BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THÂN HỒNG YẾN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGHỀ
NUÔI TÔM HÙM TẠI VỊNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THÂN HỒNG YẾN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGHỀ
NUÔI TÔM HÙM TẠI VỊNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 34 01 02
Quyết định giao đề tài:
659/QĐ-ĐHNT ngày 01/07/2014
Quyết định thành lập hội đồng: 1043/QĐ-ĐHNT ngày 01/12/2016
Ngày bảo vệ:
14/12/2016
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ KIM LONG
Chủ tịch Hội Đồng
Khoa sau đại học
KHÁNH HÒA - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động của nghề
nuôi tôm hùm tại vịnh Nha Trang ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa
từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thân Hồng Yến
iii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ,
giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Luận văn này cũng được
hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên
quan, các tạp trí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường đại học, và các tổ chức
nghiên cứu. Đặc biệt là sự giúp đỡ từ phía gia đình bạn bè, và các đồng nghiệp.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Kim Long - Giảng
viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp
dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Khoa kinh tế, Khoa Sau đại học của
trường Đại học Nha Trang, cùng toàn thể Quý thầy cô đã tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn tất cả các tác giả của các công trình mà tôi đã tham khảo.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Tôi kính mong quý thầy, cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến
đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả đề tài
Lê Thân Hồng Yến
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................ xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN....5
1.1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động của đơn vị sản xuất. ....................................5
1.1.1. Các quan điểm về hiệu quả hoạt động...................................................................5
1.1.2. Lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lợi trong nông nghiệp. ...................................7
1.1.3. Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào (hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu
vào, TE with input oriented)..........................................................................................11
1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài. ....................................................15
Tóm tắt chương 1...........................................................................................................18
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ THỦY SẢN KHÁNH HÒA VÀ THỰC TRẠNG
NUÔI TÔM HÙM TẠI VỊNH NHA TRANG ............................................................19
2.1. Tình hình chung về thuỷ sản Khánh Hoà ...............................................................19
2.2. Nuôi tôm hùm tại Nha Trang, Khánh Hòa .............................................................23
2.2.1. Giới thiệu về con tôm hùm ..................................................................................23
2.2.2. Hình thức và đặc điểm kỹ thuật nuôi tôm hùm ...................................................24
2.3. Thành tựu và hạn chế của nghề nuôi tôm hùm tại vịnh Nha Trang ...............................33
2.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các hộ nuôi tôm hùm tại vịnh
Nha Trang ......................................................................................................................35
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................37
v
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................38
3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................38
3.2. Xây dựng bảng câu hỏi...........................................................................................39
3.3. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................................40
3.3.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp .........................................................................................40
3.3.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp...........................................................................................40
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất ...................................................................41
3.4.1. Doanh thu (TR): ..................................................................................................41
3.4.2. Chi phí: ................................................................................................................41
3.4.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: ...................................................................42
3.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .................................................................42
3.6. Các biến đầu vào, đầu ra trong phân tích hiệu quả kỹ thuật theo phương pháp
DEA. ..............................................................................................................................43
3.7. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi...................45
3.7.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi. ...................................................45
3.7.2. Đo lường các biến...............................................................................................46
3.7.3. Sử dụng SPSS để phân tích hồi quy. ...................................................................47
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................49
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................50
4.1. Những thông tin chung về chủ bè nuôi tôm hùm bông thương phẩm ....................50
4.1.1. Về độ tuổi ............................................................................................................50
4.1.2. Trình độ học vấn và chuyên môn của các chủ bè nuôi........................................50
4.1.3. Thông tin về giới tính ..........................................................................................51
4.1.4. Việc tìm hiểu kiến thức, thông tin về kỹ thuật nuôi tôm hùm.............................51
4.1.5. Kinh nghiệm nuôi ................................................................................................52
4.1.6. Số lao động tham gia nuôi tôm............................................................................52
4.2. Phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lời của nghề nuôi tôm hùm bông
thương phẩm tại Vịnh Nha Trang..................................................................................53
vi
4.2.1. Tính toán các chỉ số hiệu quả và khả năng sinh lời của các hộ nuôi tôm hùm
