HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỒ HUY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Như Hà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồ Huy
i
năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý
báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Như Hà - Giảng viên Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa
Quản lý đất đai, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn, tập thể Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, cấp ủy,
chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Anh Sơn đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn.
Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồ Huy
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................ v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ............................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 2
1.4.1
Những đóng góp mới về mặt học thuật............................................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 2
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................. 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 3
2.1.
Đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất ......................................................... 3
2.1.1. Khái niệm, vai trò của đất nông nghiệp ............................................................ 3
2.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................................... 7
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp................................. 11
2.2.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 13
2.2.1. Khái niệm về đánh giá đất theo FAO ............................................................. 13
2.2.2. Khái niệm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO .................................. 15
2.3.
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong và
ngoài nước ..................................................................................................... 17
2.3.1. Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới ............................................... 17
2.3.2. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ............. 19
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 25
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 25
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 25
3.3.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 25
3.4.
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 25
3.4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An ............. 25
3.4.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ................. 25
iii
3.4.3.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp ................................................................................................... 25
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 26
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 26
3.5.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả các LUT nông nghiệp. .................................. 27
3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 27
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 28
4.1.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An ............. 28
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An .................................... 28
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An ............................ 32
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Anh Sơn ............. 35
4.2.
Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Anh Sơn ..................................... 36
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ................................................. 36
4.2.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện ................................................... 37
4.2.3. Đặc điểm các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện
Anh Sơn ........................................................................................................ 39
4.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..................................... 40
4.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT sản xuất nông nghiệp tại huyện
Anh Sơn ........................................................................................................ 40
4.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT đất sản xuất nông nghiệp
tại huyện Anh Sơn ......................................................................................... 42
4.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT đất sản xuất nông nghiệp
tại huyện Anh Sơn ......................................................................................... 48
4.4.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và định hướng sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp của huyện Anh Sơn ...................................................... 53
4.4.1. Lựa chọn các LUT, KSD đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao
tại huyện Anh Sơn ......................................................................................... 53
4.4.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp tại huyện Anh Sơn .............................................................................. 56
4.4.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo các tiểu vùng .................. 57
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 64
5.1
Kết luận ......................................................................................................... 64
5.2
Kiến nghị ....................................................................................................... 65
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 66
Phụ lục ...................................................................................................................... 68
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CPTG
Chi phí trung gian
DT
Diện tích
GTSX
Giá trị sản xuất
GTNC
Giá trị ngày công
H
High (cao)
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
L
Low (thấp)
LĐ
Lao động
LUT
Loại hình sử dụng đất
LX – LM
Lúa xuân - lúa mùa
M
Medium (trung bình)
SL
Sản lượng
STT
Số thứ tự
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TB
Trung bình
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.
Bảng 4.16.
Bảng 4.17.
Bảng 4.18.
Bảng 4.19.
Bảng 4.20.
Bảng 4.21.
Bảng 4.22.
Bảng 4.23.
Tổng giá trị sản phẩm và cơ cấu kinh tế huyện Anh Sơn năm 2015 ......... 32
Hiện trạng sử dụng đất huyện Anh Sơn năm 2015 ................................... 36
Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Anh Sơn giai đoạn 2011- 2015 ......... 38
Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính
huyện Anh Sơn ....................................................................................... 40
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế huyện Anh Sơn .............. 41
Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 1 huyện Anh Sơn ............................ 41
Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 2 huyện Anh Sơn ............................ 42
Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 3 huyện Anh Sơn ............................ 43
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội huyện Anh Sơn ............... 45
Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tại tiểu vùng 1 huyện Anh Sơn ................................................................ 45
Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tại tiểu vùng 2 huyện Anh Sơn ................................................................ 46
Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tại tiểu vùng 3 huyện Anh Sơn ................................................................ 47
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Anh Sơn ................................... 48
Tình hình sử dụng phân bón cho các cây trồng huyện Anh Sơn ............... 49
Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT đất sản xuất nông nghiệp
tiểu vùng 1 huyện Anh Sơn ..................................................................... 50
Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT đất sản xuất nông nghiệp
tiểu vùng 2 huyện Anh Sơn ..................................................................... 51
Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT đất sản xuất nông nghiệp
tiểu vùng 3 huyện Anh Sơn ..................................................................... 52
Tổng hợp các hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu vùng 1
huyện Anh Sơn ....................................................................................... 53
Tổng hợp các hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu vùng 2
huyện Anh Sơn ....................................................................................... 54
Tổng hợp các hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu vùng 3
huyện Anh Sơn ....................................................................................... 55
Định hướng các kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm
2020 của tiểu vùng 1 ............................................................................... 58
Định hướng các kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm
2020 của tiểu vùng 2 ............................................................................... 60
Định hướng các kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm
2020 của tiểu vùng 3 ............................................................................... 62
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình đánh giá đất đai cho quy hoạch sử dụng đất đai.
