp thu 1,5-AG, làm xuất hiện 1,5AG niệu ở mức cao hơn bình thường.
-1,5-AG máu giảm tức thì, và tiếp tục giảm cho đến khi glucose
máu xuống dưới 180 mg/dL.
-Khi sự tăng glucose máu được điều chỉnh, 1,5-AG lại được tái
hấp thu.
-Nếu glucose máu duy trì dưới 180 mg/dL trong thời gian 2- 4
tuần, 1,5-AG sẽ trở về trị số bình thường.
17
ỨNG DỤNG
-Tính bằng µg/mL. Nồng độ thấp chứng tỏ kiểm soát
đường huyết kém, > 180 mg/dL nhiều đợt và kéo dài.
-Nồng độ 1,5-AG = 10 µg/mL tương đương glucose sau ăn
185 mg/dL, mức yêu cầu của BN ĐTĐ.
-Nếu > 10 µg/mL tương đương glucose trung bình <
180 mg/dL.
-BN ĐTĐ có trị < 10 µg/mL cần tiết thực, vận động và dùng
thuốc khống chế glucose sau ăn như: pramlintide,
exenatide, sitagliptin, saxagliptin, repaglinide hoặc rapid
acting insulins.
18
SO SÁNH
19
1,5-AG (GlycoMark)
(µg/mL)
Approximate Mean Postmeal
Maximum Glucose (mg/dL)
> 12
< 180
10
185
8
190
6
200
4
225
<2
> 290
20
21
Điều trị ĐTĐ
ABC
-
A1C (kiểm soát tốt glucose máu)
Blood pressur (Huyết áp)
Cholesterol (mỡ máu)
Khuyến cáo: Kiểm soát huyết áp
Đích
Bệnh nhân ĐTĐ bị THA cần điều trị để HA tâm thu
<140 mmHg (B)
Mức HA tâm thu nên thấp hơn, như <130 mmHg,
đối với bệnh nhân trẻ(C)
Bệnh nhân ĐTĐ nên điều trị để HA tâm trương <80
mmHg (B)
ADA. VI. Prevention, Management of Complications. Diabetes Care 2014;36(suppl 1):S29.
Khuyến cáo: Đường huyết, HA , Lipid ở người
trưởng thành
A1C
<7.0%*
HA
<140/80 mmHg†
Lipids: LDL
cholesterol
<100 mg/dL (<2.6 mmol/L)‡
Cần điều trị với Statin cho BN
có tiền sử nhồi máu cơ tim
hoặc tuổi ≥40 tuổi hoặc kèm
các yếu tố nguy cơ khác
*More or less stringent glycemic goals may be appropriate for individual patients. Goals should be
individualized based on: duration of diabetes, age/life expectancy, comorbid conditions, known CVD or
advanced microvascular complications, hypoglycemia unawareness, and individual patient
considerations.
†Based on patient characteristics and response to therapy, higher or lower systolic blood pressure
targets may be appropriate.
‡In individuals with overt CVD, a lower LDL cholesterol goal of <70 mg/dL (1.8 mmol/L), using a high
dose of statin, is an option.
ADA. VI. Prevention, Management of Complications. Diabetes Care 2014;36(suppl 1):S33; Table 10.
High- and ModerateIntensity Statin Therapy*
High Intensity
Statin Therapy
Lowers LDL by ≥50%
Atorvastatin 40-80 mg
Rosuvastatin 20-40 mg
* Once-daily dosing
Moderate-Intensity
Statin Therapy
Lowers LDL by 30 - <50%
Atorvastatin 10-20 mg
Rosuvastatin 5-10 mg
Simvastatin 20-40 mg
Pravastatin 40-80 mg
Lovastatin 40 mg
Fluvastatin XL 80 mg
Pitavastatin 2-4 mg
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes. Cardiovascular
disease and risk management. Diabetes Care 2016; 39 (Suppl. 1): S60-S71