lồng tại Nha Trang (tính theo vụ) ..................................................................................53
4.2.2. Thống kê mô tả hiệu quả kỹ thuật các hộ nuôi tôm hùm tại Nha Trang. ............54
4.2.3. Thống kê mô tả khả năng sinh lợi của các hộ nuôi tôm hùm..............................55
4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm hùm tại Vịnh
Nha Trang. .....................................................................................................................56
4.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi. ...................................................56
4.3.2. Dò tìm các giả định cần thiết ...............................................................................57
4.4. Những khó khăn ảnh hưởng đến nghề nuôi tôm hùm bông thương phẩm của các
bè nuôi tại Vịnh Nha Trang. ..........................................................................................59
4.5. Xu hướng phát triển của các hộ nuôi tôm hùm bông thương phẩm .......................62
4.6. Các nguyện vọng phát triển của các hộ nuôi tôm hùm bông thương phẩm ...........62
4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu. ...............................................................................63
4.7.1. Kết quả nghiên cứu..............................................................................................63
4.7.2. Một số nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh
lợi các hộ nuôi tôm hùm lồng tại Nha Trang.................................................................64
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .................................................................65
5.1. Kết luận...................................................................................................................65
5.1.1. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã đạt được, cụ thể: ....................................65
5.1.2. Về phương pháp nghiên cứu................................................................................65
5.1.3. Về kết quả nghiên cứu .........................................................................................65
5.2. Kiến nghị và giải pháp đối với nghề nuôi tôm hùm tại vịnh Nha Trang...............67
5.2.1. Đối với người nuôi ..............................................................................................67
5.2.2. Đối với tỉnh Khánh Hòa ......................................................................................69
5.3. Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo. .........................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................72
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CP
: Chi phí
CPSCL : Chi phí sửa chữa lớn
Đ
: Đồng
ĐVT
: Đơn vị tính
FAO
: Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc
Kg
: Kilogram
KQ
: Kết quả
LĐ
: Lao động
LV
: Lãi vay
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
DT
: Doanh thu
DEA
: Data Envelopment Analysys
SPF
: Stochastic Production Frontier
TE
: Technical Efficiency
CRS
: Constant Return to Scale
VRS
: Variable Return to Scale
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiềm năng diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa 2014 (Cục Thống
kê tỉnh Khánh Hòa 2014. Niên giám thống kê 2014)....................................................22
Bảng 2.2: Chỉ tiêu quy hoạch nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có
tính đến 2020 (Sở NN&PTNT Khánh Hòa, 2015)........................................................23
Bảng 2.3: Số hộ gia đình nuôi tôm hùm, số lồng nuôi và diện tích sử dụng năm 2010
và 2011 tại Nha Trang ...................................................................................................33
Bảng 3.1: Tóm lược các biến lựa chọn của các nghiên cứu trước. ...............................43
Bảng 3.2: Các biến sử dụng trong phân tích DEA ........................................................44
Bảng 3.3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời...............45
Bảng 4.1: Thống kê tuổi của chủ bè nuôi trong mẫu nghiên cứu..................................50
Bảng 4.2: Trình độ học vấn và chuyên môn của các chủ bè nuôi .................................50
Bảng 4.3: Cơ cấu về giới tính của chủ bè nuôi..............................................................51
Bảng 4.4: Mức độ tham khảo thông tin về kỹ thuật nuôi tôm hùm bông của chủ bè nuôi... 51
Bảng 4.5: Thống kê kinh nghiệm nuôi của chủ bè nuôi trong mẫu điều tra .................52
Bảng 4.6: Thống kê số người nuôi trong gia đình của chủ bè nuôi trong mẫu điều tra ..52
Bảng 4.7: Thống kê mô tả các chỉ tiêu khả năng sinh lợi của nuôi tôm hùm tại vịnh
Nha Trang ......................................................................................................................53
Bảng 4.8. Bảng thống kê giá trị hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm hùm...............55
Bảng 4.9. Bảng thống kê giá trị hiệu khả năng sinh lợi của các hộ nuôi tôm hùm.......56
Bảng 4.10: Mức độ tương quan các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ............56
Bảng 4.11. Những khó khăn chủ yếu của các hộ nuôi tôm hùm bông thương phẩm tại
Nha Trang ......................................................................................................................59
Bảng 4.12: Đánh giá của người nuôi tôm hùm bông về chất lượng con giống.............61
Bảng 4.13: Định hướng phát triển của các hộ nuôi tôm ở Nha Trang ..........................62
Bảng 4.14: Nguyện vọng phát triển của các hộ nuôi tôm hùm tại Nha Trang ..............62
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Hình ảnh tôm hùm bông thương phẩm..........................................................23
Hình 2.2: Một số loại tôm hùm ở miền trung Việt Nam ..................................................25
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...........................................................................38
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất..........................................................................46
Hình 4.1: Hiệu quả kỹ thuật của hộ nuôi tôm hùm tại Nha Trang ................................54
Hình 4.2: Khả năng sinh lợi của hộ nuôi tôm hùm tại Nha Trang ................................55
Hình 4.3: Đồ thị phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán chuẩn hóa ...................58
Hình 4.4: Biểu đồ tần số (Histogram) để khảo sát phân phối của phần dư...................58
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu của đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động của nghề nuôi tôm hùm tại
vịnh Nha Trang” là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi và tìm ra
giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm hùm tại vịnh Nha Trang. Trên cơ
sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi tôm
hùm tại địa phương trong thời gian tới theo định hướng phát triển ổn định và bền vững.
