Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

Chiến lược phối hợp sớm trong điều trị đái tháo đường típ 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.85 MB, 60 trang )

Chiến lược phối hợp sớm
trong điều trị đái tháo đường
típ 2

BS LẠI THỊ PHƯƠNG QUỲNH
BM NỘI TIẾT- ĐHYD TPHCM


NỘI DUNG
1. Dịch tễ ĐTĐ típ 2- ĐTĐ típ 2 người trẻ
2. Điều trị phối hợp thuốc sớm.
3. Nghiên cứu phối hợp thuốc sau Metformin- Vai trò ức
chế DDP-4 với Metformin.
4. Kết luận


Diabetes: A global emergency


DỊCH TỄ ĐTĐ típ 2 trẻ em
TẠI MỸ
• Tần suất mới mắc # 3700 trẻ < 20 tuổi được chẩn đoán
ĐTĐ típ 2/ năm (2009)
 Con số không lớn nhưng số trẻ bị ĐTĐ sẽ gia tăng liên
tục
 Từ 2001 -2009 tỷ lệ gia tăng ĐTĐ típ 2 ở trẻ em là 21%
song song với sự gia tăng đáng kể tỷ lệ trẻ em béo phì.


Đặc điểm LS và diễn tiến ĐTĐ típ 2 thanh
thiếu niên


 Thay đổi theo dân tộc
 Theo nhóm tuổi :típ 2 gia tăng theo tuổi, cao ở nhóm
giai đoạn dậy thì (15- 19t)
 Liên quan béo phì và đề kháng Insulin.
 Suy nhanh tế bào bê-ta
 Biến chứng xuất hiện sớm
 Diễn tiến biến chứng nhanh


Tỷ lệ ĐTĐ típ 2 người trẻ thay đổi theo dân tộc
hơn so ĐTĐ típ 1 (Mỹ)

TRẺ 10- 19t


ĐTĐ típ 2

B-cell Function (%)

Progressive Pancreatic B-cell Failure

Điều trị sớm

UKPDS Data

Diễn tiến suy tb
bê-ta ở ĐTĐ trẻ?

Years from Clinical Diagnosis



Tăng nhanh b/c tim mach và thận
699 bn 10-17t
ĐTĐ2 , béo phì
Theo dõi # 3.9 năm

TRƯỚC NC

KẾT THÚC NC

THA

11.6%

33.8%

ĐẠM NIỆU

6.3%

16.6%


Tỷ lệ Rối loạn chuyển hóa đi kèm cao /
trẻ T2DM
TODAY Cohort (n = 704)
Co-morbidity
Present at Baseline
Low HDL (♀<50, ♂ <40)
80%

High TG (> 200)
10%
Hypertension
14%
ALT 1.5-2.5 > ULN [>2.5 excluded]
3%
Microalbuminuria
13.6%

Copeland KC, et.al. J Clin Endocrinol Metab, 2011


Prevalence of Diabetes Complications in Adolescents With Type
2 Compared With Type 1 Diabetes
Diabetes Care 29:1300 –1306, 2006


Prevalence of Diabetes Complications in Adolescents With Type
2 Compared With Type 1 Diabetes
Diabetes Care 29:1300 –1306, 2006

ĐTĐ típ 2 thường có biến chứng sớm hơn ĐTĐ típ 1 và thường diễn tiến nhanh hơn


 7844bn ĐTĐ típ 2 chẩn đoán 1996-1998
 So sánh biến chứng và nguy cơ tim mạch của bn CĐ ĐTĐ trước 40 tuổi và sau 40
tuổi.