De Vos t.N.C., 1978; H. Huizing, 1988; Lê Quang Trí, 1997 ..................... 15
Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng các loại đất huyện Anh Sơn năm 2015 ..............................37
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Học viên: Nguyễn Hồ Huy
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Như Hà
1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
huyện Anh Sơn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Anh Sơn.
2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp đánh giá hiệu quả các LUT nông nghiệp
- Phương pháp xác định LUT triển vọng
- Phương pháp xử lý số liệu
3. Kết quả nghiên cứu chính
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An
- Đặc điểm tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình,đất đai, khí hậu
- Đặc điểm kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, cơ
sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi, ...)
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
a) Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Anh Sơn
- Hiện trạng các loại hình, kiểu sử dụng đất (diện tích, cơ cấu, phân bố)
b) Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất
nông nghiệp tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá hiệu quả xã hội của LUT đất sản xuất nông nghiệp tại huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tại Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
viii
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp
- Lựa chọn các LUT sản xuất nông nghiệp bền vững
- Xác định những hạn chế của các LUT sản xuất nông nghiệp bền vững
- Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế của từng LUT sản xuất nông
nghiệp bền vững
4. Kết luận chủ yếu của luận văn
- Anh Sơn là huyện miền núi nằm phía tây tỉnh Nghệ An, có tổng diện tích
tự nhiên là 60.272,35 ha với 21 đơn vị hành chính và dân số 104.919 người.
Huyện Anh Sơn có 3 loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính, với 14 kiểu sử
dụng đất, trong đó LUT có diện tích lớn nhất là LUT cây lâu năm với kiểu sử
dụng đất Cam với diện tích 3.633,80 ha, chiếm 19,27% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp, LUT nhỏ nhất là chuyên lúa với kiểu sử dụng đất Lúa xuân – lúa
mùa có diện tích 3.659,66 ha, chiếm 19,41% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
- Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện
Anh Sơn cho thấy:
LUT chuyên lúa có hiệu quả trung bình do có hiệu quả xã hội và môi trường
trung bình
LUT Cây lâu năm cho hiệu quả cao do có HQKT (GTSX: 157,61 triệu
đồng/ha, TNHH: 134,69 triệu đồng/công, HQĐV: 5,22 lần) và HQMT cao.
LUT chuyên rau màu có hiệu quả kinh tế trung bình (GTSX: 112,90 triệu
đồng/ha, TNHH: 75,16 triệu đồng/công, HQĐV: 1,99 lần), hiệu quả xã hội ở
mức trung bình (thu hút lao động: 598 công/ha, giá trị ngày công đạt 130,19
nghìn đồng/công) với 11 KSD đất.
- Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Anh Sơn như sau: Diện tích
LUT chuyên lúa giảm 120 ha, LUT chuyên rau màu tăng 60 ha, LUT Cây lâu
năm tăng 60 ha.
ix
THESIS ABSTRACT
Topic: Evaluate agriculture land efficiency in Anh Sơn district, Nghe An
province.
Major: Land Management
Code: 60.85.01.03
Author : Nguyen Ho Huy
Instructor: As.PhD Nguyen Nhu Ha
1. Main purposes
- Evaluate LUT in agriculture to production in Anh Son District.
- Recommend for higher quality of agricutural land used.
2. Method
Dissertation mainly used these method listed as below.
- Assembling statistic method: Primary method data; Secondary method
data; Directly interviewing household
- Evaluate LUT agricultural efficient method: Evaluate ecomonic results;
Evaluate social efficient; Evaluate environment; Defining LUT method
- Data processing method
3. Result
3.1. Natural characteristics, social economics in Anh Son District, Nghe An
Province
- Natural characteristics: Location, topographic, land, climate.
- Social economics: economic structure, population, labor force,
infrastructure.
3.2. Evaluate types of agricultural land used
a) Current use of land for agricultural production
- Current land used for agriculture in Anh Son district
- Current types, types of land use (size, structure and distribution)
b) Evaluation
- Evaluate economic efficiency of land used for agricultural production in
Anh Son District, Nghe An province.
- Evaluate social efficiency of land used for agricultural production in Anh
Son District, Nghe An province.