Các phương pháp phân tích chính được sử dụng trong nghiên cứu là cứu định
tính kết hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu thu thập trên cơ
sở bảng câu hỏi điều tra của 60 hộ nuôi tôm hùm bông thương phẩm tại vịnh Nha
Trang, phương pháp Data Envelopment Analysis (DEA) để đánh giá hiệu quả kỹ thuật
kết hợp với việc thu thập các thông tin về tình hình nuôi tôm tôm hùm bông thương
phẩm trong những năm gần đây để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của nghề nuôi này, thông qua việc phân tích các thông tin thu được và xử lý số liệu
bằng phần mềm SPSS.
Thông qua việc khảo sát tình hính sản xuất kinh doanh của các hộ nuôi tôm hùm
tại 5 khu vực của thành phố Nha Trang, kết quả chính cho thấy: các thông số chung về
của các hộ nuôi như: số lồng nuôi trung bình 35,6 lồng/ hộ. Kinh nghiệm người nuôi
thấp nhất là 3 năm và cao nhất lên đến 22 năm. Đô tuổi trung bình của các chủ hộ là
45,18 tuổi. Trình độ các chủ hộ nuôi đều ở mức trung học, chưa qua tập huấn.
Kết quả ước lượng 6 nhân tố đưa vào mô hình phân tích thì có 3 nhân tố có ý
nghĩa thống kê là: “trình độ học vấn”, “số người tham gia nuôi” và “vay vốn”, có giá
trị Sig <0,05 (với mức ý nghĩa 5%) và 2 nhân tố “kinh nghiệm nuôi tôm’’ và “năng
suất” có giá trị Sig <0,1 (với mức ý nghĩa 10%). Trong 5 nhân tố trên thì trình độ học
vấn có ảnh hưởng thuận chiều với khả năng sinh lợi. Điều này là phù hợp với giả
thuyết đưa ra, trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp thu khoa học công nghệ và
kỹ thuật vào nuôi tôm càng cao do đó khả năng sinh lợi càng lớn. Biến “số người tham
gia nuôi” có ảnh hưởng ngược chiều với khả năng sinh lợi, có nghĩa là số người tham
gia vào nuôi tôm càng nhiều thì có thể làm giảm khả năng sinh lợi. Điều này có thể lý
giải rằng số người tham gia vào nuôi tôm càng nhiều sẽ làm gia tăng chi phí nuôi và do
đó làm giảm khả năng sinh lợi của các hộ nuôi. Điều này phù hợp với giả thuyết đưa
ra. Còn đối với biến “vay vốn” có ảnh hưởng ngược chiều với khả năng sinh lợi, phù
xi
hợp với giả thuyết đưa ra. Khi các hộ nuôi phải vay vốn để nuôi tôm thì việc trả lãi sẽ
làm gia tăng chi phí nuôi tôm do đó làm giảm khả năng sinh lợi. Biến “kinh nghiệm
nuôi” và biến “năng suất” có ảnh hưởng thuận chiều với khả năng sinh lợi. Điều này lý
giải rằng, kinh nghiệm nuôi càng cao người nuôi có thể ứng phó với các rủi ro xảy ra
như dịch bệnh, họ có kiến thức sâu hơn về kỹ thuật nuôi.
Nhân tố: “Số lồng nuôi” với giá trị Sig > 0,05, tức ảnh hưởng không có ý nghĩa
thống kê đến khả năng sinh lợi. Kết quả này cho thấy việc gia tăng số lồng nuôi không
làm gia tăng khả năng sinh lời. Điều này có thể giải thích rằng, các hộ nuôi ở đây
không đạt được tính kinh tế nhờ quy mô. Có thể là do các hộ nuôi đã có số lồng nuôi
vượt qua điểm tối ưu, do đó tăng số lồng nuôi sẽ làm gia tăng chi phí nuôi, và không
làm gia tăng khả năng sinh lợi như kỳ vọng.
Từ khóa: Khả năng sinh lợi, hiệu quả kĩ thuật, nghề nuôi tôm hùm, Vịnh Nha Trang.
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghề nuôi tôm hiện nay là một trong những nghề nuôi phát triển nhất trên thế
giới. Trong đó các quốc gia đứng đầu về sản lượng tôm gồm: Trung Quốc, Thái Lan,
Indonesia, Việt Nam…nghề nuôi tôm đem lại lợi nhuận cao, góp phần nâng cao đời
sống người dân, giải quyết được nhu cầu việc làm rất lớn, đóng góp vào sự phát triển
kinh tế xã hội đáng kể, từ đó hạn chế sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật biển.
Tại nước ta có một tiềm năng nuôi tôm rất lớn, với đường bờ biển dài hơn 3.200
km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2. Việt Nam
cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm
khá dày đặc. Trữ lượng hải sản ở Việt Nam ước tính có khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn
tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn. Đây là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, đóng
góp khoảng 4% GDP của nền kinh tế. Giai đoạn 2000 – 2010, ngành thủy sản có tốc
độ tăng trưởng nhanh, bình quân đạt 15%/năm. Hiện tại, Việt Nam là một trong 10
nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới.
