Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

bài 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.63 KB, 5 trang )

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
BÀI 4: TRAO ĐỔI KHÓANG VÀ
NITƠ Ở THỰC VẬT (tt).
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT:4 Tuần CT: 2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:

Biết: - Trình bày vai trò của nitơ đối với thực vật.
- Mơ tả được q trình chuyển hóa nitơ trong khí quyển.

Hiểu: - Minh họa các q trình biến đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ và các
phản ứng hóa học.
- Hiểu về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu phân bón
cho 1 thu hoạch định trước.

V.dụng: - Vận dụng về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu phân
bón cho 1 thu hoạch định trước.
2.Kỹ năng: - Rèn luyện 1 số kỹ năng:
 Quan sát; phân tích; so sánh; khái qt; tổng hợp.
 Thảo luận nhóm.
3. Thái độ: - Hình thành thái độ u thích thiên nhiên.
II. Phương pháp: - Trực quan + vấn đáp + thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:
A. Giáo viên: - Tranh phóng to H4/ 22 SGK.
- Sơ đồ trang 23 SGK.
B. Học sinh: - Đọc SGK – trả lời lệnh: Vai trò của nitơ đối với thực vật.
IV. Kiểm tra bài cũ:
1. Các ngun tố khống được hấp thụ từ đất vào cây theo những cách nào? Phân
biệt sự khác nhau đó?
⇒ 2 cách: + Thụ động: vận chuyển các chất theo građien nồng độ, tức là nơi có nồng độ cao đến
nơi có nồng độ thấp, q trình vận chuyển này khơng cần năng lượng ATP.


+ Chủ động: vận chuyển các chất ngược hciều građien nồng độ, tức là nơi có nồng độ
thấp đến nơi có nồng độ cao, q trình vận chuyển này cần tiêu tốn năng lượng ATP.
2. Nêu tên và vai trò các ngun tố khống đại lượng?
⇒ C,H,O,N.S,P,K,Ca,Mg... Vai trò : tham gia cấu tạo thành phần các đại phân tử, ảnh hưởng đến
tính chất của hệ thống keo trong chất ngun sinh.
3. Nồng độ Ca
2+
trong cây là 0,3%; đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca
2+
bằng cách nào?
a. Hấp thụ chủ động; b. Hấp thụ thụ động.
c. Khuếch tán; d. Thẩm thấu.
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại & ghi điểm.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài: Chỉ đến khi có sự kết hợp giữa 3 q trình quang hợp, hơ hấp; dinh
dưỡng khống và nito thì trong thực vật mới xuất hiện các hợp chất nito và từ đó hình thành hầu hết
các hợp chất thứ cấp khác ⇒ vào bài.
B. Phát triển bài:

Mục tiêu: - Trình bày vai trò của nitơ đối với thực vật.

Tiến hành:

Hoạt động 1: Vai trò của Nito đối với thực vật.
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Hãy cho biết: Rễ cây có hấp
thụ và sử dụng được nitơ phân
tử (N2) trong khôn/g khí
không?

- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở
những dạng nào?
- Dạng nitơ này được hình
thành như thế nào?
- Vậy vai trò cuả nitơ đối với
đời sống thực vật là gì?
- Rễ cây không thể hấp
thụ được nitơ phân tử
trong không khí.
- Thực vật chỉ hấp thụ
qua hệ rễ chủ yếu hai
dạng nitơ trong đất: nitrat
(NO
3
-
và amôni (NH
4
+
).
- Có 4 nguồn:
+ N2 cuả khí bị oxi hoá
+ Quá trình cố định nitơ
khí quyển.
+ Quá trình phân giải cuả
các vi sinh vật.
+ Nguồn phân bón dưới
dạng amôn và nitrat.
III. Vai trò của Nito đối với thực
vật:
1. Nguồn nitơ cho cây:

- Có 4 nguồn cung cấp nitơ cho cây:
+ N
2
cuả không khí bị oxi hoá dưới
điều kiện t
o
, áp suất cao→ NO
3
-
N
2
+ O
2
→ NO + O
2
→ NO
2
+ H
2
O
→ HNO
3
→ H
+
+ NO
-
3
+ Quá trình cố định nitơ khí quyển.
N
2

→ NH
4
+
+ Quá trình phân giải cuả các vi sinh
vật đất.
+ Nguồn phân bón dưới dạng amôn
và nitrat.
2. Vai trò cuả nitơ đối với đời sống
thực vật
- Nitơ đặc biệt quan trọng đối với sự
sinh trưởng và phát triển cuả cây
trồng. ⇒ quyết định đến năng suất
và chất lượng thu hoạch.
- Nitơ có trong thành phần cuả hầu
hết các chất trong cây: prôtêin, axit
nuclêic, các sắc tố quang hợp, ADP,
ATP
⇒ vừa có vai trò cấu trúc, vừa tham
gia quá trình TĐC & NL; quyết
định toan bộ quá trình sinh lý cây
trồng.
Tiểu kết: Nito có vai trò rất quan trọng đối với đời sống thực vật: vừa có vai trò cấu
trúc vừa có vai trò chuyển hóa vật chất và năng lượng.

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân

Mục tiêu: - Mô tả quá trình cố định Nito khí quyển.

Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Sử dụng bảng vai trò cuả các
nguyên tố đại lượng, vi lượng
và hỏi: các nguyên tố đại lượng
(N, K, P, S) và các nguyên tố vi
lượng?
- Hãy nêu vai trò chung cuả các
nguyên tố vi lượng.
- Tại sao các nguyên tố vi
lượng chỉ cần một lượng rất
nhỏ đối với thực vật?
- Đưa vào gốc hoặc phun trên
lá iôn nào trong ba loại iôn nào
dưới đây để lá cây xanh lại:
Ca
2+
, Mg
2+
, Fe
3+
?
GV nhấn mạnh: Rễ cây là cơ
quan chủ yếu hấp thụ các chất
khoáng, ngoài ra lá cây cũng có
thể hấp thụ các chất khoáng
trong trường hợp bón phân trên
lá.
- HS nghiên cứu
SGK để trả lời.
- Điều kiện:
+ Có các lực khử

mạnh
+ Được cung cấp
năng lượng ATP
+ Có sự tham gia cuả
enzim nitrôgenaza.
+ Thực hiện trong
điều kiện kị khí.
IV. Quá trình cố định Nito khí quyển:
1. Khái niệm:là quá trình khử nitơ khí
quyển thành dạng nitơ amôn:
N
2
-> NH
4
+
thực hiện bởi:
+ Các vi khuẩn tự do: Azotobacter,
Clostridium, Anabaena, Nostoc, …
+ Các vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium
trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabaena
azollae trong bèo hoa dâu.
- Cơ chế (tóm tắt): SGK
2H 2H 2H
N≅ N→ NH = NH → NH
2
– NH
2
→ NH
3


2. Điều kiện:
- Có lực khử mạnh.
- Năng lương ATP.
- Thực hiện trong điều kiện kỵ khí.
3. Vai trò:
- Là nguồn cung cấp nito chủ yếu cho
thực vật.

Tiểu kết: Quá trình cố định Nito khí quyển là quá trình cung cấp nito
quan trọng cho thực vật.

Hoạt động 2: Quá trình cố định Nito khí quyển.
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân

Mục tiêu: - Minh họa các quá trình biến đổi nito trong cây bằng hình vẽ và các phản ứng
hóa học.
- Hiểu và vận dụng khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu
phân bón cho 1 thu hoạch định trước.