- Evaluate environment efficiency of land used for agricultural production
in Anh Son District, Nghe An province.
x
3.3. Solutions for upgrading land use in agricutural production
- Choose LUT argriculture production permanently
- Define the limitations of LUT
- Propose solution to reduce limitations of LUT
4. Conclusion
Anh Son is located on the Western mountainous area in Nghe An, total
nature size is about 60.272,35 ha and the population of 104.919. It has nature
condition to develop variety of plants. In Anh Son, there are 3 types of land use
with 14 ways using; among them, LUT is the biggest size with long term land
usage called Cam about 3.633,80 ha, approximately 19,27%. LUT smallest is
rice with 3.659,66 ha, nearly about 19,41%.
The results of evaluating efficiency for land use shown that:
Specialized rice LUT average effective by effective social and
environmental average.
Perennial LUT for high efficiency due to economic efficiency (production
value: 157.61 million / ha, mixed income: 134.69 million / public, capital
efficiency: 5.22 times ) and high environmental efficiency.
LUT vegetable specialist with average economic efficiency (production
value: 112.90 million / ha, mixed income: 75.16 million / public, capital
efficiency: 1.99 times), efficiency social benefits inadequate (attracting workers:
598 / ha, the date value reached 130.19 thousand VND / public) with 11 land use
type.
Orientation for agricultural: LUT size of rice decreases 120ha, LUT
vegetable rises 60ha, LUT long term plant increases 60ha.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế trong
sản xuất nông nghiệp. Việc quản lý, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và thực
sự có hiệu quả kinh tế đã trở thành chiến lược quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của xã hội bởi nhiều nguyên nhân: Tài nguyên đất có hạn, đất có
khả năng canh tác càng ít ỏi, áp lực dân số, sự phát triển đô thị hóa, công
nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuật; do điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêu
cực của con người dẫn tới đất bị ô nhiễm, thoái hoá, mất khả năng canh tác,
trong khi đó để phục hồi độ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải
trải qua hàng trăm năm.
Đối với Việt Nam, là quốc gia đất chật, người đông, đời sống của phần
lớn dân cư đang phải dựa vào sản xuất nông nghiệp(SXNN), thì đất đai lại
càng quý giá hơn. Việc sử dụng, khai thác có hiệu quả các loại quỹ đất hiện có
là việc làm hết sức có ý nghĩa, bởi Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
(CNXH) từ một nước nông nghiệp, lạc hậu nghèo nàn, xuất phát điểm của nền
kinh tế thấp, tiềm năng chính của Việt Nam chủ yếu dựa vào lao động và đất đai.
Anh Sơn là huyện miền núi thấp nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An. Do
nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, trong những năm tới, quỹ đất của huyện sẽ có sự
chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp sẽ chuyển
cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, mạng lưới cơ
sở hạ tầng, phát triển các khu đô thị mới và cấp đất ở cho người dân.
Do quỹ đất nông nghiệp lớn, lại nằm trên con đường chiến lược Hồ Chí
Minh đồng thời là khu vực biên giới giữa Việt Nam với Lào, Anh Sơn trở thành
vùng trọng điểm phát triển của vùng trung du miền núi phía Tây Bắc của tỉnh
Nghệ An. Nhiều chương trình, dự án lớn sẽ được đầu tư phát triển trên địa bàn
huyện trong tương lai. Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển sang
đất làm công nghiệp, khu đô thị diễn ra quá nhanh khiến diện tích đất nông
nghiệp của huyện càng bị thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy, cần tìm ra những
hạn chế trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiện nay ở Anh Sơn để có
những giải pháp sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, bền vững là yêu cầu cấp
thiết của thực tế sản xuất.
1
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh
giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
huyện Anh Sơn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Anh Sơn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn các xã Tam Sơn,
Thọ Sơn và Cẩm Sơn của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ năm 2014 – 2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật
- Góp phần bổ sung tư liệu khoa học về tính chất đất, cơ cấu đất đai của huyện.
- Luận văn đã lựa chọn và xác định được một số chỉ tiêu định tính và định
lượng để đánh giá tính hiệu quả của các LUT trong sử dụng đất nông nghiệp của
huyện Anh Sơn.
- Đề xuất được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng
đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả và bền vững trên địa bàn huyện Anh Sơn,
tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Xác định đặc tính các loại đất, cơ cấu đất nông nghiệp của huyện Anh
Sơn, hiệu quả các loại hình sử dụng đất (theo phương pháp đánh giá đất FAO)
làm cơ sở đề xuất các loại hình sử dụng đất trong tương lai của huyện.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho các nhà quản lý, chỉ đạo và
điều hành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Anh Sơn trong việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả, bền vững.