Ở miền trung Việt Nam nói chung và tại Nha Trang nói riêng, nghề nuôi tôm mà
đặc biệt là nuôi tôm hùm đã làm thay đổi cuộc sống của nhiều nông dân do mang lại
lợi nhuận cao. Chiếm khoảng 73% tổng số mặt nước nuôi trồng thủy sản biển trong
vịnh Nha Trang và là loại có giá trị xuất khẩu, tôm hùm mang lại giá trị kinh tế cao
nhất so với các loài thủy sản khác được nuôi trồng trong vùng (Sở thủy sản Khánh
Hòa, 2007).
Tôm hùm (Panulirus.spp) thuộc họ Palinuniade là loài tôm có giá trị kinh tế cao.
Hiện nay ở Việt Nam tôm hùm có 7 loài gồm tôm hùm bông, tôm hùm đá, tôm hùm
sỏi, tôm hùm đỏ, tôm hùm ma, tôm hùm sen và tôm hùm bùn. Trong những năm 1990,
sự phát triển nhanh chóng về số lượng lồng nuôi đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của
chính quyền. Hơn hai thập kỷ, các lồng nuôi qua đã tạo ra nhiều ngành nghề cho lao
động địa phương, không chỉ cho nông dân và ngư dân, mà còn cho lao động liên quan
đến xây dựng và hoạt động của các trại giống trong khu vực.
Thông thường, nông dân trữ tôm hùm trong tất cả các tháng trong năm, nhưng
chủ yếu là từ Tháng mười một đến Tháng tư trong năm tới. Theo kinh nghiệm của
nông dân, đây là khoảng thời gian khi nguồn giống khai thác là phong phú nhất, có
1
chất lượng tốt nhất và tỷ lệ sống cao nhất. Tuy nhiên do phải đối mặt với căn bệnh
theo mùa và thiên tai, thời gian gần đây, người nông dân đã gặp phải nhiều khó khăn
từ những vấn đề như tăng chi phí liên quan đến hoạt động canh tác, thiếu vốn và biến
động giá. Từ thực tế là bệnh sữa dẫn đến cái chết của tôm hùm ở hầu hết các lồng ở
miền Trung của Việt Nam trong năm 2007, nông dân nuôi tôm hùm liên tục rơi vào
khó khăn trong canh tác. Từ năm 2009, giá nhiều mặt hàng đã thay đổi mạnh do lạm
phát đã thay đổi từ 7% (2009) lên 18,6% (2011) (CIA World Fact Book). Vì vậy, rất
khó để giữ cho sản xuất cao với lợi nhuận cao mỗi vụ như các năm trước.
Mặc dù, với khối lượng cao được thu hoạch trong vụ mùa, người nông dân vẫn lo
lắng về việc giảm thu nhập do giảm giá thu mua tại các trại vào thời điểm thu hoạch.
Ngày nay, thay vì sử dụng 100% số lồng tôm hùm như trong thập kỷ qua, người nông dân
đã làm giảm số lượng lồng được sử dụng cho tôm hùm gần 50% (Phan Văn Mỹ, 2013).
Trong những năm đầu phát triển, khi môi trường còn chưa bị ô nhiễm, nghề này
đã mang lại lợi nhuận lớn, giúp giải quyết công ăn việc làm và giúp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của các địa phương. Tuy nhiên hiện nay công nghệ nuôi tôm hùm lồng
vẫn áp dụng theo kiểu truyền thống, quy mô nhỏ lẻ. Thức ăn chủ yếu hiện nay cho tôm
hùm là cá tạp nên dễ gây ô nhiễm môi trường nuôi, trong khi đó thức ăn công nghiệp
để nuôi tôm hùm lại chưa được sản xuất. Hơn nữa, các hộ nuôi chưa có ý thức bảo vệ
môi trường làm cho vùng nuôi đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, môi trường sinh
thái bị phá vỡ. Do phát triển quá nóng, số lượng lồng nuôi tại các khu vực ngày càng
tăng, phát triển một cách tự phát, từ đó thức ăn nuôi tôm từ sản xuất công nghiệp và từ
cá tạp như tôm, cua, nghêu, sò đã tạo ra lượng chất thải rất lớn gây ô nhiễm môi
trường nuôi. Khi nguồn nước nuôi bị ô nhiễm thì không những hệ động thực vật tại
khu vực nuôi bị ảnh hưởng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả tôm
nuôi tại khu vực này cả trong ngắn và dài hạn.
Việc phân tích hiệu quả kỹ thuật và khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm hùm, cũng
như các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi để tìm cách gia tăng gia tăng sản lượng
đầu ra mà không phải sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào nhằm tăng khả năng sinh
lợi và hạn chế ô nhiễm môi trường, đang là một chủ đề được nhiều nhà khoa học và hoạch
định chính sách quan tâm. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích hiệu
quả hoạt động của nghề nuôi tôm hùm tại vịnh Nha Trang”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả kỹ thuật (hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào) (technical
efficiency with input oriented) và khả năng sinh lời (profitability) của nghề nuôi tôm
hùm tại vịnh Nha Trang.