Tiến hành:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
GV: cây hấp thụ được từ
đất cả 2 dạng nitơ ôxi hoá
(NO
3
-
và nitơ khử (NH
4
+
),

nhưng khi hình thành các
axit amin thì cây cần NH
2

nhiều hơn, nên cây có quá
trình biến đổi dạng NO
3
-

thành dạng NH
4
+
.
- Hãy minh hoạ các quá
trình biến đổi nitơ trong cây
bằng hình vẽ và các phản
ứng hoá học?
- Vai trò của quá trình amôn
hoá và quá trình hình thành
axi amin?
- HS nghiên cứu SGK để
trả lời.
V. Quá trình biến đổi Nito trong cây:
1. Quá trình khử NO
3
-
( amon hoá): Cây
chỉ cần dạng NH
+
4

nên phải biến đổi.
NO
3
-
 NO
2
-
 NH
4
+
với sự tham gia cuả
các enzim khử reductaza.
NO
3
-
+ NAD(P)H + H
+
+ 2e
-
 NO
2
-
+ NAD(P)
+
+ H
2
O
NO
2
-

+ 6 Feređoxin khử + 8H
+
+ 6e
-

NH
4
+
+ 2H
2
O
⇒ Vai trò: biến NO
-
3
 NH
4
+
hình thành
aa.
2. Quá trình đồng hoá NH
3
trong cây
- Quá trình hô hấp cuả cây tạo ra các axit
(R-COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ,
các axit này thêm gốc NH
2
→ axit amin.
Có 4 phản ứng:
- Axit pyruvic + NH
3

+ 2H
+
 Alanin +
H
2
O
- Axit α xêtôglutaric + NH
3
+ 2H
+

Glutamin + H
2
O
- Axit fumaric + NH
3
 Aspatic
- Axit ôxalô axêtic + NH
3
+ 2H
+

Aspactic + H
2
O
⇒ Vai trò:
• Từ các aa này thông qua các quá
trình chuyển hóa → 20 aa khác
nhau→ protein khác nhau → hợp
chất thứ cấp khác.

• Hình thành amit giúp TV không bị
ngộ độc NH
3
( A.a dicacboxylic +
NH
3
→ amit.

Tiểu kết: Quá trình biến đổi nito trong cây amon hóa và tổng hợp axit amin, là 2 qúa trình
dẫn đến hình thành nên các hợp chất nito trong cây.

Hoạt động 3: Quá trình biến đổi Nito trong cây.
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
C. Củng cố: Nhấn mạnh mối liên quan chặt chẽ giữa 3 quá trình QH,HH, DDK & Nito thì trong
TV mới xuất hiện các hợp chất nito và từ đó hình thành nên các hợp chất thứ cấp khác.
- Chọn phương án đúng:
1. Quá trình khử NO
-
3
(NO
3
-
 NH
4
+
)
a. Thực hiện ở trong cây; b. quá trình oxy hóa tron không khí.
c. nhờ nzim nitrogennaza; d. bao gồm phản ứng khử NO
3
-

 NO
2
-

2. Ở nốt sần rễ cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nito lấy ở cây chủ:
a. Oxy; b. Đường; c. Nitrat; d. protein.
3. Quá trình cố định nito ở các vi khuẩn cố định ntio phụ thuộc vào loại enzim:
a. Decacboxylaza; b. Deamilaza.
c. Nitrogenaza; d. Peroxidaza.
4. Công thức biểu thị sự cố định Nito tự do là:
a. N
2
+ 3 H
2
→ 2NH
3
; b. 2NH
3
→ N
2
+ 3 H
2
.
c. 2NH
4
+
→ 2 O
2
+ 8 e
-

→ N
2
+ H
2
O. d. Glucozo + 2N
2
→ axit amin.
D. Dặn dò:
- Đọc khung tóm tắt / 24 SGK.
- Trả lời 5 câu hỏi / 24 SGK.
- Xem trước bài 5 – ghi nhận sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quá trình
TĐ khoáng và nito.
*** Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
..........................................................................................................
..........................................................................................................

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×