- Các kết quả nghiên cứu có thể giúp địa phương chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất nông nghiệp phù hợp, đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo
hướng phát triển bền vững, góp phần tăng thu nhập cho người sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Khái niệm, vai trò của đất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp và loại hình sử dụng đất nông nghiệp
Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố
không thể thiếu cấu thành môi trường sống. Đất là nơi chứa đựng không gian
sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết
cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người. Với đặc thù vô cùng quý
giá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài
trên trái đất.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp
nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên (Lê
Trọng Cúc và Trần Đức Viên, 1995). Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực,
thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được.
Theo Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất
được sử dụng chủ yếu vào sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất
nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản
xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm...
Loại hình sử dụng đất nông nghiệp: là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng
đất của một vùng đất đối với những phương thức sản xuất và quản lý trong các
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác định.
2.1.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển
không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia
nào cũng thừa nhận.
3
Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nên tảng của sự phát
triển. Khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một
sức ép rất lớn đối với đất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là
những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao
gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong
nông nghiệp.
Đối với những vùng có diện tích đất nông nghiệp với quy mô lớn như các
vùng đồng bằng châu thổ, các vùng cao nguyên cần được phân bố và tổ chức sản
xuất tập trung, chuyên môn hóa cây, con thích hợp để tạo ra khối lượng nông sản
hàng hóa lớn với chất lượng cao, giá thành hạ cung cấp cho nhu cầu của các vùng
khác và cho nhu cầu xuất khẩu của đất nước.
Đối với những vùng có diện tích đất hẹp, quy mô diện tích đất nông
nghiệp nhỏ, cần phải tận dụng khả năng của đất và lựa chọn cây trồng, vật nuôi
thích hợp để phân bố và phát triển sản xuất nông nghiệp có hiệu quả nhằm thỏa
mãn nhu cầu tại chỗ về các loại nông, sản phẩm.
2.1.1.3. Xói mòn đất
Xói mòn (erosion) là sự chuyển dời vật lý lớp đất mặt do nhiều tác nhân
khác nhau như: lực của giọt nước mưa, dòng chảy trên bề mặt và qua chiều sâu
của phẩu diện đất, tốc độ gió và sức kéo của trọng lực. Quá trình mang đi lớp đất
mặt do nước chảy, gió, tuyết hoặc các tác nhân địa chất khác, bao gồm cả các quá
trình sạt lở do trọng lực. Quá trình di chuyển lớp đất do nước đều kéo theo các
vật liệu tan và không tan.
- Xói mòn vật lý gồm sự tách rời và di chuyển những cấu tử đất không tan
như cát, sét, bùn và chất hữu cơ. Sự di chuyển được xảy ra có thể theo phương
nằm ngang trên bề mặt và cũng có thể theo phương thẳng đứng dọc theo bề dày
của phẫu diện đất qua các khe hở, kẽ nứt, lỗ hỏng có sẵn trong đất.
- Xói mòn hóa học là sự di chuyển các vật liệu hòa tan. Xói mòn hóa học
có thể xảy ra do tác động của dòng chảy bề mặt hoặc dòng chảy ngầm từ tầng
này tới tầng khác.
Quá trình xói mòn sẽ làm mất đất do đó rất nguy hiểm cho phát triển nông
lâm nghiệp. Xói mòn đất làm thoái hóa đất làm giảm tính năng sản xuất của đất.
4
2.1.1.4. Khái niệm, vai trò của sử dụng đất nông nghiệp bền vững
- Khái niệm sử dụng đất nông nghiệp bền vững: Sử dụng đất bền vững là
khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa,
môi trường, hiện tại và tương lai. Sử dụng đất bền vững là giảm suy thoái đất và
nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng thông các
nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp. Sử dụng đất
bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác cụ thể
nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
thức đẩy phát triển nông thôn.
- Vai trò của sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim
Chung, 1998). Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững
là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO,
1990). Để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về
tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và phát triển đa dạng sinh học.
Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất,
nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích
hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội. FAO đã đưa ra các chỉ
tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững (FAO, 1992).
- Thỏa mãn nhu cầu sinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể, tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên
thiên nhiên, khả năng tái tạo sản xuất của các nguồn tài nguyên cải tạo được mà
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở, cân bằng tự nhiên,
không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng ở nông thôn, không gây ô
nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông ngiệp, củng cố lòng tin
trong nhân dân (Phạm Chí Thành, 1998).