Xác định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm hùm tại
vịnh Nha Trang.
Đề xuất một số kiến nghị cho chính quyền và chủ nông hộ nhằm gia tăng khả
năng sinh lợi góp phần giúp nghề nuôi tôm hùm phát triển bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về khả năng sinh lợi, hiệu quả kỹ thuật của nghề nuôi tôm hùm, các
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm hùm tại Vịnh Nha Trang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thành phố Nha Trang. Đối tượng là các hộ nuôi
tôm hùm số 5 khu vực trên địa bàn tỉnh trên địa bàn thành phố Nha Trang.
+ Phạm vi thời gian:
Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng sản xuất tôm hùm ở
địa phương, bao gồm các hộ nuôi tôm hùm được thu thập trong năm 2014,và tình hình
sản xuất tôm hùm trong năm 2014 tại Khánh Hòa và vịnh Nha Trang,.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Dữ liệu nghiên cứu:
- Địa bàn và qui mô nghiên cứu
Gồm 60 nông hộ nuôi tôm hùm tại 5 khu vực của Vịnh Nha Trang, bao gồm:
Bích Đầm, Vũng Ngán, Đầm Bấy, Hòn Một, Trí Nguyên.
- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản bằng cách dựa vào danh sách các hộ
nuôi, sau đó rút thăm ngẫu nhiên không lặp lại từ danh sách lập để chọn ra các hộ cần
3
điều tra. Số liệu thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp chủ hộ thông qua
bảng câu hỏi.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Trong nghiên cứu này phương pháp Data Envelopment Analysis (DEA) được sử
dụng để đánh giá hiệu quả kỹ thuật, chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí được sử dụng phân tích
khả năng sinh lợi của nghề nuôi tôm hùm tại Nha Trang.
- Phương pháp xác định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời: Mô hình hồi
quy bội cho phép xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các nông
hộ nuôi tôm hùm tại vịnh Nha Trang.
Phần mềm sử dụng: Tác giả sử dụng SPSS để thực hiện các phân tích như: thống
kê mô tả, mô hình hồi qui, phần mềm DEAP 2.1 để phân tích hiệu quả kỹ thuật.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm căn cứ cho các
nhà khoa học và nhà quản lý có biện pháp quy hoạch nuôi tôm hùm cho phù hợp trên
địa bàn vịnh Nha Trang.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài giúp cho cán bộ kỹ thuật và người nuôi thấy rõ
được hiện trạng sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào và khả năng sinh lợi từ nghề nuôi
tôm hùm mang lại. Cũng như thấy được các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi. Từ
đó đưa ra kiến nghị cụ thể để gia tăng khả năng sinh lợi góp phần giúp nghể nuồi tôm
hùm tại Vịnh Nha Trang phát triển bền vững.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài gồm:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2. Đặc điểm về thuỷ sản Khánh Hoà và thực trạng nuôi tôm hùm tại vịnh
Nha Trang.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu – Thảo luận
Chương 5. Kết luận – Kiến nghị
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động của đơn vị sản xuất.
1.1.1. Các quan điểm về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả (hiệu quả hoạt động) bao gồm nhiều khái niệm và được nhìn nhận khác
nhau ở mỗi góc độ hay lĩnh vực khác nhau.
Hiệu quả (Efficiency): là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như
vốn, máy móc, lao động...) với kết quả trung gian hay cuối cùng.
Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến là: “Kết quả như yêu cầu của việc
làm mang lại hiệu quả” (Viện ngôn ngữ học, 2012).
"Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong tiêu
thụ hàng hóa” (Hoàng Thu Thủy, 2014). Theo quan điểm này thì hiệu quả là tốc độ
tăng của kết quả đạt được như: Tốc độ tăng của doanh thu, của lợi nhuận. Như vậy
hiệu quả được đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả hay với nhịp độ tăng của các chỉ tiêu
ấy. Quan điểm này thực sự không còn phù hợp với điều kiện ngày nay bởi vì kết quả
sản xuất có thể tăng lên do doanh nghiệp tăng chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản
xuất (đầu vào của quá trình sản xuất). Cũng theo quan điểm này thì nếu hai doanh
nghiệp có cùng một kết quả sản xuất tuy có hai mức chi phí khác nhau, thì hiệu quả
sản xuất kinh doanh của chúng là như nhau.
"Hiệu quả được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm mà xã hội hoặc thu
nhập quốc dân” (Hoàng Thu Thủy, 2014). Xét trên phạm vi của doanh nghiệp, theo
quan điểm này thì hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhịp độ tăng giá trị tổng sản lượng
là một. Nhìn trên một góc độ nào đó thì quan điểm này cũng gần giống như quan điểm
trên. Nó cũng không đề cập tới chi phí bỏ ra để đạt được giá trị tổng sản lượng đó. Nếu
tốc độ tăng của chi phí sản xuất được các nguồn lực được huy động tăng nhanh hơn
nhịp độ tăng giá trị tổng sản lượng thì sao? Hơn nữa, việc chọn năm gốc để xác định tỷ
lệ tăng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả so sánh. Với mỗi năm gốc khác nhau chúng ta
lại có mức hiệu quả khác nhau của cùng một năm nghiên cứu.
Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa biến số đầu ra thu
được (outputs) so với các biến số đầu vào (inputs) được sử dụng để tạo ra kết quả đầu
5
ra đó. Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh
tế, kỹ thuật, xã hội. Khi xem xét đến hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó thì chúng ta
thường xem xét vấn đề hiệu quả trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và xã hội. Tương
ứng ta có 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội.
- Hiệu quả kinh tế (Economic efficiency): Hiệu quả kinh tế có thể hiểu là hiệu số
giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả thu về có thể là:
doanh thu, lợi nhuận, tổng sản lượng sản phẩm…Hiệu quả kinh tế thể hiện trình độ sử
dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh.
"Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc một quá trình kinh tế) phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác
định” (Nguyễn Thị Thu, 1989).
Công thức:
H =
K
C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình kinh tế)
K: Kết quả thu được từ một hiện tượng (hoặc quá trình kinh tế)
C: Chi phí toàn bộ để đạt kết quả
- Hiệu quả chính trị, xã hội: Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế
quốc dân thì ta có hai phạm trù hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội. Hai phạm trù này
phản ánh ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với việc giải quyết những
yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Hai loại hiệu quả này có vị
trí quan trọng trong việc phát triển đất nước một cách toàn diện và bền vững. Hiệu quả
chính trị, xã hội phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế xã hội ở các mặt như trình độ,
tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, mức sống bình quân.
Hiệu quả kinh tế phải có sự cân đối với hiệu quả chính trị xã hội là một nguyên
tắc để phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia một cách ổn định và bền vững. Bất
kỳ một sự mất cân đối nào sẽ dẫn tới một hậu quả nghiêm trọng như ảnh hưởng tới sự
phát triển bền vững của nền kinh tế, ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của đất
nước, đời sống nhân dân gặp khó khăn và môi trường bị ô nhiễm.
6
Như vậy ta nhận thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản
ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn kết quả của quá
trình sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ánh số lượng của hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vậy khi xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì
phải quan tâm cả kết quả cũng như hiệu quả của doanh nghiệp đó. Quan điểm này đã
đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tính toán hiệu quả hoàn toàn có thể thực hiện
được trong sự vận động và biến đổi không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng.
Hiệu quả tài chính (Finance efficiency): là chỉ tiêu dùng để đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính thông thường là thước đo về khía cạnh đầu
tư. Khả năng sinh lợi là một thước đo quan trọng của hiệu quả tài chính.
Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency - TE): Là khả năng tạo ra một lượng đầu ra
cho trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa
từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định (Coelli, T. J
và cộng sự, 1998).
1.1.2. Lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lợi trong nông nghiệp.
a. Khái niệm chung về khả năng sinh lợi (profitability)
Khả năng sinh lợi được định nghĩa là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện
cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính. Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải
dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu (Võ Đình Quyết, 2015).
Khái niệm khả năng sinh lợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng
các phương tiện vật chất, con người và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương
tiện. Khả năng sinh lợi có thể áp dụng cho một hoặc một tập hợp tài sản. Ở cấp độ
doanh nghiệp, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật
chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà doanh nghiệp nắm giữ.
Nhìn chung, tùy theo mục tiêu phân tích, khả năng sinh lợi có thể được đại diện
bởi nhiều nhóm chỉ số, tiêu biểu là:
ROA - Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
7
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh
lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x
Bình quân tổng giá trị tài sản
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu
chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn
cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số
càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình
quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành
nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này
trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác
cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ (Nguyễn Thị Thu, 1989).
ROE - Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần.
Lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế)
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% x
Bình quân vốn cổ phần phổ thông
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên, vì
doanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quay tổng tài
sản và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn cổ phần phổ thông thì bằng hệ
số đòn bẩy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ suất lợi nhuận biên x Số vòng quay
tổng tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chính
8
Mặt khác, vì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) bằng tỷ suất lợi nhuận biên
nhân với số vòng quay tổng tài sản, nên ta có:
ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính
Ý nghĩa: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ
sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang
giá trị dương tức là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm tức là công ty làm ăn
thua lỗ (Nguyễn Thị Thu, 1989).
b. Các chỉ số sinh lợi thường dùng trong lĩnh vực nông nghiệp.
Ở lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, do tài nguyên thiên nhiên như đất, mặt nước là
các đầu vào rất quan trọng trong sản xuất. Thực sự, việc định giá các tài sản này là rất
khó. Hơn nữa, nông dân do kiến thức hạn chế, họ thường chỉ quan tâm trong năm một
đơn vị diện tích đất sẽ mang lại cho họ bao nhiêu tiền. Do vậy các chỉ số về khả năng
sinh lợi. Do vậy các chỉ số về khả năng sinh lợi thường được sử dụng là:
-
Số dư đảm phí = Doanh thu - Chi phí biến đổi (biến phí).