NỘI DUNG

1. Dịch tễ ĐTĐ típ 2- ĐTĐ trẻ em

2. Điều trị phối hợp thuốc sớm.
3. Nghiên cứu phối hợp thuốc sau Metformin- Vai trò ức
chế DDP-4 với Metformin.
4. Kết luận


Trí nhớ chuyển hóa / ĐTĐ típ 2



Ảnh hưởng của điều trị tích cực ĐTĐ trên b/c tim mạch



Tỷ lệ ĐTĐ típ 2 ở khu vực Châu Á TBD đạt mục tiêu
kiểm soát đường huyết (HbA1c < 7.0%) thấp
Australia

Thailand

Singapore

India

Indonesia

(St Vincent’s1)


(Diab Registry2)

(Diabcare3)

(DEDICOM4)

(Diabcare5)


30.0%

30.2%

70.0%

Hong Kong
(Diab

Registry6)

39.7%

69.8%

China
(Diabcare7)

41.1%
60.3%





33.0%

37.8%
67.0%

62.2% 62.2

S. Korea

Malaysia

(KNHANES8)

(DiabCare9)
22.0%

43.5%
58.9%

37.8

56.5%

78.0%

32.1%
67.9%


HbA1c at or
below target
HbA1c above
target

DM, diabetes mellitus; HbA1c, glycated hemoglobin.
1. Bryant W, et al. MJA 2006;185:305–9. 2. Kosachunhanun N, et al. J Med Assoc Thai 2006;89:S66–71. 3. Lee WRW, et al. Singapore Med J 2001;42:501–7. 4. Nagpal J & Bhartia A. Diabetes Care 2006;29:2341–8. 5. Soewondo P,
et al. Med J Indoes 2010;19:235–44. 6. Tong PCY, et al. Diab Res Clin Pract 2008;82:346–52. 7. Pan C, et al. Curr Med Res Opin 2009;25:39–45. 8. Choi YJ, et al. Diabetes Care 2009;32:2016–20. 9. Mafauzy M, et al. Med J
Malaysia 2011;66:175–81.


CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐTĐ típ 2
Islet b-cell

Decreased
Incretin Effect
Impaired
Insulin Secretion

Increased
Lipolysis

Islet a-cell

Increased Glucose
Reabsorption

Increased
Glucagon Secretion


Increased
HGP
Neurotransmitter
Dysfunction

Decreased Glucose
Uptake



Tỉ lệ BN có A1C < 7.0% với đơn trị liệu sau 3, 6 và 9 năm
điều trị
Overweight patients

Proportion of patients (%)

100

Diet

Insulin

Sulfonylurea

Metformin

80

60

50%
40

20

0

3

6

9

3

6

9

3

6

9

Years from randomization
Turner RC, et al. UKPDS 49. JAMA 1999; 281:2005–2012.

3


6

9

Error bars = 95% CI


Thuốc đơn trị liệu dạng uống không tác động đủ
trên cả 3 khiếm khuyết cơ bản của ĐTĐ type 2

Cơ chế bệnh sinh

Đơn trị liệu với thuốc uống

Cải thiện tiết
insulin

SUs

Meglitinides





TZDs

MET

AGIs


DPP-4
Inhibitors



Cải thiện tình
trạng đề kháng
insulin





Giảm sản xuất
glucose tại gan





SUs=sulfonylureas; TZD=thiazolidinediones; DPP-4=dipeptidyl peptidase 4.
Inzucchi SE. JAMA 2002;287:360–372; Gallwitz B. Minerva Endocrinol. 2006;31:133–147.




Một số lý do có lợi khi phối hợp điều trị sớm trên
ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán
- đạt được HbA1c mục tiêu sớm.

- Tránh quán tính điều trị từng bước trong thực hành lâm sàng trên một số
bn có ĐH cao.
- Phối hợp thuốc sớm giúp bảo tồn chức năng tế bào bê ta
- Phối hợp từ đầu giúp tác động vào các cơ chế bệnh sinh khác nhau.
- Khả năng không dùng liều tối đa các thuốc khi phối hợp giúp giảm tác
dụng phụ.


NỘI DUNG
1. Dịch tễ ĐTĐ típ 2- ĐTĐ trẻ em
2. Điều trị phối hợp thuốc sớm.
3. Nghiên cứu phối hợp thuốc sau Metformin- Vai trò ức
chế DDP-4 với Metformin.
4. Kết luận


Antihyperglycemic therapy in type 2 diabetes: general recommendations.

©2015 by
American
Diabetes Association
Silvio
E. Inzucchi
et al. Dia

Care 2015;38:140-149


×