Vào năm 1991 ở Nariobi đã tổ chức hội thảo về khung đánh giá quản lý
đất bền vững đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm các công
5
nghệ chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các
quan tâm môi trường đồng thời duy trì, nâng cao sản lượng hiệu quả sản xuất”.
+ Duy trì nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất).
+ Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
+ Có hiệu quả lâu dài (bền vững).
+ Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
- Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đặt được. Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các
mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được. Nếu chỉ đạt được một hay một
vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận
(Hội khoa học đất Việt Nam, 2000).
Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu (1999), việc sử dụng đất bền
vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận. Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên
mức bình quân vùng có điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để
lại). Một hệ thống bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu
không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Về chất lượng sản
phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy
mục tiêu của từng vùng. Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo
quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá
trị trong một thời đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu
dưới mức đó thì nguy cơ người sử dụng sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi
suất tiền vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển. Đáp ứng như cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn
họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…). Sản phẩm thu được
cần thỏa mãn cái ăn mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân. Nội lực
và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Về đất đai, hệ thống sử dụng đất
phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được
giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể. Nguồn vốn vay được ổn
định, có lãi suất và thời hạn phù hợp từ tín dụng hoặc ngân hàng. Sử dụng đất sẽ
6
bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu
ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất. Giữ
đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép.
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh học
biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có
khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…)
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng
đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để giúp
cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái (Hội khoa học
đất Việt Nam, 2000).
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất bền vững do con người đưa ra được thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con
người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông nghiệp,
việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất
ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm theo thời
gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con
người, của các sinh vật.
2.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm
bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các
nước trên thế giới.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các
nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong
muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông
nghiệp (Đào Châu Thu, 1999).
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên cơ
7
sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống
nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy
tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao
nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
Các nội dung sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các mặt sau:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cách
kinh tế, tập trung thâm canh. Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố
liên quan. Vì vậy, việc xác định bản chất khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất
phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ
thống nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội, hiệu quả môi trường (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001);
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của cả
cộng đồng.
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác.
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiểu quả sử dụng đất nông nghiệp
Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cơ bản nhất, là nền móng để phát triển và
phân bố nông nghiệp. Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và
phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện đó
cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển. Các điều kiện tự
nhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu. Chúng quyết định khả năng nuôi
8
trồng các loại cây, con cụ thể trên từng điều kiện đất, nước và khí hậu khác nhau,
cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp trong các điều kiện tự
nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng lớn đền năng suất cây trồng, vật nuôi.
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết....) là các yếu tố đầu vào
có ý nghĩa quyết định, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nông nghiệp
(Nguyễn Đình Hợi, 1993; Nguyễn Duy Tính, 1995) và ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển của cây trồng, khả năng đầu tư trong quá trình sản xuất nông
nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện về
độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu.
Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng,
vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình
thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu
biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự
báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng
loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật
nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hoá. Theo Frank Ellis and Douglass C.North (Vũ Thị Phương Thụy, 2000), ở các
nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón
tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là ứng
dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp
tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho đến giữa thế kỷ 21,
trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng
suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp (Vũ Thị Thanh Tâm, 2007).
Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Phát triển sản xuất hàng hoá phải
gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp. Cơ sở để tiến
hành quy hoạch dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng cho từng
vùng. Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải đánh giá, phân tích thị trường
tiêu thụ và gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng,
9
phát triển nguồn nhân lực và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi
trường (Vũ Thị Phương Thụy, 2000). Đó sẽ là cơ sở để phát triển sản xuất, khai
thác các tiềm năng của đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
phát triển sản xuất hàng hoá.
Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực
tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Lê Hội,
1996). Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết
tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá. Tổ chức có
tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra.
Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm (Vũ Thị
Thanh Tâm, 2007).
Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân
bố nông nghiệp:
+ Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp và giá
cả nông sản. Cung, cầu trên thị trường có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành
và phát triển đối với các hàng hoá nông nghiệp. Theo Nguyễn Duy Tính (1995), ba
yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là năng suất cây
trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu ra.
Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả
năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất
ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng
nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn....
Đồng thời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất
biết nên sản xuất cái gì? Bán ở đâu? Mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học
công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng
loại, chất lượng, giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận
lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả (Phạm
Vân Đình; Đỗ Kim Chung và cs., 1998).