Số dư đảm phí là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi biến phí. Chỉ số này
cho biết khả năng tái đầu tư của sản xuất trong ngắn hạn, đây là chỉ số về khả năng
sinh lợi quan trọng nhất đối với nông hộ. Thực sự, nếu chỉ số này âm, nông dân sẽ rơi
vào nợ nần nặng nề, khó có khả năng tiếp tục sản xuất được vụ kế tiếp.
Số dư đảm phí đơn vị = Giá bán – Biến phí đơn vị
Số dư đảm phí = Số dư đảm phí đơn vị * số lượng sản phẩm tiêu thụ
Thuật ngữ “Tổng số dư đảm phí” cũng được sử dụng để diễn tả số dư đảm phí.
-
Lợi nhuận thuần = Số dư đảm phí – Định phí (chưa tính khấu hao đất, mặt
nước và công lao động của nông hộ). Đây là cách tính lãi truyền thống của nông hộ khi
họ thường cho rằng “lấy công làm lãi”.
Mối quan hệ giữa số dư đảm phí và lợi nhuận giúp cho nhà quản trị có thể dự
đoán lợi nhuận ở những mức hoạt động khác nhau mà không phải lập báo cáo kết quả
kinh doanh. Số dư đảm phí phải vượt qua định phí, nếu không doanh nghiệp sẽ bị lỗ.
Khi Số dư đảm phí bằng định phí, doanh nghiệp hòa vốn (lợi nhuận bằng 0). Khi chưa
hòa hốn, mỗi sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm lỗ, tương ứng với số dư đảm phái đơn vị.
9
-
Tỷ lệ số dư đảm phí
Số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí = 100% x
Doanh thu
Tỷ lệ số dư đảm phí được sử dụng để xác định mức chênh lệch của tổng số dư
đảm phí khi doanh thu thay đổi.
Chênh lệch số dư đảm phí = Chênh lệch doanh thu * Tỷ lệ số dư đảm phí
Nếu định phí không thay đổi, bất kỳ khoản tăng (hoặc giảm) số dư đảm phí nào
đều tăng (hoặc giảm) lợi nhuận tương ứng.
Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữa doanh thu
và lợi nhuận đó là nếu doanh thu tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng 1 lượng bằng doanh
thu tăng lên nhân với tỷ lệ số dư đảm phí.
Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả sau: nếu tăng cùng 1 lượng doanh thu ở tất cả
những bộ phận, những doanh nghiệp .... thì những doanh nghiệp nào, những bộ phận
nào có tỉ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều (Ngô Đình Trực, 2012).
-
Lợi nhuận = Thặng dư - Khấu hao đất, mặt nước và công lao động của
nông hộ. Đây chính là lợi nhuận thực sự của nông hộ. Chỉ số này dương cho thấy nông
hộ có đủ khả năng tái đầu tư trong dài hạn. Sự bền vững của sản xuất chỉ thực sự đạt
được nếu lợi nhuận/hec-ta dương (Nguyễn Thị Thu, 1989).
Trong nuôi trồng thủy sản việc tính lợi nhuận của các hộ nuôi trồng thủy sản còn
có thể dựa trên các tỷ số sau đây:
-
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu/ Suất sinh lợi của
doanh thu/ Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của
hộ nuôi..., nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu của hộ nuôi.
Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x
Tổng doanh thu
10
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh
thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là hộ nuôi có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn, tỷ số mang giá trị âm nghĩa là hộ nuôi thua lỗ. Tuy nhiên, tỷ số này phụ
thuộc vào đặc điểm của từng nghề. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của hộ nuôi,
người ta so sánh tỷ số này của hộ nuôi với tỷ số bình quân của toàn nghề mà hộ nuôi
đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do
đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết
hợp với số vòng quay tài sản (Nguyễn Thị Thu, 1989).
-
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng chi phí
kinh doanh trong kỳ.
Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Tỷ số lợi nhuận trên chi phí = 100% x
Tổng chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho
phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động nuôi của hộ nuôi (Nguyễn Thị Thu, 1989).
Trong nghiên cứu này, khả năng sinh lời được đo bằng tỷ lệ số dư đảm phí.
1.1.2. Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào (hiệu quả kỹ thuật theo định hướng
đầu vào, TE with input oriented).
1.2.1.1.
Lý thuyết về hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào.
Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho
trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ
một lượng đầu vào cho trước, tương ứng với một trình độ công nghệ nhất định
(Nguyễn Thị Thu, 1989).
Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào thể hiện rất rõ tính chất của việc sử dụng các
yếu tố đầu vào để đạt được các kết quả đầu ra. Qua đó sẽ xác định được tính chất căn
bản của việc đo lường sự hiệu quả, không mang tính chất khái quát hóa như hiệu quả
kinh tế.
Farrel (1957) là người đầu tiên xây dựng một cách có hệ thống về lý thuyết này
với ý tưởng đo lường hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất như sau:
11
Giả sử để đơn giản, một nghề sản xuất sử dụng 2 yếu tố đầu vào x1, x2 để sản xuất
ra 1 đầu ra q được trình bày như hình vẽ dưới đây. Đường biên SS’ là đường biên giới
hạn của sản xuất, nghĩa là để sản xuất được một đơn vị sản lượng đầu ra thì (i) miền
không gian phía tay trái của đường SS’ là miền không gian không khả thi; (ii) miền
không gian nằm bên tay phải của đường SS’ là miền sản xuất khả thi trong thực tế.
Như vậy, các đơn vị sản xuất trong thực tế nằm trên đường SS’ là có sự kết hợp tốt
nhất, tiết kiệm nhất các yếu tố đầu vào của sản xuất nên được xem là các đơn vị sản
xuất đạt được hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào đạt 100%. Vì vậy C và D là những
đơn vị sản xuất đạt hiệu quả. Điều đó có nghĩa là, A và B là những đơn vị sản xuất
chưa đạt hiệu quả. Mức hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của đơn vị sản xuất A
được đo lường khoảng cách OA’/OA và nhỏ hơn 1. Tương tự, sự không hiệu quả của
ao nuôi B được trình bày bởi khoảng cách OB’/OB và nhỏ hơn 1. Điều này có nghĩa là
các đơn vị sản xuất A và B có thể giảm sử dụng 2 đầu vào đối với A là từ A đến A’, và
B là từ B đến B’ mà không giảm đầu ra.
1.1.2.2.
Phương pháp phân tích DEA
Phương pháp phân tích phi tham số DEA được Charnes và các cộng sự (1978)
khởi xướng. Để đo lường hiệu quả kỹ thuật thì phương pháp tham số (SPF) được sử
dụng phổ biến, nhưng các phương pháp phi tham số cũng đang được sử dụng ngày
càng nhiều khi chúng ta không xác định được dạng công nghệ hoặc dạng hàm sản
xuất. Ưu điểm của phương pháp DEA là nó có thể giải quyết các ràng buộc trong việc
xác định dạng sản xuất và vô số các phương thức phân phối của phần dư. Hơn nữa,
12
ước lượng biên sản xuất dựa trên kết quả hiện có sẽ cho ta một đường biên gần với
thực tế hơn. Phương pháp này có thể áp dụng ở cấp độ doanh nghiệp với nhiều đầu ra
và nó rất phù hợp trong các phân tích thuộc lĩnh vực đánh bắt thủy sản với đặc tính đa
loài. Phương pháp DEA được xây dựng dựa phương trình toán học để xác định giải
pháp tối ưu với các điều kiện cho trước.
Giả sử có dữ liệu của công ty, mỗi công ty sử dụng N đầu vào và M đầu ra. Với
công ty thứ i, dữ liệu về đầu vào được thể hiện bằng véctơ cột xi và đầu ra được diễn tả
bằng véctơ cột yi. Như vậy, số liệu đầu vào và đầu ra của tất cả các công ty được thể
hiện bằng ma trận X (N hàng, I cột) và ma trận Y (M hàng, I cột).
Phương pháp sử dụng các “tỷ lệ” được xem là phương pháp trực quan mô tả phân
tích bao số liệu (DEA). Với mỗi công ty, đo tỷ lệ của tổng số lượng các sản phẩm đầu
ra trên tổng số lượng các đầu vào đã sử dụng (u’yi/v’xi) sẽ tiến hành đo đạc với u là
véc tơ số lượng đầu ra (M hàng 1 cột); v là véc tơ số lượng đầu vào (N hàng 1 cột). Số
lượng đầu vào và đầu ra tối ưu của công ty thứ i được tìm ra qua việc giải mô hình
toán sau:
max u,v (u’yi/v’xi) Với các ràng buộc:
u’yj/v’xj ≤ 1
j = 1,2,3….I
(1)
u, v ≥ 0
Từ bài toán này có thể tìm được các số lượng đầu vào và đầu ra của hộ nuôi thứ i
cho hệ số hiệu quả của nó (tổng đầu ra/tổng đầu vào) là lớn nhất với điều kiện là hệ số
hiệu quả của nó luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1. Một vấn đề khó khăn có thể xảy ra là có rất
nhiều lời giải cho bài toán trên (ví dụ: nếu u* v* là nghiệm thì 2u* 2v* cũng là nghiệm của
bài toán). Để tránh trường hợp đó ta áp đặt v’xi = 1
Sự thay đổi ký hiệu từ u và v sang , tương ứng, hàm ý rằng đã xét đến một mô
hình toán tuyến tính tương tự khác.
max (’yi), Với các ràng buộc
’xi = 1,
’yj - ’xj 0, j= 1,2,…, N (2)
13