10
+ Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, đất đai,... có vai
trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp. Hệ thống
chính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp và cách
thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Mỗi một sự thay đổi của chính
sách, pháp luật thường tạo ra sự thay đổi lớn, sự thay đổi đó có thể thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một khuynh hướng phát triển
nhằm mục đích can thiệp và phát triển theo định hướng của nhà nước.
Phát triển nông nghiệp nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện đổi mới của
pháp luật và một loạt chính sách về đất đai bắt đầu là Nghị quyết 10 của Bộ chính
trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân được giao đất nông nghiệp sử dụng ổn
định, lâu dài, được thừa nhận như một đơn vị kinh tế và được tự chủ trong sản xuất
nông nghiệp. Sự ra đời của Luật Đất đai 1993, sau đó là luật sửa đổi bổ sung Luật
Đất đai năm 1998 và năm 2001; Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 64/CP năm
1993 về giao đất nông nghiệp và Nghị định 02/CP năm 1994 về giao đất rừng và
một loạt các văn bản liên quan khác đã đem lại luồng gió mới cho sản xuất nông
nghiệp. Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay đã có thể tự túc lương thực
và trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới.
+ Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổn định
chính trị là yếu tố then chốt để tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nước khác
trong khu vực. Đầu tư vào một nước có nền chính trị ổn định tạo tâm lý yên tâm về
khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà đầu tư có thể tính toán
chiến lược đầu tư lớn và dài hạn. Vai trò của ổn định chính sách cũng tương tự như
vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà đầu tư ngoại quốc.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
a) Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so
sánh có thang bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993; Đỗ Thị Tám, 2001).
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm
và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (Vũ Khắc Hòa, 1996).
11
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại,
nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
b) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp.
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ
sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
TNHH = GTSX - CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm (GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử
dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở so sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm và đảm bảo an
ninh lương thực tại chỗ cho người nông dân.
- Thu nhập được tạo ra từ các loại hình sử dụng đất.
- Giá trị ngày công lao động của các kiểu sử dụng đất.
Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Trên cơ sở điều tra cách thức và mức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật trong thực tế người nông dân đang sử dụng đem so sánh với định mức sử
dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật do Trung tâm Khuyến nông tỉnh, chi cục
Bảo vệ Thực vật tỉnh Nghệ An cung cấp.
12
2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm về đánh giá đất theo FAO
- Khái niệm về đánh giá đất theo FAO: Theo FAO đã đề xuất định nghĩa
đánh giá đất đai (1976): Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại hình
sử dụng đất yêu cầu phải có.
Như vậy đánh giá đất đai là quá trình thu thập thông tin về đất đai, xem
xét toàn diện để phân hạng đất về mức độ thích nghi và các yếu tố kinh tế, xã hội
khác. Kết quả đánh giá phân hạng đất được thể hiện bằng bản đồ, bản báo cáo và
các bảng số liệu kèm theo.
- Mục đích của việc xây dựng hệ thống đánh giá đất đai FAO là:
+ Xác định và xây dựng nguyên lý, quan điểm và quy trình đánh giá đất
đai cho sử dụng đất nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; hay cho
lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên.
+ Có khả năng áp dụng được cho toàn cầu cũng như xuống đến cấp địa
phương của cả các quốc gia đã phát triển và đang phát triển.
+ Cho được một cái nhìn tổng quát về những đặc tính tự nhiên của đất
đai, những chiều hướng về kinh tế xã hội, và sự thay đổi môi trường, cũng như
các biện pháp kỷ thuật đang áp dụng của đất đai và sử dụng đất đai. Từ đó cung
cấp những thông tin cần thiết cho quy hoạch sử dụng đất đai.
+ Hệ thống này được sử dụng như là nền tảng để đánh giá các hệ thống
đánh giá đất đai hiện có thông qua sự so sánh và kết quả.
+ Với hệ thống này sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu thành những hệ thống
đánh giá đất đai mới riêng cho các vùng chuyên biệt.
+ Hệ thống này đã và đang được áp dụng rộng rãi cho các nước trên thế
giới.
- Quy trình đánh giá đất đai: Quy trình đánh gia đất đai được mô tả và
tiến hành qua các bước sau:
+ Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai dựa trên cơ sở kết quả điều
tra khảo sát các nguồn tài nguyên đất đai như: khí hậu, địa hình, đất, nước, thực
vật, nước ngầm. Mỗi đơn vị bản đồ đất đai sẽ có những đặc tính đất đai riêng và
khác so với những đơn vị bản đồ đất đai lân cận.
13